1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN MÔN ĐỊA 7 HKI

249 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 249
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bàn luận, nêu chính kiến 1 thời điểm nhất định - Tháp tuổi: Tháp tuổi chobiết các độ tuổi của từnggiới tính, số người trong độ tuổi lao động, trên độtuổi lao động,dưới độ tuổilao động -

Trang 1

Phần một: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân cư, dân số và tháp tuổi

- Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên TG qua ảnh và trên thực tế

- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân trên TG; các quần cư đôthị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp

3 Thái độ:

- Hình thành thói quan quan sát, phân tích sự vật hiện tượng

- Giáo dục cho HS về sự bình đẳng của các chủng tộc

- Giáo dục cho HS về vấn đề đô thị hóa

Trang 2

Ngày soạn:………

Ngày dạy: ………

TIẾT 1- Bài 1 DÂN SỐ.

I MỤC TIÊU: HS cần có những hiểu biết căn bản về:

1 Kiến thức

- Dân số, tháp tuổi Dân số là nguồn lao động của 1 địa phương

- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

- Hậu quả của bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển

2 Kĩ năng

- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dânsố

- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi

- HS nắm bắt được dân số và tình hình gia tăng dân số hàng năm của Việt Nam vàcủa địa phương nơi mình đang sinh sống

Dạy học tích hợp với dân số Việt Nam và dạng tháp tuổi của dân số Việt Nam.

II CHUẨN BỊ

1 GV:

- Các số liệu về dân số TG và địa phương Bản đồ dân cư thế giới

- Tranh vẽ tháp tuổi phóng to, biểu đồ gia tăng dân số từ đầu Công nguyên đếnnăm 2050

Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân số 20’

Mục tiêu:

Kiến thức: HS cần nắm và hiểu được thế nào là dân số, tháp tuổi Biết được dân

số là nguồn lao động của 1 địa phương

Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp

tuổi

Phương pháp : Trực quan, vấn đáp

Kỹ thuật : Động não, làm việc cá nhân

PTDH Bản đồ dân cư thế giới, các biểu đồ dân số.

Bước 1: Phát hiện, khám phá

- GV cho HS quan sát bản đồ dân cư thế giới

1 Dân số, nguồn lao động

Trang 3

+ Dân số là gì ?

- Là tổng số người của 1 địa phương ở 1 thời điểm

nhất định

+ Nêu kết cấu của dân số?

+ Dân số được thể hiện bằng gì? Tháp tuổi để làm gì?

- Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về dân số của một địa

phương

- Tháp tuổi cho biết các độ tuổi của từng giới tính, số

người trong độ tuổi lao động, trên độ tuổi lao

động,dưới độ tuổi lao động

+ Hình dáng của tháp tuổi cho ta biết điều gì?

- Tình trạng dân số của địa phương đó(Già hay trẻ)

+ Tháp tuổi có ý nghĩ như thế nào?

- Cho biết nguồn lao động hiện tại và tương lai

GV treo tháp tuổi

+ Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4

tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé trai và bé

gái?

+ Quan sát tháp tuổi cho biết tháp tuổi thể hiện các

nội dung gì?

- Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại và trong

tương lai của 1 địa phương

+ So sánh 2 tháp tuổi Chỉ ra những khác biệt của 2

tháp tuổi?

GV cho HS quan sát tháp tuổi của Việt Nam:

+ Cho biết hình dáng tháp tuổi của Việt Nam?

+ Nhận xét về tháp tuổi của nước ta?

Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến

1 thời điểm nhất định

- Tháp tuổi: Tháp tuổi chobiết các độ tuổi của từnggiới tính, số người trong

độ tuổi lao động, trên độtuổi lao động,dưới độ tuổilao động

- Sự thể hiện của tháptuổi

Hoạt động 2:Tìm hiểu về tình hình gia tăng dân số thế giới 17’

Mục tiêu:

Kiến thức: Học sinh cần nắm tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.

Hiểu và nhân biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dânsố

Kỹ năng: Nhận xét, phân tích

Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

Kỹ thuật: Động não, làm việc cặp nhóm.

Bước 1: Phát hiện, khám phá 2 Dân số thế giới tằng

Trang 4

- GV cho học sinh tìm hiểu về các thuật ngữ : tỉ lệ

sinh, tỉ lệ tử

+ Thế nào là gia tăng dân số?

+ Phân biệt sự gia tăng dân số tự nhiên với gia tăng

cơ giới?

- Gia tăng dân số tự nhiên là tỉ số giữa người sinh ra

và người chết đi còn gia tăng cơ giới là sự chênh

lệch giữa số người chuyển đi và số người chuyển

đến

Gv treo Hình 1.2 yêu cầu HS quan sát

+ Nhận xét về tình hình dân số thế giới từ công

nguyên đến thế kỉ XIX ? So sánh với gia đoạn từ

thế kỉ XIX đến nay ?

- GV liên hệ sự gia tăng dân số ở VN

+ Dân số Việt Nam tăng nhanh vào thời gian nào?

Nguyên nhân?

+ GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi: Vì sao dân số

thế giới lại gia tăng như vậy ?

- Do những tiến bộ trong các lĩnh vực : Y tế kinh tế

cơ giới là sự chênh lệchgiữa số người chuyển đi và

số người chuyển đến

- Tình hình dân số thế giới

- Nguyên nhân

Hoạt động 3 : Tìm hiểu về sự bùng nổ dân số

Mục tiêu

Kiến thức: HS nắm được hậu quả của bùng nổ dân số ở các nước đang phát

triển Hiểu

và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số

Kỹ năng: Nhận biết, phân tích, đánh giá

Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

Kỹ thuật: Động não, làm việc cặp nhóm

Bước 1: Phát hiện, khám phá

+ Em hiểu thế nào là bùng nổ dân số?

- Là sự gia tăng 1 cách quá nhanh và đột ngột ( trên

- Tình hình bùng nổ dân số

Trang 5

nào ?(1950)

+ Vì sao dân số thế giới lại bùng nổ trong giai đoạn

đó?

GV tổ chức cho HS hoạt động cặp nhóm: 2 nhóm

mỗi nhóm phân tích 1 biểu đồ trong SGK theo

hướng dẫn của GV:

+ Bùng nổ dân số chủ yếu xảy ra ở nhóm nước nào

+ Hậu quả của bùng nổ dân số là gì?

- GV liên hệ Việt Nam những năm 60,80

+ Nêu những biện pháp giải quyết?

+ Em biết những chính sách dân số nào của VN?

Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến

- HS trả lời, nhận xét, bổ sung

- HS so sánh, đối chiếu

Bước 3 Thống nhất, kết luận

- HS thống nhất, đưa ra đáp án đúng

- GV nhận xét, lấy biểu quyết

- GV chuẩn kiến thức

- Nguyên nhân

- Hậu quả: Gây sức ép về nhiều mặt: Y tế, giáo dục, nhà ở, việc làm, lương thực thực phẩm, đã trở thành gánh nặng đối với các nền kinh tế

- Biện pháp: Thực hiện nghiêm túc các chính sách

về dân số

IV Củng cố và phát triển bài học 3’

Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau :

H1 Dân số thế giới tăng nhanh trong giai đoạn nào?

a Từ đầu công nguyên đến thế kỉ XIV

b Từ thế kỉ XIV dến thế kỉ XIX c Từ thế kỉ XIX dến thế kỉ XX H2 Bùng nổ dân số chủ yếu thuộc nhóm? a Các nước phát triển b Các nước đang phát triển c Toàn thế giới V Hướng dẫn học tập ở nhà, 2’ - Nắm được nội dung bài học - Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ - Đọc và ngiên cứu bài mới VI Kiểm tra, đánh giá 2’ - GV nhận xét chung về tiết học - Học sinh tự đánh giá việc tiếp nhận kiến thức của mình và của bạn qua bài học * Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:………

Trang 6

- Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên TG

- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc trên TG

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư

- Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên TG qua ảnh và trên thực tế

3 Thái độ

- Giáo dục cho HS về sự bình đẳng của các chủng tộc

II CHUẨN BỊ

1 GV

- Lược đồ dân cư đô thị TG

- Các số liệu về phân bố dân cư

- Tranh ảnh về người của 3 chủng tộc

2 HS

- Quan sát người của 3 chủng tộc qua các ảnh hoặc trên thực tế

- Nghiên cứu bài trước ở nhà

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định lớp

- Quan sát và điều chỉnh lớp cho hợp lí tạo không khí học tập

2 Kiểm tra bài cũ 3’

? Trình bày những hiểu biết của em về tháp tuổi và tình hình dân số TG?

- Bùng nổ dân số chủ yếu thuộc nhóm ?

a Các nước phát triển b Các nước đang phát triển c Toàn thế giới

3 Bài mới

a Khởi động 2’

Bài trước các em đã được tìm hiểu về tình hình dân số TG vậy dân số TGphân bố ra sao ? Trên TG có các chủng tộc nào? bài hôm nay chúng ta cùng tìmhiểu

b Tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự phân bố dân cư 17’

Mục tiêu:

Kiến thức: HScần nắm được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng

đông dân trên TG

Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư.

Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

Kỹ thuật: Động não, làm việc cá nhân

PTDH: Lược đồ dân cư đô thị TG

Bước 1: Phát hiện, khám phá

- GV cho học sinh quan sát hình 2.1 SGK

? Nhắc lại số liệu về dân số TG hiện nay?

1 Sự phân bố dân cư

- Mật độ dân số : Mật độ

Trang 7

- Đọc thuật ngữ mật độ dân số trong bảng thuật ngữ

GV treo BĐ dân cư đô thị TG yêu cầu HS quan sát

? Quan sát BĐ và nhận xét về sự phân bố dân cư

trên TG ?

? Lên bảng chỉ và nêu những vùng tập trung đông

dân và những vùng dân cư thưa thớt?

? Vì sao dân cư TG lại phân bố không đều?

- Do những diều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, lịch

sử, giao thông khác nhau

? Nêu những biện pháp khắc phục

? Ở VN có những giải pháp nào hạn chế sự phân bố

dân cư không đồng đều?

Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến

có nơi không có ngườisinh sống

- Nguyên nhân

- Giải pháp

Hoạt động 2 : Tổ chức cho HS tìm hiểu về các chủng tộc trên TG 14’

? Các em đã được xem trên ti vi, báo ảnh về con

người trên TG Theo các em trên TG có các chủng

Trang 8

? Căn cứ vào đâu người ta chia loài người trên TĐ

thành 3 chủng tộc như vậy?

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm: 3nhóm

mỗi nhóm thảo luận tìm hiểu về 1 chủng tộc về các

đặc điểm ngoại hình, phân bố trên cơ sở quan sát

tranh ảnh và trên thực tế?

- Các chủng tộc trên hợp huyết và tạo ra nhiều

chủng tộc người lai khác nhau

? Người VN chủ yếu thuộc chủng tộc nào?

? Ngày nay sự phân bố các chủng tộc trên có còn

như vậy không?

- Các chủng tộc cùng với sự phát triển của xã hội đã

dần dần chung sống bình đẳng bên nhau trên TG

- Cần chống lại tệ nạn phân biệt chủng tộc

? Có ý kiến cho rằng chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít cao

quý hơn các chủng tộc khác có đúng như vậy không

Các nhóm báo cáo kết quả vào bảng sau:

lô-ít

Ngoại

hình

Vóc dáng Cao lớn Thấp -> Cao Trung bình

Phân bố

Châu Âu, TrungĐông, Bắc ắ, BắcPhi

Châu Phi, Ôx- trây - li- a

Châu Á, Châu Mĩ

IV Củng cố và phát triển bài học 5’

? Nêu tình hình phân bố dân cư thế giới?

Điền vào những ô còn trống trong bảng sau:

Ngoại

hình

Thấp ( tẹt ) Trung bình

Trang 9

Vóc dáng Thấp ->

Cao

Trung bình

Bắc Ắ, Bắc Phi

Châu Á, Châu Mĩ

V Hướng dẫn học tập ở nhà 2’

- Nắm dược nội dung bài học

- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ

- Đọc và ngiên cứu bài mới

VI Kiểm tra, đánh giá 2’

- GV nhận xét chung về tiết học

- Học sinh tự đánh giá việc tiếp nhận kiến thức của mình và của bạn qua bài học

* Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:………

Trang 10

Ngày dạy: ………

TIẾT 3 - Bài 3: QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HÓA

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS cần

- Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị

- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

2 Kĩ năng

- Nhận biết được các quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp

- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân trên TG

3 Giáo dục

- Giáo dục cho học sinh về vấn đề đô thị hóa trên thế giới và khu vực

- Giáo dục cho học sinh quá trình đô thị hóa hiện nay ở Việt Nam Nguyên nhân vàhậu quả của quá trình đô thị hóa này

II CHUẨN BỊ

a GV:

- Lược đồ dân cư đô thị TG

- Bản đồ dân cư thế giới có biểu hiện các đô thị

- Các tranh ảnh về các kiểu quần cư, các siêu đô thị

b HS:

- Nghiên cứu trước bài mới

- Tìm tranh ảnh về đô thị trên thế giới và khu vực

- Ảnh các đô thị ở Việt Nam hoặc thế giới

- Tìm hiểu đặc điểm của đô thị và nông thôn ở địa phương em

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định lớp

- Quan sát và điều chỉnh lớp cho hợp lí tạo không khí học tập

2 Kiểm tra bài cũ 1’

1 Dân cư TG phân bố ntn?

a Đều b Không đều

c Thưa thớt d Dày đặc

2 Người VN chủ yếu thuộc chủng tộc nào ?

a Ơ-rô-pê-ô-it b Nê-grô-ô-it c Môn- gô-lô-it

Hoạt động 1: Tìm hiểu về quần cư nông thôn và quần cư đô thị 18’

Mục tiêu

Kiến thức: HS cần nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và

quần cư đô thị

Trang 11

Kỹ năng: Nhận biết được các quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh

chụp

Phương pháp : Trực quan, vấn đáp

Kỹ thuật : Động não, làm việc nhóm.

PTDH: Tranh ảnh về các kiểu quần cư, các siêu đô thị

Bước 1: Phát hiện, khám phá

- Đọc thuật ngữ quần cư trong bảng thuật ngữ

SGK?

+ Có mấy kiểu quần cư?

- Có 2 kiểu quần cư: quần cư nông thôn và quần cư

đô thị

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm: 2 nhóm

- N 1: Tìm hiểu về quần cư đô thị

- N2: Tìm hiểu về kiểu quần cư nông thôn

- Các nhóm quan sát tranh ảnh tìm hiểu thực tế và

thảo luận làm bài hoàn thành bảng sau

? Ở Việt Nam có những kiểu quần cư nào?

? Ở địa phương em thuộc kiểu quần cư nào? Đặc

điểm của kiểu quần cư này ra sao?

+ Xu hướng phát triển của các kiểu quần cư này ra

sao?

-> Đó chính là quá trình đô thị hóa

1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị

- Sản xuất nông, lâm hay ngư

Cảnh quan

- Làng mạc thôn xóm thườngphân tán, gắn với đất đai, mặtnước , rừng cây,

- Nhà cửa tập trung vớimật độ cao

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về các đô thị trên TG 15’

Mục tiêu:

Kiến thức: HS cần biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành

các siêu đô thị Giáo dục cho HS về vấn đề đô thị hóa

Kỹ năng: Nhận biết được các quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân trên TG Phương

pháp: Trực quan, vấn đáp

Kỹ thuật: Động não, làm việc cá nhân.

PTDH: BĐ dân cư đô thị TG

Bước 1: Phát hiện, khám phá 2 Đô thị hóa Các siêu đô

Trang 12

+ Đô thị xuất hiện từ bao giờ?

+ Đô thị phát triển, mở rộng ra sao?

- Từ thế ki XX trở đi đô thị phát triển nhanh ở các

nước công nghiệp, đến thế kỉ XX đô thị phát triển

rộng khắp trên TG đến năm 2001 đã đạt 46%

+ Vì sao từ thế kỉ XX trở đi đô thị lại phát triển

nhanh như vậy?

+ Đô thị ntn thì được gọi là siêu đô thị?

GV treo BĐ dân cư đô thị TG yêu cầu HS quan sát

+ Chỉ và cho biết châu lục nào có nhiều siêu đô thị

nhất

+ Kể tên các siêu đô thị ở châu Á?

- GV cho học sinh liên hệ với thực tiễn Việt Nam

+ Ở VN quá trình đô thị hóa diễn ra ntn?

- Ở VN đặc biệt những năm gần đây tốc độ đô thị

hóa cũng rất nhanh và tự phát

+ Tốc độ đô thị hóa phát triển tự phát quá nhanh

dẫn tới những hậu quả gì?

+ Cần có những giải pháp gì cho vấn đề trên?

Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến

- Hậu quả nghiêm trọngcho môi trường, sức khỏe,giao thông của ngườidân đô thị

- Cần phải quy hoạch lại

đô thị, tích cực phát triểnkinh tế Công nhiệp và dịchvụ

IV Củng cố và phát triển bài học 5’

- HS khái quát bài học bằng SĐTD

- HS nhận xét

- GV nhận xét

- Điền đúng, sai cho các câu sau

1 Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn là công nghiệp và dịch vụ

2 Lối sống hiện đại phổ biến ở kiểu quần cư nông thôn

3 Siêu đô thị là các đô thị lớn có từ 8 triệu dân trở lên

V Hướng dẫn học tập ở nhà 2’

- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ

- Tìm hiểu quá trình đô thị hóa ở địa phương em

- Đọc và ngiên cứu bài mới

VI Kiểm tra, đánh giá 2’

- GV nhận xét chung về tiết học

- Học sinh tự đánh giá việc tiếp nhận kiến thức của mình và của bạn qua bài học

* Rút kinh nghiệm

Trang 13

Ngày soạn:………

Ngày dạy: ………

TIẾT 4- Bài 4: Thực hành PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI

I MỤC TIÊU: Qua tiết thực hành, củng cố cho HS:

1 Kiến thức

- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên TG

- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á

2 Kĩ năng

- Nhận biết một số cách thể hiện dân số, phân bố dân số và đô thị trên lược đồ

- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số

- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi 1 địa phương qua tháp tuổi , nhậndạng tháp tuổi

- Củng cố kiến thức và kĩ năng đã học của toàn chương và biết vận dụng vào tìmhiểu thực tế dân số châu Á, dân số một địa phương

3 Thái độ

- Giáo dục cho HS về dân số châu Á và một địa phương

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Lược đồ dân cư đô thị Châu Á

- Tháp tuổi TP Hồ Chí Minh năm 89 99 phóng to

- Bản đồ hành chính của Việt Nam

- Bản đồ tự nhhiên của châu Á

2 Học sinh:

- Ôn lại các kiến thức và kĩ năng đã học ở toàn chương

- Sưu tầm số liệu về dân số châu Á, Việt Nam và của địa phương mình

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định lớp

- Quan sát và điều chỉnh lớp cho hợp lí tạo không khí học tập

2 Kiểm tra bài cũ 2’

- Điền đúng , sai vào ô trống cho các câu sau

1 Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư đô thị là công nghiệp và dịch vụ

2.Lối sống hiện đại phổ biến ở kiểu quần cư đô thị

3 Siêu đô thị là các đô thị lớn có từ 8 triệu dân trở lên

4 Tốc độ đô thị hóa đang diễn ra chậm chạp trên TG hiện nay

Hoạt động 1: Tổ chức cho HS phân tích tháp tuổi 20’

Mục tiêu

Kiến thức: HS nắm được mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều

trên TG

Trang 14

+ Tháp tuổi biểu hiện gì?

- Quan sát 2 tháp tuổi và cho HS thảo luận theo yêu

cầu

+ Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi?

+ Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? Nhóm tuổi nào giảm

về tỉ lệ ?

- Nhóm tuổi lao động tăng về tỉ lệ, Nhóm tuổi dưới

tuổi lao động giảm về tỉ lệ

+ Qua đó em có nhận xét gì về tình hình phát triển

dân số TP Hồ Chí Minh sau 10 năm

- Hình dáng có sự thay đổi thân rộng ra và đáy hẹp

đi

- Dân số TP Hồ chí Minh có xu hướng già đi

Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến

Hoạt động 2 : Tổ chức cho HS đọc lược đồ phân

bố dân cư châu Á 18’

Mục tiêu

Kiến thức: HS nắm được sự phân bố các siêu đô thị

ở châu Á

Kỹ năng: Quan sát, nhận xét, so sánh

PTDH: Lược đồ dân cư đô thị châu Á, BĐ hành

chính Việt Nam BĐ tự nhiên châu Á

? Tìm trên lược đồ những khu vực tập trung đông

dân của Châu Á?

? Tìm các siêu đô thị của Châu Á phân bố ở đâu?

- Sự phân bố dân cư

- Các siêu đô thị

Trang 15

? Qua đó em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư

của châu Á?

- Dân cư châu Á phân bố không đều

? Quá trình đô thị hóa của châu diễn ra ntn?

- Số lượng các siêu đô thị của châu Á rất nhiều->

Quá trình đô thị hóa diễn ra rất nhanh chóng

Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến

- HS trả lời, nhận xét, bổ sung

- HS so sánh, đối chiếu

Bước 3 Thống nhất, kết luận

- HS thống nhất, đưa ra đáp án đúng

- GV nhận xét, lấy biểu quyết

- GV chuẩn kiến thức

IV HDHT ở nhà 2’

- Đọc và ngiên cứu bài mới

- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ

V Kiểm tra, đánh giá 2’

- GV nhận xét chung về tiết học

- Học sinh tự đánh giá việc tiếp nhận kiến thức của mình và của bạn qua bài học

* Rút kinh nghiệm

Trang 16

Phần hai : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ

Chương I : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA

CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

I Mục tiêu của chương:

1 Kiến thức: Học sinh cần nắm rõ:

- Xác định được vị trí đới nóng trên TG và các kiểu môi trường trong đới nóng

- Trình bày được đặc điểm của các môi trường trong đới nóng.( xích đạo ẩm, nhiệtđới, nhiệt đới gió mùa… )

- Nắm được các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng: Làm rẫy, thâmcanh lúa nước, sản xuất theo quy mô lớn Biết được một số cây trồng, vật nuôi ởcác kiểu môi trường khác nhau của đới nóng

- Nắm được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và dân cư,

- Biết được đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số trong khi nền kinh tếcòn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản( ăn,mặc, ở ) của người dân

- Biết được sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nước đang pháttriển áp dụng để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên, môi trường

- Nắm được nguyên nhân của di dân và đô thị hóa ở đới nóng Biết được nguyênnhân hình thành và các vấn đề đặt ra cho các đô thị, siêu đô thị ở đới nóng

- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa cho HS

- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí cho HS qua ảnh chụp

3 Thái độ:

- Hình thành thói quan quan sát, phân tích sự vật hiện tượng

- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ đát đai, rừng, môi trường

- Giáo dục cho học sinh về dân số và di dân

Trang 17

Ngày soạn:………

Ngày dạy: ………

TIẾT 5 - Bài 5 ĐỚI NÓNG - MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS cần

- Xác định được vị trí đới nóng trên TG và các kiểu môi trường trong đới nóng

- Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm ( Nhiệt độ và lượng mưacao quanh năm, có rừng rậm thường xanh quanh năm )

- Quả địa cầu, Lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng

- Bản đồ các miền tự nhiên thế giới

- Tranh, ảnh, hình vẽ về cảnh quan rừng rậm thường xanh quanh năm và rùngngập mặn

- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Xin-ga-po

GV dùng quả địa cầu kiểm tra lại kiến thức

1 Lên bảng chỉ trên quả địa cầu các đường chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam? Cácvòng cực Bắc, vòng cực Nam?

2 Chỉ và nêu vị trí, đặc điểm của các đới khí hậu đã học ở lớp 6 trên quả địa cầu?

3 Bài mới

a Khởi động 2’

Ở lớp 6 các em đã được tìm hiểu sơ lược về các đới khí hậu, đó cũng chính

là các môi trường địa lí lớn Để giúp các em tìm hiểu sâu rộng và cụ thể hơn về cácmôi trường địa lí này chúng ta sẽ học sang phần 2 của chương trình địa lí 7: cácmôi trường địa lí Môi trường địa lí đầu tiên chúng ta tìm hiểu trong chương I là:Môi trường đới nóng

b Tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đới nóng 14’

Mục tiêu:

Trang 18

Kiến thức: HS cần xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi

trường trong đới nóng Nắm được một số đặc điểm nổi bật của đới nóng

Kỹ năng: Đọc lược đồ, xác định VT trên QĐC

Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

Kỹ thuật: Động não, làm việc cá nhân.

PTDH: Quả địa cầu, Lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng

Bước 1: Phát hiện, khám phá

Lên bảng dựa vào kiến thức lớp 6 chỉ vị trí của đới

nóng trên quả Địa cầu và trên BĐ ?

- Ranh giới của đới nóng trên thực tế không hoàn

toàn trùng khớp với đường chí tuyến.( chỉ trên BĐ)

+ Nêu các đặc điểm khí hậu của đới nóng? ( nhiệt

độ, gió chính, lượng mưa)

+ Vì sao đới nóng lại có đặc điểm khí hậu như vậy?

- Vì nơi đây quanh năm nhận được lượng ánh sáng

mặt trời lớn, góc tiếp xạ lớn và thời gian chiếu sáng

ít chênh lệch(t0 cao), lại tồn tại vành đai khí áp thấp

xích đạo( mưa nhiều)

+ Nhìn vào BĐ em có nhận xét gì về diện tích đất

đai thuộc đới nóng?

- Đới nóng chiếm phần lớn diện tích đất nổi trên TĐ

+ Nghiên cứu SGK nêu đặc điểm của giới sinh vật

trong đới nóng?

+ Dựa vào sự phân bố dân cư TG đã học ở bài 2 cho

biết tình hình dân số của đới nóng?

- Đây là khu vực tập trung đông dân và có nhiều

nước đang phát triển trên TG

+ Quan sát BĐ chỉ và nêu các kiểu môi trường trong

đới nóng?

->Mỗi 1 kiểu môi trường lại có những đặc điểm

riêng biệt chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu từng kiểu

môi trường này Môi trường đầu tiên chúng ta tìm

hiểu là môi trường xích đạo ẩm

Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến

- Khí hậu: Có giới thực,động vật hết sức đa dạng

và phong phú

- Sinh vật

- Đất đai

- Dân cư

- Các kiểu môi trường

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm 10’ Mục tiêu:

Kiến thức: HS cần trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm

Trang 19

Kỹ năng: Nhận biết, quan sát, tổng hợp

Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

Kỹ thuật: Động não, làm việc cặp nhóm.

PTDH BD các kiêu môi trường địa lí, Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của

Xin-ga-po

Bước 1: Phát hiện, khám phá

? Chỉ và nêu vị trí của môi trường xích đạo ẩm trên

bản đồ?

- Ranh giới môi trường xích đạo ẩm không hoàn

toàn trùng khớp với đường 50B,N có sự xê dịch

- Xác định vị trí của Xin-ga-po trên BĐ

- GV treo biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của

Xin-ga-po yêu cầu HS quan sát và phân tích.

? Q sát đường biểu diễn nhiệt độ xác định tháng có

nhiệt độ cao nhất là tháng mấy, nhiệt độ là bao

nhiêu? tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng mấy,

nhiệt độ là bao nhiêu? chênh lệch giữa tháng cao

nhất và tháng thấp nhất là bao nhiêu? Qua đó em có

nhận xét gì về nhiệt độ của Xin-ga-po?

? Quan sát các cột lượng mưa cho biết tháng nào

mưa nhiều nhất? tháng nào mưa ít nhất? chênh lệch

là bao nhiêu? Em có nhận xét gì về tổng lượng mưa

và sự phân bố lượng mưa trong năm của Xin-ga- po

? Xin- ga –po là 1 địa danh tiêu biểu của Môi

trường xích đạo ẩm qua khí hậu của Xin-ga-po hãy

nêu đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm?

Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến

+ Nhiệt độ+ Lượng mưa: Lượng mưa

TB năm lớn

1500->2500mm mưa khá đềuquanh năm Độ ẩm caokhông khí ẩm ướt ngộtngạt

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm của cảnh quan rừng rậm xanh quanh năm 10’

Mục tiêu:

Kiến thức: HScần trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm, hiểu

đặc điểm của cảnh quan rừng rậm xanh quanh năm

Kỹ năng: Quan sát, giải thích

Trang 20

- GV treo tranh ảnh, hình vẽ, lát cắt về rừng rậm

xanh quanh năm

? Quan sát và cho biết rừng có mấy tầng chính ?

? Tại sao rừng ở đây lại có nhiều tầng ?

? Qua quan sát tranh ảnh và đọc đoạn văn trên hãy

nêu đặc điểm của cảnh quan rừng rậm xanh quanh

năm ?

- GV thuyết trình thêm về sự đa dạng sinh học của 1

số rừng lớn như Rừng Amadôn, rừng ở

In-đô-nê-xi-a, rừng ở trung Phi những cánh rừng này là lá

phổi xanh của nhân loại nhưng hiện đang bị khai

thác rất mạnh và có nguy cơ bị kiệt quệ cần phải

bảo vệ

- Liên hệ với rừng của Việt Nam?

Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến

- HS trả lời, nhận xét, bổ sung

- HS so sánh, đối chiếu

Bước 3 Thống nhất, kết luận

- HS thống nhất, đưa ra đáp án đúng

- GV nhận xét, lấy biểu quyết

- GV chuẩn kiến thức

năm.

- Rừng có đa dạng sinh học bậc nhất

- Có nhiêu loài cây, mọc thành nhiều tầng rậm rạp

và có nhiều loài chim thú sinh sống

IV Củng cố và phát triển bài học 3’

Làm bài trắc nghiệm : Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:

1 Môi trường đới nóng nằm ở vị trí ?

a Giữa 2 chí tuyến b Giữa 2 chí tuyến và 2 vòng cực

c Từ 2 vòng cực đến 2 cực

2 Môi trường xích đạo ẩm có đặc điểm khí hậu là ? a Nóng ẩm theo mùa b Nóng ẩm quanh năm

c Khô lạnh quanh năm d Nóng khô quanh năm 3 Nhận xét nào sau đây không phải là đặc điểm khí hậu của đới nóng ? a Nhiệt độ cao b Mưa nhiều

c Có gió Tín phong d Có gió Tây ôn đới V Hướng dẫn học tập ở nhà 1’ - Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ - Đọc và nghiên cứu bài mới VI Kiểm tra, đánh giá 2’ - GV nhận xét chung về tiết học - HS tự đánh giá việc tiếp nhận kiến thức của mình và của bạn qua bài học * Rút kinh nghiệm

Trang 21

- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xa van hay đồng

cỏ cao nhiệt đới

2 Kĩ năng

- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa cho HS

- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí cho HS qua ảnh chụp

II CHUẨN BỊ

1 GV:

- Bản đồ khí hậu thế giới

- Bản đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường nhiệt đới

- Tranh ảnh cảnh quan xavan, đồng cỏ cao nhiệt đới và các động vật trên xavanchâu Phi, Ô-trây-li-a…

2 HS:

- SGK, vở ghi

- Ôn lại kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Ôn lại kĩ năng miêu tả đặc trưng của cảnh quan qua ảnh

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ 3’

Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:

1 Môi trường xích đạo ẩm có đặc điểm khí hậu là?

a Nóng ẩm theo mùa b Nóng ẩm quanh năm

c Khô lạnh quanh năm d Nóng khô quanh năm

2 Đặc điểm nào sau đây không đúng nhất với cảnh quan rừng rậm xanh quanhnăm

a.Cây cối xanh quanh năm b Cây cối thưa thớt, chim thú nghèo nàn

c Cây cối xanh tốt ,nhiều tầng d Chim , thú phong phú

3 Nhận xét nào sau đây không phải là đặc điểm khí hậu của đới nóng?

3 Bài mới

a Khởi động 1’

Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu môi trường xích đạo ẩm thuộc đới nóng Bài

hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu một môi trường tiếp theo thuộc đới nóng đó là

môi trường nhiệt đới.

b Tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khí hậu 17’

Mục tiêu:

Trang 22

Kiến thức: HScần nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới ( nóng quanh

năm vì có thời kì khô hạn ) và có khí hậu nhiệt đới ( nóng và có lượng mưa thayđổi: càng về gần chí tuyến lượng mưa càng giảm dần và thời kì khô hạn càng kéo dài )

Kỹ năng: Xác định VTĐL, phân tích, khái quát

Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

Kỹ thuật: Động não, làm việc cặp nhóm.

PTDH: Lược đồ các kiểu môi trườngđịa lí

Bước 1: Phát hiện, khám phá

- GV treo Lược đồ các kiểu môi trường trong đới

nóng và yêu cầu HS quan sát

? Chỉ và nêu vị trí của môi trường nhiệt đới trên

bản đồ?

- Ranh giới môi trường nhiệt đới không hoàn toàn

trùng khớp với những vĩ độ trên mà có sự xê dịch

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm: 2

nhóm để phân tích 2 biểu đồ khí hậu

* Nhóm 1: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng

mưa của Ma-la-can?

* Nhóm 2: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng

mưa của Gia-mê-na?

- Các nhóm báo cáo kết quả GV tổng hợp đánh giá

? Qua đặc điểm khí hậu của 2 địa điểm thuộc môi

trường nhiệt đới trên hãy nêu đặc điểm chung của

khí hậu môi trường nhiệt đới?

- Khí hậu nhiệt đới có nhiệt độ cao quanh năm

(trên 200c) nhưng vẫn có sự thay đổi theo mùa

Lượng mưa trung bình (500-> 1500mm) chủ yếu

tập trung vào mùa mưa

? Xác định vị trí của 2 địa diểm đó trên BĐ? Chỉ ra

những điểm khác biệt về khí hậu của 2địa điểm

trên?

? Qua đó em có nhận xét gì về sự thay đổi khí hậu

của môi trường nhiệt đới từ xích đạo đến chí

tuyến?

? Chỉ ra điểm khác biệt giữa khí hậu của môi

trường nhiệt đới với môi trường xích đạo ẩm?

Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến

độ trên mà có sự xê dịch

- Khí hậu

- Khí hậu nhiệt đới cónhiệt độ cao quanh năm(trên 200c) nhưng vẫn có

sự thay đổi theo mùa.Lượng mưa trung bình(500-> 1500mm) chủ yếutập trung vào mùa mưa

- Nhiệt độ

- Lượng mưa

Trang 23

HOẠT ĐỘNG CỦA GV& HS NDKT CƠ BẢN Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm khác của môi trường nhiệt đới 15’

Mục tiêu:

Kiến thức: HS cần nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt

đới là xa van hay đồng cỏ cao nhiệt đới

Kỹ năng: Quan sát, đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, kĩ năng nhận biết môi

trường địa lí cho HS qua ảnh chụp

Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

Kỹ thuật: Động não, làm việc cá nhân.

PTDH: Bản đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường nhiệt đới Tranh ảnh

cảnh quan xavan, đồng cỏ cao nhiệt đới và các động vật trên xavan châu Phi

Bước 1: Phát hiện, khám phá

- GV treo ảnh cảnh quan xa van

+ Quan sát tranh ảnh trên hãy mô tả các đối tượng

được thể hiện trong ảnh?

+ Chỉ ra sự khác biệt của 2 ảnh xavan ở Kê-ni-a và

xavan ở Trung Phi ?

+ Qua đó hãy nêu đặc điểm của cảnh quan xavan?

- Cảnh quan thay đổi theo mùa: mùa mưa cây cỏ

xanh tốt chim thú linh hoạt sông đầy nước Mùa

khô cây cỏ úa vàng chim thú di cư, lòng sông thu

hẹp

+ Tại sao cảnh quan nơi đây có đặc diểm như vậy?

+ Xu thế phát triển của cảnh quan này ra sao? Vì

sao có sự thay đổi đó ?

- Cảnh quan thay đổi từ xích đạo về 2 chí tuyến :

Rừng thưa -> đồng cỏ cao-> cỏ mọc thưa thớt->

cây bụi gai bán hoang mạc

+ Nêu giá trị của cảnh quan nơi đây là gì ?

-Trồng được nhiều cây lương thực và cây công

nghiệp Đây là những khu vực đông dân của TG

Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến

- Cảnh quan thay đổi theomùa: mùa mưa cây cỏxanh tốt chim thú linh hoạtsông đầy nước Mùa khôcây cỏ úa vàng chim thú di

cư , lòng sông thu hẹp

- Cảnh quan thay đổi từxích đạo về 2 chí tuyến :Rừng thưa -> đồng cỏ cao-

> cỏ mọc thưa thớt-> câybụi gai bán hoang mạc

- Giá trị: -Trồng đượcnhiều cây lương thực vàcây công nghiệp Đây lànhững khu vực đông dâncủa TG

IV Củng cố và phát triển bài học 5’

+ Phân biệt môi trường nhiệt đới với môi trường xích đạo ẩm?

+ Làm bài trắc nghiệm : Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:

1 Đặc điểm khí hậu nào sau đây không thuộc môi trường nhiệt đới?

a Nhiệt độ cao quanh năm

b Lượng mưa thay đổi theo mùa

c Càng gần chí tuyến mùa mưa càng kéo dài

Trang 24

d Tất cả các đặc điểm trên

2 Càng đến gần 2 chí tuyến thì cảnh quan môi trường thay đổi theo quy luật?

a Xavan-> rừng thưa-> bán hoang mạc

b Rừng thưa-> xavan-> bán hoang mạc

c Bán hoang mạc-> xa van-> rừng thưa

d Rừng thưa-> bán hoang mạc-> xa van

V HDHT ở nhà 2’

- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ

- Tìm hiểu và thu thập thêm thông tin về môi trường nhiệt đới trên: đài, báo,TV

- Đọc và nghiên cứu bài mới

VI Kiểm tra, đánh giá 2’

- GV nhận xét chung về tiết học

- Học sinh tự đánh giá việc tiếp nhận kiến thức của mình và của bạn qua bài học

* Rút kinh nghiệm

Trang 25

- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới nóng.

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Bản đồ khí hậu châu Á hoặc thế giới

- Các ảnh hoặc tranh vẽ về cảnh quan nhiệt đới gió mùa (rừng tre, nứa, rừng ngập mặn, rừng thông…) ở nước ta

2 Hs

- SGK, vở ghi

- Tranh ảnh cảnh quan môi trường

- Tìm hiểu đặc điểm khí hậu và cảnh quan ở địa phương em

III TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ 3’

? Phân biệt môi trường nhiệt đới với môi trường xích đạo ẩm?

? Đặc điểm khí hậu môi trường nhiệt đới?

3 Bài mới

a Khởi động 2’

Chúng ta đã tìm hiểu được 2 kiểu môi trường trong đới nóng Hôm naychúng ta lại tiếp tục tìm hiểu 1 môi trường hết sức đặc sắc trong đới nóng đó là môitrường nhiệt đới gió mùa Vậy môi trường này có gì khác biệt so với 2 môi trườngtrước bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

b Tổ chức các hoạt động.

Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu về khí hậu

17’

Trang 26

Mục tiêu:

Kiến thức:Nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa

ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa

đông Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới

gió mùa ( nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió, thời

tiết diễn biến thất thường ) đặc điểm này chi phối thiên nhiên

và hoạt động của con người theo nhịp điệu của gió mùa

Kỹ năng: Nhận biết, phân tích

Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

Kỹ thuật: Động não, làm việc theo nhóm.

PTDH: Bản đồ khí hậu Việt Nam, châu Á

Bước 1: Phát hiện, khám phá

+ Phân biệt môi trường nhiệt đới với môi trường xích đạo

ẩm?

Nhóm 1: Gió mùa mùa hạ

- Hướng gió Tây nam, Nam, đông nam

- Gió nóng từ nam bán cầu thồi lại qua biển nên gây ra nóng,

mưa nhiều

Nhóm 2 : Gió mùa mùa đông:

- Hướng gió: Nam, Đông Bắc

- Gió từ lục địa bắc Á thổi xuống lạnh và khô

=> Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ và lượng mưa tùy

thuộc vào vị trí gần hay xa biển sườn đón gió hay khuất gió

thay đổi theo mùa Thời tiết diễn biến thất thường

- Khác nhau ở sự phân bố lượng mưa và sự thay đổi thất

thường

- VN thuộc môi trường nhiệt đới gió mùa

GV treo lược đồ các môi trường địa lí và yêu cầu HS quan sát

? Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới gió mùa trên BĐ?

- GV treo lược đồ gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ giới

thiệu và yêu cầu HS quan sát

? Chỉ và xác định hướng gió của gió mùa mùa đông? Nêu

đặc điểm khí hậu mùa đông? Vì sao mùa đông lại lạnh khô?

? Chỉ và xác định hướng gió của gió mùa mùa hạ? Nêu đặc

điểm khí hậu mùa hạ? Vì sao mùa hạ lại nóng ẩm?

? Khí hậu mùa đông có gì đặc biệt?

GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm: 2 nhóm

? Nhóm 1: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà

Trang 27

- HS thống nhất, đưa ra đáp án đúng

- GV nhận xét, lấy biểu quyết

- GV chuẩn kiến thức:

Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội có nhiệt độ khá

cao biên độ nhiệt khá lớn Lượng mưa khá lớn mưa nhiều vào

mùa hạ

- Biểu đồ khí hậu của Mum- bai : Nhiệt độ khá cao thay đổi

theo mùa biên độ nhiệt nhỏ Lượng mưa phong phú nhưng rất

tập trung vào mùa hạ

? Qua đó em hiểu gì về đặc điểm khí hậu của môi trường

nhiệt đới gió mùa?

? Khí hậu môi trường nhiệt đới gió mùa có gì khác với khí

hậu môi trường nhiệt đới ?

- GV cho học sinh liên hệ với Việt Nam

? Việt Nam thuôc môi trường nào?

? Đặc điểm khí hậu của VN ra sao? Đặc điểm nào là nổi bật

nhất của khí hậu Việt Nam?

Hoạt động 2 : Tổ chức cho HS tìm hiểu đặc điểm khác của môi trường 15’ Mục tiêu:

Kiến thức: Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa

(nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường) đặc điểm này chi phối thiên nhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệu của gió mùa Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ởđới nóng

Kỹ năng: Quan sát, nhận biết, phân tích

PTDH: Các ảnh về cảnh quan nhiệt đới gió mùa

Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề,vấn đáp

Kỹ thuật: Động não, làm việc cá nhân.

Bước 1: Phát hiện, khám phá

Hoạt động 1: Tổ chức cho HS phân tích tháp tuổi

- GV treo tranh ảnh về thiên nhiên nhiệt đới gió mùa: yêu cầu

HS quan sát

? Quan sát mô tả những đối tượng thể hiện trong ảnh?

- Chỉ ra sự khác nhau giữa H7.5 và 7.6 ?

? Qua tranh ảnh và dựa vào thiên nhiên Việt Nam hãy nêu đặc

điểm của môi trường nhiệt đới gió mùa?

? về thời gian, cảnh sắc thay đổi theo mùa, còn về không gian

thì cảnh sắc có thay đổi từ nơi này đến nơi khác không?

? Có sự khác nhau về thiên nhiên giữa nơi mưa nhiều và nơi

mưa ít không?

? Liên hệ giữa miền Bắc và miền Nam nước ta?

- Thay đổi theo không gian: Tùy thuộc vào lượng mưa và sự

phân bố mưa trong năm

? Khí hậu và thiên nhiên nhiệt đới gió mùa có thuận lợi và

2 Các đặc điểm khác của môi trường.

- Thay đổi theomùa

+ Mùa hạ cây cốixanh tươi rậmrạp, rừng nhiềutầng động vậtphong phú

+ Mùa đông câykhô lá vàng hoặcrụng lá

- Thay đổi theokhông gian: Tùythuộc vào lượng

Trang 28

khó khăn gì ?

- Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường phong phú và

đa dạng nhất đới nóng

- Thiên nhiên thay đổi theo mùa

? Mùa hạ cây cối xanh tươi rậm rạp , rừng nhiều tầng động

vật phong phú

? Mùa đông cây khô lá vàng hoặc rụng lá

- Thích hợp trồng cây lương thực ( Lúa nước ) và cây công

nghiệp Đây là vùng tập trung đông dân của TG

=> Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đa dạng và

phong phú nhất đới nóng

- GV cho HS liên hệ tới môi trường Việt Nam

? Qua tranh ảnh và dựa vào đặc điểm của môi trường nhiệt

đới gió mùa hãy nêu đặc điểm của thiên nhiên Việt Nam?

Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến

- Giá trị: Thíchhợp trồng câylương thực ( Lúanước ) và câycông nghiệp Đây

là vùng tập trungđông dân của TG

IV Kiểm tra đánh giá kết quả học tập 4’

? Phân biệt môi trường nhiệt đới gió mùa với môi trường nhiệt đới ?

+ Làm bài trắc nghiệm: Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:

1 Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc môi trường nhiệt đới gió mùa?

a Nhiệt độ cao quanh năm b Lượng mưa thay đổi theo mùa

c Càng gần chí tuyến mùa mưa càng kéo dài d Tất cả các đặc điểm trên

2 Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa có đặc điểm là?

a Thay đổi theo mùa b Diễn biến thất thường

c Phong phú và đa dạng d Tất cả các phương án trên

- Đọc và nghiên cứu bài mới

VI Kiểm tra, đánh giá 2’

- GV nhận xét chung về tiết học

- Học sinh tự đánh giá việc tiếp nhận kiến thức của mình và của bạn qua bài học

* Rút kinh nghiệm

Trang 29

Ngày soạn:………

Ngày dạy: ………

TIẾT 8 :Thực hành TÌM KÊNH HÌNH ĐỀ CẬP ĐẾN CÁC KIẾN THỨC TRONG

NỘI DUNG MỤC I

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Qua tiết thực hành, củng cố cho HS:

- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên TG

- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á

2 Kĩ năng

- Nhận biết một số cách thể hiện dân số, phân bố dân số và đô thị trên lược đồ

- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số

- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi 1 địa phương qua tháp tuổi , nhậndạng tháp tuổi

- Củng cố kiến thức và kĩ năng đã học của toàn chương và biết vận dụng vào tìmhiểu thực tế dân số châu Á, dân số một địa phương

3 Giáo dục

- Giáo dục cho HS về dân số châu Á và một địa phương

II CHUẨN BỊ

1.GV

- Lược đồ dân cư đô thị Châu Á

- Tháp tuổi TP Hồ Chí Minh năm 89 99 phóng to

- Bản đồ hành chính của Việt Nam

- Bản đồ tự nhhiên của châu Á

2 HS

- Ôn lại các kiến thức và kĩ năng đã học ở toàn chương

- Sưu tầm số liệu về dân số châu Á, Việt Nam và của địa phương mình

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định lớp

- Quan sát và điều chỉnh lớp cho hợp lí tạo không khí học tập

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra 15’ (có đề và đáp án kèm theo giáo án)

3 Bài mới

a Khởi động 1’

Chúng ta đã tìm hiểu về các kiểu môi trường trong đới nóng Đới nóng làkhu vực phát triển nông nghiệp từ rất sớm ở đay có nhiều hình hức canh tác trongnông nghiệp Vậy đặc điểm của các hình thức canh tác ấy ntn chúng ta hãy vào bàihôm nay ?

b Tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1: 20’

Mục tiêu:

Kiến thức: Củng cố, ôn tập nội dung kiến thức về dân số, đặc điểm của một số

kiểu môi trường địa lí đã học

Kỹ năng: Tổng hợp, khái quát

Trang 30

PTDH: BĐ các kiểu môi trường địa lí

PP: Vấn đáp

Kỹ thuật: Tia chớp, động não

Bước 1: Phát hiện, khám phá

- GV cho HS quan sát các kênh hình trong SGK và tự sưu tầm

- GV cho HS hoạt động theo nhóm để nghiên cứu các nội dung của bài học

* Nhóm 1: Gió mùa mùa hạ

- Hướng gió Tây Nam, Nam, Đông Nam

- Gió nóng từ Nam bán cầu thồi lại qua biển nên gây ra nóng, mưa nhiều

* Nhóm 2 : Gió mùa mùa đông:

- Hướng gió: Nam, Đông Bắc

- Gió từ lục địa bắc Á thổi xuống lạnh và khô

=> Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ và lượng mưa tùy thuộc vào vị trí gầnhay xa biển sườn đón gió hay khuất gió thay đổi theo mùa Thời tiết diễn biến thấtthường

- Khác nhau ở sự phân bố lượng mưa và sự thay đổi thất thường

- VN thuộc môi trường nhiệt đới gió mùa

GV treo lược đồ các môi trường địa lí và yêu cầu HS quan sát

? Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới gió mùa trên BĐ ?

- GV treo lược đồ gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ giới thiệu và yêu cầu HSquan sát

? Chỉ và xác định hướng gió của gió mùa mùa đông? Nêu đặc điểm khí hậu mùađông ? Vì sao mùa đông lại lạnh khô ?

? Chỉ và xác định hướng gió của gió mùa mùa hạ ? Nêu đặc điểm khí hậu mùa hạ ?

Vì sao mùa hạ lại nóng ẩm?

? Khí hậu mùa đông có gì đặc biệt?

GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm: 2 nhóm

+ Nhóm 1: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội ?

+ Nhóm 2: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Mum- Bai?

- Các nhóm báo cáo kết quả:

* Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội có nhiệt độ khá cao biên độ nhiệt khálớn Lượng mưa khá lớn mưa nhiều vào mùa hạ

- Biểu đồ khí hậu của Mum- bai : Nhiệt độ khá cao thay đổi theo mùa biên độ nhiệtnhỏ Lượng mưa phong phú nhưng rất tập trung vào mùa hạ

? Qua đó em hiểu gì về đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa?

? Khí hậu môi trường nhiệt đới gió mùa có gì khác với khí hậu môi trường nhiệtđới ?

- GV cho học sinh liên hệ với Việt Nam.

? Việt Nam thuôc môi trường nào?

? Đặc điểm khí hậu của VN ra sao? Đặc điểm nào là nổi bật nhất của khí hậu ViệtNam?

Phân biệt môi trường nhiệt đới với môi trường xích đạo ẩm?

Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến

- HS trả lời, nhận xét, bổ sung

- HS so sánh, đối chiếu

Trang 31

Bước 3 Thống nhất, kết luận

- HS thống nhất, đưa ra đáp án đúng

- GV nhận xét, lấy biểu quyết

- GV chuẩn kiến thức

IV Củng cố và phát triển bài học: 5’

Chọn phương án đúng nhất cho các câu sau:

1 Hình thức canh tác nào đòi hỏi nhiều vốn và khoa học kĩ thuật nhất

a Làm nương rẫy b Thâm canh lúa nước

c Đồn điền d Cả 3 hình thức trên

2 Hình thức canh tác nào phổ biến ở môi trường nhiệt đới gió mùa ?

a Làm nương rẫy b Thâm canh lúa nước

c Đồn điền d Cả 3 hình thức trên

V HDHT ở nhà 2’

- Nắm được nội dung bài học

- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ

- Đọc và nghiên cứu bài mới

VI Kiểm tra, đánh giá 2’

- GV nhận xét chung về tiết học

- Học sinh tự đánh giá việc tiếp nhận kiến thức của mình và của bạn qua bài học

* Rút kinh nghiệm

Trang 32

- Các tranh ảnh về hoạt động nông nghiệp ở đới nóng.

- Ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi, về cây cao lương

Hoạt động 1: Tổ chức cho HS tìm hiểu về đặc điểm sản xuất nông nghiệp 19’

Mục tiêu

Kiến thức: Giúp HS tìm hiểu được những đặc điểm của sản xuất nông nghiệp ở

đới nóng

Kỹ năng: Phán đoán, nhận xét

Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề,vấn đáp

Kỹ thuật: Động não, làm việc cá nhân.

PTDH: Tranh ảnh về hoạt động nông nghiệp ở đới nóng.

- Ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi

Bước 1: Phát hiện, khám phá

? Nhắc lại đặc điểm khí hậu của các môi trường địa lí

đã học trong đới nóng ?

1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp

Trang 33

? Các đặc điểm đó có ảnh hưởng gì tới cây trồng vật

nuôi và mùa vụ ở đới nóng

? Lớp mùn không dày nếu độ dốc cao, lượng mưa

nhiều quanh năm như vậy thì điều gì sẽ xẩy ra với lớp

mùn này?

? Nếu rừng mất độ che phủ thì điều gì sẽ xảy ra ?

? Qua đó em có nhận xét gì về hoạt động nông nghiệp

ở đới nóng?

- Cần bảo vệ rừng có những biện pháp canh tác hợp lí

và cách bố trí mùa vụ ,lựa chọn cây trồng vật nuôi cho

hợp lý

? Nêu những biện pháp khắc phục những bất lợi trên?

- Biện pháp: làm thủy lợi ,trồng cây ,trừ dịch bệnh

? Ở địa phương em hoạt động sản xuất nông nghiệp

diễn ra như thế nào?

Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến

Hoạt động 2: Tổ chức cho HS tìm hiểu về các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu 16’

Mục tiêu:

Kiến thức: Biết được một số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác

nhau của đới nóng.

? Tại sao lại có sự phân bố như vậy?

? Tại sao những vùng trồng lúa nước lại thường trùng

với những vùng đông dân bậc nhất trên TG ?

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.

- Cây trồng:

+ Các cây trồng phải phù hợp với địa hình đất trồng, khí hậu

Trang 34

- GV giới thiệu về cây lúa miến ( Cao lương)

? Nêu các loại cây trồng chủ yếu ở đới nóng và sự

phân bố của chúng?

- Cây cao lương được trồng nhiều ở châu Phi

- Các cây công nghiệp rất phong phú

? Nêu nhận xét về cây trồng của đới nóng?

? Đới nóng có các con vật nuôi nào ? Chúng được

nuôi ở đâu?

- Chăn nuôi ở đới nóng chưa phát triển bằng trồng

trọt

? Vì sao lại có sự phân bố như vậy ? Ở địa phương

em có các cây trồng vật nuôi nào?

Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến

4 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập 4’

GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau: Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:

1 Môi trường xích đạo ẩm gặp những khó khăn gì ?

a Đất đai dễ bị xói mòn b Lắm sâu bệnh

c Tầng mùn không dầy d Cả 3 ý trên

2 Yếu tố nào chi phối mùa vụ ở môi trường nhiệt đới gió mùa?

a Đất đai b Lượng mưa và chế độmưa

c Nhiệt độ d Cả 3 ý trên

3 Cây lúa nước được trồng nhiều ở khu vực nào?

a Châu Phi b Nhiệt đới gió mùa

c Nam Mĩ d Cả 3 ý trên

V.HDHT ở nhà 2’

- Nắm được nội dung bài học

- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ

- Tìm hiểu thêm về hoạt động nông nghiệp ở địa phương em

- Đọc và nghiên cứu bài mới

VI Kiểm tra, đánh giá 2’

- GV nhận xét chung về tiết học

- Học sinh tự đánh giá việc tiếp nhận kiến thức của mình và của bạn qua bài học

* Rút kinh nghiệm

Trang 35

Ngày soạn:………

Ngày dạy: ………

TIẾT 10- BÀI 10 DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN,

MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS cần

- Biết được đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số trong khi nền kinh tếcòn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản( ăn,mặc, ở ) của người dân

- Biết được sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nước đang pháttriển áp dụng để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên, môi trường

2 Kĩ năng

- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các môi quan hệ

- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê

- Ôn lại các kiến thức đã học ở phần I

- Tìm hiểu bài trước ở nhà

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: 2’

Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:

1 Môi trường xích đạo ẩm gặp những khó khăn gì ?

a Đất đai dễ bị xói mòn b Lắm sâu bệnh

c Tầng mùn không dầy d Cả 3 ý trên

2 Cây lúa nước được trồng nhiều ở khu vực nào?

a Châu Phi b Nhiệt đới gió mùa

c Nam Mĩ d Cả 3 ý trên

3 Bài mới

a Khởi động: 2’

Chúng ta đã tìm hiểu về các môi trường ở đới nóng vậy tình hình dân số và

tài nguyên môi trường ở đới nóng ntn? Bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu?

b Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Tổ chức cho HS tìm hiểu về đặc điểm dân số ở đới nóng 18’

Mục tiêu:

Trang 36

Kiến thức: Biết được đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số trong

khi nền kinh tế còn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được các nhucầu cơ bản của người dân

Kỹ năng: Quan sát, nhận biết

Phương pháp : Trực quan, nêu vấn đề,vấn đáp

Kỹ thuật : Động não, làm việc cá nhân.

Bước 1: Phát hiện, khám phá

? Quan sát lược đồ H2.1 cho biết dân cư đới nóng

phân bố tập trung ở những khu vực nào ?

? Dựa vào kiến thức bài 5 hãy cho biết tình hình dân

số của đới nóng?

- Đa số các quốc gia đới nóng là các nước đang phát

triển và vẫn còn trong tình trạng bùng nổ dân số

? Dân số đới nóng tập trung gần 50% dân số TG lại

tập trung ở 4 khu vực trên sẽ có tác động gì tới tài

nguyên môi trường ở nơi đó ?

? Dựa vào kiến thức phần 1 hãy nêu tình hình gia

tăng dân số của thế giới nói chung và đới nóng nói

riêng ?

? Trong khi nguồn tài nguyên môi trường đang bị

xuống cấp thì sự bùng nổ dân số ở đới nóng có tác

động ntn?

-> Trong khi nền kinh tế hiện nay còn chậm phát

triển thì 2 đặc điểm trên của dân số sẽ gây sức ép

nặng nề cho việc cải tạo đời sống người dân và cho

tài nguyên môi trường

Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến

Hoạt động 2: Tổ chức cho HS tìm hiểu về sức ép của dân

số

tới tài nguyên môi trường 15’

Mục tiêu

Kiến thức: Biết được sức ép của dân số lên đời sống và các

biện pháp mà các nước đang phát triển áp dụng để giảm sức

ép dân số, bảo vệ tài nguyên, môi trường

Kỹ năng: Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về

các môi quan hệ

Trang 37

Phương pháp : Trực quan, nêu vấn đề,vấn đáp

Kỹ thuật : Động não, làm việc cá nhân.

PTDH: Biểu đồ

Hoạt động 1: Phát hiện, khám phá

GV treo biểu đồ H10.1: yêu cầu HS quan sát

? Nêu tình hình gia tăng dân số của châu Phi?

? Nêu sự gia tăng sản lượng lương thực của châu Phi?

? Phân tích bình quân lương thực theo đầu người của châu

Phi?

? Vì sao cả dân số và lương thực đều gia tăng mà bình quân

lương thực theo đầu người lại giảm xuống ?

- Dân số tăng 160%

- Lương thực tăng: 110%

- Bình quân lương thực giảm xuống : 80%

- Vì lương thực không tăng kịp so với sự gia tăng dân số

- Đọc bảng số liệu trong SGK

? Nhận xét về tương quan giữa dân số và diện tích rừng ở

Đông Nam Á ? - Dân số ĐNA tăng lên : 442 triệu người

Diện tích rừng giảm 208,6 triệu ha

-> Dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm

? Vì sao dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm?

- Do dân số tăng nhu cầu sử dụng tài nguyên tăng: Phá rừng,

lấy đất canh tác

- Nghiên cứu SGK trang 33

? Nêu những tác động của sức ép dân số đến việc giải quyết

các nhu cầu ăn, ở , mặc cho người dân?

- Gây tác động xấu tới môi trường: Thiếu nước sạch, môi

trường tự nhiên bị hủy hoại dần,

? Đọc đoạn còn lại cho biết những tác dụng tiêu cực của dân

số đến môi trường ntn?

? Cần có những biện pháp gì để giải quyết tình trạng trên?

? Ở nước ta nói chung và địa phương em nói riêng sức ép

của dân số diễn ra ntn? và có những biện pháp gì để giải

- Gây suy giảm tàinguyên rừng

- Gây sức ép tớicác nhu cầu ăn,

ở ,mặc củangười dân

- Gây sức ép tớitài nguyên,môitrường

IV Củng cố và phát triển bài học 4’

GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau: Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:

Trang 38

1 Nếu tốc độ gia tăng dân số là 2,0 % tốc độ tăng sản lượng lương thực là 5,0 %thì bình quân lương thực trên đầu người sẽ :

a Tăng lên b Giảm xuống c Ngangbằng

2 Đặc điểm nào đúng với tình hình dân số của đới nóng ?

a Tăng nhanh b tăng chậm c Bùng nổ d Bìnhthường

V HDHT ở nhà 2’

- Nắm được nội dung bài học

- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ

- Tìm hiểu thêm về sức ép dân số ở địa phương em

- Đọc và nghiên cứu bài mới

VI Kiểm tra, đánh giá 2’

- GV nhận xét chung về tiết học

- Học sinh tự đánh giá việc tiếp nhận kiến thức của mình và của bạn qua bài học

* Rút kinh nghiệm

Trang 39

- Nắm được nguyên nhân của di dân và đô thị hóa ở đới nóng.

- Biết được nguyên nhân hình thành và các vấn đề đặt ra cho các đô thị, siêu đô thị

- Lược đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới

- Các ảnh sưu tầm về hậu quả đô thị hóa ở đới nóng, các ảnh về đô thị hiện đại ởĐông Nam Á đã được đô thị có quy hoạch (Sin-ga-po, Hà Nội,Băng Cốc…)

- Các tranh ảnh, hình vẽ về di dân, các đô thị , siêu đô thị

2 HS:

- Tìm hiểu bài trước ở nhà

- Ôn lại các kiến thức đã học ở phần I

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ 2’

+ Nêu tình hình gia tăng dân số và hậu quả của nó ở đới nóng?

Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:

1 Nếu tốc độ gia tăng dân số là 2,0 % tốc độ tăng sản lượng lương thực là 5,0 %thì bình quân lương thực trên đầu người sẽ :

a Tăng lên b Giảm xuống c Ngang bằng

2 Đặc điểm nào đúng với tình hình dân số của đới nóng ?

a Tăng nhanh b Tăng chậm c Bùng nổ d Bình thường

3 Bài mới

a Khởi động: 1’

Chúng ta đã tìm hiểu về các môi trường ở đới nóng và tìng hình dân số và

tài nguyên môi trường ở đới nóng Vậy tình hình đô thị hóa diễn ra như thế nào?Bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu?

b Tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1: Tổ chức cho HS tìm hiểu về sự di dân ở đới nóng 19’

Mục tiêu:

Kiến thức: Nắm được nguyên nhân của di dân và đô thị hóa ở đới nóng Bước

đầu luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lí (Các nguyên nhân di

Trang 40

Kỹ năng: Nhận biết, phân tích

Phương pháp : Trực quan, nêu vấn đề,vấn đáp

Kỹ thuật : Động não, tia chớp.

Bước 1: Phát hiện, khám phá

? Nhắc lại tình hình gia tăng d số ở đới nóng và hậu qủa của

nó?

? Đọc thuật ngữ di dân trong bảng thuật ngữ cuối SGK?

? T sao nói bức tranh di dân ở đới nóng rất đa dạng và phức

tạp?

? Tìm và nêu ra các nguyên nhân của sự di dân ở đới nóng?

- Nguyên nhân : tìm đất đai canh tác, việc làm, di dân tị nạn,

do thiên tai, chiến tranh ( Di dân tự phát)

? Hậu quả của quá trình di dân đó là gì?

- Hậu quả của di dân tự phát gây sức ép về d số, kinh tế, đô

- Chỉ bằng những biện pháp quản lí chặt chẽ di dân có tổ

chức có kế hoạch tích cực mới giải quyết được sức ép di

dân

? Tình hình di dân ở địa phương em như thế nào? Chính

quyền cơ sở đã có những chính sách và biện pháp gì?

Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến

- Nguyên nhân:tìm đất đai canhtác, việc làm, didân tị nạn, dothiên tai, chiếntranh ( Di dân tựphát)

- Hậu quả của didân tự phát gâysức ép về dân số,kinh tế, đô thị

- Biện pháp:

Hoạt động 2: Tổ chức cho HS tìm hiểu về đô thị hóa ở đới nóng 15’

Mục tiêu

Kiến thức: Biết được nguyên nhân hình thành và các vấn đề đặt ra cho các đô

thị, siêu đô thị ở đới nóng

Kỹ năng: Quan sát, nhận biết, phân tích, so sánh

Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề,vấn đáp

Kỹ thuật: Động não, hoạt động cặp nhóm

PTDH: Lược đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới

Ngày đăng: 13/03/2021, 01:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w