HĐ1:I TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan - Yêu cầu nêu được: + Cấu tạo.Dinh dưỡng:Vòng đời - Đại diện các nhóm ghi ý kiến vàotừng đặc điểm của phiếu học t
Trang 1Ngày soạn: 18/08/2012
Ngày giảng: 20/08/2012
TuÇn 1/ TiÕt 1 MỞ ĐẦU
THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ
- Tranh ảnh về động vật và môi trường sống
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
? Kể tên 1 số ĐV mà em biết Chúng sống ở đâu.
- Yêu cầu HS đọc mở bài SGK
- Sự đa dạng, phong phú của động vật được thể hiện như thế nào ?
HĐ 1: ĐA DẠNG LOÀI VÀ PHONG PHÚ VỀ SỐ LƯỢNG CÁ THỂ
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK gọi 1
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Hãy kể tên loài động vật trong một mẻ
lưới kéo ở biển, tát một ao cá, đánh bắt
ở hồ, chặn dòng nước suối nông?
? Ban đêm mùa hè ở ngoài đồng có
những động vật nào phát ra tiếng kêu?
- GV lưu ý thông báo thông tin nếu HS
không nêu được
?Em có nhận xét gì về số lượng cá thể
trong bầy ong, đàn kiến, đàn bướm?
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự
1 Đa dạng loài và phonng phú về số lượng cá thể.
- Cá nhân HS đọc thông tin SGK, quansát hình và trả lời câu hỏi:
+ Số lượng loài hiện nay khoảng 1,5triệu loài
+ Kích thước của các loài khác nhau
- 1 vài HS trình bày đáp án, các HS khácnhận xét, bổ sung
- HS thảo luận từ những thông tin đọc được hay qua thực tế và nêu được:
+ Dù ở ao, hồ hay sông suối đều có nhiềuloài động vật khác nhau sinh sống
+ Ban đêm mùa hè thường có một số loàiđộng vật như: Cóc, ếch, dế mèn, sâu bọ
phát ra tiếng kêu
- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung Yêu cầu nêuđược: Số lượng cá thể trong loài rất lớn
Trang 2đa dạng của động vật.
? Một số động vật được con người thuần
hoá nhằm mục đích gì So với tổ tiên.
- HS lắng nghe GV giới thiệu thêm
- Nhu cầu của con người
Kết luận:
- Thế giới động vật rất đa dạng và phong phú về loài và đa dạng về số cá thể trong loài lớn.
HĐ2 - ĐA DẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG SỐNG
GV yêu cầu HS quan sát H 1.4 hoàn
thành bài tập, điền chú thích
- GV cho HS chữa nhanh bài tập
- GV cho HS thảo luận rồi trả lời:
? Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích
nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?
? Nguyên nhân nào khiến động vật ở
nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn
vùng ôn đới, Nam cực?
? Động vật nước ta có đa dạng, phong
phú không? Tại sao?
- GV hỏi thêm:
- Hãy cho VD để chứng minh sự phong
phú về môi trường sống của động vật?
- GV cho HS thảo luận toàn lớp
- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận
- GV kết luận
2 Đa dạng về môi trường sống.
- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin vàhoàn thành bài tập
Yêu cầu:
+ Dưới nước: Cá, tôm, mực
+ Trên cạn: Voi, gà, chó, mèo
+ Trên không: Các loài chim dơi
- Cá nhân vận dụng kiến thức đã có, traođổi nhóm và nêu được:
+ Chim cánh cụt có bộ lông dày, xốp, lớp
mỡ dưới da dày để giữ nhiệt
+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, thực vậtphong phú, phát triển quanh năm lànguồn thức ăn lớn, hơn nữa nhiệt độ phùhợp cho nhiều loài
+ Nước ta động vật cũng phong phú vìnằm trong vùng khí hậu nhiệt đới
+ HS có thể nêu thêm 1 số loài khác ởmôi trường như: Gấu trắng Bắc cực, đàđiểu sa mạc, cá phát sáng ở đáy biển
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 3I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh trình bày được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật
- Nêu được đặc điểm chung của động vật
- Khái quát sơ lược cách phân chia giới động vật
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học.
4 Tích hợp: Qua vai trò của đv gdục hs có ý thức bảo vệ đv
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
- Tranh ảnh về động vật và môi trường sống
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ
? Hãy kể tên những động vật thường gặp ở nơi em ở?Chúng có đa dạng, p 2 không?
? Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi đa dạng và phong phú?
3 Bài học
HĐ1 PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS quan sát H 2.1 hoàn thành
bảng trong SGK trang 9
- GV kẻ bảng 1 lên bảng phụ HS chữa bài
- GV ghi ý kiến bổ sung vào cạnh bảng
- GV nhận xét và thông báo kết quả đúng
- Đại diện các nhóm lên bảng ghi kếtquả của nhóm
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi và tự sửa chữa bài
- Một HS trả lời,HS khác nhận xét-
tế bào
Lớn lên vàsinh sản
Chất hữu cơnuôi cơ thể
Khả năng
di chuyển
Hệ thầnkinh vàgiác quanKhôn
g
Có Không
Có Không C
ó
Tựtổnghợpđược
Sửdụngchấthữu cơ
có sẵn
Không Có Khôn
g
Có
+ Giống nhau: đều cấu tạo từ tế bào, lớn lên và sinh sản.
+ Khác nhau: Di chuyển, dị dưỡng, thần kinh, giác quan, thành tế bào.
HĐ 2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 4- Yêu cầu HS làm bài tập ở mục II SGK
- GV ghi câu trả lời lên bảng
- GV thông báo đáp án 1, 3, 4
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
II Đặc điểm chung của ĐV
- HS chọn 3 đặc điểm cơ bản của ĐV
- 1HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi và tự sửa chữa rút ra KL
Kết luận: ĐV có đ 2 chung là có khả năng di chuyển, có hệ thần kinh và giác quan, chủ yếu dị dưỡng.
HĐ 3: SƠ LƯỢC PHÂN CHIA GIỚI ĐỘNG VẬT
- GV giới thiệu: Động vật được chia
thành 20 ngành, thể hiện qua hình 2.2
SGK Chương trình sh 7 chỉ học 8 ngành
III Sơ lược về phân chia giới ĐV
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức
Kết luận: - Có 8 ngành động vật
+ Động vật không xương sống: 7 ngành.
+ Động vật có xương sống: 1 ngành (có 5 lớp: cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú).
HĐ 4: VAI TRÒ CỦA ĐỘNG VẬT
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2: Động vật
với đời sống con người
- GV kẽ sẵn bảng 2 để HS chữa bài
@ Tích hợp ?ĐV có vai trò gì trong đời
sống con người?
? chúng ta phải làm gì để bảo vệ đv có ích
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
IV Vai trò của ĐV
- Các nhóm hoạt động, trao đổi với nhau
và hoàn thành bảng 2
- Đại diện nhóm lên ghi kết quả, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS hoạt động độc lập, yc nêu được:
+ Có lợi nhiều mặt nhưng cũng có một
số tác hại cho con người
1 ĐV cung cấp nguyên liệu cho người:
4 Động vật truyền bệnh - Ruồi, muỗi, rận, rệp
Kết luận: ĐV có lợi ích nhiều mặt cho con người, tuy nhiên một số loài có hại.
4 Củng cố: GV cho HS đọc kết luận cuối bài HS trả lời câu hỏi cuối SGK
5 Hướng dẫn học bài ở nhà Học bài và trả lời câu hỏi SGK
Trang 61 Kiến thức- Học sinh thấy được ít nhất 2 đại diện điển hình cho ngành động vật nguyên
sinh là: trùng roi và trùng giày
- Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng và quan sát mẫu bằng kính hiển vi.
3 Thái độ: Nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
+ GV: - Kính hiển vi, lam kính, la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau
- Tranh trùng đế giày, trùng roi, trùng biến hình
+ HS: Váng nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản, rơm khô ngâm nước trong 5 ngày
III TIẾN TRÌNH
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
? Phân biệt Đv với TV? Đặc điểm chung của ĐV? Vai trò của ĐV với đời sống con người
3 Bài học: HS đọc thông tin đầu chương và mở bài sgk.
HĐ 1- QUAN SÁT TRÙNG GIÀY
- GV lưu ý hướng dẫn HS tỉ mỉ vì đây là bài
- GV kiểm tra ngay trên kính của các nhóm
- GV yêu cầu lấy một mẫu khác, HS quan sát
I Cấu tạo, di chuyển
- Nơi sống
- Lần lượt các thành viên trong nhómlấy mẫu soi dưới kính hiển vi nhậnbiết trùng giày
- HS vẽ sơ lược hình dạng của trùnggiày
- HS quan sát được trùng giày dichuyển trên lam kính, tiếp tục theodõi hướng di chuyển
- HS dựa vào kết quả quan sát rồihoàn thành bài tập
- Đại diện nhóm trình bày kết quả,các nhóm khác nhận xét, bổ sung
KL: Trùng giày sống trong nước ao tù, váng cống rãnh
- Cấu tạo Là 1 tế bào rất nhỏ cơ thể hình khối giống chiếc giày.
- Di chuyển nhờ lông bơi - Tiến thẳng.
HĐ 2- QUAN SÁT TRÙNG ROI
Trang 7Trùng roi thường sống ở đâu?
- GV yêu cầu HS làm với cách lấy mẫu và
quan sát tương tự như quan sát trùng giày
- GV gọi đại diện một số nhóm lên tiến hành
theo các thao tác như ở hoạt động 1
- GV kiểm tra ngay trên kính hiển vi của
từng nhóm
- GV lưu ý HS sử dụng vật kính có độ
phóng đại khác nhau để nhìn rõ mẫu
- Nếu nhóm nào chưa tìm thấy trùng roi thì
GV hỏi nguyên nhân và cả lớp góp ý
Cho biết đặc điểm cấu tạo, di chuyển
của trùng roi xanh?
- GV yêu cầu HS làm bài tập mục SGK
trang 16
- GV thông báo đáp án đúng:
+ Đầu đi trước
+ Màu sắc của hạt diệp lục
I Nơi sống:
Trong nước: Ao, hồ
II Cấu tạo
- Trong nhóm thay nhau dùng ống hútlấy mẫu để bạn quan sát
- Các nhóm nên lấy váng xanh ở nước
ao hay rũ nhẹ rễ bèo để có trùng roi
- Cơ thể hình lá, đầu có roi bơi, cóđiểm mắt Cơ thể màu xanh
- Di chuyển nhờ roi bơi
- Các nhóm dựa vào thực tế quan sát vàthông tin SGK trang 16 trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung
KL: Trùng roi xanh sống trong nước: Ao, hồ
- Cấu tạo Là 1 tế bào rất nhỏ hình thoi, có roi, điểm mắt, hạt diệp lục, hạt dự trữ.
-Di chuyển nhờ roi xoáy vào nước vừa tiến vừa xoay mình.
- Biết được cách dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi xanh
- HS thấy được bước chuyển quan trọng từ động vật đơn bào đến động vật đa bào qua đạidiện là tập đoàn trùng roi
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức.Kĩ năng hoạt động nhóm.
3 Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
- GV: Tranh H 4.1, H 4.2, H 4.3 SGK
Trang 8- HS: Ôn lại bài thực hành.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Cho biết cách dinh dưỡng của trùng roi?
Trùng roi giống và khác thực vật ở điểm
- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến
- Yêu cầu nêu được:
+ Các hình thức dinh dưỡng : Tự dưỡng
- Hô hấp: Trao đổi khí qua màng tế bào.
- Bài tiết: Nhờ không bào co bóp.
2 Sinh sản: Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc.
- GV nêu câu hỏi:
? Tập đoàn Vônvôc dinh dưỡng như thế
nào?
? Hình thức sinh sản của tập đoàn
Vônvôc?
II Tập đoàn trùng roi
- Cá nhân tự thu nhận kiến thức
- Trao đổi nhóm và hoàn thành bài tập:
- Yêu cầu lựa chọn: trùng roi, tế bào, đơnbào, đa bào
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhómkhác bổ sung
- 1 vài HS đọc toàn bộ nội dung bài tập
Trang 9ngoài làm nhiệm vụ di chuyển bắt mồi,
đến khi sinh sản một số tế bào chuyển vào
trong phân chia thành tập đoàn mới
? Tập đoàn Vônvôc cho ta suy nghĩ gì về
mối liên quan giữa động vật đơn bào và
Trang 10- HS kẻ phiếu học tập vào vở.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức: Sĩ số: / vắng
2 Kiểm tra bài cũ
- Trùng roi giống và khác thực vật ở điểm nào? Nêu MQH giữa ĐV với TV.
3 Bài học HĐ1: Trùng biến hình
- GV yêu cầu HS nghiên cứu TT SGK q/sát
H 5.1,2 SGK Thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi
Nơi sống của trùng biến hình?
Cấu tạo, và cách di chuyển của trùng biến
hình?
Cho biết cách dinh dưỡng của trùng biến
hình?
Hình thức sinh sản của trùng biến hình?
- GV theo dõi hoạt động của các nhóm để
hướng dẫn, đặc biệt là nhóm học yếu
- Yêu cầu các nhóm trả lời
- GV ghi ý kiến bổ sung của các nhóm vào
bảng
- Đưa ra KL
I Trùng biến hình
- Cá nhân tự đọc các thông tin SGK
- Quan sát H 5.1,2 SGK thảo luận trảlời câu hỏi
Yêu cầu nêu được:
+ Nơi sống + Cấu tạo: cơ thể đơn bào+ Di chuyển: nhờ bộ phận của cơ thể;lông bơi, chân giả
+ Dinh dưỡng: nhờ không bào co bóp.+ Sinh sản: vô tính, hữu tính
- Đại diện nhóm lên câu trả lời, cácnhóm khác theo dõi, nhận xét và bổsung
- HS theo dõi tự sửa chữa nếu cần
KL: Trùng biến hình sống ở các ao tù, hồ nước lặng
1 Cấu tạo và di chuyển.
- Gồm 1 tế bào có: Chất NS lỏng, nhân Không bào tiêu hoá, không bào co bóp.
- Di chuyển nhờ chân giả (do chất nguyên sinh dồn về 1 phía).
2 Dinh dưỡng: Tiêu hoá nội bào.
- Bài tiết: chất thừa dồn đến không bào co bóp và thải ra ngoài ở mọi vị trí
3 Sinh sản: Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể.
HĐ2: Trùng giày
- GV yêu cầu HS nghiên cứu TT muc 2,3
SGK q/sát H 5.3 SGK trả lời câu hỏi
? Cho biết cách dinh dưỡng của trùng
giày.
? Hình thức sinh sản của trùng giày.
- Yêu cầu HS trả lời
- GV ghi ý kiến bổ sung ,đưa ra KL
- GV cho HS tiếp tục trao đổi:
II Trùng giày:
- Cá nhân tự đọc các thông tin SGK
- Quan sát H 5.3 SGK trả lời câu hỏi.Yêu cầu nêu được:
+ Cách dinh dưỡng của trùng giày+ Sinh sản: vô tính, hữu tính
- Đại diệớnH trả lời, các HS khác theodõi, nhận xét và bổ sung
- HS theo dõi tự sửa chữa nếu cần
- HS nêu được:
+ Trùng biến hình đơn giản
Trang 11trùng biến hình như thế nào.
- Số lượng nhân và vai trò của nhân?
- Quá trình tiêu hoá ở trùng giày và trùng
biến hình khác nhau ở điểm nào?
- Thức ăn qua miệng tới hầu tới không bào tiêu hoá và biến đổi nhờ enzim.
- Chất thải được đưa đến không bào co bóp và qua lỗ để thoát ra ngoài.
2 Sinh sản
- Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều ngang.
- Hữu tính: Bằng cách tiếp hợp
4 Củng cố:
- HS tóm tắt bài bằng sơ đồ hoá ( Vẽ BĐTD )
5 Dặn dò: Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập.
2 Kĩ năng:Rèn kĩ năng qs, thu thập kiến thức qua kênh hình, phân tích,tổng hợp.
3 Thái độ: GD hs yêu thích môn học
4 Tích hợp: GD ý thức phòng bệnh Vệ sinh MT và diệt muỗi, vệ sinh cơ thể
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
- HS kẻ phiếu học tập bảng 1 trang 24 “Tìm hiểu về bệnh sốt rét” vào vở
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức: Sĩ số / vắng
2 Kiểm tra bài cũ
- Đ 2 di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hoá và thải bã của trùng biến hình?
3 Bài học
Trang 12HĐ1:I TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan
- Yêu cầu nêu được:
+ Cấu tạo.Dinh dưỡng:Vòng đời
- Đại diện các nhóm ghi ý kiến vàotừng đặc điểm của phiếu học tập
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Phiếu học tập
STT Đặc điểm Tên động vật Trùng kiết lị Trùng sốt rét
1 Cấu tạo - Có chân giả ngắn- Không có không bào. - Không có cơ quan di chuyển.- Không có các không bào.
2 Dinh dưỡng - Thực hiện qua màng TB.- Nuốt hồng cầu. - Thực hiện qua màng tế bào.- Lấy chất d2 từ hồng cầu.
3 Phát triển
- Trong môi trường, kếtbào xác, khi vào ruộtngười chui ra khỏi bàoxác và bám vào thànhruột
- Trong tuyến nước bọt của muỗi,khi vào máu người, chui vào hồngcầu sống và sinh sản phá huỷhồng cầu
- GV cho HS làm bài tập trang 23 SGk
? Khả năng kết bào xác của trùng kiết lị
có tác hại như thế nào.
- GV cho HS làm bảng 1 trang 24
? Tại sao người bị sốt rét da tái xanh?
? Tại sao người bị kiết lị đi ngoài ra máu.
Liên hệ: Muốn phòng tránh bệnh kiết lị ta
phải làm gì?
- Yêu cầu:
+ Đ2 giống: có chân giả, kết bào xác
+ Đ2 khác: chỉ ăn hồng cầu, có chân giảngắn
Con đườngtruyền dịchbệnh
Nơi kí sinh Tác hại bệnhTên
Kiết lị
Trùng sốt rét
Ruột và nước bọt củamuỗi
- Phá huỷ hồng cầu
Sốt rét
HĐ2: II BỆNH SỐT RÉT Ở NƯỚC TA
Trang 13- GV yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu hỏi:
? Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện
này như thế nào?
? Cách phòng tránh bệnh sốt rét trong
cộng đồng?
?Tại sao người ở miền núi hay bị sốt rét?
@ Tích hợp
? chúng ta phải làm gì để giữ gìn vệ sinh
môi trường, vệ sinh cá nhân ?
? Là hs chúng ta phải tuyên truyền mọi
người thấy tác hại của bệnh sốt rét ntn?
- Cá nhân đọc thông tin SGK và thôngtin mục hoàn thành câu trả lời
+ Bệnh đã được đẩy lùi nhưng vẫn còn
ở một số vùng miền núi
+ Diệt muỗi và vệ sinh môi trường
Chính sách của Nhà nước trong côngtác phòng chống bệnh sốt rét:
+ Tuyên truyền ngủ có màn
+ Dùng thuốc diệt muỗi nhúng mànmiễn phí
+ Phát thuốc chữa cho người bệnh
Kết luận: Bệnh sốt rét nước ta đang được đẩy lùi
- Phòng bệnh : vệ sinh môi trường , vệ sinh cá nhân , diệt muỗi.
4 Củng cố:
Câu 1: Bệnh kiết lị do loại trùng nào gây nên?
a Trùng biến hình b Tất cả các loại trùng c Trùng kiết lị
Câu 2: Trùng sốt rét phá huỷ loại tế bào nào của máu?
a Bạch cầu b Hồng cầu c Tiểu cầu
Câu 3: Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng con đường nào?
a Qua ăn uống b Qua hô hấp c Qua máu
TuÇn 4/ TiÕt 7 Bài 7 ĐẶC ĐIỂM CHUNG – VAI TRÒ THỰC TIỄN
CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Qua quan sát nhận biết được các đặc điểm chung nhất của ĐVNS
- Nêu được vài trò tích của ĐVNS đối với đời sống con người và tự nhiên
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức,hoạt động nhóm.
3 Thái độ: GD hs yêu thích môn học
4 Tích hợp: Từ giá trị của ĐVNS GD hs ý thức phòng chống ô nhiễm mt nói chungvà ô
nhiễm mt nước nói riêng
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
- Tư liệu về trùng gây bệnh ở người và động vật
- HS: kẻ bảng 1 và 2 vào vở và ôn bài hôm trước
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số / vắng
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu vòng đời và t/hại của trùng kiết lị và sốt rét đ/với con người BP phòng tránh.
3 Bài học
HĐ1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG
- GV yêu cầu HS quan sát hình một số - HS quan sát hình vẽ
Trang 14trùng đã học, trao đổi nhóm và hoàn
thành bảng 1
- GV kẻ sẵn bảng một số trùng đã học để
- GV cho các nhóm lên ghi kết quả vào
bảng
- GV cho HS quan sát bảng 1 kt chuẩn
- Trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến
- Hoàn thành nội dung bảng 1
- Đại diện nhóm trình bày bằng cách ghikết quả vào bảng, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- HS tự sửa chữa nếu chưa đúng
Bảng 1: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
T
T Đại diện
Kích thước Cấu tạo từ Thức ăn Bộ phận di
chuyển
Hình thức sinh sản
Hiể
n vi
Lớ n
1 TB
Chân giả
Vô tính
3
vụn hữu cơ
Lông bơi
Vô tính, hữu tính
+ Sống kí sinh: một số bộ phân tiêu giảm.+ Đặc điểm cấu tạo, kích thước, sinh sản
- HS khác nhận xét, bổ sung
Kết luận : ĐVNS có đặc điểm :+ Cơ thể chỉ là một TB đảm nhận chức năng sống + Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng.
+ sinh sản vô tính và hưu tính.
HĐ 2: VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK, quan sát hình 7.1 và hoàn thành
bảng 2.( Ko dạy nội dung về trùng lỗ)
- GV kẻ sẵn bảng 2 để chữa bài
- GV yêu cầu HS chữa bài
- GV thông báo thêm một vài loài khác
- Yêu cầu nêu được:
+ Nêu lợi ích từng mặt của động vậtnguyên sinh đối với tự nhiên và đời sốngcon người
+ Chỉ rõ tác hại đối với đv và người.+ Nêu được đại diện
- HS tự sửa chữa bài của mình nếu sai
Bảng 2: Vai trò của động vật nguyến sinh
Trang 15+ Làm thức ăn cho động vật nước: giáp xácnhỏ, cá biển.
- Đối với con người:
+ Giúp xác định tuổi địa tầng, tìm mỏ dầu
+ Nguyên liệu chế giấy giáp
trùng hình chuông, trùng roi
- Trùng biến hình, trùng nhảy,trùng roi giáp
1 Kiến thức: Học sinh biết được đặc điểm hình dạng, cấu tạo, dinh dưỡng và cách sinh sản
của thuỷ tức, đại diện cho ngành ruột khoang và là ngành động vật đa bào đầu tiên
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức.
- Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
- GV: Tranh thuỷ tức di chuyển, bắt mồi, tranh cấu tạo trong, thuỷ tức nếu bắt được
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số / vắng
2 Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm chung và vai trò của ĐVNS.
3 Bài học: HS đọc SGK.
HĐ1: HÌNH DẠNG NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1 và
8.2, đọc thông tin trong SGK trang 29 và
trả lời câu hỏi:
? Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài của
- Trao đổi nhóm, thống nhất đáp án, yêucầu nêu được:
+ Hình dạng: trên là lỗ miệng, trụ dưới có
đế bám
+ Kiểu đối xứng: toả tròn+ Có các tua ở lỗ miệng
Trang 16chỉ các bộ phận cơ thể trên tranh và mô tả
cách di chuyển trong đó nói rõ vai trò của
đế bám
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV giảng giải về kiểu đối xứng toả
tròn
+ Di chuyển: sâu đo, lộn đầu
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung
- Di chuyển: kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu, bơi.
HĐ 2:CẤU TẠO TRONG
- GV yêu cầu HS quan sát hình cắt dọc của
thuỷ tức.( Ko dạy CT chức năng)
- GV giới thiệu cho HS cấu tạo trong của
thuỷ tức cấu tạo gồm nhiều loại tế bào
thực hiện chức năng riêng
? Thuỷ tức có đặc điểm gì tiến hoá hơn so
với ngành ĐVNS?
- GV cho HS tự rút ra kết luận
II Cấu tạo trong
- Cá nhân qs tranh nghe GV giới thiệutranh thuỷ tức cắt dọc
- Có nhiều loại tế bào thực hiện chứcnăng riêng
- HS tự rút ra KL
Kết luận: Thành cơ thể có 2 lớp: gồm nhiều loại TB có cấu tạo phân hoá.
HĐ3: DINH DƯỠNG
- GV yêu cầu HS quan sát tranh thuỷ tức
bắt mồi, kết hợp thông tin SGK trang 31,
trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi:
Thuỷ tức đưa mồi vào miệng= cách nào?
? Nhờ loại tế bào nào của cơ thể, thuỷ tức
tiêu hoá được con mồi?
? Thuỷ tức thải bã bằng cách nào?
? Thuỷ tức dinh dưỡng bằng cách nào?
- GV cho HS tự rút ra kết luận
III Dinh dưỡng
- Cá nhân HS quan sát tranh, chú ý tuamiệng, tế bào gai
+ Đọc thông tin trong SGK
+ Đưa mồi vào miệng bằng tua
+ Tế bào mô cơ thiêu hoá mồi
- GV yêu cầu HS quan sát tranh “sinh sản
của thuỷ tức”, trả lời câu hỏi:
IV Sinh sản
- HS tự quan sát tranh, tìm kiếm kiếnthức, yêu cầu:
Trang 17miêu tả trên tranh kiểu s2 của thuỷ tức.
- GV yêu cầu từ phân tích ở trên HS hãy
rút ra kết luận về sự sinh sản của thuỷ tức
- GV bổ sung thêm hình thức s2 tái sinh
Tại sao gọi thuỷ tức là đv đa bào bậc
thấp?
mẹ
- Một số HS chữa bài, HS khác bổ sung
Kết luận: + Sinh sản vô tính: bằng cách mọc chồi.
+ Sinh sản hữu tính: bằng cách hình thành tế bào sinh dục đực và cái.
4 Củng cố: - HS trả lời CH-SGK, đọc kết luận chung
5 Dặn dò: - Học bài Đọc mục “Em có biết” Kẻ bảng trang 33
2 Kĩ năng Rèn kĩ năng quan sát một số đại diện của ngành ruột khoang
3 Thái độ Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
- Tranh hình SGK
- Sưu tầm tranh ảnh về sứa, san hô, hải quỳ
- Chuẩn bị xi lanh bơm mực tím, 1 đoạn xương san hô
- Kẻ phiếu học tập vào vở
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Cấu tạo, cách di chuyển của thuỷ tức?
3 Bài mới :VB như SGK.
HĐ1: ĐA DẠNG CỦA NGHÀNH RUỘT KHOANG
- GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu các
thông tin trong bài, quan sát tranh hình
trong SGK trang 33, 34, trao đổi nhóm và
hoàn thành phiếu học tập
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng để HS
chữa bài
I / Đa dạng của nghành ruột khoang
- Cá nhân theo dõi nội dung trong phiếu, tựnghiên cứu SGK và ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời vàhoàn thành phiếu học tập
- Yêu cầu nêu được:
+ Hình dạng đặc biệt của từng đại diện
+ Cấu tạo: đặc điểm của tầng keo, khoangtiêu hoá
+ Di chuyển có liên quan đến cấu tạo cơ thể.+ Lối sống: đặc biệt là tập đoàn lớn như sanhô
Trang 18- GV gọi nhiều nhóm HS để có nhiều ý
kiến và gây hứng thú học tập
- GV nên dành nhiều thời gian để các
nhóm trao đổi đáp án
- GV thông báo kết quả đúng của các
nhóm, cho HS theo dõi phiếu chuẩn
- Đại diện các nhóm ghi kết quả vào từngnội dung của phiếu học tập, các nhóm kháctheo dõi, bổ sung
- HS các nhóm theo dõi, tự sửa chữa nếucần
1
Hình dạng Trụ nhỏ Hình cái
dù cókhả năng xoè, cụp
Trụ to, ngắn Cành cây khối lớn.
- Xuất hiện vách ngăn
- Bơi nhờ
tế bào có khả năng
mạnh dù.
- Không di chuyển, có đế bám.
- Không di chuyển, có
đế bám
4 Lối sống - Cá thể - Cá thể - Tập trung một số cá thể - Tập đoàn nhiều các thể liên kết.
? Sứa có cấu tạo phù hợp với lối sống
bơi tự do như thế nào?
?San hô và hải quỳ bắt mồi như thế nào?
- GV dùng xi lanh bơm mực tím vào 1 lỗ
nhỏ trên đoạn san hô để HS thấy sự liên
thông giữa các cá thể trong tập đoàn san
hô
- GV giới thiệu luôn cách hình thành đảo
san hô ở biển
- Trả lời câu hỏi
- Đọc và trả lời câu hỏi SGK Tìm hiểu vai trò của ruột khoang
- Đọc mục “Em có biết” Kẻ bảng trang 42 vào vở
Trang 19- Học sinh nắm được những đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang.
- Học sinh nêu được vai trò của ngành ruột khoang đối với con người và sinh giới
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát một số đại diện của ngành ruột khoang
3 Thái độ - Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học, bảo vệ động vật quý, có giá
Chúng ta đã học một số đại diện của ngành ruột khoang, chúng có những đặc điểm gì chung
và có giá trị như thế nào?
HĐ1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
- Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ, quan
sát H 10.1 SGK trang 37 và hoàn thành
bảng “Đặc điểm chung của một số ngành
ruột khoang”
- GV kẻ sẵn bảng này để HS chữa bài
- GV quan sát hoạt động của các nhóm,
giúp đỡ nhóm yếu và động viên nhóm
khá
- GV gọi 1 số nhóm lên chữa bài
- GV cần ghi ý kiến bổ sung cảu các
nhóm để cả lớp theo dõi và có thể bổ
I/ Đ 2 chung của ngành ruột khoang
- Cá nhân HS quan sát H 10.1, nhớ lạikiến thức đã học về sứa, thuỷ tức, hảiquỳ, san hô, trao đổi nhóm thống nhất ýkiến để hoàn thành bảng
- Yêu cầu:
+ Kiểu đối xứng
+ Cấu tạo thành cơ thể
+ Cách bắt mồi dinh dưỡng
+ Lối sống
- Đại diện nhóm lên ghi kết quả vào từng
Trang 20sung tiếp.
- Cho HS quan sát bảng chuẩn kiến thức
nội dung.nhóm khác nhận xét, bổ sung
Đặc điểm của một số đại diện ruột khoang
TT Đại diệnĐặc điểm Thuỷ tức Sứa San hô
2 Cách di chuyển Lộn đầu, sâu đo Lộn đầu co bóp dù Khg di chuyển
4 Cách tự vệ Nhờ tế bào gai Nhờ tế bào gai Nhờ tế bào gai
7 Sống đơn độc, tậpđoàn. Đơn độc Đơn độc Tập đoàn
Từ kết quả của bảng trên cho biết đặc điểm chung của ngành ruột khoang?
Kết luận: - Đặc điểm chung của ngành ruột khoang:
+ Cơ thể có đối xứng toả tròn.
+ Ruột dạng túi.
+ Thành cơ thể có 2 lớp tế bào.
+ Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai.
HĐ2: II VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
- Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận nhóm
và trả lời câu hỏi:
- Ruột khoang có vai trò như thế nào
trong tự nhiên và đời sống?
- Nêu rõ tác hại của ruột khoang?
- GV tổng kết những ý kiến của HS, ý
kiến nào chưa đủ, GV bổ sung thêm
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
II Vai trò của ngành ruột khoang
- Cá nhân đọc thông tin SGK trang 38 kếthợp với tranh ảnh sưu tầm được và ghinhớ kiến thức trả lời câu hỏi
+ Lợi ích: làm thức ăn, trang trí
+ Tác hại: gây đắm tàu
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung
Kết luận: Ngành ruột khoang có vai trò:
+ Trong tự nhiên: - Tạo vẻ đẹp thiên nhiên
- Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
+ Đối với đời sống: - Làm đồ trang trí, trang sức: san hô
- Là nguồn cung cấp nguyênliệu vôi: san hô
- Làm thực phẩm có giá trị: sứa
- Hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất.
+ Tác hại: - Một số loài gây độc, ngứa cho người: sứa.
- Tạo đá ngầm, ảnh hưởng đến giao thông.
Trang 211 Kiến thức Nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng 2 bên.
- Trình bày được KN ngành giun dẹp, những đặc điểm chính của ngành
- Mô tả được hình thái cấu tạo và các đặc điểm sinh lý của sán lá gan
2 Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm chung vai trò của ngành ruột khoang?
3 Bài mới: GV yêu cầu hs đọc thông tin về sán lông
HĐ1: I: NƠI SỐNG CẤU TẠO VÀ DI CHUYỂN
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong
SGK trang 40 đọc thông tin trong SGK
? Sán lá gan thich nghi với đời sống kí
sinh trong gan mật như thế nào?
( Sán lá gan dùng 2 giác bám chắc vào
nội tảng vật chủ Hầu có cơ khoẻ giúp
miệng hút chất dinh dưỡng từ môi trường
kí sinh đưa vào nhánh ruột phân nhiều
nhánh nhỏ để vừa tiêu hoá vừa dẫn chất
dinh dưỡng nuôi cơ thể )
I: Nơi sống cấu tạo và di chuyển
- Cá nhân HS quan sát tranh và hìnhSGK, kết hợp với thông tin
+) Cơ thể dẹp, mắt, lông bơi tiêu giảm
- HS tự theo dõi và sửa chữa nếu cần
KL: Sán lá gan có cơ thể dẹp, đối xứng 2 bên Sống kí sinh trong nội tạng trâu,bò nên mắt
và lông bơi tiêu giảm, giác bám phát triển.
có hậu môn
ăn chất dinh dưỡng từ vật chủ
Trang 22KL: Cơ quan tiờu hoỏ phỏt triển:Hầu cú cơ khoẻ, ruột phõn nhỏnh, chưa cú hậu mụn
ăn chất dinh dưỡng từ vật chủ
HĐ3: SINH SẢN
- GV yờu cầu HS nghiờn cứu TT SGK,
? Cấu tạo cơ quan sinh dục sỏn lỏ gan?
quan sỏt hỡnh 11.2 trang 42, thảo luận
nhúm và hoàn thành bài tập mục :
Vũng đời sỏn lỏ gan ảnh hưởng như thế
nào nếu trong thiờn nhiờn xảy ra tỡnh
-Yêu cầu HS viết sơ đồ biểu
diễn vòng đời của sán lá gan
- Sán lá gan thích nghi với sự phát
tán nòi giống nh thế nào?
- GV gọi các nhóm lên chữa bài
2/Vòng đời của sán lá gan
- Cá nhân đọc thông tin, quansát hình 11.2 và ghi nhớ kiếnthức
- Thảo luận nhóm thống nhất ýkiến và hoàn thành bài tập
Yêu cầu:
+ Không nở đợc thành ấu trùng.+ấu trùng sẽ chết
+ ấu trùng không phát triển+ Kén hỏng và không nở thànhsán đợc
- Dựa vào hình 11.2 trong SGKviết theo chiều mũi tên, chú ýcác giai đoạn ấu trùng và kén
+ Trứng phát triển ngoài môi ờng thông qua vật chủ
tr Đại diện các nhóm trình bày,các nhóm khác nhận xét, bổsung
+ Diệt ốc, xử lí phân diệttrứng, xử lí rau diệt kén
- HS liên hệ thực tế và trìnhbày
Kết luận: Cơ quan sinh dục phỏt triển, vũng đời cú đặc điểm thay đổi vật chủ chủ qua nhiều
giai đoạn ấu trựng.
+) Vũng đời của sỏn lỏ gan: Trõu bũ trứng ấu trựng ốc ấu trựng cú đuụi mụi trường
nước kết kộn bỏm vào cõy rau, bốo.
4 Củng cố: GV yờu cầu HS trả lời cõu hỏi 1, 2 SGK.
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời cõu hỏi SGK.Đọc mục “Em cú biết”
Trang 23- Rèn kĩ năng quan sát một số đại diện ngành giun dẹp.
- Kĩ năng hoạt động nhóm phân tích, so sánh, thu thập kiến thức
3 Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể và môi trường.
4 Tích hợp:Trên cơ sở vòng đời của giun sán kí sinh , giáo dục học sinh nên ăn chín ,uống
sôi không ăn rau sống chưa rửa sạch để hạn chế con đường lây lan của giun sán kí sinh quagia súc và thức ăn của con người
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
- Chuẩn bị tranh một số giun dẹp kí sinh
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh?
3 Bài học
Sán lá gan sống kí sinh có đặc điểm nào khác với sán lông sống tự do? Hôm nay chúng ta
sẽ nghiên cứu tiếp một số giun dẹp kí sinh
HĐ1: MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC Mục tiêu: Nêu một số đặc điểm của giun dẹp kí sinh và biện pháp phòng chống.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
quan sát hình 12.1; 12.2; 12.3, thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi:
? Kể tên một số giun dẹp kí sinh?
? Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận nào
trong cơ thể người và động vật? Vì sao?
? Để phòng giun dẹp kí sinh cần phải ăn
uống giữ vệ sinh như thế nào cho người
+ Vì những cơ quan này có nhiều chấtdinh dưỡng
Trang 24và gia súc?
- GV cho các nhóm phát biểu ý kiến
@ Tích hợp
- GV cho HS đọc mục “Em có biết” cuối
bài và trả lời câu hỏi:
? Sán kí sinh gây tác hại như thế nào?
? Em sẽ làm gì để giúp mọi người tránh
- Đại diện nhóm trình bày đáp án, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung, yêu cầunêu được:
+ Sán kí sinh lấy chất dinh dưỡng củavật chủ,làm cho vật chủ gầy yếu
+ Tuyên truyền vệ sinh, an toàn thựcphẩm, ăn chín, uống sôi, không ăn thịtlợn gạo Bảo vệ môi trường
Kết luận:
Ngoài sán lông và sán lá gan còn một số đại diện khác như: Sán lá máu, sán bã trầu,sán dây
- Cấu tạo có giác bám , cơ quan sinh sản phát triển
- Ấu trung phát triển qua các vật chủ trung gian
- Chúng đều sống kí sinh trong máu,ruột,gan,cơ Hút chất dinh dưỡng từ vật chủ
- Chúng xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua da, thức ăn
- Cách phòng tránh để hạn chế được con đường lây lan của giun sán kí sinh:
+) Vệ sinh ăn uống: ăn chín uống sôi, không ăn rau sống chưa rửa sạch, không ăn thịt lợn gạo
+) Vệ sinh môi trường sống, tiêu diệt vật chủ trung gian
+) Tẩy giun sán định kì
II Đặc điểm chung ( Không dạy)
4/ Củng cố
- GV yêu cầu HS đọc KL chung SGK
- Trả lời câu hỏi 1,2 SGK(46)
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Tìm hiểu thêm về sán kí sinh
- Tìm hiểu về giun đũa
Ngày soạn:30/09/2012 Ngày giảng: 02/10/2012
- Học sinh mô tả được hình thái cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của giun đũa
- HS nêu được KN về sự nhiễm giun, hiểu được cơ chế lây nhiễm và cách phòng tránh
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát các thành phần cấu tạo của giun đũa.
- Kĩ năng hoạt động nhóm
Trang 25- Chuẩn bị tranh hình SGK.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ
Nêu tác hại của g/dẹp kí sinh và cách phg trừ giun dẹp kí sinh cho người và vật nuôi?
3.Bài học VB: Như SGK :
HĐ1: CẤU TẠO, DINH DƯỠNG, DI CHUYỂN CỦA GIUN ĐŨA Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và di chuyển của giun đũa.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK, quan sát hình 13.1; 13.2 trang 47,
trả lời câu hỏi:
? Trình bày cấu tạo của giun đũa?
? Giun cái dài và mập hơn giun đực có ý
nghĩa sinh học gì?
? Nếu giun đũa thiếu vỏ cuticun thì chúng
sẽ như thế nào?
? Ruột thẳng ở giun đũa liên quan gì tới
tốc độ tiêu hoá? khác với giun dẹp đặc
điểm nào? Tại sao?
? Giun đũa di chuyển bằng cách nào? ?
Nhờ đặc điểm nào mà giun đũa chui vào
ống mật? hậu quả gây ra như thế nào đối
với con người
I/ Cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển của giun đũa
- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tinSGK kết hợp với quan sát hình, ghi nhớkiến thức yêu cầu nêu được:
+ Hình dạng+ Cấu tạo: Lớp vỏ cuticun.Thành cơ thểKhoang cơ thể
+ Giun cái dài, to đẻ nhiều trứng
+ Vỏ có tác dụng chống tác động của dịchtiêu hoá
+ Tốc độ tiêu hoá nhanh, xuất hiện hậumôn
+ Dịch chuyển rất ít, chui rúc
- Chúng lấy chất dinh dưỡng của người, gây tắc ruột , tắc ống mậtvà tiết độc tố gây hại cho người
HS tự rút ra kết luận
Kết luận: - Cấu tạo:
+ Hình trụ dài 25 cm.
+ Thành cơ thể: biểu bì cơ dọc phát triển.
+ Chưa có khoang cơ thể chính thức.
+ Ống tiêu hoá thẳng: có lỗ hậu môn.
+ Tuyến sinh dục dài cuộn khúc.
+ Lớp cuticun có tác dụng làm căng cơ thể, tránh dịch tiêu hoá.
- Di chuyển: Hạn chế Cơ thể cong duỗi giúp giun chui rúc.
- Dinh dưỡng: hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều
HĐ2: SINH SẢN CỦA GIUN ĐŨA Mục tiêu: HS nắm được vòng đời của giun đũa và biện pháp phòng tránh.
Trang 26- Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK trang
48 và trả lời câu hỏi:
? Nêu ctạo cơ quan sinh dục ở giun đũa?
? Trình bày vòng đời của giun đũa bằng
sơ đồ?
@ Tích hợp:
? Chúng ta có biện pháp gì để phòng
chống giun đũa kí sinh ở người?
? Tác hại của giun đũa đối với đời sống
con người?
- Rửa tay trước khi ăn và kg ăn rau sống
vì có liên quan gì đến bệnh giun đũa?
- Tại sao y học khuyên mỗi người nên tẩy
giun từ 1-2 lần trong một năm?
- GV lưu ý: trứng và ấu trùng giun đũa
phát triển ở ngoài môi trường
II/ Sinh sản của giun đũa
- Cá nhân tự đọc thông tin và trả lời câuhỏi yêu cầu:
+ Vòng đời: nơi trứng và ấu trùng pháttriển, con đường xâm nhập vào vật chủ lànơi kí sinh
- ăn sạch sẽ, không ăn rau sống chưa qua sát trùng, không uống nước lã , rửa tay trước khi ăn TĂ phải đậy lồng bàn.trừ diệtruồi nhặng
+ Trứng giun trong thức ăn sống hay bám vào tay
- Gây gây tắc ruột, tắc ống mật, suy dinhdưỡng cho vật chủ
+ Diệt giun đũa, hạn chế được số trứng
Kết luận: Vòng đời giun đũa: - Giun đũa (trong ruột người) đẻ trứng ấu trùng thức ăn
sống ruột non (ấu trùng) máu, tim, gan, phổi ruột người.
- Phòng chống: + Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân khi ăn uống.
+ Tẩy giun định kì.
4 Củng cố
? Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan.?
? Nên các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người.?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà Học bài và trả lời câu hỏi SGK Đọc mục: “Em có biết”.
Ngày soạn:01/10/2012 Ngày giảng: 03/10/2012
Tuần 7/ Tiết 14 Bài 14 MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Mở rộng hiểu biết về các giun tròn( giun đũa, giun kim, giun móc ) Từ đó thấy được tính
đa dạng của ngành giun tròn
- Nêu được khái niệm về sự nhiễm giun, hiểu được cơ chế lây nhiễm giun và cách phòng trừgiun tròn
2 Kĩ năng
Trang 27II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
- Tài liệu về giun tròn kí sinh
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Đặc điểm cấu tạo và tác hại của giun đũa?
3 Bài học
HĐ 1:MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁc Mục tiêu: Nêu một số đặc điểm của giun dẹp kí sinh và biện pháp phòng chống.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan
sát hình 14.1; 14.2; 14.3; 14.4, thảo luận
nhóm, trả lời câu hỏi:
? Kể tên các loại giun tròn kí sinh ở
người? Chúng có tác hại gì cho vật
chủ?
? Trình bày vòng đời của giun kim?
? Giun kim gây cho trẻ em những phiền
phức gì?
? Do thói quen nào ở trẻ em mà giun
kim khép kín được vòng đời nhanh
nhất?
- GV để HS tự chữa bài, GV chỉ thông
báo ý kiến đúng sai, các nhóm tự sửa
chữa nếu cần
- GV thông báo thêm: giun mỏ, giun
tóc, giun chỉ, giun gây sần ở thực vật, có
loại giun truyền qua muỗi, khả năng lây
- Yêu cầu nêu được:
+ Ngứa hậu môn
- Đa số giun tròn kí sinh như: giun kim, giun tóc, giun móc, giun chỉ
- Giun tròn kí sinh ở cơ, ruột (người, động vật) Rễ, thân, quả (thực vật) gây nhiều tác hại.
HĐ2: CÁCH PHÒNG TRỪ GIUN TRÒN KÍ SINH
@ Tích hợp:
?Giun tròn kí sinh vào vật chủ qua
con đường nào?
? Chúng ta cần có biện pháp gì để
phòng tránh bệnh giun kí sinh?
II Cách phòng trừ giun tròn kí sinh
HS nghiên cứu ch trả lời:
+ Qua da, qua ăn uống
+ Biện pháp: giữ vệ sinh, đặc biệt là trẻ em.Diệt muỗi, tẩy giun định kì
Kết luận:
- Cần giữ vệ sinh môi trường
- Vệ sinh cá nhân đặc biệt là trẻ em
- Vệ sinh ăn uống ( ăn chín uống sôi)
Trang 28- Tẩy giun định kì
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2 SGK
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK Tìm hiểu thêm về sán kí sinh
- Đọc mục em có biết Đọc bài giun đất
- Giờ sau thực hành y/c mỗi nhóm chuẩn bị 2 con giun đất to còn sống
( GV hướng dẫn hs bắt giun bằng cách hoà nước rửa bát loãng, xà phòng loãng đổ vào chỗđất có nhiều mùn giun sẽ ngoi lên bắt vào lọ có đất)
Ngày soạn: 06/10/2012 Ngày giảng: 08/10/2012
NGÀNH GIUN ĐỐTTuần 8/ TIẾT 15 Bài 15 THỰC HÀNH MỔ VÀ QUAN SÁT GIUN ĐẤT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Cách sử lí giun trước khi mổ
- Học sinh mô tả được cấu tạo ngoài (đốt, vòng tơ, đai sinh dục)
- Giáo dục ý thức tự giác, kiên trì và tinh thần hợp tác trong giờ học thực hành
4 Tích hợp: GD hs bảo vệ động vật có ích, bảo vệ môi trường đất
Trang 29Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK ở mục
trang 56 và thao tác luôn
- Yêu cầu HS trình bày cách xử lí mẫu?
- GV kiểm tra mẫu thực hành, nếu nhóm
nào chưa làm được, GV hướng dẫn thêm
- Đại diện trình bày cách xử lí mẫu
- Thao tác thật nhanh và đặt giun vàokhay để quan sát
HĐ2: QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI
- GV yêu cầu các nhóm:
+ Quan sát các đốt, vòng tơ
+ Xác định mặt lưng và mặt bụng
+ Tìm đai sinh dục
- Làm thế nào để quan sát được vòng tơ?
- Dựa vào đặc điểm nào để xác định mặt
1- Lỗ miệng; 2- Đai sinh dục; 3- Lỗ hậu
môn; Hình 16.1B : 4- Đai sinh dục; 3- Lỗ
cái; 5- Lỗ đực Hình 16.1C: 2- Vòng tơ
quanh đốt
II Quan sát cấu tạo ngoài
- Trong nhóm đặt giun lên giấy quan sátbằng kính lúp, thống nhất đáp án, hoànthành yêu cầu của GV
- Trao đổi tiếp câu hỏi:
+) Quan sát cách di chuyển+ Quan sát vòng tơ kéo giun thấy lạoxạo
+ Dựa vào màu sắc để xác định mặt lưng
B1: Đặt giun nằm sấp giữa khai mổ, cố định đầu
và đuôi bằng 2 đinh ghimB2: Dùng cặp kéo da, dùng kéo cắt 1 đường dọcchính giữa lưng về phía đuôi
B3: Đổ nước ngập cơ thể giun Dùng kẹp pangthành cơ thể, dùng dao tách ruột khổi thành cơthể
B4: Panh thành cơ thể đến đâu, cắm ghim tới đó,dùng kéo cắt dọc cơ thể tiếp tục như vậy về phíađầu
4 Kiểm tra - đánh giá
Trang 30+ Trình bày cách quan sát cấu tạo ngoài của giun đất.
+ Trình bày thao tác mổ
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Giờ sau thực hành y/c mỗi nhóm chuẩn bị 2 con giun đất to còn sống
Ngày soạn: 9/10/2012 Ngày giảng: 11/10/2012
Tuần 8/ TIẾT 16 Bài 16: THỰC HÀNH MỔ VÀ QUAN SÁT GIUN ĐẤT
- Giáo dục ý thức tự giác, kiên trì và tinh thần hợp tác trong giờ học thực hành
4 Tích hợp: GD hs bảo vệ động vật có ích, bảo vệ môi trường đất
+ Thực hành mổ giun đất
GV chia nhóm chia dụng cụ
I Thùc hµnh mæ giun
- Mæ giun theo nhãm
Trang 31- GV nhắc học sinh chỳ ý sau khi rạch lưng nhớ
đổ ngập nước
- GV kiểm tra sản phẩm của cỏc nhúm bằng cỏch:
+ Gọi 1 nhúm mổ đẹp đỳng trỡnh bày thao tỏc mổ
+ 1 nhúm mổ chưa đỳng trỡnh bày thao tỏc mổ
- Vỡ sao mổ chưa đỳng hay nỏt cỏc nội quan?
- GV giảng: mổ động vật khụng xương sống chỳ
ý:
+ Mổ mặt lưng, nhẹ tay đường kộo ngắn, lỏch nội
quan từ từ, ngõm vào nước
+ Ở giun đất có thể xoang chứa dịch
liên quan đến việc di chuyển của giun
đất
- Cử 1 đại diện mổ, thànhviên khác giữ, lau dịch chosạch mẫu
- Đại diện nhóm lên trìnhbày kết quả
- Nhóm khác theo dõi, góp
ý cho nhóm mổ cha
đúng
HĐ2: QUAN SÁT CẤU TẠO TRONG
- GV hướng dẫn:
+ Dựng kộo nhọn tỏch nhẹ nội quan
+ Dựa vào hỡnh 16.3A nhận biết cỏc bộ phận
của hệ tiờu hoỏ
+ Dựa vào hỡnh 16.3B SGK, quan sỏt bộ
- GV kiểm tra bằng cỏch gọi đại diện nhúm
lờn bảng chỳ thớch vào tranh cõm
II Quan sỏt cấu tạo trong
Trong nhúm:
+ Một HS thao tỏc gỡ nội quan
+ HS khỏc đối chiếu với SGK để xỏcđịnh cỏc hệ cơ quan
y/c chỉ ra được +) Cơ quan tiờu hoỏ +) Cơ quan thần kinh
- Ghi chỳ thớch vào hỡnh vẽ
- Đại diện cỏc nhúm lờn chữa bài,nhúm khỏc nhận xột, bổ sung
4 Kiểm tra - đỏnh giỏ
+ Trỡnh bày thao tỏc mổ và cỏch quan sỏt cấu tạo trong của giun đất
Trang 32Ngày soạn: 14/10/2012 Ngày dạy: 16/10/2012
Tuần 9/ Tiết 17 Bài 17 MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh nắm được đặc điểm đại diện giun đốt phù hợp với lối sống và vai trò của giun đốt
2 Kĩ năng Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức.
3 Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ động vật.
4 Tích hợp: Từ vai trò của giun đốt GD hs biết bvệ đv có ích góp phần cải tạo mt đất
- GV cho HS quan sát tranh hình vẽ giun
đỏ, rươi, róm biển
- yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
trang 59, trao đổi nhóm hoàn thành bảng 1
- GV kẻ sẵn bảng 1 vào bảng phụ để HS
chữa bài
- GV gọi nhiều nhóm lên chữa bài
- GV ghi ý kiến bổ sung của từng nội dung
để HS tiện theo dõi
- GV thông báo các nội dung đúng và cho
HS theo dõi bảng 1 chuẩn kiến thức
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa
dạng của giun đốt về số loài, lối sống, môi
trường sống
I Một số giun đốt thường gặp:
- Cá nhân HS tự quan sát tranh hình, đọcthông tin SGK, ghi nhớ kiến thức, trao đổinhóm, thống nhất ý kiến và hoàn thành nộidung bảng 1
- Yêu cầu:
+ Chỉ ra được lối sống của các đại diện giunđốt
+ 1 số cấu tạo phù hợp với lối sống
- Đại diện các nhóm lên bảng ghi kết quả ởtừng nội dung
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
- HS theo dõi và tự sửa chữa nếu cần
- HS rút ra kết luận
Trang 331 Giun đất - Đất ẩm - Chui rúc.
2 Đỉa - Nước ngọt, mặn, nước lợ - Kí sinh ngoài.
Kết luận:
- Giun đốt có nhiều loài: vắt, đỉa, róm biển, giun đỏ.
- Sống ở các môi trường: đất ẩm, nước, lá cây.
- Giun đốt có thể sống tự do định cư hay chui rúc.
HĐ2:ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT (Không dạy)
HĐ3 VAI TRÒ GIUN ĐỐT Mục tiêu: Chỉ rõ lợi ích nhiều mặt của giun đốt và tác hại.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập
trong SGK trang 61
+ Làm thức ăn cho người
+ Làm thức ăn cho động vật
@ Tích hợp:
+Giun đốt có vai trò gì trong tự nhiên và
đời sống con người ?
+ Biết được lợi ích của chúng vậy ta phải
làm gì để bảo vệ chúng
III Vai trò của giun đốt
- Cá nhân tự hoàn thành bài tập
Yêu cầu: Chọn đúng loài giun đốt
- Lợi ích: Làm thức ăn cho người và động vật, làm cho đất tơi xốp, thoáng khí, màu mỡ.
- Tác hại: Hút máu người và động vật, gây bệnh
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Trình bày đặc điểm chung của giun đốt ?
+ Vai trò của giun đốt ?
+ Để nhận biết đại diện ngành giun đốt cần dựa vào đặc điểm cơ bản nào?
Trang 34Ngày soạn: 16/10/2012 Ngày dạy: 18/10/2012
Tuần 9/ Tiết 18 KIỂM TRA 45 PHÚT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh ôn tập, củng cố, ghi nhớ trình bày được một số nội dung đã học
2 Kỹ năng: Ghi nhớ kiến thức, vận dụng vào làm bài kiểm tra
3 Thái độ: -Yêu thích môn học Có tính tự giác nghiêm túc trong thi cử
II PHƯƠNG TIỆN:
GV: Đề bài kiểm tra, đáp án, biểu điểm HS: Giấy, bút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trình bày được điểmkhác biệt giữa ĐV vàTV
chuyển của trùng roi
- Nêu được đặc điểm
chung của ĐVNS
Trình bày được nguyªn nh©n g©ybÖnh sèt rÐt ë ng-
êi ?
Giải thích được
vì sao bệnh sốtrột hay xảy ra ởmiền
Trình bày được lối
sống của sán lá gan
- Vai trò của giun đất trong việc cải tạo đất nông nghiệp
35 %
1,5 câu 2,5 điểm
25 %
Trang 35I PHẦN TNKQ( 3 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1:Các ngành động vật được học ở sinh học 7 là:
A 6 ngành B 7 ngành C 8 ngành D 9 ngành
Câu 2: Động vật khác thực vật:
A Tế bào không có thành xenlulôzơ B Chỉ sử dụng chất hữu cơ có sẵn
C Có hệ thần kinh và giác quan D Cả A,B,C đều đúng
Câu 3: Trùng roi di chuyển:
A Vừa tiến, vừa xoay B Đầu đi trước C Đuôi đi trước D Tiến thẳng
Câu 4: Đặc điểm chung của ĐVNS :
A Kích thước hiển vi B Cấu tạo 1 tế bào
C Phần lớn dị dưỡng D Cả A,B, C đều đúng
Câu 5: Thành cơ thể thuỷ tức có cấu tạo:
A 2 lớp tế bào và tầng keo ở giữa B 1 lớp tế bào
C 2 lớp tế bào D 3 lớp tế bào
Câu 6: Đặc điểm về lối sống của sán lá gan:
A Sống dị dưỡng B Sống kí sinh
C Sống dị dưỡng và sống kí sinh D Sống tự dưỡng
II PHẦN TỰ LUẬN: ( 7điểm)
Câu 1:(2đ)Nêu nguyên nhân gây bệnh sốt rét ở người?Vì sao bệnh hay xảy ra ởmiền núi Câu 2: (1,5đ)Em hãy giải thích ý nghĩa của TB gai trong đời sống của thuỷ tức
Câu 3: (2đ) Em hãy cho biết nguyên nhân nhiễm giun đũa và các biện pháp phòng tránh
giun đũa kí sinh ở người ?
Câu 4: (1,5đ)Vai trò của giun đất trong việc cải tạo đất nông nghiệp.
Đáp án & biểu điểm:
* Nguyên nhân gây bệnh sốt rét ở người: Do trùng sốt rét gây nên
- Bệnh hay xảy ra ở miền núi vì: ở môi trường miền núi cây cối rậmrạp, ẩm thấp thuận lợi cho muỗi Anophen phát triển làm lây lan bệnh
- Do người dân có thói quen ngủ không mắc màn để muỗi đốt
Câu 2 TB gai của thuỷ tức có chất độc nên có ý nghĩa :
*Các biện pháp phòng tránh bệnh giun đũa ở người:
- Giữ vệ sinh môi trường - Giữ vệ sinh cá nhân
- Vệ sinh ăn uống - Diệt ĐV trung gian: Ruồi, muỗi
- Tẩy giun định kỳCâu 4 Vai trò của giun đất: Làm đất tơi xốp màu mỡ tăng độ phì nhiêu cho
đất Góp phần vào chu trình phân giải chất hữu cơ thành chất vơ cơ
4 Đánh giá- Dặn dò: Nhận xét giờ kiểm tra.
Trang 36- Mang mẫu trai sông giờ sau học.
Ngày soạn: 21/10/2012
Trang 37I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh nắm được vì sao trai sông được xếp vào ngành thân mềm
- Giải thích được đ2 cấu tạo của trai thích nghi với đời sống ẩn mình trong bùn cát
-Nắm được các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của trai
- Hiểu rõ khái niệm: Áo, cơ quan áo
2 Kĩ năng Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vât, hoạt động nhóm.
3 Thái độ Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
- Tranh phóng to hình 18.2; 18.3; 18.4 SGK
- Mẫu vật: con trai, vỏ trai
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức.Sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.GV giới thiệu ngành thân mềm có mức độ cấu tạo như giun đốt nhưng tiến hoá
theo hướng: có vỏ bọc ngoài, thân mềm không phân đốt Giới thiệu đại diện nghiên cứu làcon trai sông
HĐ 1: HÌNH DẠNG, CẤU TẠO Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm của vỏ và cơ thể trai Giải thích các khái niệm; áo, khoang áo.
- GV yêu cầu HS làm việc độc lập với
SGK
- GV gọi HS giới thiệu đặc điểm vỏ trai
trên mẫu vật
- GV giới thiệu vòng tăng trưởng vỏ
? Muốn mở vỏ trai quan sát phải làm
như thế nào?
? Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có
mùi khét, vì sao?
? Bẻ gãy vỏ -> quan sát có mấy lớp.
? Trai chết thì mở vỏ, tại sao?
- GV giải thích cho HS vì sao lớp xà cừ
óng ánh màu cầu vồng
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Cơ thể trai có cấu tạo như thế nào.
- GV giải thích KN áo trai, khoang áo
? Trai tự vệ bằng cách nào? Nêu đặc
điểm cấu tạo của trai phù hợp với cách
- 1 HS chỉ trên mẫu trai sông
Yêu cầu nêu được:
+ Mở vỏ trai: cắt dây chằng phía lưng, cắt
2 cơ khép vỏ
+ Mài mặt ngoài có mùi khét vì lớp sừngbằng chất hữu cơ bị ma sát, khi cháy cómùi khét