B/ Các bước lên lớp - Ổn định lớp học - Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra vở soạn của hs - Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài - hs lắng nghe Hđ2: Gv
Trang 1Ngày soạn: 10/01/2016
Ngày giảng: 11/01/2016
Tiết 91 – 92: Văn bản: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
Tiềm-A/ Mục tiêu cần đạt: Hoc sinh:
- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Qua văn bản hiểu được cách viết văn nghị luận
- GDHS ý thức đọc sách và biết chọn sách để đọc
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra vở soạn của hs
- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài - hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
bước1: tìm hiểu sơ lược về tác giả và tác phẩm.
- Gv gọi hs đọc chú thích* sgk
? Em hãy nêu vài nét về tác giả Chu Quang Tiềm?
- Hstl- Gvkl:
Chu Quang Tiềm là nhà mĩ học, lí luận văn học nổi
tiếng của Trung Quốc Đây không phải là lần đầu tiên
mà là kết quả tích luỹ kinh nghiệm,dày công suy nghĩ
là lời bàn tâm huyết của người đi trước truyền cho thế
hệ sau
Bước 2: Tìm hiểu nội dung chính của bài học
- Gv hướng dẫn cách đọc cho hs- gv đọc mẫu- gọi hs
đọc tiếp
? Theo em văn bản có bố cục ntn? Hãy chỉ ra các
luận điểm của bố cục đó?
- Hstl- Gvkl:
Văn bảm có bố cục ba phần:
Từ đầu Thế giới mới: Khẳng định tầm quan trọng, ý
nghĩa cần thiết của việc đọc sách
Tiếp Tiêu hao lực lượng: Nêu khó khăn, các thiên
hướng sai lệch dễ mắc phải của việc đọc sách trong tình
hình hiện nay
Còn lại: Bàn về phương pháp đọc sách (bao gồm lựa
chọn sách để đọc và cách đọc ntn cho hiệu quả)
? Em có suy nghĩ gì về ý nghĩa của sách trên con
đường phát triển của nhân loại? (Sách có tầm quan
trọng ntn và việc đọc sách có ý nghĩa gì?)
- Hstl- Gvkl:
Sách ghi chép và lưu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu
mà loài người tìm tòi, tích luỹ được qua nhiều thời đại
Sách còn là cột mốc trên con đường phát triển học thuật
cảu nhân loại sách trở thành kho tàng quý báu về di
Ghi bảng
I/ Sơ lược tác giả, tác phẩm
Chú thích*sgk
II/ Đọc- hiểu văn bản
1/ Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách
- Sách đã ghi chép, cô đúc và lưutruyền mọi tri thức, mọi thành tựu
- Sách được coi là cột mốc trên con đường phát triển học thuật của nhân loại, là kho tàng quý
Trang 2sản tinh thần mà loài người thu lượm, suy ngẫm suốt
mấy nghìn năm nay
Đọc sách để nâng cao vốn tri thức đối với mỗi người,
đọc sách chính là sự chuẩn bị để có thể làm một cuộc
trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn, đi phát
hiện thế giới mới Không thể thu được các thành tựu
mới trên con đường phát triển học thuật nếu như không
biết kế thừa thành tựu của thời đại đã qua
Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu dễ sa vào
lối ăn tươi, nuốt sống, không kịp tiêu hoá, không kịp
nghiền ngẫm Sách nhiều khiến người đọc khó lựa chọn
dễ lãng phí thời gian và sức lực đối với những cuốn
không thật sự có ích
? Em hãy tìm một vài ý kiến của tác giả cần lựa chọn
sách khi đọc?
- Hstl- Gvkl:
Không tham đọc nhiều, đọc lung tung mà cần đọc cho
kỹ chọn cho tinh những cuốnnào thực sự có giá trị, có
lợi cho mình Cần đọc kĩ các cuốn sách tài liệu cơ bản
có liên quan đến lĩnh vực chuyên môn, chuyên sâu của
mình Bên cạnh việc đọc tài liệu chuyên sâu, cũng cần
đọc các loại sách thường thức, loại sách ở lĩnh vực gần
gũi, kế cận của chuyên môn mình
? Qua đó tác giả đã khẳng định điều gì? Em có nhận
xét gì về nhận định đó của tác giả?
- Hstl- Gvkl:
Tác giả bài viết đã khẳng định thật đúng:"Trên đời
không có học vấn nào là cô lập tách rời học vấn khác
Vì thế không biết rộng thì không chuyên sâu, không
thông thái thì không thể nắm gọn" Tác giả đã chứng tỏ
là người có kinh nghiệm trong việc đọc sách và là một
học giả lớn đã từng trải
- Gv liên hệ thực tế và cho hs biết việc lựa chọn sách để
đọc là một điểm quan trọng thuộc phương pháp đọc
? Tác giả đã bàn về việc đọc sách ở đây ntn?
báu của di sản tinh thần
Tầm quan trọng của việc đọc sách
- Đọc sách để nâng cao vốn tri thức và chuẩn bị cho con đường học vấn
Ý nghĩa của việc đọc sách
Đọc sách để nâng cao, tích luỹ học vấn
2/ Lựa chọn sách để đọc.
a, Thiên hướng sai lệch:
- Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu
- Sách nhiều khiến người đọc khó lựa chọn
Biết kết hợp đọc các loại sách
3/ Phương pháp đọc sách:
Trang 3- Hstl- Gvkl:
Không nên đọc lướt qua, đọc chỉ để trang trí bộ mặt mà
phải vừa đọc vừa suy ngẫm, nhất là đối với những cuốn
có giá trị
Không nên đọc một cách tràn lan, theo kiểu hứng thú cá
nhân mà cần đọc có kế hoạch, có hệ thống thậm chí
đối với người nuôi chí lập nghiệp trong một môn học
thì đọc sách là một công việc rèn luyện, một cuộc
chuẩn bị âm thầm và gian khổ Theo tác giả thì đọc
sách đâu chỉ là học tập tri thức, mà đó là chuyện rèn
luyện tính cách, chuyện học làm người
? Em hãy nêu nhận xét của mình về lời bàn và cách
trình bày của tác giả?
- Hstl- Gvkl:
Nội dung các lời bàn và cách trình bày vừa thấu tình
đạt lý Các ý kiến nhận xét đưa ra thật xác đáng, có lí lẽ
với tư cách là một học giả có uy tín, từng qua quá trình
nghiên cứu, tích luỹ, nghiền ngẫm lâu dài Đồng thời
tác giả lại trình bày bằng cách phân tích cụ thể, bằng
giọng trò chuyện tâm tình thân áiđể chia sẻ kinh
nghiệm về thành công và thất bại trong thực tế Bài viết
còn giàu hình ảnh, nhiều chỗ tác giả dùng cách ví von
- Gv cho hs tóm tắt lại văn bản và nêu cảm nghĩ của
bản thân về việc sau khi học xong văn bản
- Lựa chọn sách để đọc
- Vừa đọc vừa suy ngẫm
- Đọc có hệ thống, có kế hoạch
Đọc sách còn rèn luyện được tính cách và chuyện học làm người
4/ Tính thuyết phục, sức hấp dẫn của văn bản:
- Ý kiến nhận xét xác đáng, có lí lẽ
- Bài viết sử dụng nhiều hình ảnh
ví von, có sức thuyết phục cao
C/ Củng cố: Gv củng cố nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài Khởi ngữ
- Nhận biét khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
- GDHS biết đặt câu có khởi ngữ
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
- Tiến trình dạy- học bài mới
Trang 4Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
- Gv gọi hs đọc ví dụ a, b, c
? Em hãy xác định chủ ngữ của các câu có chứa từ
in đậm?
- Hstl- Gvkl và ghi bảng:
? Các từ đó xuất hiện ở vị trí nào của câu? Nó có
quan hệ với vị ngữ của câu hay không?
- Hstl- Gvkl:
Các từ đó thường đứng trước chủ ngữ của câu Nó hoàn
toàn không có quan hệ C- V với chủ ngữ của câu
? Từ in đậm đó có tác dụng ntn?
- Hstl- Gvkl:
Từ in đậm đó thường nêu lên đề tài được nói đến trong
câu Đó chính là khởi ngữ
? Theo em trước những từ in đậm đocs hoặc có thể
thêm được những quan hệ từ nào?
trong câu thành khởi ngữ của câu
a, Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
b, Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng giảithì tôi chưa giải được
C/ Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài phép phân tích và tổng hợp.
_
Trang 5Ngày soạn: 15/01/2016
Ngày giảng: 16/01/2016
A/ Mục tiêu cần đạt: Học sinh cần:
- Hiểu được các phép lập luận phân tích và tổng hợp trong văn nghị luận
- Biết vận dụng các phép lập luận phân tích và tổng hợp trong tập làm văn nghị luận
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài - hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
Bước1: Tìm hiểu phép phân tích
- Gv gọi hs đọc bài văn trong sgk
? Bài văn đã nêu những dẫn chứng gì về trang phục?
- Gv gợi ý để hs trả lời vào các dẫn chứng cụ thể cho
hai nguyên tắc ăn mặc
- Hstl:
Cô gái một mình; anh thanh niên đi tát nước; đi đám
ma; đi đám cưới Đó là những dẫn chứng trình bày các
bộ phận để nói về cách ăn mặc
? Vì sao không ai làm cái điều phi lí như tác giả đã
nêu?
- Hstl- Gvkl:
Bởi họ bị ràng buộc bởi nguyên tắc trang phục Đó là
quy tắc ngầm của xã hội, chi phối cách ăn mặc của con
người
? Tác giả đã dùng phép lập luận nào để đưa ra
những dẫn chứng đó?
- Hstl- Gvkl:
Để nêu các dẫn chứng đó tác giả đã dùng phép lập luận
nêu giả thiết, so sánh, đối chiếu, thậm chí cả phép lập
luận giải thích, chứng minh Cách trình bày như thế
người ta gọi là phép lập luận phân tích
Bước 2: Tìm hiểu phép tổng hợp
? Sau khi đã nêu một số biểu hiện của những quy tắc
ngầm về trang phục Bài văn đã dùng phép lập luận
gì để chốt lại vấn đề? Phép lập luận đó thường được
dùng ở vị trí nào của bài văn?
- Hstl- Gvkl:
Sau khi nêu một số biểu hiện của những quy tắc ngầm
về trang phục Bài văn đã dùng phép lập luận tổng hợp
để chốt lại vấn đề về trang phục Phép lập luận này
thường được đặt cuối đoạn văn hoặc cuối bài văn Đó là
- Dùng phép lập luận nêu giả thiết, so sánh, đối chiếu, giải thích, chứng minh
Trang 6Đọc sách là rốt cuộc của con đường học vấn (học vấn
của nhân loại sách lưu truyền sách là kho tàng quý
báu nếu chúng ta … nếu xoá bỏ làm kẻ lạc hậu)
Bài tập 2:
? Em hãy nêu lí do phải lựa chọn sách?
- Gv cho hs thảo luận nhóm và yêu cầu các em dựa vào
văn bản để trả lời
? Phép lập luận phân tích và tổng hợp có vai trò quan
trọng ntn?
- Hstl- Gvkl:
Phương pháp phân tích rất cần thiết trong lập luận, vì
qua sự phân tích lợi hại, đúng sai thì các kết luận rút ra
mới có sức thuyết phục
III/ Luyện tập Bài tập1:
Đọc sách là con đường học vấn
Bài tập 2:
- Lí do chọn sách đọc
C/ Củng cố: Gv củng cố nội dung bài học.
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài luyện tập phép phân tích và tổng hợp.
_
Ngày soạn: 15/01/2016
Ngày giảng: 16/01/2016
A/ Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, hs cần:
- Có kĩ năng phân tích và tổng hợp
- GDHS ý thức vận dụng phép phân tích và tổng hợp vào các vấn đề cơ bản
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
Bài tập1:
- Gv gọi hs đọc văn bản (a)
? Theo em văn bản được trình bày bằng phép lập
luận nào?
- Hstl- Gvkl:
Văn bản được trình bày bằng phép lập luận phân tích
? Để diễn đạt ý"hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài" đã
được tác giả diễn đạt bằng những chi tiết nào? Hãy
nêu biện pháp sử dụng?
Ghi bảng Bài tập1:
a, Hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài:
Trang 7- Hstl- Gvkl và ghi bảng:
- Gv gọi hs đọc ví dụ (b)
? Em hãy chỉ ra các luận điểm của văn bản và nêu
cách trình bày của văn bản?
- Hstl- Gvkl:
Đoạn văn thứ nhất nêu các quan điểm mấu chốt của
thành đạt
Đoạn văn thứ hai phân tích từng quan điểm đúng sai
như thế nào và đưa ra kết luận Nêu phân tích chủ quan
của mỗi người Văn bản được trình bày bằng phép lập
luận phân tích và tổng hợp
Bài tập 2:
- Gv cho hs đọc yêu cầu của bài tập
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Không đi sâu vào thực chất
- Có bằng cấp nhưng đầu óc lại rỗng tuyếch
C/ Củng cố: Nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài, làm bài tập 4 và chuẩn bị bài Tiếng nói của văn nghệ.
Ngày soạn: 17/01/2016
Trang 8Ngày giảng: 18/01/2016
Tiết 96 - 97: Văn bản: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
(Nguyễn Đình Thi) A/ Mục tiêu cần đạt: Học sinh cần:
- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người
- Hiểu thêm về cách viết bài văn nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của nguyễn đình thi
- GDHS lòng yêu thích văn nghệ
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ: ? Nêu phương pháp đọc sách hiện nay? (Đáp án tiết 92)
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe.
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu bài học.
Bước1: Tìm hiểu sơ lược về tác giả và tác phẩm.
- Gv gọi hs đọc chú thích * trong sgk
? Em hãy nêu vài nét về tác giả và tác phẩm?
- Hstl- Gvkl:
Nguyễn Đình Thi là nhà văn, nhà thơ, nhà soạn nhạc,
nhà viết kịch và cũng là nhà phê bình văn học
Tác phẩm tiếng nói của văn nghệ bàn về nội dung của
văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với con
người
Bước 2: Tìm hiểu nội dung chính của tác phẩm
- Gv hướng dẫn hs cách đọc bài- gv đọc mẫu- gọi hs
đọc tiếp
? Em hãy tóm tắt lại hệ thống các luận điểm của văn
bản?
- Hstl- Gvkl:
Nội dung của văn nghệ là những thực tại khách quan
cũng là những nhận thức mới mẻ, là tư tưởng tình cảm
của cá nhân người nghệ sĩ
Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với đời sống
con người (sản xuất và chiến đấu)
Văn nghệ có khả năng cảm hoá, sức mạnh lôi cuốn kì
diệu
? Em có nhận xét gì về hệ thống luận điểm đó?
- Hstl- Gvkl:
Hệ thống luận điểm chặt chẽ, mạch lạc vừa có sự giải
thích cho nhau, vừa được nối tiếp tự nhiên
? Theo em nội dung mà văn nghệ phản ánh là vấn đề
gì?
- Hstl- Gvkl:
Văn nghệ lấy chất liệu thực tại đời sống khách quan
nhưng không phải là sự sao chép đơn giản khi sáng tạo
Ghi bảng
I/ Sơ lược về tác giả, tác phẩm
Chú thích* sgk
II/ Đọc- hiểu văn bản
1/ Nội dung phản ánh của văn nghệ
- Phản ánh đời sống khách quan
- Phản ánh tư tưởng tình cảm, tấm lòng người nghệ sĩ
Trang 9một tác phẩm người nghệ sĩ gửi vào đó một cách nhìn,
một lời nhắn nhủ của riêng mình Nội dung của tác
phẩm văn nghệ đâu chỉ là câu chuyện, là con người như
ở ngoài đời mà quan trọng hơn là tư tưởng, tấm lòng
của người nghệ sĩ gửi vào đó
Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời thuyết lí
khô khan mà chứa đựng tất cả những say sưa vui buồn,
yêu ghét của nghệ sĩ Nó mang đến cho chúng ta bao
rung động, bao ngỡ ngàng trước những điều tưởng
chừng đã rất quen thuộc
nội dung của văn nghệ còn là rung cảm và nhận thức
của từng người tiếp nhận Nó sẽ được mở rộng, phát
huy vô tận qua từng thế hệ người đọc, người xem
? Qua đó em cảm nhận được gì về văn nghệ?
- Hstl- Gvkl:
Văn nghệ phản ánh hiện thực mang tính cụ thể sinh
động, là đời sống tình cảm của con người
- Gv gọi hs đọc lại phần 2 của văn bản
? Văn nghệ có tác động đến đời sống con người ntn?
- Hstl- Gvkl:
Văn nghệ giúp chúng ta sống đầy đủ hơn, phong phú
hơn với cuộc sống và với chính mình Mỗi tác phẩm
lớn như rọi vào bên trong chúng ta một thứ ánh sáng
riêng, không bao giờ nhoà đi Ánh sáng ấy bấy giờ biến
thành của ta, và chiếu toả lên mọi việc chúng ta sống,
mọi con người ta gặp, làm cho thay đổi mắt ta nhìn, óc
ta nghĩ
Tiếng nói của văn nghệ là sợi dây buộc chặt họ với
cuộc đời thường bên ngoài Với tất cả những sự sống,
hành động, những vui buồn gần gũi
Văn nghệ góp phần tươi mát sinh hoạt khắc khổ hàng
ngày, giữ cho đời cứ tươi Tác phẩm văn nghệ hay giúp
cho con người vui lên, biết rung cảm và ước mơ trong
cuộc đời còn lắm vất vả cực nhọc
? Văn nghệ có khả năng ntn và con đường đến với
người đọc ra sao?
- Hstl- Gvkl:
Sức mạnh riêng của văn nghệ bắt nguồn từ nội dung
của nó và con đường đến với người đọc, người nghe
Khi tác động bằng nội dung, cách thức đặc biệt ấy văn
nghệ góp phần giúp mọi người tự nhận thức mình, tự
xây dựng mình Như vậy văn nghệ thực hiện các chức
năng của nó một cách tự nhiên, có hiệu quả lâu bền và
sâu sắc
? Bài viết đã được tác giả sử dụng nghệ thuật gì?
- Chứa đựng những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của người nghệ sĩ
- Là những rung cảm nhận thức của mỗi con người
Văn nghệ phản ánh hiện thực mang tính cụ thể, sinh động, là đời sống tình cảm của con người.Sức mạnh của văn nghệ đối với đời sống con người
- Giúp con người sống đầy đủ hơn, phong phú hơn, làm thay đổi tính cách con người
- Văn nghệ là sợi dây buộc chặt
sự sống hành động, niềm vui, nỗibuồn
- Giúp con người vui lên, biết rung cảm và biết ước mơ
- Văn nghệ là thứ tình cảm trong đời sống hàng ngày
- Giúp con người tự nhận thức vềmình và tự xây dựng bản thân
Văn nghệ là tiếng nói của tình cảm
3/ Cảm nhận về cách viết bài nghị luận
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí
- Giàu hình ảnh, nhiều dẫn chứng
- Chân thành và say mê
Trang 10- Gv cho hs thảo luận nhóm.
- Hstl- Gvkl:
Bố cục chặt chẽ,hợp lí, cách dẫn tự nhiên
Cách viết giàu hình ảnh, có nhiều dẫn chứng về thơ
văn, về đời sống thực tế để khẳng định thuyết phục các
ý kiến nhận định, tăng thêm sức hấp dẫn cho tác phẩm
Giọng văn chân thành, thể hiện niềm say mê
C/ Củng cố: Gv củng cố nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài các thành phần biệt ngữ.
Ngày soạn: 19/01/2016
Ngày giảng: 20/01/2016
A/ Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, học sinh cần:
-Nhận biết được thế nào là thành phần biệt lập tình thái và cảm thán
- Nắm được công dụng của mỗi thành phần câu
- Sau bài học, học sinh cần: biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nộidung bài học
Bước1: Tìm hiểu thành phần tình thái.
- Gv gọi hs đọc ví dụ trong sgk
? Những từ in đậm thể hiện nhận định của người nói
đối với sự việc nêu ở trong câu ntn?
- Hstl- Gvkl:
Chắc: thể hiện thái độ tin cậy cao Có lẽ: thể hiện thái
độ tin cậy thấp Cả hai từ đều thể hiện thái độ của
người nói đối với sự vật, sự việc
? Nếu không có các từ đó thì nghĩa trong câu ntn?
- Hstl- Gvkl:
Không có các từ đó thì nghĩa trong câu vẫn không thay
đổi vì nó không tham gia vào nòng cốt của câu
- Gv giới thiệu thêm
Khi thành phần câu không tham gia diễn đạt nghĩa,
nhưng lại bộc lộ thái độ của người nói đối với sự vật,
sự việc như vậy người ta gọi là thành phần tình thái
- Nghĩa của câu không thay đổi
- Không tham gia diễn đạt nghĩa của câu
Thành phần biệt lập tình thái
Trang 11- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 18
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
biệt lập
a, Có lẽ, hình như, chả lẽ (tình thái)
b, Chao ôi (cảm thán)
Bài tập 2: Xếp từ theo độ tin cậy
tăng dầnDường như hình như có lẽ nhưchắc là chắc hẳn chắc chắn
Bài tập 4: Viết đoạn văn
C/ Củng cố: Gv củng cố nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống.
- Nhận biết hiện tượng đời sống một cách khách quan
- GDHS ý thức nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống một cách khách quan
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
- Tiến trình dạy- học bài mới
Trang 12Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
- Gv gọi hs đọc văn bản trong sgk
? Theo em bài viết có mấy đoạn? các đoạn có ý chính
ntn?
- Hstl- Gvkl:
Văn bản gồm có 5 đoạn:
Đ1: nguyên nhân của bệnh lề mề
Đ2: lề mề ảnh hưởng đến mọi người
Đ3: lề mề bởi thiếu tôn ttrọng người khác
Đ4: tác hại của bệnh lề mề
Đ5: giải pháp khắc phục
? Toàn bộ văn bản đang bàn về vấn đề gì? Nêu rõ các
biểu hiện của hiện tượng đó?
- Hstl- Gvkl:
Văn bản bàn về hiện tượng lề mề trong đời sống
Những biểu hiện đó thể hiện ở những điểm sai hẹn, đi
Lề mề thường làm phiền người khác, làm mất thì giờ,
làm nảy sinh cách đối phó
? Em có nhận xét gì về bố cục của bài viết?
- Hstl- Gvkl:
Bài viết khá mạch lạc và chặt chẽ Vì trước hết tác giả
nêu hiện tượng, tiếp đến phân tích các nguyên nhân và
tác hại của bệnh lề mề, cuối cùng nêu giải pháp để khắc
phục
? Em hiêu thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện
tượng đời sống?
- Gv cho hs thảo luận
- Hstl- Gvkl và cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 21
Hđ3: Thực hiện phần luyện tập
- Gv hướng dẫn hs thực hiện bài tập trong sgk
I/ Tìm hiểu nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:
- Biểu dương việc làm tốt…
- Phê bình các hiện tượng xấu…
C/ Củng cố: Gv củng cố nội dung bài học
D/ Dặn dò : Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài:
Cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống.
Ngày soạn: 22/01/2016
Trang 13Ngày giảng: 23/01/2016
VỀ MỘT SỰ VIỆC - HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
A/ Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, học sinh cần:
- Biết cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Rèn kĩ năng viếtbài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu đề bài văn nghị luận về
một sự việc, hiện tượng đời sống
- Gv gọi hs đọc đề bài- ghi vắn tắt lên bảng:
? Em hãy cho biết các để trên giống nhau ntn?
- Hstl- Gvkl:
Đều là đề nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống
Hđ3: Gv hướng dẫn hs cách làm bài nghị luận về sự
việc,hiện tượng đời sống
Bước1: Tìm hiểu đề, tìm ý
- Gv cho hs đọc lại đề bài
? Đề thuộc loại gì? Đề nêu hiện tượng và sự việc
nào? Đề yêu cầu làm gì?
- Hstl- Gvkl:
Đề nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống (Nêu
suy nghĩ)
Nghĩa là người yêu thương biết giúp đỡ mẹ
Biết kết hợp đi đôi với hành
biết sáng tạo
? Học tập Nghĩa là học ở điểm nào?
- Hstl- Gvkl:
Học tập Nghĩa là học biết cách yêu thương mẹ, yêu lao
động, học cách kết hợp giữa học đi đôi với hành, học
sáng tạo, làm việc nhỏ mà có ý nghĩa lớn
Bước 2: Lập dàn ý
- Gv gọi hs đọc dàn bài trong sgk
? Em hãy cho biết bài văn nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống có mấy phần là những phần
Đề1: Nghị luận về học sinh
nghèo vượt khó
Đề 2: Nghị luận về hậu quả chất
độc da cam và biệnpháp giúp đỡ
Đề 3: Nghị luận về trò chơi điện
tử
Đề 4: Thái độ học tập và con
người Nguyễn Hiền
Đều là nghị luận về một hiện tượng đời sống quanh ta
II/ Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Lần lượt phân tích và đánh giá
về sự việc, hiện tượng đó
Trang 14Bước 3: Viết bài:
- Gv hướng dẫn hs cách viết đoạn văn phần mở bài:(Đi
từ chung đến riêng, hoặc bằng phép đối lập, hoặc bằng
cách đi thẳng vào vấn đề)
- Hướng dẫn hs cách viết đoạn văn phần thân bài (lần
lượt viết theo các ý đã được sắp xếp theo dàn ý
Bước 4: Sửa lỗi bài viết
- Hướng dẫn hs cách sửa lỗi chính tả
- Sửa lỗi liên kết, mạch lạc
? Em hãy cho biết cách làm bài văn nghị luận về một
sự việc, hiện tượng đời sống?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 24
Hđ4: Gv cho hs thực hiện phần luyện tập
- Gv cho hs lập dàn ý cho đề bài 4
- Hstl- Gvkl và ghi bảng:
Kết bài:
Kết luận, khẳng định, phủ định, lời khuyên
3/ Viết bài
Bám sát vào dàn bài để viết
4/ Đọc và sửa lỗi bài viết:
MB: Giới thiệu hiện tượng
Nguyễn Hiền và sơ lược về ý nghĩa của hiện tượng
TB:- Phân tích hoàn cảnh
- Phân tích việc làm
KB: Khái quát tấm gương
Nguyễn Hiền
C/ Củng cố: Nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài Chương trình địa phương.
- Hs tập suy nghĩ về một hiện tượng thực tế ở địa phương
- Viết bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, ý kiến của mình dưới các hình thức thíchhợp :tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh
- Rèn kĩ năng viết văn nghị luận
- GDHS ý thức tự giác trong học tập
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
- Tiến trình dạy- học bài mới
Trang 15Hđ1: Gv giới thiệu nhiệm vụ và yêu cầu của tiết học.
Bước1: Tìm hiểu suy nghĩ để viết bài nêu ý kiến riêng dưới dạng nghị luận một sự việc, hiện
tượng đời sống xã hội ở địa phương em
Bước 2: Gv gợíy cho hs hiểu các hiện tượng nào cần bàn bạc (đáng khen, đáng chê)
* Lưu ý: Khi viết để tránh rơi vào bài phóng sự khi viết không ghi tên người cụ thể.
- Gv yêu cầu hs đọc lại các mục đã nêu ở sgk Sau đó nêu câu hỏi cho hs suy nghĩ
Hđ2: Thực hành viết bài nghị luận
Bước1: Gv ra đề bài cho hs về nhà viết.
Bước 2: Quy định thời gian nạp bài (tiết 143- tuần 31)
- Nhận thức được những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con người Việt Nam Yêu cầu gấp rút khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nước đi vào nền công nghiệp hoá, hiện dại hoá trong thế kỉ mới
- Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả
- GDHS thói quen có đức tính tốt đẹp và chịu khó tìm tòi
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra vở soạn của hs
- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
Bước1: Gv cho hs tìm hiểu vài nét về tác giả và tác
phẩm
- Gv gọi hs đọc chú thích* trong sgk
- Gv cho hs tự khái quát những nét cơ bản về tác giả và
hoàn cảnh sáng tác tác phẩm,
Bước 2: Gv cho hs tìm hiểu bài học
- Gv hướng dẫn hs cách đọc- gv đọc mẫu- gọi hs đọc
Trang 16? Em hãy chỉ ra các luận cứ trong bài và phân tích
những luận cứ đó?
- Hstl- Gvkl:
Vấn đề quan trọng để chuẩn bị hành trang vào thế kỉ
mới đó là chuẩn bị bản thân mỗi con người
Bối cảnh thế giới hiện nay là một thế giới công nghệ
phát triển như huyền thoại, sự giao thoa hội nhập ngày
càng sâu rộng giữa các nền kinh tế
Nước ta đồng thời phải giải quyết ba nhiệm vụ: Thoát
khỏi nghèo nàn; Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước; Tiếp cận nền kinh tế tri thức
Bản thân mỗi con người phải rèn luyện thói quen tốt
ngay từ những việc nhỏ để đáp ứng nhiệm vụ đưa đất
nước đi vào con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước
? Theo em bài viết đã được tác giả đưa ra hàng loạt
điểm mạnh yếu trong tính cách và thói quen của con
người Việt Nam? Đó là những tính cách nào?
- Gv cho hs thảo luận để tìm ra điểm mạnh yếu đó
- Hstl- Gvkl:
Thông minh, nhạy bén với cái mới nhưng thiếu kiến
thức cơ bản, kém khả năng thực hành
Cần cù sáng tạo nhưng thiếu tính tỉ mỉ, không coi trọng
quy trình công nghệ, chưa quen với cường độ khẩn
trương
Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc nhau nhất là trong
cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm nhưng thường
hay đố kị nhau trong làm ăn và trong đời sống thường
ngày
Bản tính thích ứng nhanh nhưng có nhiều hạn chế
trong thói quen và nếp nghĩ Kì thị trong kinh doanh,
quen với bao cấp, thói sùng ngoại hoặc bài ngoại quá
mức, thói khôn vặt, ít giữ chữ tín
? Em có nhận xét gì về những luận điểm ấy khi mà
nhiệm vụ của đất nước đang được coi trọng?
- Hstl- Gvkl:
Tác giả đã đưa ra những điểm mạnh yếu đi song song
nhau Như vậy để thuyết phục người đọc Đồng thời
cách viết như vậy rất thấu tình đạt lý Điểm mạnh yếu
đó luôn được đối chiếu với yêu cầu xây dựng và phát
triển đất nước như hiện nay, chứ không phải tác giả chỉ
nhìn lại lịch sử
- Chuẩn bị bản thân con người
- Tiếp cận với bối cảnh thế giới hiện nay và nhiệm vụ của đất nước
- Nhận rõ bản thân và rèn luyên thói quen
Luận cứ cơ bản, quan trọng củacon người Việt Nam khi bước vào thế kỉ mới
2/ Điểm mạnh yếu của con người Việt Nam:
- Thông minh, nhạy bén>< Thiếukiến thức cơ bản
- Cần cù, sáng tạo>< Thiếu tỉ mỉ,không coi trọng quy trình, khôngkhẩn trương
- Đoàn kết, đùm bọc nhau><Đố
kị, hẹp hòi trong lối sống
- Thích ứng nhanh>< Sùng ngoại, khôn vặt, ít giữ chữ tín
Đối chiếu song song
Điểm mạnh yếu luôn được đối chiếu với yêu cầu xây dựng và phát triển của đất nước trong giaiđoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
3/ Thái độ của tác giả
- Thẳng thắn, khách quan
Trang 17? Em có suy nghĩ gì về thái độ của tác giả khi nêu lên
điểm mạnh yếu đó của con người Việt Nam?
- Gv so sánh với các tác phẩm khác và những bài lich
sử
- Hstl- Gvkl:
Với Vũ Khoan ông đã thẳng thắn chỉ ra những điểm
mạnh yếu của con người Việt Nam nhằm tôn trọng sự
thật, nhìn nhận vấn đề một cách khách quan, toàn diện
không thiên lệch về một phía như các nhà văn khác
Điều này chứng tỏ tác giả đã khẳng định và trân trọng
những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam
? Em có nhận xét gì về cách dùng ngôn ngữ trong
văn bản?
- Hstl- Gvkl:
Ngôn ngữ trong bài là ngôn ngữ báo chí gắn với đời
sống, cách dùng giản dị, dễ hiểu Cách nói của thành
ngữ, tục ngữ vừa sinh động, vừa cụ thể, vừa ý vị sâu
- Ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu
- Cách nói sinh động, cụ thể, sâu sắc, ngắn gọn
III/ Tổng kết
* Ghi nhớ: sgk/ 30
IV/ Luyện tập:
Tóm tắt văn bản
C/ Củng cố : Gv củng cố lại nội dung bài học.
D/ Dặn dò : Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài Các thành phần biệt lập (tiếp theo)
_
Ngµy so¹n: 25/01/2016
Ngµy d¹y: 26/01/2016
A/ Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, học sinh cần:
- Nhận biết thêm hai thành phần biệt lập: gọi đáp và phụ chú
- Nắm được công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
- Biết đặt câu có thành phần gọi đáp và phụ chú
B/ Các bước lên lớp
- Ổ n định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
Bước1: Tìm hiểu thành phần hô- đáp.
- Gv gọi hs đọc ví dụ trong sgk
? Theo em các từ in đậm ở ví dụ thì từ nào dùng để
Ghi bảng I/ Thành phần hô đáp
Ví dụ: sgk
Trang 18gọi, từ nào dùng để đáp?
- Hstk- Gvkl và ghi bảng:
? Các từ đó có tham gia diễn đạt nghĩa của sự việc
của câu hay không?
- Hstl- Gvkl:
Những từ dùng để gọi, đáp không tham gia diễn đạt
nghĩa của câu
? Các từ in đậm thêm vào câu để chú thích cho phần
nào (cụm từ nào) của câu?
- Hstl- Gvkl:
Câu (a) chú thích thêm cho đứa con gái đầu lòng
Câu (b) chỉ việc diễn ra trong trí của riêng tác giả Hai
cụm C-V còn lại diễn đạt việc tác giả kể
? Nếu bỏ đi các từ in đậm đó thì nghĩa của câu có
thay đổi không? Vì sao?
- Hstl- Gvkl:
Nghĩa của câu không thay đổi vì phần đó không thuộc
bộ phận cấu trúc cú pháp của câu, mà chỉ dùng để bổ
sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu
? Em hiểu thế nào là thành phần gọi đáp và thành
phần phụ chú?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ sgk/ 32
Hđ3: Thực hiện phần luyện tập
- Gv hướng dẫn hs thực hiện các bài tập trong sgk
Bài tập1: Thực hiện bài tập nhanh
Bài tập 2: Xác định thành phần gọi đáp và cho biết đó
là lời của ai
- Thưa ông (duy trì)
Dùng để duy trì và tạo lập cuộc gọi
II/ Thành phần phụ chú
Ví dụ: sgk
- Không thuộc bộ phận cú pháp của câu
- Dùng bổ sung cho nội dung chính
- Bầu ơi (gọi)
Không hướng đến đối tượng cụ thể nào cả
Bài tập 3: Xác định phần phụ
chú và công dụng của nó
a, Kể cả anh
Trang 19Bài tập 5: Gv cho hs viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn
b, Các thầy…
c, Những người…
Giải thích cho cụm danh từ
d, Có ai ngờ Thương thương quá đi thôi
Thái độ người nói
Bài tập 5: Viết đoạn văn
C/ Củng cố: Gv củng cố nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài viết số 5.
Ngµy so¹n: 29/01/2016
Ngµy d¹y: 30/01/2016
Tiết 105 – 106: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
(Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống) A/ Mục tiêu cần đạt:
- Hs thực hiện được bài kiểm tra về những kiến thức đã lĩnh hội được về văn nghị luận sự việc, hiện tượng đời sống
- GDHS ý thức tự giác trong khi làm bài
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài:
Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông- ten.
Ngµy so¹n: 30/01/2016
Ngµy d¹y: 01/02/2016
Tiết 107 :
Văn bản: CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN
CỦA LA PHÔNG- TEN
A/ Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, học sinh cần:
- Bước đầu hiểu được tác giả của bài nghị luận văn chương đã dùng biện pháp so sánh hình tượng của chú cừu và sói trong thơ ngụ ngôn của la phông- ten
- Rèn kĩ năng cảm thụ tác phẩm nghị luận văn chương
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn bài của hs
- Tiến trình dạy- học bài mới
Trang 20Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
Bước1: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm một cách sơ
H Ten là nhà triết gia, sử gia nổi tiếng của Pháp Người
chuyên nghiên cứu về thơ ngụ ngôn của La Phông- ten
Bài viết là một tác phẩm nghị luận văn chương
Bước 2: Hướng dẫn hs đọc- hiểu văn bản
- Gv hướng dẫn hs cách đọc- gv đọc mẫu, gọi hs đọc
tiếp
? Em hãy xác định bố cục của văn bản và nêu tiêu đề
của từng đoạn?
- Hstl- Gvkl:
Văn bản có thể chia làm hai phần
P1: Từ đầu như thế: Hình tượng cừu non trong thơ ngụ
ngôn của La Phông- ten
P2: Còn lại: Hình tượng chó sói trong thơ La Phông-
ten
? Em hãy chỉ ra phép lập luận trong hai phần đó để
tìm ra cách giống và cách phát triển khác nhau
không lặp lại?
- Hstl- Gvkl:
Cả hai đoạn làm nổi bật hình tượng của cừu và sói dưới
ngòi bút của nhà thơ Tác giả đã lập luận bằng cách dẫn
ra những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học
Buy- phông để so sánh
Cả hai đoạn tác giả đều triển khai đoạn mạch lập luận
theo ba bước: La Phông- ten; Buy- phông; La Phông-
- Hình tượng cừu non
- Hình tượng chó sói
Lập luận bằng cách so sánh theo ba bước:
La Phông- tenBuy- phông
La Phông- ten
C/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị phần còn lại.
_
Trang 21Ngµy so¹n: 30/01/2016
Ngµy d¹y: 01/02/2016
TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG- TEN
A/ Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, học sinh cần:
- Hiểu được hình tượng của hai con vật (chó sói và cừu) dưới ngòi bút của nhà khoa học phông và trong thơ La Phông- ten
Buy Rèn kĩ năng cảm thụ văn nghị luận văn chương
- GDHS ý thức cảm nhận văn nghị luận
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv tiếp tục hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài
học
- Gv cho hs đọc lại văn bản
? Nhà khoa học Buy- phông đã nhận xét về cừu và
chó sói căn cứ vào đâu? Có đúng như vậy không?
- Gv hướng dẫn hs tìm các chi tiết
Buy- phông không nhắc đến tình mẫu tử thân thương
của cừu vì không phải chỉ ở loài cừu mới có Ông cũng
không nhắc đến nỗi bất hạnh của sói Vì đấy không
phải là nét cơ bản của nó ở mọi nơi, mọi lúc
? Hình tượng cừu trong thơ ngụ ngôn ntn? Ông đã
lựa chọn những khía cạch nào để giới thiệu, đồng
thời ông đã có những sáng tạo nào?
- Hstl- Gvkl:
Cừu non bé bỏng và đặt trong điều kiện gặp sói bên bờ
suối Căn cứ vào đặc tính hiền lành nhút nhát chẳng bao
giờ làm hại ai và cũng chẳng thể làm hại ai Nhà thơ đã
nhân hoá loài cừu biết suy nghĩ, nói năng khôn ngoan
như con người
? Theo em chó sói có những đặc điểm nào đáng chú
ý?
- Hstl- Gvkl:
Đó là hình tượng của con sói cụ thể Nhà thơ chọn một
con sói đói meo, gầy giơ xương đi kiếm mồi, gặp cừu
non nó muốn ăn thịt và nó đã kiếm cớ buộc tội cừu non
nhân hoá
- sói đói meo, gầy giơ xương
- độc ác và ngu ngốc
nhân hoá
Trang 22? Tác giả dựa vào đâu để sáng tạo hình ảnh loài sói
như thế?
- Hstl- Gvkl:
Tác giả dựa vào đặc tính của chó sói để sáng tạo Nhà
thơ cũng đã nhân hoá với đặc trưng thơ ngụ ngôn
? Em có nhận xét gì về cách nhận định của H Ten?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Hstl- Gvkl:
Chó sói đáng cười vì nó ngu ngốc, chẳng kiếm được cái
gì để ăn nên mới đói meo (ngu ngốc).Nhưng chủ yếu ở
đây là con vật đáng ghét và gian xảo, hống hách, bắt
nạt kẻ yếu
Hđ2: Thực hiện phần tổng kết
- Gv cho hs khái quát lại nội dung bài học
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 41
Hđ3: Gv cho hs thực hiện phần luyện tập.
- Gv gọi hs đọc phần đọc thêm và nhận xét về cừu
đặc trưng của sáng tạo nghệ thuật, đậm dấu ấn cách nhìn, cách nghĩ của riêng nhà thơ
III/ Tổng kết :
* ghi nhớ: sgk/ 41
IV/ Luyện tập
C/ Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài Nghị luận về một vấn đề tư tưởng- đạo lý.
_
Ngµy so¹n: 14/02/2016
Ngµy d¹y: 15/02/2016
Tiết 109: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG - ĐẠO LÝ
A/ Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, học sinh cần:
- Hiểu được vấn đề nghị luận về tư tưởng, đạo đức
- Biết cách làm bài nghị luận về một một vấn đề tư tưởng, đạo đức
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
- Gv gọi hs đọc văn bản trong sgk
? Văn bản bàn về vấn đề gì?
- Hstl- Gvkl:
Văn bản bàn về giá trị của tri thức khoa học và người
tri thức
? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Chỉ ra nội
dung của các phần và mối quan hệ của chúng với
nhau?
- Hstl- Gvkl:
Đoạn1: Nêu vấn đề (Mở bài)
Đoạn 2, 3: (Thân bài)
Trang 23Nêu hai ví dụ chứng minh tri thức là sức mạnh.
Một đoạn nêu tri thức có thể cứu được cái máy thoát
khỏi số phận một đống phế liệu Một đoạn nêu tri thức
Tác giả dùng phép lập luận chứng minh Bài viết dùng
sự thực thực tế để nêu một vấn đề tư tưởng, không biết
trọng tri thức, dùng sai mục đích
? Em hãy so sánh về một sự việc, hiện tượng đời sống
và nghị luận về một vấn đề về tư tưởng, đạo lý?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Hstl- Gvkl:
Nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống là bàn về sự
việc, hiện tượng đời sống xung quanh ta
Nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo đức là giải thích,
chứng minh làm sáng tỏ tư tưởng, đạo đức quan trọng
đối với đời sống con người
? Em hiểu thế nào là nghị luận về một tư tưởng, đạo
đức?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 36
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
- Gv gọi hs đọc văn bản
? Văn bản thuộc loại nghị luận nào?em hãy chỉ ra
các luận điểm?
- Hstl- Gvkl:
Văn bản nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo đức
- Hs chỉ ra các luận điểm- gvkl và ghi bảng:
? Em hãy cho biét phép lập luận chủ yếu? Cách lập
luận đó có sức thuyết phục không?
- Hstl- Gvkl:
Phép lập luận phân tích, chứng minh Các luận điểm
- Tri thức có thể cứu được cổ máy thoát khỏi đống phế liệu
- Tri thức là sức mạnh của Cách mạng
Chứng minh nêu vấn đề tư tưởng, phê phán tư tưởng không biết trọng tri thức
II/ Nghị luận về một vấn đề tư tưởng:
- Làm sáng tỏ tư tưởng, đạo đức quan trọng đối với đời sống con người
- Thời gian là thắng lợi
- Thời gian là tiền
- Thời gian là tri thức
Phép lập luận phân tích và
Trang 24được triển khai theo lối phân tích những biểu hiện
chứng tỏ thời gian là vàng Sau mỗi luận điểm là một
luận chứng chứng minh có luận điểm nhằm nâng cao
tính thuyết phục
chứng minh
C/ Củng cố : Gv củng cố nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
_
Ngµy so¹n: 14/02/2016
Ngµy d¹y: 15/02/2016
Tiết 110 : LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
A/ Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, học sinh cần:
- Nâng cao hiểu biết và kỉ năng sử dụng phép liên kết đã họ ở bậc tiểu học
- Nhận biết liênkết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn
- Nhận biết một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
- Gv gọi hs đọc ví dụ trong sgk
? Đoạn văn bàn về vấn đề gì? Nó có quan hệ ntn với
chủ đề chung của văn bản?
- Hstl- Gvkl:
Đoạn văn bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại
Đây là một trong những yếu tố ghép vào chủ đề chung:
Tiếng nói của văn nghệ
? Nội dung chính của mỗi câu là gì? Nó có quan hệ
với chủ đề của đoạn văn không? Nêu nhận xét về
trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn?
- Hstl- Gvkl:
Câu1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại
Câu 2: Khi phản ánh, người nghệ sĩ muốn gửi một điều
mới mẻ
Câu 3: Cái mới mẻ là lời của người nghệ sĩ
Tất cả các câu đều hướng vào chủ đề của đoạn văn
Trình tự các ý hợp lô gích
Đó là cách liên kết nội dung
? Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu
được thể hiện bằng những biện pháp nào?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
Trang 25? Em hiểu thế nào là liên kết câu, liên kết đoạn văn?
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 43
Hđ3: Thực hiện phần ghi nhớ trong sgk
Bài tập1:
- Gv gọi hs đọc đoạn văn trong sgk
- Hs thực hiện bài tập- gv nhận xét và ghi bảng:
Chủ đề: Điểm mạnh yếu của con người Việt Nam và hướng khắc phục
- Nội dung tập trung ở câu chủ đề
- Trình tự sắp xếp:
+ Mặt mạnh của trí tuệ việt nam (câu 1,2)
+ Những hạn chế(câu 3)+ Hướng khắc phục (câu 4)
Bài tập 2: Xác định phép liên kết
- Bản chất trời phú ấy(2)Thông minh, nhạy bén (1) Đồng nghĩa
- Nhưng(3,2) Phép nối
- Ấy là(4) Phép nối
- Lỗ hổng(4,5) Phép lặp
- Thông minh(5,1) Phép lặp
C/ Củng cố: Gv củng cố nội dung bài học.
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài luyện tập phép liên kết.
_
Ngµy so¹n: 16/02/2016
Ngµy d¹y: 17/02/2016
Tiết 111 : LUYỆN TẬP LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
A/ Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, học sinh cần:
- Nắm vững hơn về phép liên kết câu và liên kếtđoạn văn qua việc thực hiện các bài tập
- Có ý thức sử dụng phép liên kết câu và liên kết đoạn văn trong khi làm bài
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
- Tiến trình dạy- học bài mới
Trang 26Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Bài tập1:
- Gv gọi hs đọc bài tập1: sgk/ 49, 50
? Em hãy chie ra các phép liên kết câu và
liên kết đoạn văn?
- Gv cho hs thảo luận nhóm.
? EM hãy chỉ ra lỗi liên kết trong đoạn văn
và chữa lại cho đúng?
b, Văn nghệ Lặp (Liên kết câu)
Sự sống, Văn nghệ Lặp (Liên kết đoạn văn)
c, Thời gian, Con người Lặp (Liên kết câu)
d, Yếu đuối- Mạnh; Hiền lành- Ác Trái nghĩa (Liên kết câu)
Bài tập 2: Xác định từ trái nghĩa dùng để liên kết.
- Thời gian(vật lý)-Thời gian(tâm lý)
- Cần chữa lại như sau:
Trận địa đại đội 2 của anh… Anh nhớ hồi đầu mùa lạc, hai bố con anh… Bấy giờ mùa thu hoạch lạc
b, Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào đầu câu 2
Bài tập 4: Xác định lỗi dùng từ.
- Câu 2,3 dùng từ không thống nhất (nó, chúng)
- Trong trường hợp này từ "văn phòng" và
"hội trường" không cùng nghĩa với nhau
C/ Củng cố: Gv nhắc lại thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài Mùa xuân nho nhỏ.
Ngµy so¹n: 19/02/2016
Trang 27Ngµy d¹y: 20/02/2016
Tiết 112 – 113 : Văn bản: MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải) A/ Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, học sinh cần:
- Cảm nhận được những cảm xúc của tác giả trước cảnh mùa xuân của thiên nhiên, đất nước
và khát vọng đẹp đẽ muốn làm "một mùa xuân nho nhỏ" dâng hiến cho đời từ đó mở ra những suy nghĩ về ý nghĩa giá trị của cuộc sống của mỗi cá nhân là sống có ích, cống hiến cho cuộc đời chung
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của tứ thơ
- GDHS thái độ sống và biết cống hiến cho cuộc dời chung
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò.
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
Bước1: Tìm hiểu sơ lược về tác giả và tác phẩm.
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ trong sgk
? Bài thơ được tác giả viết trong hoàn cảnh nào?
- Hstl- Gvkl:
Bài thơ viết khi nhà thơ đang nằm trên giường bệnh
Bước 2: Gv hướng dẫn hs đọc và tìm hiểu văn bản.
- Gv hướng dẫn hs cách đọc- gv đọc mẫu- gọi hs đọc
tiếp
? Em hãy tìm bố cục bài thơ theo mạch cảm xúc của
tác giả?
- Hstl- Gvkl:
Khổ đầu: Cảm xúc trước cảnh mùa xuân đất trời
Khổ 2, 3: Cảm xúc về mùa xuân đất nước
Khổ 4, 5: Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ trước
mùa xuân đất nước
Khổ cuối: Lời ngợi ca quê hương, đất nước qua điệu
dân ca Huế
? Hình ảnh mùa xuân đã được tác giả khắc hoạ ntn?
Nêu cảm xúc của tác giả trước cảnh mùa xuân đó?
- Hstl chỉ ra được các chi tiết
- Nêu cảm xúc của nhà thơ
- Gvkl:
Không gian cao rộng, màu sắc tươi thắm, âm thanh
vang vọng
Niềm say sưa ngây ngất của nhà thơ trước vẻ đẹp của
thiên nhiên đất trời khi vào xuân
? Khi mùa xuân về tác giả đã nhắc đến đối tượng
nào? Vì sai? Giữa mùa xuân và đối tượng đó có quan
hệ gì?
Ghi bảng
I/ Sơ lược về tác giả, tác phẩm
Chú thích* sgk
II/ Đọc- hiểu văn bản
1/ Mùa xuân của thiên nhiên, đất nước.
- Không gian cao rộng; màu sắc tươi mát; âm thanh vang vọng
Vẻ đẹp thiên nhiên khiến nhà thơ say sưa, ngây ngất
- Người cầm súng, người ra đồng
Lực lượng chiến đấu và sản
Trang 28- Hstl- Gvkl:
Người cầm súng, người ra đồng Đây là hai lực lượng
chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc và lao động sản xuất phục vụ
xây dựng nước nhà Lộc non của mùa xuân đã theo họ
Mùa xuân của đất trời đọng lại trong hình ảnh lộc non,
đã theo người cầm súng và người ra đồng Hay chính
họ đã đem mùa xuân đến mọi nơi trên đất nước
? Nhịp điệu và sức sống của mùa xuân đước tác giả
diễn tả ntn?
- Hstl- Gvkl:
Tất cả xôn xao/ đi lên phía trước Sức sống của mùa
xuân đất nước được cảm nhận trong nhịp điệu hối hả,
những âm thanh xôn xao Và đất nước được hình dung
bằng hình ảnh so sánh thật đẹp
? Trước cảnh mùa xuân đó tác giả có những ước
nguyện gì?
- Hstl- Gvkl:
Làm chim hót, cành hoa, nốt nhạc Đó là khát vọng hoà
nhập vào cuộc sống của đất nước, cống hiến phần tốt
đẹp nhỏ bé của mình cho cuộc đời chung, cho đất nước
Đó là điều mong muốn được sống có ích cho cuộc đời
chung, cho đất nước Tất cả đều mang một vẻ đẹp bình
dị, khiêm nhường thể hiện diều tâm niệm chân thành
tha thiết của nhà thơ
? Em có nhận xét gì về nhan đề"mùa xuân nho
nhỏ"?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
? Em hãy nêu những nét đặc trưng về nghệ thuật của
- Học thuộc lòng bài thơ
xuất đem mùa xuân đến mọi nơi
- Tất cả hối hả, tất cả xôn xao- như vì sao- đi lên phía trước
Sức sống của mùa xuân đất nước thật hối hả, nhộn nhịp
2/ Tâm niệm của nhà thơ
- Được hoà nhập vào nhịp sống của đất nước
- Cống hiến phần tốt đẹp dù nhỏ bé
Vẻ đẹp bình dị và khiêm nhường
- Đọc thuộc lòng bài thơ
C/ Củng cố : Gv củng cố lại nội dung bài học
D/ Dặn dò : Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý
Trang 29- Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình ảnh thể thơ, giọng điệu của bài thơ.
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích, đặc biệt là hình ảnh thơ được sáng tác bằng sự liên tình yêu thương tưởng hết sức độc đáo
- GDHS những người mẹ, người chị
Ngµy so¹n: 21/02/2016
Ngµy d¹y: 22/02/2016
VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
A/ Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, học sinh cần:
- Biết cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
- Viết được đoạn văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
Bước1: Tìm hiểu các đề bài nghị luận về một vấn đề tư
tưởng, đạo lí
- Gv gọi hs đọc các đề bài trong sgk
? Các đề bài trên giống nhau ở điểm nào?
- Hstl- Gvkl:
Đều là các đề nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
? Ở đề 1,3, 10 em thấy có điều gì khác với các đề còn
lại?
- Hstl- Gvkl:
Đề 1, 3, 10 là đề có mệnh lệnh (suy nghĩ, bàn về…)
Các dề còn lại không có mệnh lệnh (đề mở) ngầm ý
người viết phải tự đặt nhan đề
? Dựa vào các đề bài trên em hãy đặt các đề tương
tự?
- Gv cho hs tự đặt đề bài nghị luận về một vấn đề tư
tưởng, đạo lí
Bước 2: Gv hướng dẫn hs cách làm bài nghị luận vè
một vấn đề tư tưởng, đạo lí
- Gv gọi hs đọc đề bài và chép lên bảng:
? Em có suy nghĩ gì về đề bài trên?
II/ Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
Đề bài: Đạo lí uống nước nhớ
nguồn
a, Tìm hiểu đề, tìm ý:
Trang 30? Đề có những ý nào?
- Hstl- Gvkl:
Giải thích câu tục ngữ (nghĩa đen)
Uống nước là hưởng thành quả (vật chất, tinh thần),
nguồn là những người làm ra thành quả, là lịch sử
truyền thống sáng tạo, là tổ tiên, là xã hội, dân tộc và
gia đình (nghĩa bóng)
? Ngoài những ý trên đề bài còn có nghĩa nào khác?
cần phải suy nghĩ gì?
- Hstl- Gvkl:
Đạo lí uống nước nhớ nguồn là đạo lí của người hưởng
thành quả đối với nguồn
nhớ nguồn là lương tâm trách nhiệm
Sự biết ơn và gìn giữ Học nguồn là để sáng tạo cái
mới, đạo lí này là sức mạnh tinh thần gìn giữ các giá trị
vật chất và tinh thần
- Gv gọi hs đọc phần lập dàn ý trong sgk
? Em hãy cho biết dàn ý bài nghị luận về một vấn đề
tư tưởng, đạo lí gồm mấy phần? Nội dung của các
Phần mở bài có nhiều cách viết khác nhau Còn phần
thân bài cần phải bám vào các ý đã có trong phần dàn ý
để viết và khi viết cần phải biết sử dụng phép liên kết
câu, liên kết đoạn văn
- Gv cho hs viết đoạn văn phần thân bài ( giải thích câu
tục ngữ)
? Vì sao sau khi viết bài lại phải đọc lại bài viết?
- Hstl- Gvkl:
? Em hiểu cách làm bài về bài văn nghị luận về một
vấn đề tư tưởng, đạolí là ntn?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 54
Hđ3: Thực hiện phần luyện tập
- Lập dàn bài cho đề bài: tinh thần tự học
- Giải thích câu tục ngữ(nghĩa đen, nghĩa bóng)
- Đạo lí uống nước nhớ nguồn
- Lương tâm trách nhiệm đối với nguồn
- Sự biết ơn, gìn giữ nối tiếp sángtạo cái mới, không vong ân bội nghĩa
+ Kết bài:
- Tổng kết, kết luận và thái độ của bản thân
Kết bài: Đi từ nhận thức tới hànhđộng hoặc có tính chất tổng kết
d, Đọc bài và sửa bài viết:
- Sửa lỗi chính tả và lỗi liên kết
* Ghi nhớ: sgk/ 54
III/ Luyện tập:
Đề bài: Tinh thần tự học C/ Củng cố: Gv củng cố nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài mùa xuân nho nhỏ.
Trang 31Ngµy so¹n: 23/02/2016
Ngµy d¹y: 24/02/2016
Tiết 116 : TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
A/ Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, học sinh cần:
- nắm được yêu cầu của đề bài một cáh cụ thể hơn
- nhận biết được các ý cần diễn đạt trong bài tập làm văn
- nhận biết lỗi bài viết của mình và ý thức sửa chữa cho bài viết lần sau
Hđ4: GV trả bài- cho hs đọc bài viết và sửa lỗi bài viết của hs
Hđ5: GV gọi tên và ghi điểm vào sổ
C/ Dặn dò: GV dặn hs sửa lại lỗi bài viết của mình.
Ngµy so¹n: 26/02/2016
Ngµy d¹y: 27/02/2016
Tiết 117: Văn bản: VIẾNG LĂNG BÁC
(Viễn Phương)
A/ Mục tiêu cần đạt : Sau bài học, học sinh cần:
- Cảm nhận được niềm cảm động thiêng liêng, tấm lòng thiết tha thành kính vừa tự hào, vừa đau xót của tác giả từ Miền Nam mới được giải phóng ra viếng lăng Bác
- Hiểu được nghệ thuật bài thơ: giọng điệu trang trọng mà tha thiết phù hợp với tâm trạng và cảm xúc, nhiều hình ảnh ẩn dụ có giá trị súc tích và gợi cảm, lời thơ dung dị mà cô đúc, giàu cảm xúc mà lắng đọng
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thơ trữ tình, phân tích được các hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng trongbài thơ
- GDHS thái độ kính trọng đối với Bác Hồ- vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc
B/ Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
Bước1: Tìm hiểu sơ lược về tác giả và tác phẩm.
- Gv gọi hs đọc chú thích * trong sgk
Ghi bảng I/ Sơ lược về tác giả, tác phẩm
Chú thích* sgk
Trang 32Bước 2: Gv hướng dẫn hs đọc và hiểu văn bản
- Gv hướng dẫn hs cách đọc bài- gv đọc mẫu và gọi hs
đọc tiếp
? Em hãy cho biết cảm xúc bao trùm của tác giả và
trình tự biểu hiện cảm xúc trong bài thơ?
- Hstl- Gvkl:
Niềm xúc động thiêng liêng thành kính, lòng biết ơn và
lòng tự hào pha lẫn nỗi đau xót của tác giả khi từ Miền
Nam ra viếng lăng Bác
Trình tự biểu hiện cuộc thăm viếng là trình tự không
gian kết hợp với thời gian
? Khi ra viếng lăng Bác tác giả đã xưng hô ntn?
- Hstl- Gvkl:
"Con ở Miền Nam…" như là lời thông báo nhưng gợi
ra một tâm trạng xúc động của một người con từ chiến
trường Miền Nam ra thăm lăng Bác
? Hình ảnh đầu tiên tác giả bắt gặp là hình ảnh nào?
Hình ảnh ấy gây ấn tượng gì đối với nhà thơ?
- Hstl- Gvkl:
"Hàng tre…" đây là hình ảnh quen thuộc của làng quê
Việt Nam, đã trở thành biểu tượng của dân tộc về sức
sống bền bỉ, kiên cường của dân tộc Hình ảnh này còn
được lặp lại ở cuối bài tạo ấn tượng mạnh mẽ về cảm
xúc của nhà thơ
? Tình cảm của tác giả được thể hiện ntn ở khổ thơ
thứ hai? Cách diễn đạt đó có gì độc đáo?
- Hstl- Gvkl:
Ngày ngày- mặt trời Cách thể hiện bằng hai hình ảnh
vừa thực vừa ẩn dụ để nói lên cái vĩ đại của bác như
mặt trời vừa để thể hiện sự tôn kính của nhân dân, của
nhà thơ đối với Bác Đó là thứ tình cảm giản dị mà tinh
tế "kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân"
? Tình cảm đó của nhà thơ và nhân dân còn được thể
hiện ntn ở khổ thơ 3, 4?
- Hstl- Gvkl:
Ở khổ 3 tác giả tả sự chính xác và tinh tế sự yên tĩnh,
trang nghiêm và ánh sáng dịu nhẹ, trong trẻo của không
gian trong lăng Bác Đồng thời vầng trăng dịu hiền lại
nhớ đến tâm hồncao đẹp, trong sáng của bácvà những
vần thơ tràn đầy ánh trăng của Người Vào lăng viếng
Bác tác giả đã biểu hiện một tâm trạng xúc động trước
sự ra đi của Người"nghe nhói ở trong tim"
? Trước lúc ra về tác giả đã thể hiện điều gì? Qua đó
ta hiểu được tình cảm của tác giả ntn đối với Bác?
- Hstl- Gvkl:
Khổ thơ cuối tác giả diễn tả tâm trạng lưu luyến và
II/ Đọc- hiểu văn bản:
1/ Tâm trạng cảm xúc của nhà thơ khi viếng lăng Bác:
- Tình cảm chân tình, thắm thiết
"con"
- Tâm trạng xúc động với những biểu tượng sức sống bền bỉ, kiên cường của dân tộc
- Cách sử dụng hình ảnh ẩn dụ thểhiện sự thành kính của nhân dân nói chung và nhà thơ nói riêng khiđến viếng lăng Bác
- Vào lăng viếng Bác tác giả thể hiện tâm trạng xúc động trước sự
ra đi mãi mãi của Bác Hồ kính yêu
- Sự lưu luyến muốn hoá thân, hoà
Trang 33muốn gửi tấm lòng mình bằng cách hoá thân hoà nhập
vào những cảnh vật ở bên lăng
? Em hãy nêu nhận xét chung của em về tình cảm
của nhà thơ khi viếng lăng Bác?
- Hstl- Gvkl:
Đó là niềm xúc động tràn đầy và lớn lao tấm lòng thành
kính, sâu sắc đối với Bác Hồ kính yêu
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật của bài thơ (sự
thống nhất giữa nội dung, tình cảm, cảm xúc và yếu
tố nghệ thuật như thể thơ, ngôn ngữ, hình ảnh)?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Hstl- Gvkl:
Giọng thơ phù hợp với tình cảm, cảm xúc (trang
nghiêm, sâu lắng, thiết tha, đau xót, tự hào)
Thể thơ 8 chữ (có dòng 7 hoặc 9), Gieo vần không cố
định Nhịp thơ nhìn chung chậm, diễn tả sự trang
nghiêm thành kính lắng đọng trong tâm trạng nhà thơ
Hình ảnh thơ có nhiều sáng tạo, kết hợp giữa thực và
ẩn, biểu tượng tạo gần gũi, quen thuộc mà sâu lắng có ý
nghĩa khái quát và giá trị biểu cảm
Hđ3: Thực hiện phần tổng kết
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 60
Hđ4: Thực hiện phần luyện tập
- Gv cho hs đọc thuộc bài thơ
- Phát biểu cảm nghĩ của mình về Bác Hồ kính yêu
nhập vào cảnh vật bên lăng Bác
Tác giả thể hiện niềm xúc động tràn đầy và lớn lao trong lòng khi viếng lăng Bác, những tình cảm thành kính, sâu sắc đối với Bác
2/ Nghệ thuật
- Giọng thơ trang nghiêm sâu lắng, vừa thiết tha, vừa đau xót, vừa tự hào
- Thể thơ: tám chữ
- Nhịp thơ: nhìn chung chậm
- Hình ảnh: sáng tạo, kết hợp giữa thực và ẩn, biểu tượng có giá trị biểu cảm cao
C/ Củng cố: Gv củng cố nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài Nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
A/ Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, học sinh cần:
- Hiểu rõ thế nào là nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) Nhận diện chính xác một bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
- Nắm được các yêu cầu đối với một bài văn nghị luận về tác phẩm truỵện (hoặc đoạn trích)
để có cơ sở tiếp thu, rèn luyện tốt về kiểu bài này ở tiêts tiếp theo
B/ Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
Trang 34- Tiến trình dạy- học bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài - hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
- Gv gọi hs đọc văn bản sgk
? Bài văn bàn về vấn đề gì?
- Hstl- Gvkl:
Bài văn bàn về những phẩm chất, đức tính đẹp đẽ của
anh thanh niên làm công tác khí tượng thuỷ văn kiêm
vật lí địa cầu trong tác phẩm lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn
Thành Long
? Em hãy đặt cho bài văn một nhan đề thích hợp?
- Hs tự đặt:
Chẳng hạn: Hình ảnh anh thanh niên trong tác phẩm
lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long Hay, một vẻ
đẹp nơi Sa Pa lặng lẽ
? Vấn đề nghị luận được người viết triển khai qua
những luận điểm nào? Tìm những câu có ý nghĩa
nêu lên hoặc cô đúc luận điểm của bài văn?
Câu cô đúc vấn đề: hai câu kết của đoạn 5
? Vấn đề nghị luận này được dựa trên cơ sở nào?
- Hstl- Gvkl:
Dựa vào nội dung của tác phẩm lặng lẽ Sa Pa
? Em có nhận xét gì về cách lập luận của người viết?
- Hstl- Gvkl:
Lập luận nêu rõ ràng, ngắn gọn, gợi được sự chú ý cho
người đọc
? Em có nhận xét gì về cách dùng luận điểm, luận cứ
ấy của tác giả bài viết?
- Hstl- Gvkl:
Các luận điểm đã được phân tích, chứng minh một cách
có tính thuyết phục bằng những dẫn chứng cụ thể trong
tác phẩm Các luận cứ đều sử dụng xác đáng sinh động
bởi những chi tiết, hình ảnh đặc sắc của tác phẩm
? Bố cục của bài viết ntn?
- Hstl- Gvkl:
Bài viết được dẫn dắt tự nhiên, có bố cục chặt chẽ từ
nêu vấn đề người vết đi vào giải thích, phân tích, diễn
giải rồi sau đó khẳng định, nâng cao vấn đề nghị luận
? Em hiểu thế nào về nghị luận về một tác phẩm
- Dựa vào nội dung của tác phẩm
- Lập luận rõ ràng, ngắn gọn
- Các luận điểm, luận cứ có tính thuyết phục bằng những dẫn chứng cụ thể trong tác phẩm
- Bố cục bài viết chặt chẽ, dẫn dắt
tự nhiên
* Ghi nhớ sgk/ 63.
II/ Luyện tập
Trang 35truyện (hoặc đoạn trích)?
- Gv cho hs trả lời sau đó cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/
63
Hđ3: Thực hiện phần luyện tập trong sgk.
- Gv gọi hs đọc đoạn trích sgk
? Vấn đề nghị luận của đoạn văn là gì? Đoạn văn
nêu lên những ý kiến chính nào? Các ý kiến ấy giúp
ta hiểu thêm gì về nhân vật Lão Hạc?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Làm sáng tỏ nhân cách đáng kính, một tấm lòng hi sinh cao quý của Lão Hạc
C/ Củng cố: Gv củng cố nội dung bài học.
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài
Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
Ngµy so¹n: 28/02/2016
Ngµy d¹y: 29/02/2016
Tiết 119 – 120 : CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC
PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
A/ Mục tiêu cần đạt : Sau bài học, học sinh cần:
- Biết cách viết bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) cho đúng yêu cầu
- Rèn kĩ năng thực hành các bước khi làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích), cách tổ chức triển khai các luận điểm
B/ Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
- Tiến trình dạy- học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
Bước1: Tìm hiểu đề bài nghị luận về tác phẩm truyện
Đề4: Tình cảm gia đình trong chiến tranh
? Các từ phân tích, suy nghĩ trong đề bài đòi hỏi bài
Trang 36- Hstl:
Đề1,3,4: đề có mệnh lệnh (suy nghĩ)
Đề 2: đề mở (phân tích)
Bước 2: Thực hiện cách làm bài nghị luận về tác phẩm
truyện (hoặc đoạn trích)
- Gv cho hs đọc đề bài rồi chép lên bảng:
? Đề yêu cầu vấn đề gì?
- Hstl- Gvkl:
Nhân vật ông Hai (tình yêu làng, yêu nước nét mới
trong đời sống tinh thần của người nông dân trong
kháng chiến chống Pháp
? Tinh thần yêu làng, yêu nước của ông Hai được
bộc lộ trong tình huống nào?
- Hstl- Gvkl:
Làng chợ Dầu (quê hương của ông) đi theo giặc
? Những chi tiết nào thể hiện tình yêu làng, yêu nước
của ông Hai?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Hstl- Gvkl:
Tâm trạng đau xót, cử chỉ dằn vặt hành động đi, đứng,
ngồi của ông Hai Nhất là lời nói đầy nước mắt của ông
Hai
- Gv gọi hs đọc phần dàn ý trong sgk
? Em hãy nêu ý chung của dàn bài nghị luận về tác
phẩm truyện (hoặc đoạn trích)?
- Đề 2: đề mở (phân tích)
II/ Các bước làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
Đề bài: Suy nghĩ về nhân vật ông
Hai trong truyện ngắn làng của Kim Lân
TB: Nêu luận điểm chính
(ND-NT) của tác phẩm (hoặc đoạn trích)
Phân tích, chứng minh những luận điểm đó
KB: Nhận định chung về tác
phẩm (hoặc đoạn trích)
3/ Viết bài:
MB: Đi từ khái quát đến cụ thể
hoặc trực tiếp vào vấn đề
Trang 37đọc lại có ý nghĩa ntn?
- Hstl- Gvkl:
Đọc lại bài để kiểm tra lỗi bài viết: lỗi chính tả, lỗi
dùng từ đặt câu, lỗi liên kết câu và liên kết đoạn văn
? Em hiểu thế nào về cách làm bài văn nghị luận về
tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)?
- Hstl- Gv cho hs đọc lại ghi nhớ trong sgk/ 68
Hđ3: Thực hiện phần luyện tập
- Gv cho hs viết phần mở bài cho đề bài sgk
- Gv cho hs đọc bài viết của mình và uốn nắn cách viết
bài của hs
4/ Đọc bài và sửa lỗi bài viết
* Ghi nhớ: sgk/ 68.
III/ Luyện tập:
Đề bài: Suy nghĩ về truyện ngắn
Lão Hạc của Nam Cao
- Gv cho hs viết phần mở bài
C/ Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài luyện tập.
Ngµy so¹n: 01/03/2016
Ngµy d¹y: 02/03/2016
TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH) VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 (Ở nhà)
A/ Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, học sinh cần:
- Củng cố tri thức về yêu cầu, cách làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) đã học ở các tiết trước
- Qua hoạt động luyện tập cụ thể mà nắm vững, thành thạo thêm kĩ năng tìm ý, kĩ năng viết bài nghị luận về tác phẩm ttruyện (hoặc đoạn trích)
- Viết bài văn theo đúng yêu cầu của thể loại
- GDHS ý thức tự giác trong học tập
B/ Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò.
Hđ1: Gv giới thiệu bài - hs lắng nghe.
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
Bước1: Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài làm ở nhà của hs.
- Gv nhận xét
Bước2: Hướng dẫn thực hiện luyện tập trên lớp.
- Gv cho hs đọc lại đề bài thực hiện ở trên lớp
Trang 38? Em hãy dựa vào dàn ý chung cho bài văn nghị luận
về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) để lập dàn ý cho
đề bài trên?
- Gv cho hs thảo luận nhóm thời gian của tiết 120
Tiết 121
- Hstl- Gvkl và ghi bảng
Hđ3: Gv ra đề bài cho hs viết bài số 6 tại nhà.
C/ Củng cố : Gv củng cố nội dung bài học.
D/ Dặn dò : Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài Sang thu Nạp bài viết vào thứ ba tuần 27.
- Phân tích được những cảm nhận tinh tế của nhà thơ Hữu Thỉnh về sự biến đổi của đất trời từcuối hạ sang thu
- Rèn luyện năng lực cảm thụ thơ ca
- GDHS thái độ yêu mến cảnh quan thiên nhiên và thơ ca
B/ Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của hs.
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe.
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
Bước1: Tìm hiểu về tác giả và tác phẩm
- Gv gọi hs đọc chú thích * sgk
- Gv yêu cầu hs nêu những nét cơ bản về Hữu Thỉnh và
hoàn cảnh sáng tác tác phẩm
Bước 2: Gv hướng dẫn hs đọc và hiểu văn bản:
- Gv hướng dẫn hs cách đọc bài- gv đọc mẫu- gọi hs
đọc tiếp
? Sự biến đổi của đất trời sang thu được Hữu Thỉnh
cảm nhận bắt đầu từ đâu và gợi qua hình ảnh nào?
Trước cảnh sang thu tác giả có tâm trạng ntn?
Gió se hương ổi: Tín hiệu chuyển mùa
Tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng
2/ Chuyển biến của không gian lúc thu sang:
- Hương ổi phả vào gió se
- Sương qua ngõ
Trang 39Sương đầu thu giăng mắc nhẹ nhàng chuyển động chậm
nơi đường thôn, ngõ xóm
Dòng sông trôi thảnh thơi gợi bức tranh êm dịu của
thiên nhiên, những cánh chim bắt đầu vội vã ở buổi
hoàng hôn Cảm giác giao mùa được diễn tả thú vị qua
đám mây mùa hạ Nắng vẫn nồng nhưng nhạt dần và
bớt đi nhữngcơn mưa rào ào ạt, bất ngờ
? Em hiểu gì về hai câu cuối của bài thơ?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Hstl- Gvkl và ghi bảng:
Hđ3: Thực hiện phần tổng kết
? Em hãy nêu kết luận chung của toàn bài?
- Hstl- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 71
Hđ4: Thực hiện phần luyện tập
- Gv cho hs đọc thuộc lòng bài thơ
- Gv cho hs trình bày cảm nhận của mình về mùa thu ở
quê hương em
- Chim vội vã
- Mưa vơi dần
- Nắng nhạt dần
Từ tâm trạng, cảm giác, trạng thái để thể hiện sự tinh tế của nhàthơ khi không gian chuyển sang thu
3/ Tâm sự của tác giả:
Khi con người từng trải thì vững vàng hơn trước những tác động bất thường của ngoại cảnh cuộc đời
III/ Tổng kết :
* Ghi nhớ sgk/ 71.
IV/ luyện tập:
- Đọc thuộc lòng bài thơ
- Nêu cảm nhận về mùa thu quê em
C/ Củng cố: Gv củng cố nội dung bài học.
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài Nói với con.
A/ Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, học sinh cần:
- Cảm nhận được tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái, tình yêu quê hương sâu nặng cùng niềm tự hào với sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của dân tộc mình qua lời thơ của Y Phương
- Bước đầu hiểu được cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh cụ thể, gợi cảm của thơ ca miền núi
- GDHS có thái độ coi trọng tình cảm gia đình, biết yêu quê hương, đất nước
B/ Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò.
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe.
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
Ghi bảng
Trang 40Bước1: Tìm hiểu vài nét về tác giả và tác phẩm.
- Gv gọi hs đọc chú thích * trong sgk
- Gv yêu cầu hs khái quát lại những nét cơ bản về tác
giả và tác phẩm
Bước 2: Tìm hiểu nội dung chính của bài thơ.
- Gv hướng dẫn hs cách đọc- gv đọc mẫu- gọi hs đọc
Bài thơ đi từ tình cảm gia đình và mở ra tình cảm quê
hương, từ những kỉ niệm gần gũi, thiết tha và nâng lên
lẽ sống Cảm xúc chủ đề của bài thơ được bộc lộ dẫn
dắt một cách tự nhiên có tầm khái quát mà thấm thía
? Em hãy tìm những chi tiết tác giả diễn tả tình yêu
thương của cha mẹ, sự đùm bọc của quê hương đối
với con? Và phân tích những chi tiết đó?
-Hstl- Gvkl:
Bốn câu thơ đầu tạo không khí gia đình đầm ấm, quấn
quýt Từng tiếng nói, tiếng cười của con đều được cha
mẹ chăm chút, mừng vui đón nhận
Những câu tiếp theo thể hiện sự trưởng thành của con
trong cuộc sống lao động và thiên nhiên thơ mộng
nghĩa tình của quê hương
? Em có nhận xét gì về cuộc sống của người đồng
mình?
- Hstl- Gvkl:
Cuộc sống lao động cần cù và tươi vui của người đồng
mình được tác giả gợi lên bằng những hình ảnh vừa cụ
thể, vừa sinh động tạo nên sự gắn bó, quấn quýt với
cách dùng động từ "cài- ken" Đồng thời rừng núi quê
hương thật nghĩa tình và thơ mộng, thiên nhiên đã che
chở, nuôi dưỡng con người cả về tâm hồn lẫn lối sống
? Người đồng mình có đức tính ntn?
- Hstl- Gvkl:
Người đồng mình sống vất vả mà khoáng đạt, bền bỉ
gắn bó với quê hương dẫu còn cực nhọc, đói nghèo
Mộc mạc nhưng giàu chí khí, niềm tin Họ có thể thô sơ
da thịt nhưng không hề nhỏ bé về tâm hồn, về ý chí và
mong ước xây dựng quê hương Họ đã làm nên quê
hương với truyền thống, với phong tục tập quán tốt đẹp
I/ Sơ lược về tác giả, tác phẩm:
Chú thích*sgk
II/ Đọc- hiểu văn bản:
1/ Tình yêu thương của cha mẹ,
sự đùm bọc của quê hương đối với con cái.
- Cha mẹ chăm sóc, vui mừng đón nhận
- Cuộc sống nghĩa tình của quê hương
- Rừng núi quê hương thật nghĩa tình và thơ mộng
Con lớn lên trong tình yêu thương của cha mẹ và trưởng thành trong cuộc sống lao động của quê hương
2/ Đức tính cao quý của người đồng mình và tặm của người cha:
- Sống vất vả, mạnh mẽ và khoáng đạt
- Mộc mạc nhưng giàu chí khí,
có tâm hồn và ý chí xây dựng quê hương
Đức tính cao đẹp của người đồng mình