+ Có năng lực văn hoá+ Có quan điểm rõ ràng về văn hoá+ Ham học hỏi, nghiêm túc trong tiếpcận văn hoá =>Điều kì lạ và quan trọng nhất trong phong cách của HCM là: “ Những ảnh hưởng quốc
Trang 1Ngày soạn: 4/ 9/2023 Ngày dạy : 8/9 Lớp 9A
- Năng lực tự học, nhận biết, hiểu và vận dụng kiến thức
- Tự chủ và tự học; năng lực ngôn ngữ; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp
và hợp tác, năng lực thẩm mỹ, năng lực văn học.
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới vàbảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đềthuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống
+ Giao tiếp, hợp tác , lắng nghe tích cực , chia sẻ ….
3.
Phẩm chất :
- Phẩm chất: Yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ
- Học tập cách sử dụng ngôn ngữ trong sáng
- Trân trọng và giữ gìn ngôn ngữ dân tộc
4 TÍCH HỢP TƯ TƯỞNG HCM: Học tập và rèn luyện theo phong cách sống của Bác trong đời sống, học tập, nói và viết, trong giao tiếp
- Tích hợp QPAN: Yêu quê hương đất nước
II
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: : Soạn bài, Tư liệu: Một số truyện kể về Bác, tranh ảnh, bài viết về
nơi ở và nơi làm việc của Bác trong khuôn viên Phủ Chủ Tịch Máy tính, Ti vi
2 Học sinh: Soạn bài , nhớ lại khái niệm về văn bản nhật dụng và những tác
? Kể tên 1 số văn bản nhật dụng được học trong chương trình Ngữ văn từ 6 đến
8 Nêu chủ đề của mỗi văn bản?
3.Bài mới:
Trang 2* Giới thiệu bài mới : ? Hãy giới thiệu những hiểu biết của em về Chủ tịch Hồ
Chí Minh
TÍCH HỢP TƯ TƯỞNG HCM: GV cho HS quan sát một số hình ảnh về chủ tịch Hồ Chí Minh qua một số mốc lịch sử: Bác ra đi tìm đường cứu nước, tham gia kháng chiến, làm việc,
Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà con là danh nhân văn hoáthế giới Bởi vậy, phong cách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ là phongcách sống và làm việc của người anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là phong cáchsống và làm việc của một nhà văn hoá lớn - một con người của nền văn hoátương lai Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Đoạn tríchbài học hôm nay phần nào sẽ giúp ta trả lời cho câu hỏi ấy
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản
- Bất giác: tự nhiên, ngẫu nhiên, không dự
định trước ; Đạm bạc: sơ sài, giản dị, không
cầu kì, bày vẽ
? Em hãy xác định Vb thuộc loại văn bản
gì ? Vì sao em biết ? chủ đề của văn bản là
gì?
Bản sắc văn hóá dân tộc kết tinh những giá
trị tinh thần mang tính truyền thống của dân
tộc Trong thời kì hội nhập hiện nay , vấn đề
giữ gìn , bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc
về người “Phong cách Hồ Chí Minh”
là một phần trong bài viết “Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị” của tác giả Lê Anh Trà.
* chủ đề : Sự hội nhập với thế giới
và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
4 Bố cục: 3 Phần
a Từ đầu – rất hiện đại ( Vẻ đẹp trong
phong cách văn hoá của Bác )
Trang 3*HS đọc lại đoạn 1
Hoạt động 2: Phân tích – KT Động não
- Vốn tri thức văn hoá của Chủ tich Hồ Chí
Minh được giới thiệu như thế nào?Câu văn
nào nói lên điều đó
HS trả lời : - sâu rộng
“ ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu về các dân
tộc, nhân dân thế giới , văn hoá thế giơí sâu
sắc như Bác”.
KT : Động não, đặt câu hỏi, thảo luận
nhóm
? Con đường nào đã giúp Bác có tri thức sâu
rộng như thế về văn hoá?
Gợi mở ? Bác Hồ đã đi nhiều nơi Theo em
Câu hỏi dành cho HS khá
? Việc nói và viết được nhiều thứ tiếng giúp
Bác có thuận lợi gì? Hãy lấy VD minh họa ?
II./ Đọc - hiểu văn bản
1 Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Bác
- Chủ Tịch Hồ Chí Minh là người có
vốn tri thức văn hoá rất sâu rộng
- Để có vốn tri thức ấy không phải là
trời cho 1 cách tự nhiên mà nhờ thiên tài, nhờ Bác đã dày công học tâp, rèn luyện không ngừng trong suốt những
năm tháng của cuộc đời hoạt động cáchmạng đầy gian truân của người
- HCT đi nhiều nơi, tiếp xúc trực tiếp
với nhiều nền văn hoá từ phương Đông tới phương Tây, khắp các Châu lục á,
+ Viết văn bằng tiếng Pháp, làm thơ bằng chữ Hán
+ Trong lao động: làm nhiều nghề để sống
+ Trên đường hoạt động cách mạng:
* Thái độ:
- Học hỏi nghiêm túc ( Đến đâu Người
cũng học hỏi, tìm hiểu VHNT đến 1mức khá uyên thâm )
- Chủ động trong tiếp thu văn hoá
( Vừa tiếp thu tinh hoa VH nhân loại,phê phán những tiêu cực của CNTB)
- Có định hướng: Tiếp thu nhưng không
hề làm mất đi bản sắc văn hoá dân tộc
* Vẻ đẹp phong cách văn hóa HCM:
+ Có nhu cầu cao về văn hoá
Trang 4? Bác đã tiếp thu tinh hoa văn hoá của nhân
loại bằng những cách nào
- Thảo luận nhóm, trả lời
- Cách tiếp thu và học tập:
+ Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn
hoá nước ngoài
+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, phê phán
những hạn chế tiêu cực
+ Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu
những ảnh hưởng quốc tế
+ Học tập trong mọi nơi, mọi lúc.
? Tác giả đã bình luận gì về những biểu hiện
văn hoá đó của Bác?
?Em hiểu như thế nào về “ những ảnh
hưởng quốc tế và cái gốc văn hoá dt ở Bác?”
? Cách tiếp xúc văn hoá như vậy đã cho ta
thấy vẻ đẹp nào trong phong cách văn hóa
HCM?
( HS thảo luận nhóm)
GV định hướng chung
Giáo viên tích hợp GDTT HCM : Sự đôc
đáo, kì lạ nhất trong phong cách văn hoá
Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà những
phong cách rất khác nhau, thống nhất
trong một con người Hồ Chí Minh đó là
truyền thống và hiên đại, Phương Đông và
Phương Tây , xưa và nay, dân tộc và quốc
tế , vĩ đại và bình dị
?Em có nhận xét gì về sự nhào nặn của 2
nguồn văn hoá Quốc tế và dân tộc DT ở con
người HCM?
( HS thảo luận, đại diện trình bày)
? Từ đó em hiểu thêm gì về vẻ đẹp trong
phong cách của Bác?
+ Có năng lực văn hoá+ Có quan điểm rõ ràng về văn hoá+ Ham học hỏi, nghiêm túc trong tiếpcận văn hoá
=>Điều kì lạ và quan trọng nhất trong phong cách của HCM là: “ Những ảnh hưởng quốc tế sâu đậm …rất hiện đại ” Một sự kết hợp thống nhất và hài hoà bậc nhất trong lịch sử dân tộc từ xưa đến nay
* Những ảnh hưởng quốc tế: Bác tiếp thu các giá trị VH nhân loại-> VH của Bác mang tính nhân loại.
* Cái gốc VHDT: Bác giữ vững các giá trị VH nước nhà -> VH của Bác cũng mang đậm bản sắc dân tộc.
=> Sự hiểu biết sâu rộng về các dân
tộc và văn hóa thế giới đã nhào nặn
nên cốt cách văn hóa dân tộc Hồ Chí
Minh : truyền thống và hiên đại, Phương Đông và Phương Tây , xưa và nay, dân tộc và quốc tế , vĩ đại và bình dị
- Đó là sự đan xen kết hợp hài hoà, bổsung, sáng tạo 2 nguồn VH nhân loại vàDân tộc trong tri thức văn hoá HCM
=>Bác là người biết kế thừa và pháttriển các giá trị văn hoá Đó là kiểu mẫutinh thần tiếp cận văn hoá ở HCM
Truyền thống – hiện đại, Phương Đông – Phương Tây Xưa – Nay, DT – Quốc Tế
Vĩ đại – Bình dị
Sự kết hợp hài hoà bậc nhất trong lịch
sử dân tộc VN
*NT: So sánh, liệt kê, kết hợp bình luận đã mang đến tính khách quan,
Trang 5? Để làm rõ đặc điểm phong cách văn hóa
Trang 6Ngày soạn: 4/ 9/2023 Ngày dạy : 9/9 Lớp 9A
- Năng lực tự học, nhận biết, hiểu và vận dụng kiến thức
- Tự chủ và tự học; năng lực ngôn ngữ; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp
và hợp tác, năng lực thẩm mỹ, năng lực văn học.
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới vàbảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đềthuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống
+ Giao tiếp, hợp tác , lắng nghe tích cực , chia sẻ ….
3.
Phẩm chất :
- Phẩm chất: Yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ
- Học tập cách sử dụng ngôn ngữ trong sáng
- Trân trọng và giữ gìn ngôn ngữ dân tộc
4 TÍCH HỢP TƯ TƯỞNG HCM: Học tập và rèn luyện theo phong cách sống của Bác trong đời sống, học tập, nói và viết, trong giao tiếp
- Tích hợp QPAN: Yêu quê hương đất nước
II
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: : Soạn bài, Tư liệu: Một số truyện kể về Bác, tranh ảnh, bài viết về
nơi ở và nơi làm việc của Bác trong khuôn viên Phủ Chủ Tịch
2 Học sinh: Soạn bài , nhớ lại khái niệm về văn bản nhật dụng và những tác
Trang 7- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đềthuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống
HĐ 1:Củng cố ND tiết 1
HĐ 2: Phân tích ( tiếp )
GV gọi HS đọc đoạn 2
KT : Trình bày 1 phút
-Tác giả Lê Anh Trà đã cho ta thêm
hiểu biết về phong cách Hồ Chí Minh
là một sự vĩ đại về vốn hiểu biết văn
hóa thế giới Ngoài ra tác giả còn giúp
ta hiểu biết về phong cách của Bác
trong lối sống như thế nào ? hãy tìm
dẫn chứng chứng minh
- 4 phút thảo luận , tìm hiểu, ghi chép
ra phiếu học tập và trình bày nội dung
Câu hỏi dành cho HS khá :
? Tìm thêm VD khác về lối sống giản
dị của Bác?
1 Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Bác
2 Vẻ đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh
- Nơi ở, nơi làm việc : nhà sàn nhỏ , vẻnvẹn vài phòng dùng tiếp khách, họp bộchính trị , làm việc , ngủ
- Đồ đạc tư trang mộc mạc, đơn sơ : chiếc
va li con , vài bộ quần áo , vài vật kỉ niệm
- Trang phục hết sức giản dị: bộ quần áo bà
ba nâu , chiếc áo trấn thủ , đôi dép lốp
+ Tư trang ít ỏi: va li con, vài vật kỉ niệm
-Ăn uống đạm bạc , dân dã : cá kho, râuluộc , dưa ghém , cà muối , cháo hoa
=>Thuyết minh: liệt kê xen bình luận
+Phong cách sống giản dị, dân dã,trongsáng, thanh cao
+ Là lối sống thanh cao,sang trọng
- Không phải là lối sống khắc khổ của những người tự vui trong cảnh nghèo.
-Không phải tự thần thánh hoá
Tát nước với đồng bào, làm ruộng, trò chuyện
-Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị Màu quê hương bền bỉ, đậm đà Bác ngồi đó ung dung châm lửa hút Trán mênh mông thanh thản một vùng trời -Bác từng nói: Tôi chỉ có1ham muốn, một ham muốn tột bậc: nước nhà được độc lập, dân ta được tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành; còn về phần tôi chỉ một căn nhà lá đơn sơ hàng ngày làm vườn thả cá, trò chuyện với các cụ già.
Trang 8? Từ những ví dụ trên, từ những lời nói
của Bác em hiểu thêm gì về ý nghĩa sự
giản dị của Bác ?
? Cuối văn bản tác giả sử dụng phương
pháp thuyết minh nào?
? Phương pháp thuyết minh này mang
lại hiệu quả gì cho đoạn văn?
? Tác giả bình luận như thế nào về
phong cách giản dị của Bác?
? Em hiểu thế nào về lời bình luận đó?
(Bác không xem mình nằm ngoài nhân
loại như các thánh nhân, không tự đề
cao mình, không đặt mình lên mọi sự
thông thường Với Bác cái đẹp là cái
? Dấu ấn cá nhân của tác giả thể hiện ở
văn bản là thái độ gì ? ( dành cho Bác )
?Tình cảm của em đối với Bác Hồ ?
-Phương pháp thuyết minh so sánh:
+So sánh Bác với lãnh tụ các nước khác+So sánh Bác với các vị hiền triết xưa
=>Nêu bật phong cách sống giản dị, thểhiện niềm cảm phục tự hào về Bác củangười viết về Bác
-Cách sống không tự thần thánh hóa, là mộtquan niệm thẩm mỹ về cuộc sống
- Nghệ thuật : +Liệt kê
+ So sánh, đối lập
+ Bình luận
=> Thanh cao, giản dị
Lập luận chặt chẽ, trình bày sáng rõ các
biểu hiện vẻ đẹp trong phong cách HCM
*Thể hiện niềm tự hào về vẻ đẹp trong phong cách của Bác, ngưỡng mộ và tôn vinh Người
III Tổng kết :
1./ Nghệ thuật :
- Sử dụng ngôn ngữ trang trọng
- Vận dụng kết hợp các phương thức biểuđạt tự sự , biểu cảm, lập luận
Trang 9? Em biết được những bài thơ nào viết
về Bác , hãy đọc một số đoạn phù hợp
với bài viết này
-GV đọc thơ Tố Hữu “ Anh dắt em vào
cõi Bác xưa ”
- GV đọc thơ Chế Lan Viên: “Có nhớ
chăng hỡi gió rét thành Ba Lê
Tích hợp GDTT HCM : Tiếp thu
tinh hoa văn hóa nhân loại đồng thời
phải giữ gìn , phát huy bản sắc văn
hóa dân tộc Hòa nhập chứ không
hòa tan
- Vận dụng các hình thức so sánh , các biệnpháp nghệ thuật đối lập
- Chọn lọc chi tiết tiêu biêủ ; Dẫn chứng thơ
cổ , dùng từ HánViệt phù hợp
2./Nội dung ý nghĩa :
Bằng lập luận chặt chẽ , chứng cứ xác thực ,tác giả Lê Anh Trà đã cho thấy cốt cách vănhóa Hồ Chí Minh trong nhận thức và tronghành động Từ đó đặt ra vấn đề của thời kìhội nhập : tiếp thu tinh hoa văn hóa nhânloại đồng thời phải giữ gìn , phát huy bảnsắc văn hóa dân tộc
- Tác giả đã khẳng lối sống của Bác như thế nào ?
- Đây không phải là lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong cảnhnghèo khó Cũng không phải cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời , hơnđời
- Lối sống của Bác gần gũi với lối sống của các bậc hiền triết xưa: thanh cao, giản dị, gần gũi với thiên nhiên Nhưng Bác không ẩn dật, lánh đời mà là một chiến sĩ cách mạng, một vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc.
2 Qua phần 1 em rút ra bài học gì về cách tích luỹ vồn tri trức văn hoá cho bản thân mình
Học sinh: + Có năng lực văn hoá
- Nắm kĩ ND bài học , sưu tầm thơ viết về Bác
- Soạn bài “Các phương châm hội thoại”
Trang 10Ngày soạn: 6/ 9/2023 Ngày dạy :10/9 Lớp 9A
Tiết 3- Tiếng Việt
Các phương châm hội thoại.
+ Năng lực: : Giao tiếp ; hợp tác, lắng nghe tích cực , thể hiện sự tự tin…
3.Về phẩm chất:
Thông qua tiết học giáo dục cho HS lòng yêu mến Tiếng Việt HS có ý thức vậndụng PCHT trong giao tiếp
II
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: : So¹n bµi,SGK, bảng phụ, máy chiếu
2 Học sinh: Soạn bài, trả lời câu hỏi ở sgk Ôn lại kiến thức, giấy A0, bút màu,
mà ai cũng cần học, cần biết
- Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhưng nhữngngười tham gia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành Những quy định đó thể hiện qua các phương châm hội thoại (về lượng, về chất,quan hệ, cách thức, lịch sự )
Trang 11-“Bơi” nghĩa là gì? ( di chuyển trong
nước hoặc trên mặt nước bằng cử
động của cơ thể)
- An hỏi "học bơi ở đâu" mà Ba trả
lời " ở dưới nước" thì câu trả lời có
đáp ứng điều mà An muốn biết
không? Cần trả lời như thế nào?
? Từ VD trên em rút ra đựơc điều gì
trong giao tiếp?
KT : Động não , đặt câu hỏi
GV treo bảng phụ ví dụ 2 tr 9
-HS đọc văn bản, nêu nội dung
? Nhận xét câu hỏi của anh khoe lợn
? Nhận xét câu trả lời của anh khoe
áo
(Chính những từ thừa đã tạo nên
tiếng cười )
? Như vậy cần phải tuân thủ yêu cầu
gì trong khi giao tiếp?
? Từ việc phân tích các ví dụ em hãy
cho biết thế nào là phương châm về
lượng
Giáo viên : Hệ thống kiến thức.
? Khi giao tiếp ta cần chú ý điều gì?
Học sinh đọc to ghi nhớ 1
Giáo viên liên hệ với thưc tế :
Có thể xem bài tập làm văn là một
văn bản hội thoại giữa học sinh và
giáo viên Vì không đọc kĩ đề bài,
nắm đúng yêu cầu của đề nên nhiều
em bị phê là lan man , thừa ý , thiếu
- Điều mà An cần biết là một địa điểm cụ thể
nào đó như ở bể bơi thành phố, sông, hồ,biển
* Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nộidung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầucủa giao tiếp
Ví dụ 2 : truyện " Lợn cưới áo mới"
b.Ví dụ2 Truyện " Lợn cưới, áo mới "
- Thừa từ: cưới -Thừa: từ lúc tôi mặc cái áo mới này.
- Truyện này gây cười vì các nhân vật nóinhiều hơn những gì cần nói
=>Kết luận 2: trong giao tiếp, không nên nói
ít hoặc nhiều hơn những gì cần nói
*Ghi nhớ : SGK : Khi giao tiếp cần chú ý :
+ Nói cho có nội dung
+ Nội dung lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầucủa cuộc giao tiếp ( không thừa , không thiếu)
* Khi học PCHT về lượng.Có ba chữ cần nhớ: Có - Đúng - Đủ
II Phương châm về chất
1 Ví dụ: "Quả bí khổng lồ"
Trang 12Học sinh đọc câu chuyện : "Quả bí
khổng lồ"(sgk trang 9)
- Đọc truyện cười, nêu nội dung
( hai anh nói khoác)
? Chỉ ra lời nói khoác của anh thứ
nhất
? Chỉ ra lời nói khoác của anh thứ
hai
? Anh thứ hai có ý chế nhạo anh thứ
nhất, vậy truyện này phê phán điều
gì
? Vậy khi giao tiếp có điều gì nên
tránh
GV ghi ra bảng phụ
HS trong lớp chưa biết rõ A nghỉ
học vì sao, khi thầy hỏi,2 bạn trả lời:
B:- Thưa thầy bạn ấy ốm.
C: -Thưa thầy hình như bạn ấy ốm.
Em đồng ý với cách trả lời nào ?
Tại sao ?
Học sinh đọc to ghi nhớ
? Nếu không biết chắc tuần sau lớp
sẽ không cắm trại thì em có thông
báo điều đó với các bạn không?
Không biết chắc vì sao bạn mình
nghỉ học thì em nói với giáo viên :
Bạn ấy nghỉ học vì ốm không?
? Thế nào là phương châm về chất
-HS đọc ghi nhớ , GV nhấn mạnh,
khắc sâu
Giáo viên hệ thống kiến thức:
? Kể tên những câu chuyện thành
=> - Phê phán tính nói khoác, nói sai sự thật
-Trong giao tiếp, không nên nói những điều
- Truyện : Con rắn vuông , Đi mây về gió
- Nói có sách mách có chứng,nói nhăng nóicuội, nói trạng, nói dối
VI./Luyện tập
Bài tập 1: GV gợi ý, hs lên trình bày trước lớp
a, "Trâu ở nhà " -> thừa cụm từ : "nuôi ở nhà" Vì từ "gia súc" đã hàm chứanghĩa là thú nuôi trong nhà
b , " Én có hai cánh " -> thừa "hai cánh " vì tất cả các loài chim đều có haicánh
Trang 13-> 2 câu đều thừa từ -> không đúng phương châm về lượng => rườm rà khôngkhoa học.
Bài tập 2: KT: Giao nhiệm vụ
Nhóm 1: a, Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách , mách có chứng.
b, Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che dấu điều gì đó là nói dối.
Nhóm 2: c, Nói một cách hú hoạ , không có căn cứ là nói mò.
d, Nói nhảm nhí , vu vơ là nói nhăng nói cuội.
Nhóm 3: Nói khoác lác là nói trạng
Các từ ngữ này đều chỉ cách nói tuân thủ hoặc vi phạm PCHT về chất
Bài tập 3: Học sinh đọc và làm bài tập
Với câu “Rồi có nuôi được không" , người nói đã không tuân thủ PC vềlượng
b Các từ ngữ : như tôi đã trình bày , như mọi người đều biết .-> Sử dụng
trong trường hợp người nói có ý thức tôn trọng phương châm về lượng.Tronggiao tiếp khi cần dẫn ý, chuyển ý, người nói thường nhắc lại nội dung nào đó đãnói hay giả định mọi người đều biết Cách nói đó nhằm báo cho người nghe biết
về việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ định của người nói
Bài tập 5: sgk trang 11
- Ăn đơm nói đặt: đặt điều, vu khống bịa chuyện cho người khác.
- Ăn ốc nói mò: nói không căn cứ.
- Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt cho người khác
- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì cả.
- Khua môi múa mép: ba hoa, khoác lác, phô trương.
- Nói dơi nói chuột: nói linh tinh, lăng nhăng, không xác thực.
Trang 14Ngày soạn: 6/ 9/2023 Ngày dạy :10/9 Lớp 9A
- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
2 Về năng lực:
+ Năng lực: Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bảnthuyết minh
+ Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
+ Năng lực: : Giao tiếp ; hợp tác, lắng nghe tích cực , thể hiện sự tự tin…
- Năng lực : Năng lực tự học và hợp tác, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng
lực văn học trong việc sử dụng đúng ngôn ngữ của văn bản thuyết minh, có ýthức sử dụng các yếu tố nghệ thuật trong việc tạo lập văn bản nói và viết
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: : So¹n bµi,SGK, bảng phụ, máy tính, ti vi
2 Học sinh: Soạn bài, trả lời câu hỏi ở sgk Ôn lại kiến thức, giấy A0, bút màu,
bút dạ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài soạn của HS
? Thế nào là văn bản thuyết minh? Khi thuyết minh người ta thường sử dụngnhững phương pháp thuyết minh nào?
( Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày giới thiệu, giải thích; Người ta thường sử dụng các phương pháp thuyết minh như: nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại )
3 Tổ chức các hoạt động dạy học:
*Giới thiệu bài mới:
Trang 15- Chương trình ngữ văn 8 các em đã được học, bước đầu tạo lập văn bảnthuyết minh Lên lớp 9 các em tiếp tục được học kiểu văn bản này với một sốyêu cầu cao hơn như sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyếtminh có tác dụng gì và cụ thể như thế nào bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìmhiểu.
Hoạt động dạy và học Kiến thức cần đạt
HĐ I: Ôn văn thuyết minh.
KTDH : Động não
? Văn bản thuyết minh viết ra nhằm mục
đích gì?
- Tính chất:
+ tri thức khách quan (xác thực, khoa
học, rõ ràng ) để người đọc hiểu về đối
tượng thuyết minh; bản chất của đối tượng
GV đọc mẫu một đoạn đầu
-2 học sinh đọc tiếp theo đến hết văn bản
KTDH : Động não
? Bài văn thuyết minh vấn đề gì? Vấn đề
ấy có dễ thuyết minh không ?Vì sao
Thảo luận , trả lời
- TM bằng các PP: Giải thích , phân tích,
nêu triết lí, tưởng tượng, khêu gợi , miêu
tả , nhân hóa
? Vấn đề " Sự kì lạ của Hạ Long vô tận"
được tác giả thuyết minh bằng cách nào?
- HS Suy nghĩ , thảo luận và trả lời
?Văn bản đã làm nổi bật lên sự kì lạ của
Hạ Long như thế nào
1./Ôn tập văn bản thuyết minh
-Mục đích: nhằm cung cấp tri thức(hiểu biết) khách quan về những sự vật,hiện tượng, vấn đề được chọn làm đốitượng để thuyết minh
- Phương pháp : Định nghĩa , phân loại ,nêu ví dụ , liệt kê, số liệu so sánh
2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
* Văn bản : Hạ Long - Đá và nước.
1)Vấn đề thuyết minh : Sự kì lạ của Hạ
Long
-> Đối tượng thuyết minh rất trừutượng( giống như trí tuệ, tâm hồn, tìnhcảm, cảm xúc), người viết ngoài việcthuyết minh về đối tượng còn phảitruyền được cảm xúc và sự thích thú tớingười đọc
2) Cách thuyết minh về sự kì lạ của Hạ
Long:
+ Giải thích vai trò của nước : Nước
tạo nên sự di chuyển , di chuyển theo mọi cách.
+ Phân tích những nghịch lí trong tự
Trang 16khách có thể thả cho thuyền nổi trôi, hoặc
buông theo dòng, hoặc trèo nhẹ, hoặc lớt
nhanh, lúc nhanh , lúc dừng
Trong lúc dạo chơi, du khách có cảm giác
hình thù các đảo đang biến đổi ,kết hợp
với ánh sáng, góc nhìn, các đảo đá Hạ
Long biến thành một thế giới có hồn, một
thập loại chúng sinh sống động.)
? Như vậy, ngoài các phương pháp sử
dụng trong văn thuyết minh tác giả còn sử
dụng các biện pháp nghệ thuật nào ? Tác
dụng của các biện pháp nghệ thuật đó
? Qua việc tìm hiểu vản bản : " Đá- Nước
- Hạ Long" em rút ra nhận xét gì trong
việc làm bài tập về văn thuyết minh ?
- Giáo viên kết luận
- HS đọc to ghi nhớ
? Có phải mọi văn bản đều có thể sử dụng
kết hợp với các biện pháp nghệ thuật
không?
nhiên : Tuỳ theo góc độ di chuyển của
du khách, theo hướng ánh sáng rọi vào
đá, mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống động, biến hoá đến lạ lùng.
+ Nêu lên triết lý : Trên thế gian này
chẳng có gì là vô tri cả cho đến cả Đá.
+ Tưởng tượng những cuộc dạo chơi :
"Nước tạo sắc".
+ Khơi gợi cảm giác có thể có:đột
nhiên, bỗng nhiên, hoá thân
+ Miêu tả sinh động : " Chính nước
có tâm hồn ".
+ Dùng phép nhân hoá để tả các đảo
đá ( thập loại chúng sinh, là thế giới người, bọn người bằng đá hối hả trở về )->Giới thiệu vịnh Hạ Long không
có gì là vô tri cả.Cho đến cả đá "
+ Liên tưởng, tưởng tượng
* Ghi nhớ :
- Trong văn bản thuyết minh ngoài
những phương pháp đã học, để bài văn thuyết minh được sinh động hấp dẫn, người ta vận dụng một số biện pháp nghệ thuật : kể , tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ , nhân hoá ( liên tưởng , tưởng tượng )
*Lưu ý :
- Không phải văn bản thuyết minh nàocũng có thể tùy tiện sử dụng các yếu tốnghệ thuật Ví dụ : Như SGK, các mụctrong từ điển…
- Có thể vận dụng một số biện phápnghệ thuật vào những bài thuyết minh
có tính chất phổ cập kiến thức, tính chấtvăn học Ví dụ : thuyết minh đồ dùng,loài vật, cây cối…
- Biện pháp nghệ thuật chỉ có tác dụng
Trang 17phụ trợ làm cho văn bản thuyết minh dễnhớ, hấp dẫn nhưng không thay thếđược bản thân sự thuyết minh.
III /Luyện tập
Bài tập 1: - Học sinh đọc văn bản :
Nhóm 1 : a, Bài văn có tính chất thuyết minh vì đã củng cố cho người đọc
những tri thức khách quan về loài Ruồi
- Tính chất ấy thể hiện ở các điểm : tính chất chung về họ, giống, loài, về các tậptính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, củng cố các kiến thức chung đáng tincậy về loài Ruồi, thức tỉnh ý thức giữ vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt Ruồi
- Những phương pháp thuyết minh được sử dụng:
+ Định nghĩa: thuộc họ côn trùng
+ Phân loại: các loại Ruồi
+ Số liệu : Số vi khuẩn, số lượng sinh sản của một cặp Ruồi
+ Liệt kê : mắt lưới, chân tiết ra chất dính
Nhóm 2 : b, Bài thuyết minh này có một số nét đặc biệt sau :
- Về hình thức : giống như văn bản tường thuật một phiên toà
- Về nội dung : giống như một câu chuyện kể về loài Ruồi
- Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật : kể chuyện, miêu tả, nhân hoá
Nhóm : c, Tác dụng biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản trở nên sinh động ,
hấp dẫn, thú vị , gây hứng thú cho người đọc , làm nổi bật nội dung
Bài tập 2: Học sinh đọc văn bản , thảo luận , trả lời
- Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của chim cú dưới dạng ngộ nhận (địnhkiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học có dịp nhận thức lại
- Biện pháp nghệ thuật : lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
5 Hướng dẫn học bài ở nhà.
- Tìm các đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật
- Soạn kĩ mục I bài : " Luyện tập thuyết minh" ,
GV giao nhiệm vụ :
- Tổ 1 :Thuyết minh chiếc nón
- Tổ 2 : Thuyết minh chiếc quạt
- Tổ 3: Thuyết minh danh thắng ở quê hương mình
- Tổ 4 : Thuyết minh tác phẩm văn học
* Yêu cầu : Nêu được công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử, , biết vận
dụng một số biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản sinh động, hấp dẫn
Trang 18Ngày soạn: 9/ 9/2023 Ngày dạy :12/9 Lớp 9A
Tiết 5 - Tập làm văn
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh
+ Năng lực: : Giao tiếp ; hợp tác, lắng nghe tích cực , thể hiện sự tự tin…
- Năng lực : Năng lực tự học và hợp tác, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng
lực văn học trong việc sử dụng đúng ngôn ngữ của văn bản thuyết minh, có ýthức sử dụng các yếu tố nghệ thuật trong việc tạo lập văn bản nói và viết
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: : So¹n bµi,SGK, bảng phụ, máy chiếu
2 Học sinh: Soạn bài, trả lời câu hỏi ở sgk Ôn lại kiến thức, giấy A0, bút màu,
bút dạ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài soạn của HS
? Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong văn bản thuyết minh?
? Nêu ví dụ và phân tích cụ thể ?
GV gọi HS trả lời-> GV chốt hướng dẫn bài mới
Hoạt động dạy và học Kiến thức cần đạt
Trang 19HS trình vở
Hoạt động II: Tổ chức cho học
sinh trình bày thảo luận một đề
HS hoạt động theo nhóm phân công.
Thuyết minh về Cái bút
* Mỗi nhóm yêu cầu thống nhất dàn ý
đã chuẩn bị ở nhà
- Thời gian 10 phút
- Thống nhất dàn ý chi tiết
–Viết đoạn văn mở bài
(ghi vào phiếu học tập )
-GV yêu cầu đại diện HS từng nhóm
trình bày dàn ý chi tiết , dự kiến cách
sử dụng yếu tố nghệ thuật trong bài
thuyết minh Đọc đoạn Mở bài
(Mỗi em trình bày trong thời gian 1
- Quạt ở nông thôn , quạt kéo ở cácnhà quan ngày trước
* Lưu ý: Nên sử dụng biện pháp nghệthuật : tự thuật, nhân hoá để kể
3 Kết bài : Cảm nghĩ chung về cái quạt
trong đời sống hiện đại
*Nhóm 2 - Thuyết minh về chiếc nón
Lập dàn ý :
1 Mở bài: Giới thiệu chung về chiếcnón
2 Thân bài:
- Lịch sử chiếc nón có từ khi nào
- Cấu tạo chiếc nón ra sao , bên ngoài ,bên trong
- Qui trình làm nón
- họ hàng nhà nón
- Giá trị kinh tế, văn hoá nghệ thuật củachiếc nón
3 Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc
nón trong đời sống hiện đại
* Lưu ý: Nên sử dụng biện pháp nghệthuật : tự thuật, nhân hoá để kể
*Nhóm 3 -Thuyết minh về cái kéo
Lập dàn ý :
Trang 20lưu ý vào giấy nháp.
- GV chú ý lắng nghe , ghi chép điều
cần lưu ý
- Cả lớp thảo luận , nhận xét , bổ sung,
sửa chữa … dàn ý và mở bài của 4
HS đại diện cho 4 nhóm
- Giáo viên nhận xét chung , và gợi ý
- Lịch sử cái kéo có từ khi nào
- Cấu tạo cái kéo ra sao , từng bộphận
-Họ hàng nhà kéo
- Giá trị kinh tế, văn hoá nghệ thuật củacái kéo
3 Kết bài: Cảm nghĩ chung về cái kéo
trong đời sống hiện đại
* Lưu ý: Nên sử dụng biện pháp nghệthuật : tự thuật, nhân hoá để kể
*Nhóm 4 -Thuyết minh về cái bút
Lập dàn ý :
1 Mở bài: Giới thiệu chung về cái bút
2 Thân bài:
- Lịch sử cái bút có từ khi nào
- Cấu tạo của bút ra sao , từng bộ phận
-Họ hàng nhà bút đông đúc ra sao?
- Giá trị kinh tế, văn hoá nghệ thuật củacái bút
3 Kết bài: Cảm nghĩ chung về cái bút
trong đời sống hiện đại
* Lưu ý: Nên sử dụng biện pháp nghệthuật : tự thuật, nhân hoá để kể
4 Củng cố:
- HS nhắc lại cách làm bài văn thuyết minh
- Để bài văn thuyết minh tăng thêm phần hấp dẫn ta cần đưa thêm yếu tố nàovào
5 Hướng dẫn hs học bài ở nhà
- Soạn bài : “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình’’
- Viết hoàn chỉnh bài văn cho một trong các đề trên theo dàn ý đã lập
Ngày soạn: 12/ 9/2023
Trang 21Ngày dạy :16/9 Lớp 9A
Tiết 6 - Tập làm văn
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh
+ Năng lực: : Giao tiếp ; hợp tác, lắng nghe tích cực , thể hiện sự tự tin…
- Năng lực : Năng lực tự học và hợp tác, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng
lực văn học trong việc sử dụng đúng ngôn ngữ của văn bản thuyết minh, có ýthức sử dụng các yếu tố nghệ thuật trong việc tạo lập văn bản nói và viết
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: : So¹n bµi,SGK, bảng phụ, máy chiếu
2 Học sinh: Soạn bài, trả lời câu hỏi ở sgk Ôn lại kiến thức, giấy A0, bút màu,
bút dạ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài soạn của HS
? Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong văn bản thuyết minh?
? Nêu ví dụ và phân tích cụ thể
GV chuẩn bị dàn ý đã chuẩn bị ở nhà của HS
Hoạt động dạy và học Kiến thức cần đạt
Trang 22sinh trình bày thảo luận một đề
HS hoạt động theo nhóm phân công.
Thuyết minh về Cái bút
* Mỗi nhóm yêu cầu thống nhất dàn ý
đã chuẩn bị ở nhà
- Thời gian 10 phút
- Thống nhất dàn ý chi tiết
–Viết đoạn văn mở bài
(ghi vào phiếu học tập )
-GV yêu cầu đại diện HS từng nhóm
trình bày dàn ý chi tiết , dự kiến cách
sử dụng yếu tố nghệ thuật trong bài
thuyết minh Đọc đoạn Mở bài
(Mỗi em trình bày trong thời gian 1
- Quạt ở nông thôn , quạt kéo ở cácnhà quan ngày trước
* Lưu ý: Nên sử dụng biện pháp nghệthuật : tự thuật, nhân hoá để kể
3 Kết bài : Cảm nghĩ chung về cái quạt
trong đời sống hiện đại
*Nhóm 2 - Thuyết minh về chiếc nón
Lập dàn ý :
1 Mở bài: Giới thiệu chung về chiếcnón
2 Thân bài:
- Lịch sử chiếc nón có từ khi nào
- Cấu tạo chiếc nón ra sao , bên ngoài ,bên trong
- Qui trình làm nón
- họ hàng nhà nón
- Giá trị kinh tế, văn hoá nghệ thuật củachiếc nón
3 Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc
nón trong đời sống hiện đại
* Lưu ý: Nên sử dụng biện pháp nghệthuật : tự thuật, nhân hoá để kể
*Nhóm 3 -Thuyết minh về cái kéo
Lập dàn ý :
Trang 23lưu ý vào giấy nháp.
- GV chú ý lắng nghe , ghi chép điều
cần lưu ý
- Cả lớp thảo luận , nhận xét , bổ sung,
sửa chữa … dàn ý và mở bài của 4
HS đại diện cho 4 nhóm
- Giáo viên nhận xét chung , và gợi ý
- Lịch sử cái kéo có từ khi nào
- Cấu tạo cái kéo ra sao , từng bộphận
-Họ hàng nhà kéo
- Giá trị kinh tế, văn hoá nghệ thuật củacái kéo
3 Kết bài: Cảm nghĩ chung về cái kéo
trong đời sống hiện đại
* Lưu ý: Nên sử dụng biện pháp nghệthuật : tự thuật, nhân hoá để kể
*Nhóm 4 -Thuyết minh về cái bút
Lập dàn ý :
1 Mở bài: Giới thiệu chung về cái bút
2 Thân bài:
- Lịch sử cái bút có từ khi nào
- Cấu tạo của bút ra sao , từng bộ phận
-Họ hàng nhà bút đông đúc ra sao?
- Giá trị kinh tế, văn hoá nghệ thuật củacái bút
3 Kết bài: Cảm nghĩ chung về cái bút
trong đời sống hiện đại
* Lưu ý: Nên sử dụng biện pháp nghệthuật : tự thuật, nhân hoá để kể
4 Củng cố:
- HS nhắc lại cách làm bài văn thuyết minh
- Để bài văn thuyết minh tăng thêm phần hấp dẫn ta cần đưa thêm yếu tố nàovào
5 Hướng dẫn hs học bài ở nhà
- Soạn bài : “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình’’
Ngày soạn: 12/ 9/2023 Ngày dạy :17/9 Lớp 9A
Trang 24+ Năng lực: : Giao tiếp ; hợp tác, lắng nghe tích cực , thể hiện sự tự tin…
- Năng lực : Năng lực tự học và hợp tác, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng
lực văn học trong việc sử dụng đúng ngôn ngữ của văn bản thuyết minh, có ýthức sử dụng các yếu tố nghệ thuật trong việc tạo lập văn bản nói và viết
3.Về phẩm chất:
- Phẩm chất: Yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ
- Học tập cách sử dụng ngôn ngữ trong sáng
- Trân trọng và giữ gìn ngôn ngữ dân tộc
- Giáo dục học sinh lòng yêu chuộng hoà bình , đấu tranh chống mọi tệ nạn , tiêucực , bạo động , xấu xa trong xã hội
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: : So¹n bµi,SGK, bảng phụ, máy chiếu
2 Học sinh: Soạn bài, trả lời câu hỏi ở sgk Ôn lại kiến thức, giấy A0, bút màu,
bút dạ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy giới thiệu những hiểu biết của em về Hồ Chí Minh và phong cáchcủa Người ? Em hiểu biết được những gì về nơi ở của Bác nơi phủ chủ tịch tại
Hà Nội
3 Bài mới:
Trang 25* Giới thiệu bài: GV giới thiệu một số nét về bối cảnh TG của TKỉ XX:
nhân lọai phải trải qua 2 cuộc chiến tranh thế giới vô cùng khốc liệt và có nhiều cuộc chiến tranh khác Từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 , nguy cơ Chiến tranh vẫn luôn tiềm ẩn , đặc biệt vũ khí hạt nhân được phát triển mạnh trở thành hiểm hoạ khủng khiếp nhất , đe doạ toàn bộ loài người và tất cả sự sống trên trái đất
TÍCH HỢP GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH: GV cho HS quan sát một số hình ảnh về nước Nhât trong chiến tranh thế giới thứ 2
- Giáo viên nói về hậu quả của việc ném 2 quả bom nguyên tử của Mỹ
xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki ở Nhật Bản năm 1945.
- Sự ra đời của nguyên tử hạt nhân, vũ khí giết người hàng loạt của thếgiới
- Từ đó chỉ ra mối đe doạ tiềm ẩn đối với nhân loại, yêu cầu đấu tranh vìmột thế giới hoà bình là một nhiệm vụ đi đầu của tất cả các nước
- Dựa vào chú thích * SGK giới thiệu tác giả Mác –két
Hoạt động dạy và học Kiến thức cần đạt
Hoạt động I: Tìm hiểu chung về văn
bản.
KT Động não, đọc hợp tác, đặt câu
hỏi ,thảo luận nhóm
? Nêu những hiểu biết của em về tác
giả và tình hình thế giới những năm
? Xác định kiểu loại của văn bản
? Văn bản sử dụng phương thức biểu
Trang 26? Hãy xác định luận điểm chính của
văn bản là gì ?
Xác định luận điểm chính của văn bản
? Bốn đoạn trên có thể xem là 4 luận
của văn bản tạo nên tính thuyết phục
cơ bản của lập luận.
HĐ II: Phân tích
* KT : Chia nhóm, giao nhiệm vụ
1 Hs đọc to đoạn
- Gv giao cho thảo luận nhóm :
HĐ theo nhóm phân công
Nhóm 1:
? Để cho thấy tính chất hiện thực và sự
khủng khiếp của nguy cơ chiến tranh
hạt nhân, tác giả đã nêu ra điều gì?
? Thời điểm và con số được nêu ra có
tác dụng gì ?
Nhóm 2:
? Để cho mọi người thấy rõ hơn sức
tàn phá khủng khiếp của chiến tranh
hạt nhân tác giả còn nêu điều gì?
Nhóm 3:
? Để làm rõ nguy cơ chiến tranh hạt
nhân tác giả còn sử dụng biện pháp
không chỉ đi ngược lại lí trí con người
mà còn đi ngược lại lí trí của tự nhiên,phản lại sự tiến hoá
d )Phần còn lại: Nhiệm vụ của chúng ta
là ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân,đấu tranh cho một thế giới hoà bình
*Luận điểm chính :
Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài người và mọi sự sống trên trái đất, vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại.
II Tìm hiểu văn bản
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Xác định cụ thể thời gian ( Hôm nayngày 8/8/1986);đưa ra số liệu cụ thểđầu đạn hạt nhân với một phép tính
đơn giản.-> làm rõ sự khủng khiếp của nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
- Đưa ra những tính toán lí thuyết:
kho vũ khí ấy có thể tiêu diệt các hànhtinh đang xoay quanh Mặt Trời, cộngthêm bốn hành tinh nữa và phá huỷ thếthăng bằng của hệ Mặt Trời
- So sánh nguy cơ chiến tranh hạt nhân với thanh gươm Đa- mô- clét.
Trang 27Trình bày , bổ sung
Giáo viên tích hợp GDTT HCM: :
TT yêu nước và độc lập dân tộc
trong quan hệ hòa bình thế giới
? Em có nhận xét gì về cách lập luận
của tác giả?
GV chốt kiến thức nội dung 1
->Cách vào đề trực tiếp, và nhữngchứng cứ rõ ràng, manh mẽ làm chongười đọc thấy rõ nguy cơ, hiểm hoạkhủng khiếp của việc tàng trữ vũ khíhạt nhân trên thế giới (1986)
Tiết 8- Văn bản
Trang 28Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
+ Năng lực: : Giao tiếp ; hợp tác, lắng nghe tích cực , thể hiện sự tự tin…
- Năng lực : Năng lực tự học và hợp tác, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng
lực văn học trong việc sử dụng đúng ngôn ngữ của văn bản thuyết minh, có ýthức sử dụng các yếu tố nghệ thuật trong việc tạo lập văn bản nói và viết
3.Về phẩm chất:
- Phẩm chất: Yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ
- Học tập cách sử dụng ngôn ngữ trong sáng
- Trân trọng và giữ gìn ngôn ngữ dân tộc
- Giáo dục học sinh lòng yêu chuộng hoà bình , đấu tranh chống mọi tệ nạn , tiêucực , bạo động , xấu xa trong xã hội
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: : So¹n bµi,SGK, bảng phụ, máy chiếu
2 Học sinh: Soạn bài, trả lời câu hỏi ở sgk Ôn lại kiến thức, giấy A0, bút màu,
bút dạ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tác giả đã cho người đọc thấy rõ nguy cơ chiến tranh hạt nhân như thế nào?
- Để cho mọi người thấy rõ hơn sức tàn phá khủng khiếp của chiến tranh hạt
nhân tác giả đã làm gì?
3 Bài mới : Gv giới thiệu
Hoạt động dạy và học Kiến thức cần đạt
Trang 29GV gọi HS đọc đoạn 2
KT : Động não , đặt câu hỏi
- Để làm rõ hậu quả của chạy đua vũ trang,
chuẩn bị chiến tranh hạt nhân tác giả đã lập
luận như thế nào?
- Suy nghĩ , thảo luận - Trả lời
-Giáo viên treo bảng phụ đã thống kê số liệu
cho HS so sánh
? Nhận xét cách đưa dẫn chứng và so sánh
của tác giả?
- Nhận xét
-GV gọi học sinh đọc đoạn 3:
KT: Chia nhóm , giao nhiệm vụ
HĐ theo
nhóm-HS Thảo luận và trả lời
Nhóm 1 ? Để làm rõ việc chạy đua vũ trang
hạt nhân là một điều phi lí , đi ngược lại lí trí
của tự nhiên và con người tác giả đã lập
luận như thế nào? Qua lập luận tác giả muốn
nói lên điều gì ?
Nhóm 2 :
? Em có nhận xét gì nghệ thuật đối lập và
giọng văn của tác giả ở đoạn này ? Tác giả
muốn ngầm thể hiện điều gì qua giọng văn
và cách lập luận của văn bản ?
TÍCH HỢP GD QUỐC PHÒNG VÀ AN
NINH:
GV cho HS quan sát một số hình ảnh trên
máy chiếu về mức độ tàn phá của chiến
tranh giữa Nga và Ucraina, của bom
nguyên tử trong một số diễn tập
Học sinh đọc to đoạn 4
-Thảo luận và trả lời
Nhóm 3 :
? Bức thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm
tới mọi người là gì?
? Mác - két đã có đề nghị gì? Đề nghị ấy có
II Tìm hiểu chi tiết văn bản
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
2 Chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh hạt nhân và những hậu quả của nó.
- Hàng loạt so sánh, dẫn chứng hếtsức thuyết phục giữa chi phí cho vũkhí hạt nhân với chi phí cho các hoạtđộng cứu trợ, phát triển xã hội, y tế,tiếp tế thực phẩm, giáo dục ở cácnước nghèo
->So sánh một cách toàn diện làmnổi bật sự tốn kém ghê gớm nhưngcực kì phi lí của chiến tranh hạt nhânđang tồn tại trên trái đất này
3./Chạy đua vũ trang là đi ngược lại lí trí của tự nhiên.
- Đưa ra những chứng cứ từ khoahọc địa chất và cổ sinh học về nguồngốc và sự tiến hoá của sự sống trêntrái đất -> cho thấy sự sống ngàynay trên trái đất và con người là kếtquả của một qúa trình tiến hoá hếtsức lâu dài của tự nhiên, một quátrình được tính bằng hàng triệu năm
- NTtương phản với sự huỷ diệttrong khoảnh khắc của vũ khí hạtnhân b
-Tác giả ngầm kết tội chạy đua vũkhí hạt nhân là một điều ngu xuẩn
4 Lời kêu gọi của Mác- két về nhiệm vụ khẩn thiết của chúng ta.
- Hãy đấu tranh ngăn chặn chiếntranh hạt nhân, cho một thế giới
Trang 30ý nghĩa gì?
Giáo viên bình : Mác-két đã có một cách
nói độc đáo lên án những kẻ hiếu chiến đã ,
đang gây ra cuộc chạy đua vũ trang , đe
doạ cuộc sống hoà bình , yên vui của dân
tộc và nhân loại Tâm hồn ông cháy bỏng
một niềm khao khát hoà bình cho nhân loại.
Hoạt động III : Tổng kết
? Sau khi tìm hiểu chi tiết em hãy nêu lên
nội dung khái quát của văn bản?
? Nghệ thuật đặc sắc của văn bản là gì?
hoà bình :" Chúng ta đếnđây công bằng"
- Cần lập một nhà băng lưu giữ trínhớ tồn tại được cả sau thảm hoạ hạtnhân
-> Nhân loại cần giữ gìn kí ức củamình, lịch sử sẽ lên án những thế lựchiếu chiến đẩy nhân loại vào thảmhoạ hạt nhân
III.Tổng kết
1.Nội dung :
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đedọa toàn nhân loại và sự phi lí củacuộc chạy đua vũ trang
- Lời kêu gọi đấu tranh vì một thếgiới hòa bình , không có chiến tranh
2.Nghệ thuật
- VB có lập luận chặt chẽ
- có chứng cứ cụ thể , xác thực
- Sử dụng nghệ thuật so sánh sắcsảo , giàu sức thuyết phục
* Ý nghĩa văn bản : VB thể hiệnnhững suy nghĩ nghiêm túc , đầytrách nhiệm của G.G Mác –két đốivới hòa bình nhân loại
4 Củng cố- Luyện tập.
KTDH : Bản đồ tư duy
- GV y/c : HS làm bài tập vào vở :
? Thiết lập bản đồ tư duy những thu hoạch kiến thức của em sau khi họcxong văn bản : " Đấu tranh vì một thế giới hoạ bình"?( Gợi ý : ND và NT)
- 1HS lên bảng trình bày , cả lớp làm vào vở
- GV nhận xét sửa chữa
Gợi ý vẽ bản đồ tư duy
Đấu tranh chống vũ khí hạt nhân ,
bảo vệ cho một thế giới hòa bình
Chiến tranh hạt nhân Chạy đua vũ trang Đấu tranh ngăn L.luận chặt chẽ
Là nguy cơ đe dọa cực kì tốn kém , cướp chận , xóa bỏ Chứng cứ p.phú Loài người và sự đi điều kiện để vũ khí hạt nhân xác thực, cụ thể Sống trên trái đất sống tốt đẹp hơn để bảo vệ cho giọng văn hào
đi ngược lại lí trí một TG hòa bình hùng, tha thiết của TN và C.người NT so sánh sắc sảo , giàu t.ph
Trang 315 Hướng dẫn học bài ở nhà.
- Học sinh làm bại tập 5 SGK
- Soạn bài " Các phương châm hội thoại"(tiếp)
Yêu cầu hs trả lời câu hỏi ở sgk trang 21;22 các mục (I, II, III.)
Ngày soạn: 17/ 9/2023 Ngày dạy :19/9 Lớp 9A
Trang 32Tiết 9 - Tiếng việt
Các phương châm hội thoại ( tiếp )
+ Năng lực: - Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng PCQH, PC cách thức, PC lịch sựtrong một tình huống giao tiếp cụ thể
+ Năng lực: : Giao tiếp ; hợp tác, lắng nghe tích cực , thể hiện sự tự tin…
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: : So¹n bµi,SGK, bảng phụ, máy tính, ti vi
2 Học sinh: Soạn bài, trả lời câu hỏi ở sgk Ôn lại kiến thức, giấy A0, bút màu,
bút dạ
- Phẩm chất :
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là phương châm về lượng? Thế nào là phương châm về chất trong hộithoại Cho ví dụ cụ thể mỗi loại ?
3 Bài mới: GV giới thiệu
? Thành ngữ " Ông nói gà bà nói vịt"
dùng để chỉ tình huống hội thoại như
- Ông nói 1 đằng , bà nói một nẻo =>
- Tình huống nói không khớp với nhau, không hiểu nhau ( lạc đề )
-> Chỉ tình huống hội thoại mỗi người nói
Trang 33những tình huống hội thoại như vậy ?
? Hiểu thế nào là PC quan hệ
để chỉ những cách nói như thế nào ?
? Những cách nói ảnh hưởng như thế
nào đến giao tiếp
? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong
C1: Ông ấy bổ nghĩa cho nhận định
C2: Ông ấy bổ nghĩa cho truyện ngắn
? Để người nghe không hiểu lầm phải
nói như thế nào?
? Vậy trong giao tiếp cần tuân thủ điều
3./ Kết luận: Khi giao tiếp cần nói đúng vào
đề tài mà hội thoại đang đề cập, tránh lạc
đề -> phương châm quan hệ
ấp úng không thành lời, không rành mạch
3./ Kết luận-> Khi giao tiếp cần nói ngắn
-> Diễn đạt cho rõ ràng tránh mơ hồ
* Ghi nhớ 2 : SGK.
Bài học trong giao tiếp:
- Trong giao tiếp nên nói ngắn gọn, rànhmạch, tránh cách nói mơ hồ
Trang 34Hoạt động III: Phương châm lịch sự.
- Gọi HS đọc mẩu truyện :
" Người ăn xin"và trình bày ý kiến
thảo luận của nhóm
? Vì sao người ăn xin và cậu bé trong
truyện đều cảm thấy mình đã nhận
được từ người kia một cái gì đó?
? Có thể rút ra bài học gì từ truyện
này?
Giáo viên hệ thống hoá kiến thức và
gọi HS đọc to cả 3ghi nhớ
III./ Phương châm lịch sự.
1 Ví dụ : Truyện " Người ăn xin"
- Cậu bé không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh
mà vẫn có thái độ và lời nói hết sức chân thành, thể hiện sự tôn trọng và quan tâm đến người khác
* Kết luận : Trong giao tiếp dù địa vị xã
hội và hoàn cảnh của người đối thoại như thế nào thì người nói cũng phải chú ý đến cách tôn trọng đối với người đó
(Không vì cảm thấy người đối thoại thấp kém hơn mình mà dùng những lời lẽ thiếu lịch sự)
Ghi nhớ 3:
Bài học trong giao tiếp:
- Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác
* Gợi ý : Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng định vai trò của ngôn ngữ
trong đời sống và khuyên ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhãnhặn
Giáo viên giới thiệu thêm từ " uốn câu" ở câu (c) có nghĩa là uốn thànhchiếc lưỡi câu Nghĩa của cả câu là : Không ai dùng một vật quý ( Chiếc kimbằng vàng) để làm một việc không tương xứng với giá trị của nó (Uốn thànhchiếc lưỡi câu)
* Một số câu tục ngữ ca dao có nội dung tương tự :
Trang 35- " Chim khôn kêu tiếng rảnh rang,
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe "
- “Vàng thì thử lửa thử than ,
Chuông kêu thử tiếng , người ngoan thử lời”
Bài tập 2 : Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp với phương châm lịch sự là
phép : nói giảm nói tránh
Ví dụ : Thay vì chê bài văn của bạn dở ,
ta nói : Bài văn của cậu viết chưa được hay
Ví dụ: + Bức tranh này anh vẽ xấu
+ Bức tranh này anh vẽ chưa đẹp
Bài tập 3 :
a, nói mát .b, nói hớt c, nói móc
d, nói leo e, nói ra đầu ra đũa
- Các từ ngữ trên chỉ những cách nói liên quan đến phương châm lịch
sự (a, b, c, d) và phương châm cách thức (e)
- Đôi khi người nói phải trình bày:
a.Nhân tiện đây xin hỏi: hỏi không đúng đề tài 2 người đang trao đổi.=> Để tránh vi phạm PCQH
b.Tôi nói điều này có gì không phải: nói điều mà có thể làm tổn thương người nghe=> Để tránh vi phạm PCLS
c.Đừng nói leo…: không tuân thủ phương châm hội thoại: PCLS => Báo cho người nói đã vi phạm PCLS, phải điều chỉnh
a, Khi người nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà haingười đang trao đổi , tránh để người nghe hiểu là mình không tuân thủ phương
châm quan hệ, người nói dùng cách nói : nhân tiện đây xin hỏi
b, Trong giao tiếp, đôi khi vì một lý do nào đó, người nói phải nói mộtđiều mà người đó nghĩ sẽ làm tổn thương thể diện của người đối thoại Để giảmnhẹ ảnh hưởng ( xuất phát từ việc tuân thủ phương châm lịch sự ) người nóidùng cách diễn đạt trên
Trang 36c, Những cách này báo hiệu cho người đối thoại biết là người đó đã khôngtuân thủ phương châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó.
Bài tập 5 : Học sinh làm bài tập theo nhóm Đại diện nhóm trình bày.
- Nói băm nói bổ : nói bốp chát, xỉa xói , thô bạo ( phương châm lịch sự )
- Nói như đấm vào tai : nói mạnh, trái ý người khác, khó tiếp thu (P.C lịch sự )
- Điều nặng tiếng nhẹ : nói trách móc, chì chiết ( phương châm lịch sự )
- Nửa úp nửa mở : nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý ( P C cách thức )
- Mồm loa mép dãi : lắm lời, đanh đá, nói át người khác ( P.C lịch sự )
- Đánh trống lảng :cố ý né tránh vấn đề mà người đối thoại muốn trao đổi ( P.Cquan hệ )
- Nói như dùi đục chấm mắm cáy : nói không khéo thô tục, thiếu tếnhị ( phương châm lịch sự )
5 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà vẽ bản đồ tư duy kiến thức : Các phương châm hội thoại
- Chuẩn bị bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Yêu cầu hs đọc văn bản “ Cây chuối trong đời sống Việt Nam” và trả lờicác câu hỏi ở sgk trang 25
Ngày soạn: 17/ 9/2023 Ngày dạy :22/9 Lớp 9A
Tiết 10 :Tập làm văn
Trang 37
Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết
+ Quan sát các sự vật , hiện tượng
+ Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
+ Năng lực: : Giao tiếp ; hợp tác, lắng nghe tích cực , thể hiện sự tự tin…
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: : So¹n bµi,SGK, bảng phụ, máy tính, ti vi
2 Học sinh: Soạn bài, trả lời câu hỏi ở sgk Ôn lại kiến thức, giấy A0, bút màu,
bút dạ
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trong văn bản thuyết minh , ngoài việc sử dụng những phương pháp so sánh liệt kê phân tích, dùng số liệu định nghĩa.v.v người ta còn sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào nữa ? Nêu tác dụng của nó trong văn bản thuyết minh ?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Trong văn bản thuyết minh, khi phải trình bày các đối tượng cụ thể trong đời sống như loài cây, các di tích, thắng cảnh, các thành phố, mái trường, nhân vật, bên cạnh việc thuyết minh rõ ràng mạch lạc, các đặc điểm, giá trị , quá trình hình thành của đối tượng thuyết minh cũng cần sử dụng yếu tố miêu tả
để làm cho đối tượng hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm, dễ nhận Vậy miêu tả trong văn bản thuyết minh thể hiện cụ thể như thế nào? Có khác gì so với vai tròmiêu tả trong văn học, tác dụng như thế nào trong văn bản thuyết minh? Bài họchôm nay chúng ta sẽ làm rõ điều đó
Hoạt động dạy và học Kiến thức cần đạt
Trang 38HĐ1: Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh.
KT : Động não, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
Đọc văn bản :
Cây chuối trong đời sống Việt Nam
- ý nghĩa nhan đề văn bản ?
-Thảo luận cặp và trả lời
-Giáo viên kết luận
HS thảo luận theo bàn và trả lời
? Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả đối với
văn bản thuyết minh trên ?
KT : chia nhóm, Giao nhiệm vụ
a Nhan đề : nhấn mạnh vai trò của
cây chuối đối với đời sống vật chất ,tinh thần của người Việt Nam từxưa đến nay Đồng thời thể hiệnthái độ đúng đắn của con ngườitrong việc nuôi trồng chăm sóc, sửdụng có hiệu quả các giá trị của câychuối
b Những đặc điểm tiêu biểu của cây chuối :
- Đoạn 1 : Câu 1, 3, 4
- Đoạn 2 : Câu 1
- Đoạn 3 : Giới thiệu quả chuối ,những loại chuối và công dụng:+ Chuối chín để ăn
+ Chuối xanh để chế biến thức ăn + Chuối để thờ cúng
mỗi loại chia ra những cách dùng ,cách nấu món ăn , cách thờ khácnhau
c./ Những câu văn miêu tả cây chuối :
- Đoạn 1 : +Câu1:Đi khắp Việt Nam núirừng
- Đoạn 3 :+Câu 3:Chuối trứng cuốc trứngquốc
+Câu 5:Không thiếu gốc cây.+Câu 8:Chuối xanh món gỏi
=> Tác dụng : yếu tố miêu tả giúp người đọc hình dung được đối tượng cần được thuyết minh ( cây
chuối trong đời sống Việt Nam nóichung chứ không phải miêu tả mộtcây chuối, hay một rừng chuối cụ
thể ) Miêu tả ở đây nhằm giúp
Trang 39- Theo yêu cầu của văn bản thuyết minh , văn
bản trên có thể bổ sung thêm những gì ?
Nhóm 1 :Thuyết minh? Nhóm 2 : Miêu tả?
Nhóm 3 ; Công dụng ? )
GV dùng bảng phụ ghi các yếu tố thuyết minh
để HS đối chiếu
- Giáo viên định hướng cho học sinh
-Ghi kết quả vào giấy và trình bày
? Yếu tố miêu tả có tác dụng gì trong văn bản
thuyết minh
GV dùng bảng phụ ghi các chi tiết miêu tả cây
chuối
GV dùng bảng phụ ghi các công dụng của cây
chuối để HS đối chiếu.
-GV chốt lại.
người đọc hình dung các chi tiết về loại cây, lá, thân cây và quả chuối d./ Có thể thêm các ý :
* Thuyết minh :
- Phân loại chuối : Chuối tây ( thâncao, màu trắng, quả ngắn ); Chuốihột ( thân cao, màu tím sẫm, quảngắn, trong ruột có hột ); Chuối tiêu( thân thấp, mầu sẫm, quả dài);Chuối ngự ( thân cao mầu sẫm quảnhỏ )
- Thân gồm nhiều lớp bẹ,
- Lá gồm có cuống lá, lá
- Nõn chuối: Màu xanh
- Hoa chuối : màu hồng, có nhiềulớp bẹ
- Gốc có củ và rễ
- Miêu tả:
+ Thân tròn, mát rượi, mọng nước + Tàu lá xanh rờn, bay xào xạc trong gió, vẫy óng ả dưới trăng + Củ chuối có thể gọt vỏ để thấy một mảutắng mỡ màng như màu củ đậu đã bóc vỏ…
- Công dụng.
-Thân cây non (chuối tây, chuối hột) thái ghém làm rau sống ăn rất mát, có tác dụng giải nhiệt Thân cây tươi làm phao bơi, kết nhiều thân chuối lại với nhau có thể dùng làm bè.
-Lá: Tươi dùng để gối bánh, cọng dùng làm đồ chơi, nghi lễ;lá khô dùng lót ổ mùa đông, gói bánh, làm chất đốt;, cọng khô bện dây
-Nõn: Còn non cuốn ở trong có thể
ăn sống rất tốt,có thể dùng để gói thực phẩm.
-Bắp: có thể ăn sống, xào, luộc, nộm, nấu canh chua, làm món gà chay
-Quả: Xanh làm thuốc chữa bệnh hắc lào,và là 1 vị thuốc đông y,
- Củ: Gọt vỏ, thái nhỏ thành sợi xào với nhiều đồ ăn ngon.
Trang 40- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân
dã cứ ám ảnh tâm trí của những kẻ tha hương
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngào ngạtquyến rũ
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đưa trong gió chiều nom giống nhưmột cái búp lửa của thiên nhiên kì diệu
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như một bức thư còn phong kín đangđợi gió mở ra
4 Củng cố:
Bài tập 2: Học sinh đọc bài tập 2.
* Yếu tố miêu tả : ‘‘Tách rất nóng’’
Bài tập 3 :
- Đoạn 1 : Qua sông hồng mượt mà
- Đoạn 2 : Lân được trang trí chạy quanh
- Đoạn 3 : Kéo có thu hút mỗi người
- Đoạn 4 : Bàn cờ là che lọng
- Đoạn 5 : Với khoảng thời gian bị khê
- Đoạn 6 : Sau hiệu lệnh đôi bờ sông
5 Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thiện các bài tập
- Chuẩn bị bài Luyện tập
Ngày soạn: 17/ 9/2023 Ngày dạy :23/9 Lớp 9A
Tiết 11 :Tập làm văn