GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 HKII Tuaàn 20 Tieát 96,97: Tieáng noùi cuûa vaên ngheä Tieát 98: Caùc thaønh phaàn bieät laäp: Tình thaùi, caûm thaùn Tiết 99: Nghị luận xã hội: nghị luận về một sự việ[r]
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 (HKII)
Tiết 96,97:
Nguyễn Đình Thi
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
* Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
-Hiểu được nội dung tiếng nói của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nói dối với đời sống con người
-Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận văn học qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt…
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Sgk, Ga, tham khảo tư liệu khác có liên quan đến bài dạy…
2 Học sinh: Xem và soạn bài trước khi lên lớp
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Giới thiệu bài mới:
Trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, chúng ta đang xây dựng một nền văn học nghệ thuật mới đậm đà tính dân tộc, đại chúng, gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân dân Vì vậy nội dung tiếng nói và sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ thường được Nguyễn Đình Thi gắn với đời sống phong phú sôi nổi của quần chúng nhân dân đang chiến đấu và sản xuất học tập; Hôm nay Thầy sẽ giúp các em nhận thấy rõ điều này qua văn bản “Tiếng nói của văn nghệ”
* Hoạt động 1:
-Cho HS đọc chú thích * SGK
-Cho biết đôi nét về tác giả
Nguyễn Đình Thi?
- Đọc chú thích * SGK
- Dựa vào chú thích * SGK trình bày
I.Giới thiệu tác giả, tác phẩm
1.Tác giả
- Nguyễn Đình Thi (1924 - 2003) quê Hà Nội
- Tham gia tổ chức văn hóa cứu quốc 1943
Tuần 20
Tiết 96,97: Tiếng nói của văn nghệ
Tiết 98: Các thành phần biệt lập: Tình thái, cảm thán
Tiết 99: Nghị luận xã hội: nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Tiết 100: Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
Trang 2- Văn bản "TNCVN" được
viết vào năm nào ? rút ra từ
đâu?
* Hoạt động 2
- Đọc mẫu 1 đoạn và hướng
dẫn HS đọc tiếp
- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú
thích SGK
- Tìm bố cục của Văn bản?
* Hoạt động 3
- Hãy tóm tắt hệ thống luận
điểm của bài?
-Nội dung Tiếng nói của văn
nghệ(phản ánh,thể hiện) là gì?
- Sáng tác 1948 In trong
cuốn "Mấy vấn đề văn
học" - 1956.
- Nghe và thực hiện theo yêu cầu
- Bố cục 3 phần
… Từ “Tác phẩm xung quanh” Nội dung tiếng nói của văn nghệ
… Từ “Nguyễn Du
trang giấy” Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đố với cuộc sống con người
… Từ “Nếu bảo văn nghệ .cho xã hội” Nghệ thuật xây dựng đời sống tâm hồn cho xã hội
- Tự tóm tắt:
+ Cùng với thực tại khách quan là nhận thức mới mẻ, là tất cả t/cảm…
+ Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết…
+ Văn nghệ có khả năng cảm hóa, sức mạnh…
-Khi sáng tạo một tác phẩm, nghệ sĩ gửi vào đó một cái nhìn, một lời
- Là đại biểu quốc hội khóa đầu tiên từ 1958…
2 Tác phẩm
- "Tiếng nói của văn nghệ" là
tiểu luận được viết năm 1948,
in trong cuốn "Mấy vấn đề văn
học" - 1956.
II Đọc, tìm hiểu chung
1 Đọc: SGK
2 Tìm hiểu chú thích
3 Bố cục: 3 phần
III.Tìm hiểu văn bản:
1 Hệ thống luận điểm
Các luận điểm vừa có sự giải thích cho nhau vừa nối tiếp nhau 1 cách tự nhiên theo hướng càng lúc càng phân tích sâu sức mạnh đặc trưng của nghệ thuật
1.Nội dung tiếng nói của văn nghệ
Trang 3Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Tiết 97
- Nêu suy nghĩ và nhận xét?
? Tại sao con người cần Tiếng
nói của văn nghệ?
nhắn nhủ của riêng mình
đó chính là tư tưởng, tấm lòng của người nghệ
sĩ gửi gắm trong đó
-Tác phẩm văn nghệ chứa đựng tất cả những say sưa, vui buồn, yêu ghét của nghệ sĩ mang đến cho chúng ta bao rung động, bao ngỡ ngàng trước những điều tưởng chừng chúng ta đã rất quen thuộc
-Là rung cảm, nhận thức của từng người tiếp nhận Nó sẽ được mở rộng, phát huy vô tận qua từng thế hệ người đọc, người xem
-Văn nghệ tập trung khám phá thể hiện chiều sâu tính cách số phận con người, thế giới bên trong của con người
-Văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể, sinh động là đời sống tình cảm của con người qua cái nhìn và tình cảm có tính cá nhân của nghệ sĩ
-Giúp chúng ta sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời và chính mình
-Trong trường hợp con người bị ngăn cách với cuộc sống, lời nói văn nghệ là sợi dây buộc họ với cuộc đời thường với tất cả sự sống, hoạt
- Muốn nói một điều gì mới mẻ, muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh
- Là hiện thực mang tính cụ thể, sinh động, là đời sống tình cảm của con người qua cái nhìn và tình cảm có tính cá nhân của người nghệ sĩ
2 Sự cần thiết của văn nghệ đối với con người
- Văn nghệ giúp cho con người được sống đầy dủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời và với chính mình
- Văn nghệ là sợi dây buộc chặt họ với cuộc đời thường bên ngoài…
- Góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắc khổ hàng ngày, giữ cho đời cứ tươi
Trang 4? Nếu không có văn nghệ đời
sống con người sẽ ra sao?
(thảo luận)
?Tiếng nói của văn nghệ đến
với người đọc bằng cách nào
mà có khả năng đến vậy?
động, những vui buồn gần gũi
-Góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắc khổ hàng ngày, giữ cho đời cứ tươi
giúp con người vui lên, biết rung cảm và ước mơ trong cuộc đời còn lắm vất vả, cực nhọc
-Cuộc sống đơn điệu, khó khăn đầy sự đau khổ, buồn chán, thiếu sự rung cảm và ước mơ trong cuộc sống
-Sức mạnh riêng của văn nghệ bắt nguồn từ nội dung của nó và con đường mà nó đến với người đọc, người nghe
-Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm Tác phẩm văn nghệ chứa đựng tình yêu ghét, niềm vui nỗi buồn của con người chúng ta trong đời sống sinh động thường ngày
Tư tưởng của nghệ thuật không khô khan trừu tượng mà lắng sâu thấm hòa vào những cảm xúc, nỗi niềm Từ đó tác phẩm văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc,
đi vào nhận thức tâm hồn chúng ta qua con đường tình cảm
-Khi tác động bằng nội dung, văn nghệ góp phần giúp mọi người tự nhận thức mình, tự xây dựng
4 Sức mạnh cảm hóa kỳ diệu của văn nghệ đối với con người
- Sức mạnh riêng của văn nghệ bắt nguồn từ nội dung của nó và con đường mà nó đến với người đọc, người nghe
-Văn nghệ lai tạo được sự sống cho tâm hồn con người
- Mở rộng khả năng của tâm hồn giải phóng xây dựng con người Làm cho con người tự xây dựng được
Trang 5Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
* Hoạt động 4
?Em hiểu như thế nào câu:
“Văn nghệ là một thứ tuyên
truyền không tuyên truyền
nhưng lại hiệu quả và sâu sắc
hơn cả”?
Giảng thêm:
… Văn nghệ là thứ tuyên
truyền không tuyên truyền:
-Tác phẩm văn nghệ bao giờ
cũng có ý nghĩa, tác dụng
tuyên truyền cho một quan
điểm, một giai cấp, một dân
tộc nào đó hướng con
người đến một lẽ sống một
cách nghĩ đúng đắn, nhân
đạo
-Tác phẩm không phải là một
cuộc diễn thuyết là sự minh
họa cho tư tưởng chính trị Nó
không tuyên truyền, răn dạy
một cách lộ liễu, khô khan
… Nhưng lại hiệu quả và sâu
sắc hơn cả:
-Văn nghệ tuyên truyền đó là
sự sống con người, là môi
trạng thái cảm xúc tình cảm
phong phú của con người
trong cuộc sống sinh động
-Nó lay động toàn bộ con tim
khối óc của chúng ta thông
qua con đường tình cảm giúp
chúng ta được sống với cuộc
đời phong phú, với chính
mình Tự nhận thức và tự
hoàn thiện mình Với con
đường này, tiếng nói của văn
nghệ đi vào chúng ta một
cách tự nhiên nhất, sâu sắc
mình Văn nghệ thực hiện các chức năng của nó một cách tự nhiên, có hiệu quả lâu bền, sâu sắc
- Tự trình bày
- Lắng nghe
III.Tổng kết:
Ghi nhớ 19/ SGK
Trang 6và thấm thía nhất.
? Nêu nhận xét về cách viết
văn nghị luận của Nguyễn
Đình Thi?
-Bố cục chặt chẽ, hợp lý, cách
dẫn dắt tự nhiên.
-Cách viết giàu hình ảnh, có
nhiều dẫn chứng về thơ văn,
về câu chuyện thực tế để
khẳng định, thuyết phục tăng
thêm sức hấp dẫn cho tác
phẩm.
-Giọng văn toát lên lòng chân
thành, niềm say sưa, đặc biệt
giàu nhiệt hứng.
*Cho HS đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động 5:
- Hướng dẫn HS luyện tập
theo SGK
- Dựa vào SGK nêu
- Nghe
- Thực hiện theo yêu cầu
IV.Luyện tập:
4 Củng cố
- Cho biết đôi nét về tác giả, tác phẩm?
- Tiếng nói của vă nghệ có cần thiết đến đời sống con người hay không?
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài, nắm được nội dung bài học Học thuộc lòng phần ghi nhớ SGK -Làm bài luyện tập
-Chuẩn bị bài “Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới”
IV Rút Kinh Nghiệm
………
………
………
………
………
Trang 7Tiết 98:
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được 2 TP biệt lập: Tình thái, cảm thán
- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu
2 Kĩ năng: Biết đặt câu có TP tình thái, cảm thán
II CHUẨN BỊ
1 Gv: Sgk, ga, bảng phụ…
2 Học sinh: Sgk, xem bài trước ở nhà
II.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là đề ngữ? Cho ví dụ
-Nêu những dấu hiệu phân biệt đề ngữ với chủ ngữ của câu?
3.Giới thiệu bài mới:
Trong một câu, các bộ phanä có vai trò (chức năng) không đồng đều như nhau Có những bộ phận trực tiếp diễn đạt sự việc của câu Nhưng cũng có các bộ phận không trực tiếp nói lên sự việc, chúng chỉ được dùng để nêu lên thái độ của người nói đối với người nghe hoặc đối với sự việc được nói đến trong câu Những bộ phận này được gọi là phần biệt lập Để hiểu hơn về vấn đề này …
*Hoạt động 1: Phần tình thái
-Cho HS đọc các ví dụ a, b, c/
SGK trang 19
?Những từ ngữ “Chắc, có lẽ,
thật may mắn” là nhận định
của người nói đối với sự việc
hay là bản thân chúng diễn đạt
sự việc?
*GV giảng thêm:
… Chắc: Việc được nói đến có
phần đáng tin cậy nhiều hơn
… Có lẽ: việc được nói đến chưa
thật đáng tin cậy, có thể không
phải là như vậy
… Thật may mắn: Đánh giá việc
được nói đến là một dịp thuận
lợi
?Nếu không có những từ ngữ
đó thì sự việc của câu có khác
không?
?Thế nào là phần tình thái?
-Nhận định của người nói đối với dự việc
-Chúng không tham gia vào diễn đạt sự việc
- Nghe
- Không có gì thay đổi
- Rút ra từ SGK
I Thành phần tình thái
1.Đọc các câu
2 Tìm hiểu:
a.Chắc b.Có lẽ c.Thật may mắn
Diễn đạt thái độ của người nói
Phần tình thái
* Khái niệm: SGK
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
Trang 8*Hoạt động 2: Phần cảm thán.
-Cho HS đọc và tìm hiểu các ví
dụ a, b/ SGK trang 20
?Các từ ngữ “Ồ, trời ơi” có
dùng để chỉ đồ vật hay sự việc
gì không?
?Nhờ những từ ngữ nào trong
câu mà chúng ta hiểu được tại
sao người ta nói kêu “Ồ, trời
ơi”?
?Các từ ngữ này có dùng để gọi
ai không?
?Thế nào là từ cảm thán?
- Cho HS Rút ra ghi nhớ?
*Hoạt động 3: Luyện tập.
-Cho HS làm các bái tập SGK
theo yêu cầu từ thấp đến nâng
cao
? Sắp xếp các từ BT2 theo thứ
tự tăng dần độ tin cậy hay độ
chắc chắn?
- Hướng dẫn HS làm các bài tập
còn lại
-Không
-Nhờ phần câu phía sau giải thích cho người nghe biết tại sao người nói cảm thán
-Không dùng để gọi ai cả, để giúp người nói giãi bày nỗi lòng của mình
- Rút ra từ SGK
-Rút ra ghi nhớ SGK
1 -Tình thái: ó lẽ, hình như, chả nhe
- cảm thán: Chao ôi
- Thảo luận sắp xếp theo yêu cầu bài tập
- Thực hiện
II Thành Phần cảm thán:
1 Đọc VD
2 Tìm hiểu a.Ồ
b.Trời ơi
Bộc lộ hiện tượng tâm lý, không chỉ sự vật hay sự việc
Phần cảm thán
* Khái niệm: SGK
@ Ghi nhớ: trang 20/ SGK
III Luyện tập
Bài tập 1
- TP biệt lập tình thái: Có lẽ, hình như, chả nhẽ (a,c,đ)
- TP cảm thán: Chao ôi (b) Bài tập 2
dường như (văn viết) hình như / có vẻ như - có lẽ - chắc là - chắc hẳn - chắc chắn
4 Củng cố: Thế nào là thành phần tình thái, cảm thán? Cho VD
5 Dặn dò:
-Học thuộc lòng ghi nhớ
-Làm các bài tập còn lại SGK
-Chuẩn bị bài “Các TP biệt lập TT”
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
Trang 9Tiết 99:
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp học sinh: Hiểu được 1 hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống:bình luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tập cảm nhận, phân tích các sự việc…
II CHUẨN BỊ
1 GV: Sgk, ga,bảng phụ, …
2 HS: SGK, xem bài trước ở nhà
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Giới thiệu bài mới:
*Hoạt động 1:
- Đọc văn bản
? Bài văn bình luận hiện tượng gì
trong đời sống?
? Em có nhận xét gì về vấn đề
được đưa ra bình luận?
? Trước hiện tượng này, tác giả đã
bày tỏ quan điểm của mình ra
sao?
? Thế nào là bình luận một hiện
tượng, một sự việc trong đời sống?
? “Lời hẹn” là bài văn bình luận,
các em hãy chia dàn ý của bài.
- Đọc
-Hiện tượng sai hẹn
-Đây là một vấn đề phổ biến trong cuộc sống xã hội, là một hiện tượng của con người
-Nêu những tác hại của việc sai hẹn và bày tỏ thái độ phản đối
- Tự trình bày
Chia ra 3 phần:
+MB: Từ đầu khó sửa
+TB: Ai chả có
không sai lời
+KB: Tác phong
I.Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống 1.Đọc: Văn bản: "Bệnh lề
mề"
2 Tìm hiểu:
Bình luận hiện tượng sai hẹn -Nhận thức rõ hiện tượng -Nêu tác hại
-Bày tỏ thái độ
=> Bình luận một hiện tượng, sự việc trong đời sống
3.Dàn bài chung của bài văn nghị luận:
Mở bài: Bình luận nạn sai hẹn
Thân bài:
*Lợi:
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,HIỆN TƯỢNG , ĐỜI SỐNG
Trang 10*Đọc lại đoạn mở bài.
? Mở bài giới thiệu vấn đề gì?
*Thân bài: đọc từ “Ai chả có
không sai lời”.
? Để làm rõ vấn đề, tác giả đã làm
những việc gì?
? Nêu những cái đúng, cái lợi của
việc đúng hẹn như thế nào?
? Việc sai hẹn có những tác hại
gì?
? Tác giả bày tỏ thái độ ra sao,
nêu được tư tưởng gì sâu xa?
*Đọc phần kết bài
? Hiện tượng sai hẹn có phù hợp
với cuộc sống không?
-Khó chấp nhận, phải khẩn trương,
luôn đúng giờ, đúng hẹn
? Nhận xét về ý kiến này?
-Nếu ý nghĩa khái quát về sự việc,
không đúng hẹn được
-Bình luận nạn sai hẹn
-Vạch ra những đúng sai, lợi hại của việc sai hẹn
-Tính giờ nào làm việc nào, gặp ai để khỏi lỡ việc, không để thì giờ lang bang
-Quen sai hẹn – xe lửa, máy bay nó phải dừng lại chờ mình không nhỉ?
-Xem hát – đến chậm nhà hát không thể chờ
-Lỡ công việc, coi thường lời hẹn, không tôn trọng người khác, không biết quý thời giờ, kẻ bất tín
-Người tự trọng, tôn trọng người khác đã hẹn không sai lời
-Phải tính giở nào làm việc nào, gặp ai: để khỏi lỡ việc -Không để thì giờ lang bang -Xem hát: đến chậm nhà rạp không thể chờ
*Hại:
-Lỡ công việc, không tôn trọng người khác, không quý thời giờ, kẻ bất tín
Bày tỏ thái độ:
-Người tự trọng, biết tôn trọng, đã hẹn ai không sai lời
Kết bài:
-Coi thường thì giờ là khó chấp nhận
-Phải khẩn trương, đúng giờ, đúng hẹn