- Rèn khả năng đọc diễn cảm văn bản; trình bày được những suy nghĩ và tìnhcảm về một sự việc trong đời sống của bản thân... - Rèn khả năng đọc diễn cảm văn bản; Trình bày được những suy
Trang 1HỌC KÌ I
Ngày soạn:20/8/2017
Ngày giảng: 8a: 8b: 8d:
TIẾT 1: TÔI ĐI HỌC Thanh Tịnh
A: Mục tiêu cần đạt :
- Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật "tôi" trong buổi tựu trường
đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả vàbiểu cảm
- Hiêủ nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ thơ ở tuổi đến trường qua ngòi bút ThanhTịnh
- Rèn khả năng đọc diễn cảm văn bản; trình bày được những suy nghĩ và tìnhcảm về một sự việc trong đời sống của bản thân
* Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
- GV nêu yêu cầu đọc, đọc
- "Tôi đi học" in trong tập “Quê Mẹ” - xuất bản năm 1941
Trang 2Những gì đã gợi lên trong
lòng nhân vật “tôi” kỉ niệm
về buổi tựu trường đầu tiên?
Trình tự diễn tả tâm trạng,
cảm giác của nhân vật “tôi”?
Tâm trạng nhân vật tôi khi
nhớ lại kỉ niệm cũ như thế
- Cảm nhận của “tôi” trên đường tới trường
- Cảm nhận của “tôi” lúc ở sân trường
- Cảm nhận của “tôi” trong lớp học
II- Đọc- tìm hiểu nội dung văn bản:
1-Trình tự diễn tả những kỷ niệm:
-Từ hiện tại mà nhớ về dĩ vãng:
+ Biến chuyển của đất trời lúc cuối thu
+ Hình ảnh mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón
mẹ lần đầu tiên đến trường
->Gợi cho nhân vật “tôi” nhớ lại những kỷ niệm trong sáng của ngày đầu tên đi học
- Trình tự diễn tả tâm trạng, cảm giác của nhân vật:
+Trên đường tới trường
+Lúc ở sân trường
+Lúc ngồi vào chỗ và đón nhận giờ học
- Tâm trạng khi nhớ lại: náo nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã → từ láy diễn tả cụ thể tâm trạng xao xuyến khi nhớ lại kỉ niệm buổi tựu trường đầu tiên
2- Tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi:
a-Trên đường tới trường:
Khi cùng mẹ đến trường buổi đầu tiên :
- Con đường quen thuộc tự nhiên thấy lạ
- Cảnh vật đều thay đổi
- Tự cảm thấy có sự thay đổi lớn trong lòng mình:
+ Cảm thấy mình trang trọng và đứng đắn.+ Cầm hai quyển vở đã thấy nặng, bặm tay ghìthật chặt, xóc lên, nắm lại cẩn thận, nghĩ chắc chỉ người thạo mới cầm nổi bút thước, vừa lúng túng vừa muốn thử sức
-> Tâm trạng hồi hộp, háo hức Tư thế, cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu của câụ bé lầnđầu tiên đi học được bước vào thế giới mới lạ,được tập làm người lớn, không còn nô đùa, rong chơi, thả diều nữa, báo hiệu sự đổi thay trong nhận thức
Trang 3Những chi tiết trên đã nói lên
điều gì?
*
Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò
- Tóm tắt truyện ngắn
- Nêu bố cục bài văn
- Soạn tiếp phần còn lại
Ngày soạn:21/8/2017
Ngày giảng: 8a: 8b: 8d:
- Hiêủ nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ thơ ở tuổi đến trường qua ngòi bút Thanh Tịnh
- Rèn khả năng đọc diễn cảm văn bản; Trình bày được những suy nghĩ và tình cảm về một sự việc trong đời sống của bản thân
* Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản.
- Cảnh trước sân trường làng
Mĩ Lí lưu lại trong tâm trí tác
giả có gì nổi bật?
- Cảm nhận của nhân vật "Tôi"
II- Đọc- tìm hiểu nội dung văn bản:
2-Tâm trạng, cảm giác của nhân vật "tôi":
b-Lúc ở sân trường:
- Sân trường dày đặc cả người, người nào
quần áo cũng sạch sẽ, gương mặt vui tươi và sáng sủa ->Không khí nhộn nhịp, vui tươi của ngày khai trường
- Ngôi trường vừa xinh xắn vừa oai nghiêm
Trang 4về ngôi trường như thế nào?
- Đứng trước cảnh ngôi trường
ấy, tâm trạng nhân vật tôi ra
sao?
- Khi xếp hàng và nghe ông đốc
gọi tên, tâm trạng nhân vật
biểu hiện như thế nào
Vì sao "tôi" bất giác gục đầu
vào lòng mẹ nức nở khóc?
( Bước vào lớp học là bước vào
thế giới riêng, phải tự mình làm
lấy tất cả, không có mẹ bên
Tâm trạng và cảm giác nhân
vật"tôi" khi bước vào chỗ ngồi
như thế nào?
- Hình ảnh "một con
chim bay cao" có ý nghĩa gì ?
Vì sao?
(Dụng ý nghệ thuật của tác giả,
có ý nghĩa tựơng trưng )
Chuyển giao nhiệm vụ.
Thái độ, cử chỉ của người lớn
đối với các em bé lần đầu tiên
+ Khi nghe ông đốc đọc tên: thấy quả tim như ngừng đập, giật mình, lúng túng + Thấy bạn khóc, dúi đầu vào lòng mẹ nức
nở khóc theo, chưa bao giờ thấy xa mẹ như lần này
->Hình ảnh so sánh, các từ láy diễn tả sinh động tâm trạng bỡ ngỡ, rụt rè, lo sợ của nhân vật “tôi” lúc ở sân trường Cảm thấy mình bé nhỏ, lạ lẫm, chơ vơ như bước vào một thế giới khác
c-Khi ngồi vào chỗ và đón nhận tiết học đầu tiên:
- Thấy mùi hương lạ xông lên
- Trông hình gì cũng lạ và hay hay
- Lạm nhận chỗ ngồi là vật riêng của mình
- Thấy quyến luyến người bạn ngồi bên.-> Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin, nhân vật tôi nghiêm trang bước vào giờ học đầu tiên
- Hình ảnh con chim non → Gợi nỗi nhớ tiếc những ngày trẻ thơ chơi bời tự do đãchấm dứt để bước vào một giai đoạn mới trong cuộc đời giai đoạn làm học sinh, tập làm người lớn
- Cách kết thúc tự nhiên, bất ngờ bằng dòng chữ : "Tôi đi học "
+Vừa khép lại bài văn +Vừa mở ra một thế giới mới, bầu trời mới, một không gian, thời gian, tâm trạng, tình cảm mới, một giai đoạn mới trong cuộc đời đứa trẻ
- Dòng chữ thể hiện chủ đề của truyện ngắn
3-Thái độ, cử chỉ của người lớn đối với các
em bé lần đầu tiên đi học :
- Các phụ huynh: chuẩn bị chu đáo cho con
em, đều trân trọng tham dự buổi lễ, lo lắng,
Trang 5Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm hđ
Báo cáo kết quả và thảo luận.
Các nhóm trình bày kết quả
Đánh giá kết quả thực hiện.
GV Đánh giá kết quả thực hiện.
- Khái quát giá trị nội dung và
nghệ thuật chính của văn bản ?
Viết bài văn ngắn ghi lại ấn
tượng của em trong buổi đến
trường khai giảng lần đầu tiên?
hồi hộp cùng con em mình
- Ông đốc là hình ảnh một người thầy, một
người lãnh đạo từ tốn, bao dung
- Thầy giáo trẻ vui tính, giàu tình yêu
thương
-> Qua các hình ảnh về người lớn, chúng ta nhận ra trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà trường đối với thể hệ trẻ Đó là một môi trường giáo dục ấm áp, là nguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành
- Lo lắng, sợ hãi khi phải rời tay mẹ vào lớp
- Ngỡ ngàng, một chút lưu luyến, buồn tiếc khi từ giã tuổi thơ tự do
- Tự tin đón nhận bài học đầu tiên
Trang 6+ Học kĩ bài, ghi nhớ.
+ Bài tập về nhà: 2 SGK/9
+ Soạn bài “ Trong lòng mẹ”
………Ngày soạn:22/8/2017
Ngày giảng: 8a: 8b: 8d:
TIẾT 3 : TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
A: Mục tiêu cần đạt :
- Phân biệt được cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc- hiểu và tạo lập văn bản
- Rèn kỹ năng sử dụng từ trong mối quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng và nghĩa hẹp
- Tích hợp với phần văn ở văn bản “Tôi đi học” và bài tập làm văn
Nghĩa của từ thú, chim, cá
rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa
của các từ voi, hươu, tu hú,
I.Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp :
1 Ngữ liệu:
Động vật
Thú Chim CáVoi, hươu Tu hú, sáo Cá rô
2 Nhận xét:
a) Nghĩa của từ "động vật" rộng hơn nghĩa củacác từ "thú , chim, cá."
Vì: phạm vi nghĩa của từ "động vật" bao hàm
nghĩa của cả 3 từ : thú ,chim ,cá
b) Các từ: Thú ; chim ; cá có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ :voi; hươu; tu hú; sáo; cá rô ;
Trang 7sáo, cá rô, cá thu?
Nghĩa của từ chim rộng hơn
hay hẹp hơn nghĩa của từ
Chuyển giao nhiệm vụ.
3- Kết luận:
- Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn, (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác
- Một từ ngữ được coi là nghĩa rộng khi phạm
vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
- Một từ ngữ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của nó được bao hàm trong phạm vi nghĩa củamột từ ngữ khác
- Một từ ngữ vừa có nghĩa rộng đối với từ ngữnày đồng thời có thể có nghĩa hẹp với một từ
a) Chất đốt: xăng, dầu hoả, ga
b) Nghệ thuật: Hội hoạ, âm nhạc c) Thức ăn: canh, nem, rau d) Nhìn: liếc, ngắm, nhòm, ngó
e) Đánh: đấm , đá
3-Bài tập 3/ SGK 11:
a) Xe cộ: xe đạp, xe máy, xe hơi
b) Kim loại: Sắt, đồng, nhôm
c) Hoa quả: chanh, cam, chuối
Trang 8Chỉ ra những nhóm từ ngữ
không thuộc phạm vi nghĩa
của mỗi nhóm từ ngữ sau
- GV hệ thống, khái quát những nội dung cần nắm vững
- HS học thuộc ghi nhớ (SGK-10), nắm vững các khái niệm
- Hoàn chỉnh bài tập trong SGK
- Đọc trước bài “Trường từ vựng”
*
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Chuyển giao nhiệm vụ.
Đọc văn bản Tôi đi học?
Văn bản viết về vấn đề gì?
Đối tượng được nói đến là ai?
Em hiểu chủ đề của văn bản là
Trang 9Đánh giá kết quả thực hiện.
GV Đánh giá kết quả thực hiện.
Căn cứ vào đâu em biết văn bản
nói lên những kỉ niệm của tác
giả về buổi tựu trường đầu tiên?
Tìm những từ ngữ chứng tỏ tâm
trạng hồi hộp, bỡ ngỡ in sâu
trong lòng nhân vật tôi suốt cuộc
đời?
Tìm các từ ngữ, chi tiết nêu bật
cảm giác mới lạ, xen bỡ ngỡ của
nhân vật?
Qua phân tích văn bản trên , em
hiểu thế nào là tính thống nhất
về chủ đề của VB?
Được thể hiện trên những
phương diện nào ?
II.Tính thống nhất về chủ đề văn bản :
1 Ngữ liệu:
2 Nhận xét:
- Căn cứ vào nhan đề: “Tôi đi học” Có ý
nghĩa tường minh, hiểu ngay nội dung của văn bản nói về chuyện đi học
- Căn cứ vào các từ ngữ và các câu trong văn bản viết về những kỉ niệm buổi tựu trường đầu tiên
- Các từ ngữ:
+ Lòng tôi lại nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã
+Tôi quên thế nào được
+ Cảm giác được thể hiện :
- Trên đường đi học
- Trên sân trường
- Tính thống nhất thể hiện trên các phương diện :
+ Hình thức: Nhan đề, đề mục của văn
bản
+ Nội dung: Trong quan hệ giữa các phần
của văn bản, các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại nhiều lần
+Đối tượng : Xoay quanh nhân vật chính.
*Ghi nhớ 12
II: Luyện tập:
1 Bài tập 1/SGK 13:
Trang 10Theo em có thể thay đổi trật tự
sắp xếp này không? Vì sao?
Nêu chủ đề của văn bản?
Hãy chứng minh chủ đề ấy được
thể hiện trong toàn bộ văn bản?
Tìm các từ ngữ, câu tiêu biểu thể
hiện chủ đề?
Thảo luận theo nhóm ?
Ý nào sẽ làm bài viết lạc đề?
Thảo luận, bổ sung, lựa chọn,
điều chỉnh lại các từ, ý cho thật
sát với yêu cầu của đề bài?
- Viết về rừng cọ quê tôi
- Các đoạn : Giới thiệu rừng cọ, cây cọ, tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ
- Các ý được sắp xếp hợp lý, không nên thay đổi
- Chủ đề thể hiện ở nhan đề của VB : Rừng
cọ quê tôi
- Tất cả các câu, các đoạn, các ý đều nói về cây cọ, rừng cọ
- Các từ ngữ, câu tiêu biểu:
+ rừng cọ quê tôi, thân cọ, búp cọ, lá cọ, chổi cọ, móm lá cọ, nón lá cọ, trái cọ + Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ
b- Con đường đến trường hôm nay trở nên
lạ, cảnh vật đều thay đổi, đẹp hơn
c- Muốn thử sức mình tôi cố gắng tự mang sách vở như một cậu học trò thực thụ.d- Cảm thấy ngôi trường vốn qua lại nhiều lần cũng có nhiều thay đổi
e- Cảm thấy gần gũi, thân thương đối với lớp học, với những người bạn mới
*
Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống, nhấn mạnh kiến thức cơ bản cần nắm vững
- Học thuộc ghi nhớ SGK-12
- Hoàn chỉnh các bài tập trong SGK-14
- Đọc trước bài: Bố cục văn bản
Trang 11
Ngày soạn: 27-8
Ngày giảng: 8a: 8b: 8d:
TIẾT 5 : TRONG LÒNG MẸ (Trích: Những ngày thơ ấu- Nguyên Hồng)
A: Mục tiêu cần đạt :
- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút của Nguyên Hồng: Thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc
- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương của chú bé đối với mẹ
- Nêu tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi khi ở sân trường, trong lớp học?
- Nêu các hình ảnh so sánh trong bài và tác dụng của các hình ảnh so sánh?
* Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
GV nêu yêu cầu đọc
*Đọc:
- Giọng chậm , tình cảm Chú ý các từ ngữ, hình ảnh thể hiện cảm xúc thay đổi của nhân vật
*Tóm tắt đoạn trích:
- Gần đến ngày giỗ đầu bố, mẹ bé Hồngvẫn chưa về Bà cô độc ác luôn gieo rắcvào đầu óc bé những hoài nghi để békhinh miệt và ruồng rẫy mẹ, nhưng tình
Trang 12Chuyển giao nhiệm vụ.
Đánh giá kết quả thực hiện.
GV Đánh giá kết quả thực hiện.
Em hiểu thế nào là hồi kí ?
2-Tìm hiểu chú thích : a.Tác giả :
- Nguyên Hồng (1918-1982), quê: Nam Định là một trong những nhà văn lớn của dòng VHVN hiện đại
- Ông hướng ngòi bút về những người laođộng cùng khổ gần gũi mà ông yêu thương thắm thiết
- Sáng tác: tiểu thuyết, kí, thơ, được giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996
b.Tác phẩm:
- “Những ngày thơ ấu” là tập hồi kí tự truyện về tuổi thơ cay đắng của tác giả.Tác phẩm gồm 9 chương, mỗi chương là một kỉ niệm sâu sắc Đoạn trích ở chương
IV của tác phẩm
c-Từ khó: SGK
3-Thể loại , bố cục :
* Thể loại: Hồi kí đây là thể văn dùng
ghi lại những chuyện có thật, đã xảy ra trong cuộc đời một con người, thường là tác giả
- Nhân vật chính: "Tôi"- Bé Hồng - tác giả Nguyên Hồng
- Cô ruột -> quan hệ ruột thịt
- Nhân vật bà cô xuất hiện trong cuộc gặp
Trang 13Bà cô xuất hiện trong hoàn cảnh
nào?
Hành động đầu tiên khi bà cô gọi
bé Hồng đến bên là gì?
Nhận xét cử chỉ và thái độ đó?
Nhưng bằng sự nhạy cảm, thông
minh của bé Hồng đã nhận ra điều
Hai tiếng "em bé" bà cô cố tình
ngân dài ra Điều đó thể hiện điều
- Qua cuộc gặp gỡ và đối thoại, tính cách,tâm địa bà cô được thể hiện rõ nét quatừng: lời nói, cử chỉ, thái độ, nụ cười
- Cười hỏi: “Mày có muốn vào Thanh
Hoá chơi với mẹ mày không?”=> Cử chỉ
có vẻ thân mật, thể hiện sự quan tâm,thương cháu, lại đánh đúng tâm lí (đi xagặp mẹ, đứa con nào chẳng thích)
- Nhưng: "ý nghiã cay độc trong giọng nói, nét mặt khi cười rất kịch” “rất
kịch”: giống người đóng kịch trên sânkhấu-> tâm địa giả dối, bà cô không hề có
ý định gì tốt đẹp
- "Hỏi luôn, giọng vẫn ngọt" "Hai con
mắt long lanh của cô tôi chằm chặm đưanhìn" -> bà ta vẫn tiếp tục trêu cợt, lôiđứa cháu vào trò chơi quái ác của mình
"Vào bảo mẹ mày may vá, sắm sửa cho
và thăm em bé chứ" "Hai tiếng em bé ngân dài ra thật ngọt, thật rõ"-> Tỏ ra
tốt bụng, muốn giúp đỡ nhưng thể hiện sựsăm soi, độc địa, cứ hành hạ, nhục mạ đứa
bé tự trọng và ngây thơ bằng cách xoáyvào nỗi đau của nó
- Cứ tươi cười kể: "1 người mẹ góachồng, nợ nần cùng túng, bỏ nhà theo trai,ngồi cho con bú bên rổ bóng đèn, ăn vậnrách dưới, mặt mày xanh bủng, người gầyrạc"
-> Lạnh lùng, vô cảm trước sự đau đớn,xót xa đến phẫn uất của đứa cháu Thíchthú ra mặt khi kể về sự đói rách, túngthiếu của chị dâu Khi thấy đứa cháu lêntới tận cùng của sự phẫn uất thì mới tỏ rangậm ngùi, thương xót bố nó Những lờinói của người cô chứa đựng sự giả dối,
Trang 14Hãy chỉ ra NT đặc sắc trong cuộc
của người cô của bé Hồng
Mục đích của bà cô trong cuộc đối
thoại?
Qua đó em thấy bà cô là một con
người như thế nào?
Bà ta đại diện cho tầng lớp xã hội
=> "Cố ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ"
->Bà ta là người lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm và tàn nhẫn.
=> Hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ, ruột rà trong XHTD nửa phong kiến lúc bấy giờ (dĩ nhiên tính
cách tàn nhẫn đó là sản phẩm của nhữngđịnh kiến trong xã hội cũ)
-Bà ta là điển hình, kẻ phát ngôn cho những thành kiến cổ hủ, phi nhân đạo trong XH cũ Khiến người đọc khó chịu ,căm ghét
*
Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò:
- Tóm tắt nội dung cuộc đối thoại giữa 2 nhân vật
- Khái quát giá trị nghệ thuật cơ bản trong đoạn
- Học và nắm vững phần 1
- Hoàn chỉnh bài soạn, tìm hiểu, phân tích nhân vật bé Hồng
Ngày soạn:…27-8
Ngày giảng: 8a: 8b: 8d:
TIẾT 6 : TRONG LÒNG MẸ (TIẾP) (Trích: Những ngày thơ ấu- Nguyên Hồng)
A Mục tiêu cần đạt:
- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí.
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút của Nguyên Hồng: Thấm
đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc
- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương của chú bé đối với mẹ
- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật, khái quát đặc điểm tính cách qua lời nói, nét mặt, tâm trạng; phân tích cách kể chuyện kết hợp với miêu tả tâm trạng, cảm xúcbằng lời văn đậm chất trữ tình
B: Chuẩn bị:
Trang 15- GV: Giáo án, chân dung nhà văn Nguyên Hồng, tác phẩm "Những ngày thơ ấu".
* Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản :
Ở phần 1, tình cảm, cảm xúc
đối với mẹ của Hồng được thể
hiện như thế nào?
Đến lời nói thứ 2,3 của bà cô
thì Hồng còn im lặng được
nữa không ?
Những giọt nước mắt của
Hồng thể hiện điều gì??
Khi nghe cô kể về mẹ rách
rưới, xanh bủng bé có thái
độ gì?
II: Đọc- Tìm hiểu nội dung văn bản
2 Tình yêu thương của bé Hồng với mẹ :
a Diễn biến tâm trạng bé Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô :
(Khái quát: mồ côi cha, mẹ đi tha phương cầuthực, sống nhờ nhà cô ruột, không được yêuthương, luôn bị hắt hủi Em cô độc, đau khổ,luôn khát khao tình mẹ)
Thoạt nghe cô hỏi lập tức trong kí ức sống dậy hình ảnh người mẹ hiền từ
- Khi nhận ra ý nghĩa cay độc trong giọng nóicủa bà cô “Lòng thắt lại, khoé mắt cay cay” ->xót xa
+ Cười dài trong tiếng khóc ->Đau đớn càng lúc càng tăng Đó là cái cười đau khổ vì thấu hiểu tâm địa độc ác của bà cô, khinh bỉ sự giảdối, độc ác, khóc vì nhớ thương mẹ
+ Nước mắt ròng ròng rớt xuống hai bên méprồi chan hoà đầm đìa ở cằm và ở cổ -> Bé đau khổ Giọt nước mắt thể hiện tình thương
mẹ sâu sắc
- Khi nghe người cô kể về mẹ: Rách rưới , xanh bủng, gầy rạc…cổ họng bé nghẹn ứ khóc không ra tiếng Tình thương mẹ đến đỉnh điểm biến thành căm hờn, uất hận tột đỉnh "giá những cổ tục đã đầy đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kỳ nát vụn mới thôi"
Trang 16Mục đích của bà cô có đạt
không?
Phần đầu đoạn 2 biểu lộ lòng
khát khao được gặp mẹ như
thế nào?
Em có nhận xét gì về tiếng gọi
mẹ của bé Hồng ?
Cử chỉ của bé khi gặp mẹ?
Giây phút đầu tiên gặp mẹ,
được mẹ vỗ về, âu yếm, bé
Hồng đã làm gì ?
Những giọt nước mắt lần này
có giống trước không?
=> Dù bà cô cố ý gieo rắc vào đầu bé những
ý nghĩ xấu xa về mẹ nhưng bé vẫn yêu và tin
mẹ bằng tình cảm trong sáng, chân thành
"đời nào tình yêu thương và lòng kính mến
mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâmphạm đến"
b Diễn biến tâm trạng bé Hồng khi bất ngờ đ ược gặp mẹ, khi đ ược nằm trong lòng mẹ:
- "Đuổi theo, gọi bối rối: mợ ơi! mợ ơi! mợơi! " -> Đó là tiếng gọi mừng tủi, xót xa, đauđớn và hy vọng bật lên từ đáy lòng khao kháttình mẹ của đứa trẻ mồ côi
- "Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi", "trèo lên
xe, ríu cả chân lại" -> cử chỉ vội vã, bối rối,cập rập
- "òa lên khóc rồi cứ thế nức nở" -> Dỗi hờn
mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện giọt nước mắt lần này khác hẳn lần trước.Nếu lần trước là giọt nước mắt tủi hờn và cayđắng, giọt nước mắt đau khổ thì lần này lại làgiọt nước mắt sung sướng vô bờ và hạnhphúc
- Bé cảm nhận:
+ Mẹ không còm cõi, xơ xác như lời bà cô tả.Gương mặt mẹ tươi sáng, đôi mắt trong, nước da mịn, hai gò má ửng hồng, hơi thở mẹthơm tho lạ thường
+ Cảm thấy ấm áp, êm dịu vô cùng
+ Không mảy may nghĩ ngợi gì nữa
⇒ Cảm giác sung sướng, hạnh phúc đến cực điểm của đứa con khi được ở trong lòng mẹ một thế giới êm dịu, đầy ắp tình mẫu tử đượctác giả diễn tả bằng cảm hứng đặc biệt say
mê cùng những rung động vô cùng tinh tế
⇒ Đoạn trích là bài ca chân thành và cảm động về tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
3 Chất trữ tình thấm đượm trong văn bản:
- Tình huống và nội dung câu chuyện
- Dòng cảm xúc phong phú của bé Hồng: Xót
Trang 17+ Các hình ảnh thể hiện tâm trạng, so sánh giàu sức gợi cảm.
+ Lời văn say mê, cảm xúc dạt dào
III: Tổng kết
: 1 Nghệ thuật:
-Tập hồi kí thấm đượm chất trữ tình Lời văn
tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm.-Tự sự kết hợp biểu cảm
2 Nội dung:
Đoạn trích diễn tả những cay đắng, tủi cựccùng tình yêu thương cháy bỏng của nhà vănthời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh
Ghi nhớ 21 IV
: Luyện tập 1- Bài tập 1/ SGK 20:
- Chất trữ tình thấm đượm ở nội dung câuchuyện được kể, ở cảm xúc: xót xa, căm giận
và yêu thương, ở cách thể hiện (giọng điệu),lời văn của tác giả
+ Dòng cảm xúc của bé: sự xót xa tủi nhục,lòng căm giận sâu sắc, quyết liệt, tình yêuthương nồng nàn thắm thiết
+ Cách thể hiện của tác giả:
-> Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể, biểu cảm.-> Các hình ảnh đều giàu sức gợi cảm
-> Lời văn nhiều khi mê say khác thường
Trang 18là những con người xuất hiện nhiều trong thếgiới nhân vật của ông.
- Nguyên Hồng đã dành cho họ tấm lòngchan chứa yêu thương và thái độ nâng niutrân trọng:
+ Nhà văn đã diễn tả thấm thía những nỗi cơcực, tủi nhục mà phụ nữ và nhi đồng phảigánh chịu
+ Ông hiểu và trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đứctính cao quí của họ
=>Thể hiện rõ rệt tư tưởng nhân đạo
*
Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò:
- Khái quát lại nội dung bài học
- Học bài (Phân tích dòng cảm xúc của bé Hồng để thấy được tình yêu thương mãnh liệt của bé với mẹ Chất trữ tình, cách thể hiện tính cách, tâm lí nhân vật)
- Chuẩn bị bài:Trường từ vựng
Ngày soạn: 27-8
Ngày giảng: 8a: 8b: 8d:
- Ý thức sử dụng các trường từ vựng chỉ thiên nhiên, môi trường
- Biết cách sử dụng các từ vựng, trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
Trang 19Chuyển giao nhiệm vụ.
Đánh giá kết quả thực hiện.
GV Đánh giá kết quả thực hiện.
+ Đặc điểm của mắt: sắc, đờ đẫn, lờ đờ, tinhanh, mù, lòa …
+ Cảm giác của mắt: chói, hoa, cộm
+ Hoạt động của mắt: nhìn, liếc, nhòm (Học sinh tự lấy ví dụ, phân tích)
Trang 20- Tác giả dùng nghệ thuật nhân hóa.
- Bằng cách: chuyển trường từ vựng"người"sang trường từ vựng "thú vật"
Trong cuộc sống, thơ văn người ta thường chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt (phép nhân hóa, ẩn dụ, so sánh)
c Hoạt động của chân: đá, đạp, giẫm
d Trạng thái tâm lí: buồn, vui, sợ, phấn khởi
- Khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính
- Thính giác: tai, nghe, điếc, thính
Trang 21Học sinh đọc bài tập 6 (23 - 24)
Chuyển trường từ vựng nào
sang trường từ vựng nào?
b Lạnh:
- Trường thời tiết và nhiệt độ: lạnh, nóng,ẩm
- Trường tính chất của thực phẩm: lạnh,nguội
- Trường tính chất tâm lí, tình cảm: lạnh(lạnh lùng), ấm (ấm áp)
Ngày giảng: 8a: 8b: 8d:
TIẾT 8 : BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
A.Mục tiêu cần đạt:
- Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục
- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh,
ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc
- Rèn luyện kỹ năng xây dựng bố cục văn bản trong nói, viết
Trang 22Để tạo cho văn bản có tính mạch lạc, cần phải xây dựng một bố cục hợp lí, khoa học Vậy bố cục của văn bản là gì? Bố cục được xây dựng trên cơ sở nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học.
Phần thân bài văn bản
"Tôi đi học" kể về sự kiện
- Phần 1 -> danh lợi: giới thiệu nhân vật
- Phần 2 -> vào thăm: công lao, uy tín, tính cách
- Phần 3 -> còn lại: tình cảm -> nhân vật
- Văn bản gồm 3 phần, luôn gắn bó chặt chẽ,phần trước là tiền đề cho phần sau, phần sau tiếpnối phần trước
+ Mở bài: nêu ra chủ đề của văn bản
+ Thân bài: gồm một số đoạn nhỏ - trình bày cáckhía cạnh của chủ đề
t-và buổi tựu trường đầu tiên
- Thương mẹ, căm ghét những cổ tục đã đầy đọa
mẹ, khi nghe bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu
mẹ Niềm vui sướng cực độ của cậu bé khi được
ở trong lòng mẹ
- Trình tự:
Trang 23phong cảnh em sẽ tả theo
trình tự nào?
Học sinh đọc bài "Người
thầy đạo cao đức trọng"
Qua ví dụ trên em hãy
cho biết việc sắp xếp
phần thân bài tùy thuộc
vào yếu tố nào?
* - Các sự việc nói về Chu Văn An là người tàicao
- Các sự việc nói về Chu Văn An là người đạođức được học trò kính trọng
c-Kết luận:
- Nội dung phần thân bài thường được trình bàytheo một thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ
đề, ý đồ giao tiếp của người viết
- Thường được sắp xếp theo trình tự thời gian vàkhông gian, theo sự phát triển của sự việc, theomạch suy luận sao cho phù hợp với chủ đề và
sự tiếp nhận của người đọc
Ghi nhớ 25II : Luyện tập
- Đọc lại ghi nhớ Khái quát lại nội dung chính của bài
- Học bài cũ, nắm nội dung
- Chuẩn bị bài: Tức nước vỡ bờ
Trang 24Ngày soạn:… /
Ngày giảng: 8a: 8b: 8d:
TIẾT 9 : TỨC NƯỚC VỠ BỜ ( Trích tiểu thuyết “ Tắt đèn ”– Ngô Tất Tố)
A.Mục tiêu cần đạt:
- Biết đọc - hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại
- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của tác gỉa
- Hiểu được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời và tình cảnhđau thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy Thấy được sự phảnkháng mãnh liệt, tiềm tàng trong những người nông dân hiền lành và quy luậtcủa hiện thực: có áp bức, có đấu tranh
* Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản :
- Đọc: giọng đọc lúc hồi hộp khẩn trương,
lúc căng thẳng, lúc bi, hài, chú ý ngôn ngữđối thoại (có thể đọc phân vai)
- Kể tóm tắt:
+ Đêm ấy người ta cõng anh Dậu rũ rượinhư một cái xác chết từ ngoài đình làng vềtrả cho chị Dậu Lay gọi mãi anh khôngtỉnh, chị hoảng sợ, lo lắng Một bà lão hàngxóm mang đến cho chị bát gạo để nấu cháo.+ Cháo chín, chị bê một bát đến bên anhDậu Bát cháo vừa kề miệng thì cai lệ và
Trang 25Học sinh đọc chú trích * SGK 31
GV giải nghĩa một số từ
khó/SGK32
Giáo viên giải thích thêm một số
từ (sưu xái, lực điền)
Chuyển giao nhiệm vụ.
Miêu tả tình thế của gia đình chị
2 Tìm hiểu chú thích:
a Tác giả
- (1893 - 1954) quê Lộc Hà - Từ Sơn - BắcNinh (Đông Anh - Hà Nội) Xuất thân lànhà nho gốc nông dân
- Là một nhà văn xuất sắc của dòng VHHTphê phán, là cây bút phóng sự và là nhà tiểuthuyết nổi tiếng, là "nhà văn của nông dân"
b Tác phẩm:
+ Việc làng (1940): lên án những hủ tụcquái gở, man rợ
+ Lều chõng (1939): tái hiện cảnh nhàtrường và thi cử thời phong kiến
+ Tắt đèn (1939): bức tranh thu nhỏ củanông thôn Việt Nam trước cách mạng
c Từ khó:
SGK 32
II Đọc- tìm hiểu nội dung văn bản:
1 Tình thế của gia đình chị Dậu:
- Vụ thuế đang trong thời điểm gay gắtnhất Quan sắp về làng đốc thuế Bọn taysai hung hăng bắt người thiếu thuế ra đìnhlàng trói, đánh đập
- Chị Dậu đã bán con, bán chó, bán cả gánhkhoai để có tiền nộp sưu cho chồng nhưngbọn hào lí lại bắt chị nộp cả xuất sưu củangười em chồng đã chết từ năm ngoái.Thành thử, anh Dậu vẫn cứ là kẻ thiếu sưu.Anh Dậu bị trói, kìm kẹp đến ngất xỉu vừađược trả về
- Tiếng trống, mõ, tù và thúc sưu inh ỏi,nếu anh Dậu bị bắt lại lần nữa thì khó mà
Trang 26Các nhóm hđ
Báo cáo kết quả và thảo luận.
Các nhóm trình bày kết quả
Đánh giá kết quả thực hiện.
GV Đánh giá kết quả thực hiện.
Cai lệ là chức danh gì? tên cai lệ
có mặt ở làng Đông Xá với vai
trò gì?
Tìm chi tiết miêu tả tính cách
của hắn?
Nhận xét tính cách của hắn?
Hắn và tên người nhà lí trưởng
xông vào nhà anh Dậu với ý định
gì?
Vì sao cai lệ chỉ là một tên tay
sai mạt hạng lại có quyền đánh,
trói người vô tội vạ như vậy?
sống nổi tất cả vấn đề đối với chị Dậu lúcnày là làm sao bảo vệ được chồng trongtình thế nguy cấp ấy
=> Gia đình chị ở vào tình thế thê thảm,đáng thương và nguy cấp
- Hành động: sầm sập tiến vào, trợn ngược
hai mắt, giật phắt cái thừng, sấn đến tróianh Dậu, bịch, tát chị Dậu
- Ngôn ngữ: thét, quát, nham nhảm
- Xưng hô: Thằng kia, ông - mày.
=> Hắn có tính cách hung bạo của một con dã thú Có thể nói đánh, trói người là
nghề của hắn, được hắn làm với một kỹthuật thành thạo và say mê Ngôn ngữ củahắn không phải là ngôn ngữ của một conngười, nó giống tiếng sủa, rít, gầm của mộtcon thú dữ
- Ra tay đánh, trói người thiếu thuế
=> Trong bộ máy thống trị, cai lệ chỉ là mộttên tay sai mạt hạng nhưng lại có quyềnđánh, trói người vô tội vạ, sẵn sàng gây tội
ác mà không hề chùn tay, không hề bị ngănchặn vì hắn đại diện cho "nhà
nước", nhân danh "phép nước" để hànhđộng
=> Có thể nói, tên cai lệ vô danh khôngchút tính người đó là hiện thân đầy đủ, rõrệt nhất của cái "nhà nước" bất nhân lúcbấy giờ
=> Chỉ xuất hiện trong một đoạn văn ngắnnhưng cai lệ được khắc họa hết sức nổi bật,
sống động, có giá trị điển hình rõ rệt cho tầng lớp tay sai thống trị và trật tự thực dân phong kiến đương thời.
Trang 27Giáo viên nhắc lại tình thế lúc đó
của chị Dậu?
Chị Dậu đã đối phó với bọn tay
sai ra sao? Tại sao chị lại phải
van xin?
Khi van xin không được, chị đã
làm gì? (sau khi bị cai lệ bịch
vào ngực)? Nhận xét cách xưng
hô?
Khi cai lệ tát đánh bốp vào mặt
chị và sấn đến để trói anh Dậu,
- Lúc đầu: nhẫn nhịn, van xin tha thiết, xưng hô "cháu - ông ".
Bởi:
+ Bản năng của người nông dân thấp cổ béhọng, bởi bản tính mộc mạc, nhẫn nhịn.+ Bọn tay sai đang nhân danh phép nước,gia đình chị lại là kẻ có tội "thiếu sưu"
- Sau đó chị cự lại bằng lí lẽ "chồng tôi
đau ốm ông không được phép hành hạ"
Thay đổi cách xưng hô "tôi - ông" -> chị đã nâng mình ngang hàng với kẻ thù.
- Chị đấu lực: vụt đứng lên với niềm căm
giận ngùn ngụt "mày trói ngay chồng bà đi
bà cho mày xem" Rồi "túm cổ, ấn dúikhiến hắn ngã chỏng quèo", rồi "nắm gậy",
"túm tóc" tên người nhà lí trưởng và "lẳng
ra thềm"
=> Cách xưng hô hết sức "đanh đá" của
người phụ nữ nông dân "bà- mày”, thể hiện
sự khinh bỉ và căm giận cao độ, đồng thời khẳng định tư thế đứng trên đầu thù Chị không đấu lí với chúng nữa mà quyết ra tay đấu lực với chúng Tuy chỉ là hành động bột phát nhưng hình ảnh chị quật ngã hai tên tay sai đã làm nổi bật sức mạnh tiềm tàng trong con người chị, người phụ
nữ nông dân Đoạn văn đặc biệt sống động
và toát lên không khí hào hứng làm cho ười đọc hả hê khi thấy cái ác bị chặn đứng,
ng-bị trừng trị
- Do: + Sức mạnh của lòng căm hờn
Trang 28Qua đoạn trích em thấy chị Dậu
là người như thế nào?
Em hiểu như thế nào về nhan đề
"Tức nước vỡ bờ" của đoạn
Hãy chứng minh, cái đoạn chị
Dậu đánh nhau với tên cai lệ là
một đoạn "tuyệt khéo"
Khái quát những nét chính về
nghệ thuật và nội dung đọan
trích?
+ Sức mạnh của lòng yêu thương
-> Là một người phụ nữ nông dân lương thiện mộc mạc, hiền dịu, vị tha, sống khiêm nhường, biết nhẫn nhục chịu đựng nhưng hoàn toàn không yếu đuối, mà trái lại vẫn có một sức sống mạnh mẽ, một tinh thần phản kháng tiềm tàng.
"Thà ngồi tù Để chúng làm tình làm tộimãi thế tôi không chịu đợc"
- Đoạn trích chẳng những làm toát lên cáilôgic hiện thực "tức nước vỡ bờ" có áp bức
- có đấu tranh, mà còn toát lên chân lí: conđường sống của quần chúng bị áp bức chỉ
có thể là con đường đấu tranh để tự giảiphóng, không có con đường nào khác
=> Tuy tác phẩm kết thúc bế tắc, tác giả khi
đó chưa giác ngộ cách mạng, nên chưa chỉ
ra con đường đấu tranh tất yếu của quầnchúng bị áp bức Nhưng bằng cảm quanhiện thực mạnh mẽ, nhà văn đã cảm nhậnđược xu thế “tức nước vỡ bờ” và sức mạnh
to lớn khôn lường của sự vỡ bờ đó
- Khắc họa nhân vật rõ nét (nguyên hình, hành động, ngôn ngữ)
- Ngòi bút miêu tả linh hoạt, sống động các hành động "liều mạng cự lại" hai tên
tay sai dồn dập mà vẫn rõ nét, không rối,các chi tiết đều đắt, tác giả có "óc quan sátrất tinh tường, rất chu đáo" (Vũ TrọngPhụng)
- Nghệ thuật kể chuyện, ngôn ngữ đối
thoại Ngôn ngữ bình dị, mỗi nhân vật cómột ngôn ngữ riêng, bộc lộ tính cách củamình
Trang 29Học ghi nhớ SGK 33.
* Hoạt động 3: Luyện tập
+ Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân củaXHTDPK đẩy người nông dân vào tìnhcảnh cơ cực khiến họ phải liều mạng chốnglại
+ Vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ nôngdân giàu tình thương yêu chồng con vừa cósức sống tiềm tàng mạnh mẽ
Ghi nhớ 33 IV: Luyện tập
- Đọc lại ghi nhớ Khái quát lại nội dung chính của bài
- Về nhà học bài cũ, nắm nội dung
- Chuẩn bị bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản
- Phân tích nhân vật chị Dậu ?
- NT kể chuyện và miêu tả nhân vật trong đoạn trích có gì đặc sắc?
3.Các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Khởi động
Như chúng ta đã biết, đoạn văn có vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo lập một văn bản Vậy thế nào là đoạn văn? Việc dùng từ ngữ và cách trình bày nội dung một đoạn văn ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Trang 30Chuyển giao nhiệm vụ.
Học sinh đọc ngữ liệu 1 SGK
trang 34
Văn bản gồm mấy ý?
Mỗi ý viết thành mấy đoạn?
Dựa vào dấu hiệu hình thức nào
để nhận biết đoạn văn?
Thế nào là đoạn văn?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm hđ
Báo cáo kết quả và thảo luận.
Các nhóm trình bày kết quả
Đánh giá kết quả thực hiện.
GV Đánh giá kết quả thực hiện.
Học sinh đọc ngữ liệu SGK/ 35
Đọc đoạn 1 và tìm từ ngữ có tác
dụng duy trì đối tượng trong
đoạn văn?
Đọc đoạn 2, tìm câu then chốt,
mang ý chung, khái quát của
- Mỗi ý được viết thành một đoạn
- Viết hoa lùi đầu dòng và dấu chấm xuốngdòng
3- Kết luận:
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên vănbản, do nhiều câu tạo thành, thường biểuđạt một ý tương đối hoàn chỉnh
- Đoạn văn bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầudòng và kết thúc bằng dấu chấm xuốngdòng
II Từ và câu trong đoạn văn:
Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và câuchủ đề
- Đ2: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất củaNgô Tất Tố
-> Câu mang ý chung, khái quát nhất: Câuchủ đề
c Kết luận:
- Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùnglàm đề mục hoặc lặp lại nhiều lần nhằmduy trì đối tượng được biểu đạt (chỉ từ, đại
Trang 31Học sinh đọc đoạn văn SGK/ 34,
35
Trong đoạn văn, đoạn nào có câu
chủ đề, đoạn nào không có câu
chủ đề? Vị trí của câu chủ đề?
Cách trình bày ý của mỗi đoạn?
Có mấy cách trình bày nội dung
đoạn văn?
Gọi học sinh đọc ghi nhớ (36)
* Hoạt động 3 : Luyện tập
Học sinh đọc bài tập 1 SGK 36
(Văn bản chia làm mấy ý? Mỗi ý
diễn đạt thành mấy đoạn văn?)
Học sinh đọc bài tập 2
Hãy phân tích cách trình bày nội
dung trong các đoạn văn?
+ Đoạn 1: không có câu chủ đề
+ Đoạn 2: câu chủ đề - đầu đoạn
- Văn bản 2: câu chủ đề nằm cuối đoạn.
- Văn bản 2: ý chính nằm ở câu cuối, các
câu trước làm rõ nghĩa cho nó -> qui nạp
c Kết luận :
- Có thể trình bày nội dung đoạn văn theocách qui nạp, diễn dịch, song hành mócxích
Ghi nhớ SGK 36 III: Luyện tập
- Học sinh viết đoạn văn theo cách diễndịch: câu chủ đề đứng đầu đoạn
+ Trình bày đoạn văn
+ Nhận xét - sửa - bổ sung
- Chuyển đoạn văn diễn dịch thành đoạnvăn qui nạp: câu chủ đề đứng cuối đoạn +Trình bày đoạn văn
+Nhận xét - sửa - bổ sung
Trang 32Biến đổi đoạn văn diễn dịch
thành đoạn văn qui nạp?
Học sinh đọc bài tập
Chọn một ý viết thành một đoạn
văn
Phân tích cách trình bày nội
dung trong đoạn văn?
Ngày giảng: 8a: 8b: 8d:
b, Thân bài (8,0 điểm):
- Học sinh có thể kể theo trình tự thời gian, không gian hoặc diễn biến cảm xúctâm trạng Sử dụng yếu tố tự sự xen miêu tả và biểu cảm Trình bày một cáchthuyết phục, sâu sắc về:
+ Cảnh vật thiên nhiên, con người trên đường mình tới trường Cảm xúc của bảnthân (1,5 điểm)+ Quang cảnh sân trường, ngôi trường trong ngày đầu tiên đến trường Cảm xúccủa bản thân (2,5 điểm)+ Không khí buổi lễ khai trường, hình ảnh thầy cô và các bạn Cảm xúc củabản thân (2,5 điểm)+ Ấn tượng và kỉ niệm sâu đậm trong ngày đầu tiên ấy (1,5 điểm)
Trang 33c, Kết bài (1,0 điểm):
- Học sinh nêu được 2 ý:
+ Khẳng định đó là những cảm xúc sâu đậm khó quên về ngày đầu tiên đến lớpvới niềm háo hức, với bao bỡ ngỡ, rụt rè, vụng về, lúng túng
+Lời hứa, lời quyết tâm học tập, tu dưỡng tốt
* Yêu cầu về hình thức
- Học sinh viết được một bài văn với đầy đủ ba phần (MB, TB, KB); các ý phầnthân bài được sắp xếp hợp lí; chữ viết rõ ràng; không mắc lỗi dùng từ; không saichính tả
- Học sinh đạt được 4 các yêu cầu sau:
+ Kể được kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học của mình với cảm xúc chân thành.+ Thể hiện sự tìm tòi trong diễn đạt, câu văn có nhịp điệu, hình ảnh, sử dụng đadạng các kiểu câu, phù hợp với mục đích trình bày
+ Sử dụng từ ngữ có chọn lọc; yếu tố miêu tả, biểu cảm được kết hợp khéo léo.+ Sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ
- Học sinh biết cách lập luận chăt chẽ: phát triển ý tưởng đầy đủ theo một trật tự
lô gíc giữa các phần: MB, TB, KB; thực hiện khá tốt việc liên kết câu, liên kếtđoạn trong bài viết; sử dụng các thao tác lập luận đã học
* Chú ý: GV kết hợp cả 2 yêu cầu nội dung và hình thức để cho điểm phù hợp.
D Tiến hành kiểm tra:
- Làm lại bài kiểm tra
- Ôn tập lại các kiến thức đã học
- Chuẩn bị bài Lão Hạc
Ngày soạn:…
Ngày giảng: 8a: 8b: 8d:
TIẾT 13 : LÃO HẠC ( Nam Cao ) A.Mục tiêu cần đạt:
- Biết đọc - hiểu một số đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà
Trang 34- Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọngcủa người nông dân qua hình tượng nhân vật Lão Hạc; lòng nhân đạo sâu sắccủa nhà văn Nam Cao trước số phận đáng thương của những người cùng khổ.
- Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao: Khắc hoạ nhânvật tài tình, cách dẫn chuyện tự nhiên, hấp dẫn, kết hợp tự sự - triết lý với trữtình
B Chuẩn bị:
- GV: TP “Lão Hạc” của Nam Cao, Giáo án,tranh ảnh tư liệu Chân dung Nam Cao và tác phẩm
- HS: Đọc kỹ tác phẩm, đoạn trích, soạn bài
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hôm nay chúng ta tìm hiểu tác phẩm “Lão Hạc” của Nam Cao
*Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản:
Giáo viên hướng dẫn đọc - Đọc
- Là nhà văn hiện thực xuất sắc viết về
ngư-ời nông dân nghèo đói bị vùi dập và ngưngư-ờitri thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc
-Được truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh
về văn học nghệ thuật Sáng tác nhiềutruyện ngắn, truyện dài
b tác phẩm:
- Lão Hạc là một trong những truyện ngắnxuất sắc viết về người nông dân, in báo năm1943
Trang 35Truyện có mấy nhân vật? Nhân
Đánh giá kết quả thực hiện.
GV Đánh giá kết quả thực hiện.
bất hạnh:
- Vợ mất sớm, không có tiền cưới vợ chocon, con lão bỏ đi làm phu đồn điền cao sukhông hẹn ngày về
- Nghèo, đói: ăn củ chuối, sung luộc, raumá,củ ráy ốm không có tiền chữa bệnh, tự
tử bằng bả chó
=> Cuộc đời lão cũng như bao cuộc đời củanhững người nông dân khác bị bọn địa chủ,cường hào bóc lột, đang sống ngắc ngoảisau lũy tre xanh:
"Con đói lả ôm lưng mẹ khóc
Mẹ đợ con đấu thóc cầm hơi Kiếp người cơm vãi cơm rơi Biết đâu nẻo đất, phương trời mà đi"
* Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò
- Khái quát lại nội dung chính
- Tóm tắt truyện
- Về nhà:
+ Học bài cũ, năm nội dung
+ Chuẩn bị tiếp tiết 2
- Tiếp tục giúp học sinh hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâmhồn đáng trân trọng của người nông dân qua hình tượng nhân vật Lão Hạc; lòngnhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đáng thương của nhữngngười cùng khổ
- Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao: Khắc hoạ nhânvật tài tình, cách dẫn chuyện tự nhiên, hấp dẫn, kết hợp tự sự - triết lý với trữtình
B Chuẩn bị:
Trang 36- GV: TP “Lão Hạc” của Nam Cao, Giáo án,tranh ảnh tư liệu Chân dung Nam Cao và tác phẩm.
- HS: Đọc kỹ tác phẩm, đoạn trích, soạn bài
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp tác phẩm
*Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản:
Tình cảm của lão đối với con
trai được biểu hiện ?
Tìm chi tiết miêu tả thái độ,
hành động, cử chỉ của Lão Hạc
đối với con chó?
Vì sao lão lại yêu quí con chó
đến vậy?
Tại sao quí chó như vậy mà lão
lại quyết định bán nó?
Khi bán chó thái độ của lão ra
sao? Tâm trạng của lão thế nào?
* Giàu lòng nhân hậu:
- Tình cảm của lão đối với con trai:
+ Mỗi lần nhắc đến con lão lại "rân rấn nướcmắt, chỉ biết khóc
+ Tiền bán hoa lợi để dành cho con+ Lão ăn bả chó chết để giữ mảnh vườn chocon
=> Lão thương con, lo cho con Cái chết
của lão là biểu hiện quyết liệt nhất tình yêu con trong lão.
- Tình cảm của lão đối với con chó:
+ Gọi "cậu vàng", "nói như nói với cháu".+ "Bắt rận", "tắm", "cho nó ăn cơm trongmột cái bát như một nhà giàu"
+ “Ăn gì lão cũng chia cho nó cùng ăn,nhắm vài miếng lại gắp cho nó một miếng”
=> Yêu quí con chó, coi nó như con người.
-> Vì: - Con chó là kỉ vật của con trai lão
- Là bạn lão
-> Vì: - Tiêu hết tiền dành dụm cho con
- Lão mất việc làm thuê, cạn nguồnthu hoạch, gạo đắt không nuôi nổi
- "Có lẽ": lão phân vân, ngập ngừng, đắn đo -> không muốn bán
Trang 37Tìm chi tiết chứng minh sự
lương thiện, chất phác của Lão
Hạc?
(Tại sao lão khóc khi bán chó?)
Tại sao ta nói lão giàu lòng tự
=> Tâm trạng đau xót, tiếc nuối, day dứt,
ân hận Lão thương con chó và thương thân, tủi cho cái kiếp khốn khổ của mình Tình cảm cuả lão đối với con chó là sự thể hiện gián tiếp tình yêu thương sâu nặng của lão đối với con trai.
* Lương thiện, chất phác, giàu lòng tự trọng.
- Lão hu hu khóc khi trót đánh lừa một conchó "Tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánhlừa một con chó"-> Lão day dứt khi không
cư xử đàng hoàng với một con chó
=> Phải là một con người giàu lòng ương cảm và một nhân cách trong sáng mới có thể ăn năn, hối lỗi ngay cả với con vật nuôi như thế.
th Lão sống không phiền lụy người khác.+ Còn sức, còn việc làm thì làm kiếm sống.+ Đói thì ăn ngô, ăn khoai, hết thì ăn củchuối, sung luộc, củ ráy
+ Từ chối gần như là hách dịch với sự giúp
đỡ ngấm ngầm của ông giáo
+ Gửi ông giáo 30 đồng bạc để khi chết nhờhàng xóm lo ma chay hộ
=> Lão giàu lòng tự trọng.
=> Toàn bộ câu chuyện là một cuộc chuẩn bịchết của một con người Lão Hạc cứ âmthầm làm nốt phần việc cuối cùng của mộtkiếp người để rồi tự sát Cái chết của lão làmột cú giáng vào thói hồ đồ, hờ hững, cốchấp vẫn cầm tù chúng ta Khi ta hiểu ra tất
cả những tính toán, lo liệu gàn dở, lẩn thẩncủa Lão Hạc thực chất lại chứa đựng mộtphẩm chất người nguyên sơ, thuần khiết, caoquí vô ngần thì đã muộn Bản lĩnh lớn củaNam Cao có lẽ là ở đấy Cứ viết về nhữngcuộc đời nhỏ mọn, tầm thường, cứ viết
Trang 38Em thấy ông giáo có thái độ
như thế nào đối với Lão Hạc?
Tâm trạng của ông giáo khi
nghe Binh Tư kể lão Hạc xin bả
chó ?
Cái chết của lão Hạc có ý nghĩa
gì đối với ông giáo?
Câu nói đó đã nói lên điều gì?
Nêu những nét chính về nội
những chuyện vặt vãnh, tủn mủn không đâuthế mà nó có thể dằn vặt cuộc đời, làm đautất cả chúng ta Viết về cái tầm thường màlàm sống dậy những ý nghĩ không thể xemthường
2 Nhân vật ông giáo:
- Ông Giáo là nhân vật "tôi"- người kểchuyện (Chính là tác giả đã nhập vai)
- Trí thức nghèo, nhân hậu, giàu lòng thươngngười
- Cảm thông, thương xót cho hoàn cảnh củalão Hạc
Tìm cách an ủi, giúp đỡ lão Hạc
- Khi nghe Binh Tư kể lão Hạc xin bả chóông giáo buồn, thất vọng
- Cái chết bất ngờ, dữ dội của lão Hạc có ýnghĩa rất lớn trong suy nghĩ của ông Giáo,giúp ông Giáo hiểu ra nhiều điều mà trước
đó chưa hiểu, hay hiểu sai(d/c) - Một lờitriết lí lẫn cảm xúc trữ tình xót xa của nhânvật "tôi"và cũng chính là của tác giả
- Khẳng định một thái độ sống, một cáchứng xử mang tính nhân đạo sâu sắc
- Một phương pháp đúng đắn, sâu sắc khiđánh giá một con người: phải biết tự đặtmình vào cảnh ngộ của họ thì mới có thểhiểu đúng và cảm thông cho họ
=> Cái chết ấy đã để lại trong ông giáo sựcảm phục những con người tốt đẹp, niềm tinyêu vào cuộc sống Ông cố hết sức giữ trọnlời hứa với vong linh lão Hạc, giữ trọn mảnhvườn để trao lại cho con trai lão
III- Tổng kết : 1- Nghệ thuật:
+ Miêu tả tâm lí nhân vật
+ Cách kể chuyện rất tự nhiên
2- Nội dung:
+ Số phận đau thương của người nông dântrong xã hội cũ và phẩm chất cao quí của họ.+ Tấm lòng yêu thương, trân trọng đối với
Trang 39dung và nghệ thuật của truyện?
Học sinh đọc ghi nhớ SGK 48
* Hoạt động 3: Luyện tập
Ý nghĩa cái chết của Lão Hạc?
Cuộc đời và tính cách người
nông dân trong xã hội cũ?
người nông dân của tác giả
+ Tố cáo XHTD PK
Ghi nhớ 48 III.
Luyện tập 1- Ý nghĩa cái chết của Lão Hạc?
- Tố cáo giai cấp thống trị đã đẩy người
nông dân lương thiện, hiền lành, chất phácvào con đường bần cùng hóa (Lão Hạc) và l-
ưu manh hóa (Chí Phèo)
2- Qua đoạn trích "Tức nước vỡ bờ" và truyện ngắn "Lão Hạc", em hiểu như thế nào về cuộc đời và tính cách người nông dân trong xã hội cũ.
+Lão Hạc: ý thức về nhân cách, lòng tựtrọng
- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh và đặc điểm, công dụng
- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp, đọc - hiểu và tạo lập văn bản
Trang 402.Kiểm tra:
Thế nào là trường từ vựng? Lưu ý về trường từ vựng?
3.Các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Khởi động
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về từ tượng hình và từ tượng thanh
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Gọi học sinh đọc ngữ liệu
SGK 49
Từ nào gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ, trạng thái của sự vật?
Từ nào mô phỏng âm thanh
của tự nhiên, con người?
Những từ này có tác dụng gì
trong câu văn miêu tả, tự sự?
Qua ví dụ, em hãy cho biết thế
Phân biệt ý nghĩa tiếng cười?
I Từ tượng hình, từ tượng thanh
1 Ngữ liệu:
2 Nhận xét:
- Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ: móm mém,xồng xộc, vất vả, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc -> từ tượng hình
- Từ mô phỏng âm thanh: hu hu, ư ử -> từ tượng thanh
=> Gợi tả hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinhđộng, có giá trị biểu cảm cao
3 Kết luận:
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,trạng thái của sự vật
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanhcủa tự nhiên, con người
- Tác dụng: gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể,
sinh động, có giá trị biểu cảm cao, thường
được dùng trong văn miêu tả và tự sự
- Ha hả: gợi tả tiếng cười to, khoái chí
- Hì hì: mô tả tiếng cười phát ra cả đằng mũi,biểu lộ sự thích thú, vẻ hiền lành