1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN NGỮ VĂN Lớp 6

191 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết.+ Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyềnthuyết thời kì Hùng Vươ

Trang 1

- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết.

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền thuyết Con

- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện

+ Lồng ghép GDQP: Nêu lịch sử dựng nước và giữ nước của ông cha ta.

- Rèn kĩ năng: Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

+ Nhận ra những sự việc chính của truyện

+ Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện

- Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết

* Trọng tâm : Nội dung, nghệ thuật truyện

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Soạn giáo án + đọc TLTK + tranh LLQ và âu Cơ

- Học sinh: Đọc + soạn bài theo câu hỏi sách giáo khoa

III Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Là người Việt Nam ai cũng tự hào mình là con Rồng cháu Tiên, tự hào

về nguồn gốc đẹp đẽ của mình Trong bài thơ “Đất nước ”của Nguyễn Khoa Điềm có viết những dòng thơ tự hào, tôn kính thiêng liêng về tổ tiên của dân tộc…

- Thường có yếu tố kỳ ảo, tưởng tượng

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá củanhân dân đối với các sự kiện và nvậtlịch sử

- Con Rồng cháu Tiên thuộc nhóm các

TP truyền thuyết thời đại Hùng vương

Trang 2

những chi tiết nói

lên nguồn gốc, thói

quen, hình dáng

,tài năng của Lạc

Long Quân và Âu

+ Đoạn1: Từ đầu đến “Long trang”:

Giới thiệu nguồn gốc

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “lên đường”:

Lạc Long Quân và Âu Cơ kết duyên+ Đoạn 3: Phần còn lại: Kết quả, ýnghĩa truyện

- LLQ:

+ Nòi Rồng, sống dưới nước

+ Sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạgiúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dântrồng trọt,chăn nuôi, cách ăn ở

- Âu Cơ:

+ Dòng tiên, sống ở trên núi cao

+ Xinh đẹp tuyệt trần

-> Đó là tưởng tượng của người Việt cổ

về hai vị tổ đầu tiên của mình

- LLQ nòi Rồng sống dưới nước

- Âu Cơ nòi Tiên sống ở trên núi

- LLQ kết duyên cùng Âu Cơ

- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở ratrăm con trai (hồng hào, khoẻ mạnh)

-> Tất cả mọi người dân VN đều sinh

ra trong cùng một bọc trứng của mẹ Âu

Cơ Dân tộc VN chúng ta vốn khỏe

- LLQ gặp ÂC, yêuthương nhau và trở thành

Trang 3

khiến họ phải chia

tay nhau? Họ chia

con như thế nào?

“Người con trưởng …

không hề thay đổi”?

ND ta muốn thể

hiện thái độ, tình

cảm gì?

? Đoạn văn cho em

biết thêm điều gì

 Chi tiết tưởng tượng sáng tạo diệu kìnhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện

ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồngngười Việt

-> Đây là thời điểm mở mang đất nước

về hai hướng biển và rừng

-> Xa nhau nhưng luôn nhớ nhau, mongngày xum họp

->Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thốngnhất DT Mọi người ở mọi vùng đất n-ước đều có chung một nguồn gốc, ý chí

và sức mạnh

 Cách kết thúc muốn khẳng địnhnguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là cóthật

->Biết thêm nhiều điều lí thú: Tên nướcđầu tiên của chúng ta là “ Văn Lang”

+ Văn: Nghĩa là đất nước tươi đẹp,sáng ngời, có văn hóa

+ Lang: Đất nước của những người đànông, những chàng trai khỏe mạnh, giàucó

+ Kinh đô đầu tiên của Văn Lang đặt ởvùng Phong Châu, Bạch Hạc, vị vuađầu tiên là VH

+ Từ dó có phong tục cha truyền connối

- Giải thích suy tôn nguồn gốc giốngnòi (Con Rồng cháu Tiên cùng sinh ra

- 50 con lên núi, 50 conxuống biển

- Con cả theo mẹ lên ngôivua, lấy hiệu HùngVương, lập kinh đô, đặttên nước

- Giải thích nguồn gốccủa người VN là conRồng, cháu Tiên

* Ý nghĩa của truyện:

- Giải thích suy tônnguồn gốc giống nòi

Trang 4

câu chuyện này

người xưa muốn

giải thích và thể

hiện điều gì?

Theo truyền thuyết

này thì người Việt

là con cháu của

ai?)

? Em hãy tìm

những chi tiết

tưởng tượng, kỳ ảo

trong truyện? Vai

từ bào thai của mẹ ÂC)

- Sự phong phú, đa dạng của dân tộcVN

- Thể hiện ước nguyện đoàn kết,gắnbó,thống nhất của DTVN

-> GV: Kì ảo bởi chi tiết ko có thậtnhằm tô đậm tình cảm kì lạ, thần kì,thiêng liêng của dân tộc, tăng sức hấpdẫn

- ÂC sinh một bọc trăm trứng và nở ra

100 người con, không bú mớm và vẫnhồng hào, khỏe mạnh

* Chi tiết “Cái bọc trăm trứng nở ra

100 người con”: kỳ lạ, mang tính chấthoang đường nhưng thú vị, giàu ýnghĩa Mọi người dân VN cùng sinh ra

từ bọc của mẹ Âu Cơ: khỏe mạnh,cường tráng, đẹp đẽ Nguồn gốc dântộc ta thật đẹp

- Sự phong phú, đa dạngcủa dân tộc VN

- Thể hiện ước nguyệnđoàn kết,gắn bó,thốngnhất của DTVN

2 Nghệ thuật:

- Truyện có nhiều chi tiết

kỳ ảo, tưởng tượng

- Xây dựng hình tượng

NV mang dáng dấp thầnlinh

III Tổng kết

*Ghi nhớ (SGK - 8 )

IV Luyện tập.

- Những truyện nói vềnguồn gốc của DT

- Kể diễn cảm

4 Củng cố: +Khái quát lại bài học,

+ Đọc phần đọc thêm+ nhận xét giờ học

5 HD học: - Đọc kĩ để nhớ một số chi tiết, sự việc chính trong truyện.

- Tập kể lại truyện Con Rồng Cháu Tiên, Sưu tầm những câu tục ,ca dao có nội dung phù hợp với văn bản Con Rồng Cháu Tiên

- Chuẩn bị: Bánh chưng, bánh giầy

Trang 5

+ Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết.

+ Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyềnthuyết thời kì Hùng Vương

+ Cách giải thich của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đềcao nghề nông – một nét đệp văn hóa của người Việt

- Rèn kĩ năng: Đọc – hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

+ Nhận ra những sự việc chính trong truyện

- Giáo dục học sinh lòng tự hào về trí tuệ, văn hóa của dân tộc ta

* Trọng tâm : Nội dung- ý nghĩa truyện

II.Chuẩn bị

- GV : Soạn giáo án+ đọc TLTK + tranh ảnh + bảng phụ

- HS: Học bài + soạn bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”, Nêu ý nghĩa của truyện

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới:

Hàmg năm, mỗi khi Tết đến xuân về, ND ta – con cháu của các vua Hùng – khắp mọimiền lại nô nức, hồ hởi trở lá dong, xay đỗ , giã gạo gói bánh Quang cảnh ấy làm tathêm yêu quý , tự hào về nền văn hoá cổ truyền độc đáo của dân tộc và cũng như làmsống lại truyền thuyết “Bánh chưng , bánh giầy” ? Vậy đó là truyền thuyết kể về nội

dung gì? Ý nghĩa ra sao?

+P2: Tiếp hình ttòn

+P3: còn lại

- Vua già có ý định nhường ngôi

- Giặc đã dẹp yên, đời sống nhândân ấm no

->Vua muốn nhườngngôi cho con

Trang 6

thức để được nối ngôi?

? Tại sao lại coi ý

muốn của vua nhường

ngôi cho con của Vua

? Sau khi được thần

+ Nối được chí vua

+ Không nhất thiết là con trưởng

* Hình thức: điều vua đòi hỏimang tính chất là một câu đố

- Vua đòi hỏi người được nhườngngôi phải làm vừa ý vua, nối đượcchí của vua

- Không theo phong tục cũ, chútrọng người có tài, có chí, tiếp tụcđược sự nghiệp của vua cha:

quyết tâm đời đời dựng nước vàgiữ nước, đề cao phong tục vàthành kính với tổ tiên

-> Vua Hùng là người trọng tài,sáng suốt, công bằng, thương dân

- Thi nhau làm cỗ thật hậu, thậtngon.

- Các Lang suy nghĩ theo kiểuthông thường, hạn hẹp Nhưng sựthực càng bầy biện lễ hậu, cácLang càng xa rời ý vua

- Không hiểu ý vua cha, hiểuthông thường

- HS kể tóm tắt đoạn:” Ngườibuồn nhất … hình tròn”

-> Mồ côi mẹ, nghèo, số phậnđáng thương -> ko có tiền mua lễvật sang trọng, chàng tự cho mình

là kém cỏi và chưa làm tròn chữhiếu đối với vua cha

->Lang Liêu là người cần cù,thông minh, chăm lao động , sốnggần gũi với ND, biết coi trọng hạtgạo và quí sức lao động-> Dânglên vua sản vật của nghề nông

* Cuộc đua tài giải đố

*Các Lang: thi nhaulµm cỗ thËt hËu,thËt ngon.

Trang 7

mách bảo , Lang Liêu

cuối, trao đổi nhóm :

? Ý nghĩa của 2 loại

bánh chung, bánh giầy

? Qua câu chuyện này ,

người xưa muốn giải

=> Ý vua cũng là ý dân, ý trời

- HS đọc đoạn cuối, trao đổinhóm :

-> Ý nghĩa của 2 loại bánh chưng

và bánh giầy:

- Hình dáng: tượng trưng choTrời- Đất: Trời hình tròn, Đấthình vuông

- Gạo tượng trưng cho những gìtinh túy nhất

- Thịt mỡ, đậu xanh… tượngtrưng cho cầm thú, cấy cỏ, muônloài

- Lang Liêu hiểu được ý của vua-> Ý của vua là phải biết quýtrọng hạt gạo, coi trọng việc đồngáng, làm cho đất nước ấm no, vuamuốn nước được thái bình…

- Giải thích nguồn gốc và phongtục làm Bánh Chưng, Bánh Giầy

- Phản ánh thành tựu của nền vănminh nông nghiệp trong buổi đầudựng nước, (đề cao lao động, đềcao nghề nông)

- Thể hiện thái độ thành kính đốivới tổ tiên

- Học sinh đọc ghi nhớ

- Lang Liêu: làm ra hailoại bánh: bánh chưng,bánh giầy

=>Lang Liêu: hiếu thảo,chân thành, gần gũi với

ND, biết coi trọng hạtgạo và quí sức lao động

* Kết quả: Lang Liêu

được truyền ngôi

* Ý nghĩa:

- Giải thích nguồn gốc

và phong tục làm BánhChưng, Bánh Giầy, đềcao lao động, đề caonghề nông

- Thể hiện thái độ thànhkính đối với tổ tiên

III.Tổng kết:

Trang 8

? Ý nghĩa của phong

tục làm bánh chưng,

bánh giầy ngày Tết của

nhân dân ta?

? Em thích nhất chi tiết

nào? Vì sao?

- HS - Trao đổi ý kiến: ý nghĩacủa phong tục làm bánh chưng,bánh giầy ngày Tết của nhân dânta

* Ghi nhớ (sgk )

IV Luyện tập.

- Trao đổi ý kiến:

- Đóng vai vua Hùng kểlại TT: BC – BG

4 Củng cố: - Khái quát lại bài học

- Nêu ý nghĩa của truyện

5 HDhọc: - Tập kể lại truyện

- Đọc thêm ở nhà bài thơ Qua Thậm Thình

- Soạn bài Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

- Viết đoạn văn : Bánh Chưng Bánh Giầy tự kể chuyện mình

-Ngày dạy:

Tiết 3 : TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu cần đạt :

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

+ Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

+ Biết phân biệt các kiểu cấu tạo

+ Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

- Rèn kĩ năng: Nhận diện, phân biệt được:

+ Từ và tiếng

+ Từ đơn và từ phức

+ Từ ghép và từ láy

+ Phân tích cấu tạo của từ

- Giáo dục học sinh biết yêu quý, giữ gìn sự trong sáng của vốn từ tiếng Việt

*Trọng tâm: Định nghĩa về từ, cấu tạo của từ.

II Chuẩn bị

- GV : Soạn giáo án và đọc TLTK + Bảng phụ

- HS : Đọc + soạn theo câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy:

1 Ôn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài mới

GV cho HS lấy 1 từ bất kì và cho biết nó thuộc từ gì: đơn hay phức Vậy từ đơn là

gì, từ phức là gì? Cấu tạo của nó ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Trang 9

? Câu văn trích trong văn

bản nào ?

? Lập danh sách các từ và

các tiếng trong câu ?

? Câu văn trên có bao

nhiêu từ và bao nhiêu

tiếng ? Dựa vào đâu mà

em biết điều đó ?

- GV: Chín từ ấy kết hợp

với nhau để tạo nên một

đơn vị câu trong văn bản

con Rồng cháu Tiên.

? Trong câu trên, các từ

-> Khi một tiếng có thể trựctiếp dùng để tạo nên câu

- hs trả lời khái quát

- học sinh đọc ghi nhớ

->Từ một tiếng: từ, đấy, nước,

ta, chăm, nghề, và, có, tục,ngày, Tết, làm

-> Từ hai tiếng: trồng trọt,chăn nuôi, bành chưng, bánhgiầy

- Từ đơn là từ có 1 tiếng

- Từ phức là từ có 2 tiếng trởlên

- Học sinh lên bảng điền vàobảng phân loại

(- Chăn nuôi: 2 tiếng quan hệ

về nghĩa

- Trồng trọt: 2 tiếng quan hệ

về láy âm ( tr – tr ))

- Số lượng từ : 9 từ

- Số lượng tiếng : 12 tiếng

-> Tiếng là đơn vị tạo nêntừ

=> Từ là đơn vị tạo nêncâu

Trang 10

khác nhau?

? Qua tìm hiểu trên, em

hiểu thế nào là từ đơn, từ

phức, từ ghép, từ láy?

? Các từ “nguồn gốc”,

“con cháu” thuộc kiểu

cấu tạo từ nào?

? Tên các loại bánh cấu

tạo theo công thức : Bánh

c Con cháu, anh chị, ông

bà, cha mẹ, chú bác, cô dì,cậu mợ…

3 Bài tập3

- Nêu cách chế biến bánh:bánh rán, bánh nướng,bánh hấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làmbánh: bánh nếp, bánh tẻ,bánh gai, bánh khoai, bánhngô, bánh sắn, bánh đậuxanh

- Tính chất của bánh: bánhdẻo, bánh phồng, bánhxốp

- Hình dáng của bánh: bánhgối, bánh khúc, bánh quấnthừng

4 Bài tập 4

- Từ láy in đậm miêu tảtiếng khóc

- Các từ láy khác có cùngtác dụng: nức nở, nghẹn

Trang 11

? HS thi tìm nhanh các từ

láy

ngào, ti tỉ, rưng rức, dấmdứt, nỉ non, não nùng…

5 Bài tập 5

a Tả tiếng cười: Ha hả,khanh khách, hi hí, hô hố,nhăn nhở, toe toét, khúckhích, sằng sặc…

b Tả tiếng nói: khàn khàn,ông ổng, lè nhè, léo nhéo,oang oang, sang sảng, trongtrẻo, thỏ thẻ, trầm trầm….c.Tả dáng điệu: Lừ đừ, lảlướt, nghênh ngang, khệnhkhạng,ngật ngưỡng, lắc lư,đủng đỉnh, vênh váo…

4 Củng cố: - Khái quát kiến thức bài học.

+ Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

+ Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể

* Trọng tâm: Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

II Chuẩn bị:

- GV : Soạn giáo án+ đọc TLTK + bảng phụ

- HS : Học bài + Đọc tìm hiểu bài

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định:

Trang 12

2 Kiểm tra bài cũ :

? Đọc câu ca dao và cho

biết: Câu ca dao này được

? Bức thư em viết cho bạn

bè có phải là văn bản ko?

- Nói hoặc viết cho người đóbiết

- Diễn đạt đầy đủ, phải có đầu

có cuối, nội dung rõ ràng

- Khuyên nhủ con người

- Khuyên con người giữ vững

ý chí

- Liên kết bằng vần : ên

=>( Gv: - Liên kết: câu 6 vàcâu 8 liên kết và vần với nhau,tiếng thứ 6 của câu 6 vần vớitiếng thứ 8 của câu 8

- Mạch lạc: là quan hệ giảithích của câu sau đối với câutrước, làm ró ý cho câu trước.)-> Bài ca dao là một văn bản:

nó có chủ đề thống nhất, cóliên kết mạch lạc và diễn đạtmột ý trọn vẹn

- - Lời phát biểu của thầy côhiệu trưởng: Là chuỗi lời nói

có chủ đề Chủ đề lời phát biểucủa thầy hiệu trưởng là nêuthành tích của năm qua và nêunhiệm vụ của năm mới kêugọi, cổ vũ hs

- Bức thư: Là một văn bản vì

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt :

1 Văn bản và mục đich giao tiếp :

- Dùng lời nói, chữ viết -> giao tiếp

- Diễn đạt đầy đủ, nói cóđầu có cuối, mạch lạc, đủ

lý lẽ -> tạo văn bản

-> Bài ca dao là một vănbản

- Lời phát biểu của thầy

cô hiệu trưởng-> là mộtdạng văn bản nói

- Bức thư: Là một vănbản -> đó là dạng văn bản

Trang 13

? Vậy em hiểu thế nào là

? Các đoạn văn, đoạn thơ

sau thuộc phương thức biểu

- Học sinh trả lời

- Học sinh thảo luận+ Hành chính công vụ

+ Tự sự+ Miêu tả

- Mỗi kiểu VB ứng vớiphương thức biểu đạtriêng

và lời nói, hành động của

họ theo một diễn biếnnhất định

4 Củng cố: Khái quát bài học

Trang 14

- Nắm được những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của Thánh Gióng.

+ Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữnước

+ Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kểtrong một tác phẩm truyền thuyết

+ Lồng ghép GDQP: Lấy ví dụ về cách sử dụng sáng tạo vũ khí tự tạo của nhân dân

trong chiến tranh: gậy tre, chông tre

- Rèn kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

+ Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản

+ Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

*Trọng tâm : Nội dung, ý nghĩa truyện

II Chuẩn bị

- GV: Soạn giáo án + Đọc TLTK, tranh ảnh có liên quan

- HS : Học bài + Đọc, soạn bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kể lại truyện “ Bánh chưng,bánh giầy,,

- Qua truyền thuyết này nhân dân ta muốn thể hiện ước nguyện gì ?`

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài mới:

Trang 15

mấy phần ? Nêu nội

dung của mỗi phần?)

? Tìm những chi tiết nói

về sự ra đời của TG?

? Em có nhận xét gì về

sự ra đời (xuất thân) của

TG?

? Vì sao nhân dân ta

muốn sự ra đời của TG

- Học sinh nghe , đọc tiếp

- Thể loại :truyền thuyết

- Tự sự

- Thánh Gióng

- Bố cục: 4 phần+ P1: Từ đầu -> nằm đấy: Sự rađời kì lạ của Gióng

+ P2: Tiếp -> cứu nước: Giónggặp xứ giả, cả làng nuôi Gióng

+ P3: Tiếp -> lên trời: Gióng cùngnhân dân đánh giặc

+ P 4: Còn lại: Gióng bay về trời

- Bà mẹ ra đồng giẫm lên vếtchân to, lạ -> thụ thai

- Sau 12 tháng sinh ra TG

- Lên 3 tuổi không biết nói cười,đặt đâu nằm đấy

-Trong quan niệm của dân gian,

đã là bậc anh hùng thì phi thường

lì lạ trong mọi biểu hiện, kể cả

* Sự ra đời của TG:

- Bà mẹ giẫm lên vếtchân to, lạ -> thụ thai 12tháng sinh ra TG

- Lên 3 tuổi không biếtnói cười, đặt đâu nằmđấy

-> Xuất thân khácthường, kì lạ

Trang 16

khỏc thường, kỡ lạ như

thế?

? Giúng cất tiếng núi khi

nào?

? Cõu núi đầu tiờn của

Gióng là gỡ? Núi với ai?

Trong hoàn cảnh nào?

? í nghĩa của cõu núi

- Nghe tiếng sứ giả -> biết núi + Núi với mẹ: “mẹ mời sứ giả vàođõy”

+ Núi với sứ giả : “ụng về tõu vớivua… ”

- Lũng yờu nước là tỡnh cảm lớn nhất, thường trực nhất của TG cũng là của nhõn dõn ta; ý thức lớn nhất là ý thức

về vận mệnh đất nước Cõu núi đầu tiờn của TG toỏt lờn niềm tin chiến thắng, đồng thời thể iện sức mạnh tự cường của dõn tộc ta

- Giúng là hỡnh ảnh nhõn dõn Nhõn dõn lỳc bỡnh thường thỡ õm thầm, lặng

lẽ cũng giống như Giúng ba năm khụng núi, chẳng cười, nhưng khi nước nhà gặp cơn nguy biến, thỡ họ rất mẫn cảm, đứng ra cứu nước đầu tiờn, cũng như Giúng, vua vừa kờu gọi, đó đỏp lời cứu nước, khụng chờ đến lời kờu gọi thứ hai.

- Gióng bảo sứ giả về tõu vớivua: “ sắm cho ta………”

- Đỏnh giặc cần lũng yờu nướcnhưng cần cả vũ khớ sắc bộn đểthắng giặc

- Gặp sứ giả -> lớn như thổi ->

trỏng sĩ

- Dõn gian kể rằng khi TG lớn thỡ ăn

* Sự trưởng Thỏnh Giúng

- Tiếng nói đầu tiêncủa Gióng là tiếngnói đòi đánh giặc

->Biểu lộ lũng yờu nướcsõu sắc, thể hiện niềm tinchiến thắng

- Gióng đũi ngựa sắt, roisắt, ỏo giỏp sắt để chuẩn

bị đi đỏnh giặc-> Chuẩn bị kĩ lưỡng từtinh thần đến vũ khớ để điđỏnh giặc

* Giúng được nuụi lớn

để đỏnh giặc.

- Giúng lớn nhanh nhưthổi, ăn bao nhiờu cũng

Trang 17

Gv cung cấp một số dị

bản liờn quan đến chi tiết

này -

? Điều đú núi lờn suy

nghĩ và mong ước gỡ của

nhõn dõn về người anh

? Theo em chi tiết “ TG

nhổ cụm tre bờn đường

những bảy nong cơm, 3 nong cà, uống một hơi thỡ cạn đà khỳc song, vải bụ ko

đủ mặc phải lấy bụng lau che thõn mới kớn.

- Người anh hựng là người khổng

lồ trong mọi việc, kể cả việc ănuống

- Ước mong TG lớn nhanh để kịpđỏnh giặc giữ nước

=> Sức mạnh của tỡnh đoàn kết,tương thõn tương ỏi, lũng yờunước của nhõn dõn

- Gióng lớn lên bằng thức

ăn, đồ mặc của nhândân, đợc nuôi dỡng bằngnhững cái bình thờng,giản dị, Gióng không hề

+ Sức mạnh của Gióng làsức mạnh của toàn dân

- Vươn vai một cỏi bỗng trởthành trỏng sĩ oai phong lẫm liệt

- Là cỏi vươn vai phi thường, làước mong của nhõn về người anhhựng đỏnh giặc

khụng no, ỏo vừa may

đó chật

- Cả làng cựng nuụiGiúng

- Giúng vươn vai trởthành trỏng sĩ

* Giúng đỏnh giặc và trở về trời

- TG nhảy phắt lờn lưngngựa, phi thẳng tới nơi cúgiặc

- Vung roi sắt giết giặc

- Roi góy nhổ cụm trelàm vũ khớ

Trang 18

quật vào giặc” khi roi sắt

góy cú ý nghĩa gỡ?

- Gv bỡnh -

? Cõu chuyện kết thỳc

bằng sự việc gỡ?

? Vỡ sao tan giặc TG

khụng quay về triều đỡnh

thể hiện tinh thần tiến cụng mónhliệt của người anh hựng

- Cả những vật bỡnh thường nhấtcủa quờ hương cũng cựng TGđỏnh giặc Ở nước ta độn cả cõy

cỏ cũng thành vũ khớ giết thự,đỳng như Bỏc Hồ đó núi: “Ai cúsỳng dựng sỳng…….”

-> đỏnh tan giặc -> Giúng bay vềtrời

->Giúng coi hoàn thành nhiệm vụ

tự nguyện là quan trọng nhất

Giúng khụng màng cụng danh

Giúng là con của thần, của trờinhất định Giúng phải về trời, trảlại cho người quần ỏo sắt, núnsắt…Hỡnh ảnh:

Cỳi đầu từ biệt mẹ, Bay khuất giữa mõy hồng

-> Đẹp như một giấc mơ

- Chi tiết này thể hiện quan niệmcủa nhõn dõn về người anh hựng:

tất cả đều phi thường

- Nhõn dõn muốn giữ mói hỡnhảnh cao đẹp rực rỡ về người anhhựng…

- Đỏnh giặc xong, Giúng khụngtrở về nhận phần thưởng, khụng

hề đũi hỏi cụng danh Dấu tớchcủa chiến cụng Giúng để lại choquờ hương xứ sở

->thái độ của nhân dân

ta đối với ngời anh hùng

đánh giặc cứu nớc

- Vua phong TG là Phự ĐổngThiờn Vương, lập đền thờ

-> Đỏnh tan giặc -> Bay

về trời

- TG bay về trời->

Đây là sự ra đi thậtkì lạ mà cùng thậtcao quí, chứng tỏGióng không màngdanh lợi

2 í nghĩa của hỡnh

tượng Thỏnh Giúng

- Là hỡnh tượng tiờu biểu,rực rỡ của người anhhựng giết giặc cứu nước

Trang 19

- TG được coi là biểu

tượng gì của dân tộc

NT: - Truyện mang màu sắc thần

kì, chi tiết nghệ thuật kì ảo, phithường- hình tượng biểu tượngcho ý chí, sức mạnh của cộngđồng người Việt trước hiểm họaxâm lăng

- Cách thức xâu chuỗi những sựkiện lịch sử trong quá khứ vớinhững hình ảnh thiên nhiên đấtnước

- Là người anh hùngmang trong mình sứcmạnh của cả cộng đồngtrong buổi đầu dựngnước

III Tổng kết

* Ghi nhớ: SGK –T23

IV Luyện tập.

1 Hình ảnh nào TG làhình ảnh đẹp nhất trongtâm trí em ?

2.TG được coi là biểutượng gì của dân tộc

4 Củng cố: - Hình tượng TG thể hiện điều gì ?

5.HDhọc: - Vẽ tranh minh họa TG.

- Ý nghĩa phong trào Hội Khoẻ Phù Đổng .

( Hội thi thể thao mang tên Hội khỏe Phù Đổng vì đây là hội thao dành cho lứa tuổithiếu niên, mục đích của cuộc thi là: tất cả các em tham gia hội khỏe tiếp thu đượctruyền thống cha ông, ra sức luyện tập và thi tài để có sức mạnh như Thánh Gióng, cótinh thần chiến đấu kiên cường như Thánh Gióng, học tập tốt, lao động tốt góp phần vào

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nớc.)

- Chuẩn bị bài: Từ mượn đọc và trả lời câu hỏi ở phần bài tập

Trang 20

Ngày dạy:

Tiết 6: TỪ MƯỢN

I Mục tiờu cần đạt :

- Hiểu được thế nào là từ mượn

+ Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

+ Nguyờn tắc mượn từ trong tiếng Việt

+ Vai trũ của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

- Biết cỏch sử dụng từ mượn trong núi và viết phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Rốn kĩ năng: Nhận biết được cỏc từ mượn trong văn bản

- Xỏc định đỳng nguồn gốc của cỏc từ mượn

- Viết đỳng những từ mượn

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong núi và viết

* Trọng tõm : Khỏi niệm từ mượn và cỏch sử dụng từ mượn

II Chuẩn bị:

- GV : Soạn giỏo ỏn + Đọc TLTK + bảng phụ

- HS : Học bài + làm BT + Soạn bài

III Tiến trỡnh bài dạy:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ : - Từ là gỡ? Cú mấy kiểu cấu tạo từ? Làm bài tập số 4, 5.

- Phõn biệt từ ghộp và tư lỏy ? Cho vớ dụ ?

3 Bài mới:

- Ch HS đọc BT

? Cõu văn trờn thuộc văn

bản nào? Núi về điều gỡ?

( GV gợi ý: Hai từ này

cú phải cha ụng ta sỏng

- Trượng: đơn vị đo độ dài của

TQ cổ (Bằng 10 thước, tức3,33m -> Rất cao)

- Trỏng sĩ : Người cú sức lựccường trỏng, chớ hướng mạnh

mẽ, hay làm việc làm lớn-> Hai từ này dùng đểbiểu thị sự vật, hiện t-ợng, đặc điểm: đơn

vị đo lờng; biểu hiệnsức mạnh của con ng-ời…

I Từ thuần Việt và từ mượn.

1 Bài tập (SGK- 21)

* Nhận xột :

- Cỏc từ : + trượng : đơn vị đo độ dàicủa TQ cổ

+ trỏng sĩ: Người cú sức lựccường trỏng, hay làm việclàm lớn

-> Mượn của tiếng Hỏn tiếng Hỏn (TQ)

Trang 21

tạo nên không? Em

tiếng Hán (tiếng Trung

Quốc) Hai từ mượn

được dùng ở đây rất phù

hợp, tạo nên sắc thái

trang trọng cho câu văn

* GV yêu cầu hs đọc

BT3 sgk-24 Những từ

nào được mượn từ tiếng

Hán, từ nào được mượn

sứ giả, giang san?

? Vậy Cách viết từ mượn

- Những từ khi viết được tách

ra bằng các dấu gạch ngang lànhững từ mượn của ngôn ngữ

Ấn Âu: ra-đi-ô, in-tơ-nét

- Những từ có nguồn gốc Ấn

Âu nhưng đã được Việt hóa

nở mức cao và được viết nhưchữ Việt: ti vi, xà phòng, míttinh, ga, bơm …

- Những từ còn lại là mượncủa tiếng Hán

-> Có gạch nối ở giữa: đây lànhững từ chưa được Việt hoácao

HS đọc ghi nhớ 1: Sgk – 25

- Từ mượn các ngôn ngữkhác (Ấn - Âu): ra-đi-ô, in-tơ-nét

+ ti vi , xà phòng mít tinh,

ga, bơm …

- Từ mượn của tiếng Hán tiếng Hán (TQ): sứ giả,giang sơn, gan

VD: ra-đi-ô, in-tơ-nét, sê-vích

2 Ghi nhớ 1 : (SGK – 25)

II Nguyên tắc mượn từ:

- Nên mượn từ để làm giàu

ngôn ngữ dân tộc

- Không nên lạm dụng hoặcmượn từ một cách tuỳ tiện,chỉ mượn những từ takhông có sẵn

Trang 22

tiếng Việt ), tiêu cực của

* Thảo luận : Ghi lại các

từ mượn trong các câu

dưới đây Cho biết từ

đấy được mượn tiếng

- Mặt tiêu cực của việc mượntừ: Nếu mượn tùy tiện sẽ làmcho ngôn ngữ dân tộc bị phatạp

HS trao đổi thảo luận

-> Các từ này dùng trong giaotiếp thân mật với bạn bè,

lễ,

b, Từ Hán Việt: gia nhân

c, Từ mượn ngôn ngữ khác(Anh): Pốp, Mai- cơn Giắc-xơn, in-tơ-nét

2 Bài tập 2:

a, Khán giả: khán = xem,giả =người -> người xem

- Thính giả: thính = nghe,giả= người -> người nghe

- Độc giả: độc = đọc, giả =người -> người đọc

b, Yếu điểm: yếu = quantrọng, điểm = chỗ (điểm)

- Yếu lược: yếu = quantrọng, lược = tóm tắt

- Yếu nhân: người quantrọng

Trang 23

người thân, cũng có thể viếttrong những tin trên báo Ưuđiểm là ngắn gọn

người trong hội nghị trangtrọng

4 Củng cố: - Từ mượn là gì ? Từ mượn có nguồn gốc từ đâu ?

- Đọc phần :Đọc thêm

5 HDhọc: - Tìm một số từ mượn trong các văn bản đã học

- Đọc thêm: Bác Hồ nói về việc dùng từ mượn

- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự

+ Đặc điểm của văn tự sự

+ Vận dụng kiến thức đã học để học – hiểu và tạo lập văn bản

- Rèn kĩ năng: Nhận biết được văn bản tự sự

+ Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể

*Trọng tâm: Đặc điểm của văn bản tự sự

II.Chuẩn bị:

- GV : Soạn giáo án + Đọc TLTK + bảng phụ

- HS : Học bài + làm BT + Soạn bài

III Tiến trình bài dạy :

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là văn bản? Nêu các phương thức biẻu đạt của văn bản ?

- Kể tên các năn bản tự sự đã học? Làm BT2

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Em hãy cho biết tự sự là gì? Tự sự có đặc điểm gì? Tự sự khác miêu tả

ở chỗ nào? Trong trường hợp nào thì người ta dùng phương thức tự sự?

? Vậy trong những trường

hợp đó, người nghe muốn

biết điều gì? Người kể

- Người nghe muốn tìm hiểu,muốn biết về sự việc, con người

- Người kể: thông báo, giảithích về sự việc, con người

I Ý nghiã và đặc điểm chung của phương thức

tự sự :

1 Bài tập (sgk)

* Nhận xét:

- Kể chuyện để biết, đểnhận xét về người, sự vật,

sự việc, để giải thích, đểkhen, chê…

- Đối với người kể làthông báo, cho biết, giải

Trang 24

người nghe, người kể phải

có chuyện-> kể, giải thích)

? Nếu muốn cho người

nghe biết Lan là người bạn

đáp ứng yêu cầu tìm hiểu sự

việc, con người, câu chuyện

của người nghe, người đọc->

Đó là Phương thức tự sự

? Văn bản “ TG ” sử dụng

phương thức biểu đạt nào?

? Truyện kể về ai? Vào

thời gian nào? Làm việc

gì?

? Em hãy liệt kê các sự

việc theo thứ thự trước sau

của truyện?

? Theo em truyện bắt đầu

từ đâu? Diễn biến ra sao

- Phương thức tự sự

- Văn bản “Thánh Gióng” kể vềThánh Gióng ở thời vua HùngVương thứ 6 đã đánh tan giặc

Ân

- HS làm ra giấy

=>Là một chuỗi các sự việc, sựviệc này dẫn đến sự việc kia vàcuối cùng đi đến một kết thúc,

thích

- Đối với người nghe làtìm hiểu, biết

*Tìm hiểu truyện “ThánhGióng” :

- Diễn biến: gồm 8 sựviệc :

+ Sự ra đời của Gióng + TG biết nói và nhậntrách nhiệm đi đánh giặc+ TG lớn nhanh như thổi+ TG vươn vai thànhtráng sĩ, cưỡi ngựa sắt,mặc áo giáp sắt, cầm roisắt đi đánh giặc

+ TG đánh tan giặc + TG bay về trời + Vua lập đền thờ, phonghiệu

+ Những di tích còn lại

Trang 25

mối quan hệ ntn?

- (Gv giảng cho hs thế nào là

một chuỗi sự việc, thế nào là

có đầu có cuối Việc xảy ra

trước là nguyên nhân thường

dẫn đến sự việc sau cho nên có

vai trò giải thích cho sự việc

sau).

- Gv lưu ý cho hs khi kể một

sự việc lại phải kể các chi tiết

nhỏ hơn tạo nên sự việc đó Gv

- HS đọc ghi nhớ

=>Giúp người kể giảithích sự việc, tìm hiểucon người, nêu vấn đề vàbày tỏ thái độ khen chê

2 Ghi nhớ : (SGK - 28 )

4 Củng cố: - Tự sự là gì ? Ý nghĩa của văn tự sự ?

- Đặc điểm chung của văn tự sự ?

- Văn bản “ TG ” có phải văn tự sự ko ? Vì sao ? Giải thích vì sao người

Việt thường tự cho mình thuộc dòng dõi Con Rồng cháu Tiên bằng một câu chuyện từ

(Ghi chung ở tiết 7 )

* Trọng tâm: Củng cố kiến thức về văn tự sự + Làm bài tập

II.Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài + Đọc các tài liệu tham khảo

- HS : Học bài + làm BT + Soạn bài

III.Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức

Trang 26

2 Kiểm tra bài cũ : - Thế nào là văn bản ?Nêu các phương thức biẻu đạt của văn bản?

- Kể tên các văn bản tự sự đã học ?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Em hãy cho biết tự sự là gì? Tự sự có đặc điểm gì? Tự sự khác miêu tả

ở chỗ nào? Trong trường hợp nào thì người ta dùng phương thức tự sự?

? Gv yêu cầu hs đọc mẩu

- Cho HS đọc bài thơ

? Bài thơ có phải tự sự

không ? Vì sao ?

? Bài thơ có ý nghĩa ntn?

? Hãy kể lại câu chuyện

bằng miệng?

- Gv gọi hs đọc

? Hai VB có nội dung tư

tưởng không? Vì sao?

và mèo con rủ nhau bẫy chuộtnhưng mèo tham ăn -> sa bẫy

- Bé Mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá nướng thơm lừng treo lơ lửng trong cái cạm sắt.

- Cả bé, cả mèo đều nghĩ bọn chuột tham ăn nên sẽ mắt bẫy ngay.

- Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng Chúng chí cha chí chóe khóc lóc cầu xin tha mạng.

- Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé Mây chẳng thấy chuột cũng chẳng còn cá nướng, chỉ thấy

ở giữa lồng, mèo ta đang cuộn tròn ngáy khò khò… chắc mèo ta đang mơ…

- Hai văn bản đều có nội dung

- Ý nghĩa: Chế giễu tínhtham ăn của mèo đã khiếnmèo tự sa vào bẫy của chínhmình

3 Bài tập 3 (SGK- 29,30)

- Hai văn bản đều có nộidung tự sự, vì;

Trang 27

? Tự sự ở đây có vai trò

gì?

- Gọi 2-3 hs kể lại câu

chuyện Con Rồng cháu

Tiên để giải thích vì sao

người Việt Nam tự xưng

là con rồng cháu tiên

- Cho HS đọc BT và nêu

yêu cầu của BT

+ Văn bản đầu là một bản tin,nội dung là kể lại cuộc khaimạc trại điêu khắc quốc tế lầnthứ ba – tại thành phố Huếchiều ngày 3-4-2002

+ Văn bản 2 là một đoạn tronglịch sử 6 nói về việc người ÂuLạc đánh tan quân Tần xâmlược

- Vai trò của tự sự: Giúp ngườiđọc thấy rõ qúa trình của hai

sự kiện: Khai mạc trại điêukhắc quốc tế lần thứ ba tại Huế

và người Âu Lạc đánh tanquân Tần xâm lược (có diễnbiến, thành phần tham gianguyên nhân và kết quả)

- Học sinh làm bài tập 4 ragiấy nháp và đọc cho cả lớpnghe

- Tổ tiên người Việt xưa là Hùng Vương lập nước Văn Lang, đóng đô

ở Phong Châu Vua Hùng là con trai của Lạc Long Quân và Âu Cơ.

Long Quân người Lạc Việt (Bắc Bộ Việt Nam), mình rồng, thường rong chơi ở Thủy Phủ, Âu Cơ là con gái dòng họ Thần Nông, giống Tiên ở núi phương Bắc, Long Quân và Âu

Cơ gặp nhau, lấy nhau, Âu Cơ đẻ ra một bọc trăm trứng, trăm trứng nở

ra một trăm người con, người con trưởng được chọn làm vua Hùng, đời đời nối tiếp làm vua Từ đó để tưởng nhớ tổ tiên mình, người Việt Nam tự xưng là con Rồng cháu Tiên

+ Văn bản 1 có nội dung là

kể lại cuộc khai mạc trạiđiêu khắc quốc tế lần thứ 3tại TP Huế chiều ngày 3-4-

2002

+ Văn bản 2 nói về việcngười Âu Lạc đánh tanquân Tần xâm lược

- Vai trò của tự sự: Giúpngười đọc thấy rõ qúa trìnhcủa sự kiện: (có diễn biến,thành phần tham gia nguyênnhân và kết quả)

4 Bài tập 4: Kể lại câu

chuyện Con Rồng cháu Tiên

5 Bài tập 5

- Nên kể vài thành tích củaMinh để các bạn trong lớphiểu Minh là người “chămhọc, học giỏi, lại thườnggiúp đỡ bạn bè”

Trang 28

4 Củng cố: - Đặc điểm chung của văn tự sự ?

- Văn bản “ bánh chưng bánh giầy ” có phải văn tự sự ko ? Vì sao ?

- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh.

+ Nhân vật sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh.

+ Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của ngườiViệt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mỡnh trong một truyềnthuyết

+ Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường

- Rèn kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

+ Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

+ Xác định ý nghĩa của truyện

+ Kể lại được truyện

* Trọng tâm: Nội dung và ý nghĩa truyện

II Chuẩn bị:

- GV : Soạn giáo án + Đọc TLTK + bảng phụ + tranh ảnh

- HS : Học bài + làm BT + Soạn bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy:

1 Ôn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : - Kể sáng tạo lại truyện“Thánh Gióng” và nêu ý nghĩa truyện ?

- Giới thiệu với 1 bạn bức tranh bằng 3 - 4 câu văn

3 Bài mới:

- GV hướng dẫn đọc,

kể: Đoạn đầu chậm rãi,

đoạn sau nhanh , gấp

Trang 29

? Truyện được gắn với

thời đại nào trong lịch

sử Việt Nam?

? Câu chuyện được bắt

đầu bằng sự việc nào?

- Truyện được gắn với thời đạicác vua Hùng Truyện đã gắncông cuộc trị thủy với thời đại

mở nước, dựng nước đầu tiêncủa người Việt cổ

- Công chúa Mị nương xinh đẹpnhư hoa, tính nết hiện dịu Có 2chàng trai đến cầu hôn

- Sơn Tinh ở vùng núi Tản Viên

có tài lạ: Vẫy tay về phía Đông,phía Đông nổi cồn bãi; vẫy tay

về phía tây, phía tây mọc lêntừng dãy núi đồi

- Thủy Tinh: Gọi gió, gió đến; hômưa, mưa về

- ST-TT có tài ngang nhau vàđều xứng đáng làm rể vua Hùng

- Băn khoăn ko biết chọn ai

- Vua Hùng muốn chọn cho conmột người chồng thật xứng đángnhưng 2 người đến cầu hôn đềungang tài ngang sức

- Thách cưới bằng lễ vật khókiếm:

+ “Một trăm ván cơm nếp, mộttrăm nệp bánh chưng và voi chínngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng

- Vua Hùng thách cướibằng lễ vật khó kiếm; Hạngiao lễ vật gấp trong mộtngày

Trang 30

? Sính lễ đó có lợi cho

Sơn Tinh hay Thủy

Tinh? Vì sao?

? Điều đó cho thấy thái

độ của nhân dân và của

vua Hùng ntn với Sơn

Tinh?

? Vì sao thiện cảm của

vua Hùng lại dành cho

? Theo em Thủy Tinh

tượng trưng cho sức

mạnh nào của thiên

- Lợi cho Sơn Tinh

- Vì đó là các sản vật nơi rừngnúi, thuộc vùng đất đai của SơnTinh

- TT: đùng đùng nổi giận, hômưa, gọi gió, làm giông bão,dâng nước lên cao

- Nước ngập ruộng đồng, nhàcửa … thành Phong Châu nhưnổi lềnh bềnh trên một biểnnước

- Thế gian tràn ngập nước, kocòn sự sống con người

- Hiện tượng mưa to, bão lụt ghêgớm hằng năm.- Thủy Tinh cămgiận

- Bình tĩnh, không nao núng, bốctừng quả đồi, dời từng dãy núi,

- Kết quả :ST đến trước vàlấy được Mị Nương

2 Cuộc giao tranh giữa 2

=> TT tượng trưng chothiên tai lũ lụt

- Sơn Tinh: không naonúng, bốc từng quả đồi,dời từng dãy núi, dựng

Trang 31

luôn thắng Thủy Tinh,

theo em Sơn Tinh

tượng trưng cho sức

mạnh nào?

? Theo dõi cuộc giao

tranh Sơn Tinh, Thủy

Tinh em thấy chi tiết

- Kết quả: ST thắng, TT thuađành rút quân về nước

- Chi tiết “Nước sông dâng lênbao nhiêu, đồi núi cao lên bấynhiêu” miêu tả tính chất ác liệtcủa cuộc chiến Sơn Tinh, ThủyTinh; thể hiện đúng cuộc đấutranh chống thiên tai gay go, bền

bỉ của nhân dân ta

- Đoạn 3 kể về sự việc: Sự trảthù hằng năm về sau của T.Tinh

và chiến thắng của Sơn Tinh

Về sự việc này, nhân dân có câu ca

dao: “Núi cao sông hãy còn dài Năm năm báo oán đời đời đánh ghen”

Vén bức màn huyền thoại kì ảo của câu chuyện truyền thuyết xa xưa, chúng ta dễ dàng nhận ra ý nghĩa hiện thực và lời nhắn nhủ của cha ông rằng:

Thiên tai, bão lụt hằng năm là kẻ thù mang “cơn ghen” truyền kiếp đối với con người Muốn bảo vệ cuộc sống hạnh phúc của mình, như Sơn Tinh bảo vệ hạnh phúc bên nàng Mị Nương xinh đẹp chúng ta phải không ngừng cảnh giác, thương xuyên nêu cao ý thức phòng chống bão lụt, phòng chống thiên tai nói chung.

- Giải thích hiện tượng lũ lụthàng năm

- Thể hiện sức mạnh, ước mơ

thành , ngăn lũ

- ST thắng, TT thua đànhrút quân về

=> Sức mạnh chế ngựthiên tai, bão lụt của nhândân ta

3 Ý nghĩa của truyện:

- Giải thích hiện tượng lũlụt hàng năm

- Thể hiện sức mạnh, ước

mơ chế ngự thiên tai, bảo

vệ cuộc sống của người

Trang 32

? Truyện hấp dẫn

người đọc bởi những

yếu tố nghệ thuật nào?

chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc

sống của người Việt cổ

Thi kể lại truyện ST – TT

4 Củng cố : - Khái quát bài bằng sơ đồ

5 HDhọc: - Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập câu 1, 2, 3 Sách bài tập

- Soạn : Nghĩa của từ và trả lời câu hỏi bài tập sgk

-Ngày dạy:

Tiết 10: NGHĨA CỦA TỪ.

I Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ

+ Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong văn bản

+ Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói, viết và sửa các lỗi dùng từ

- Rèn kĩ năng: Giải thích nghĩa của từ

+ Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

+ Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

*Trọng tâm: Hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ

II.Chuẩn bị:

- GV : Soạn giáo án + Đọc TLTK + bảng phụ + tranh ảnh

- HS : Học bài + làm BT + Soạn bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy:

- Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận:

1 bộ phận là từ và bộ phận sau làdấu 2 chấm để nói rõ nghĩa của

từ ấy

- Bộ phận sau dấu 2 chấm cho tabiết được tính chất, hoạt động,quan hệ mà từ biểu thị

I Nghĩa của từ.

1 Bài tập: ( SGK )

* Nhận xét :

- Mỗi chú thích gồm 2 bộphận: từ và ý nghĩa của từ

Trang 33

Nội dung

? Em hãy cho biết,

nghĩa của từ ứng với

oai nghiêm thay thế

cho nhau được không?

? Vậy “lẫm liệt” giải

- Nghĩa của từ ứng với phần nộidung

- Phần ND là phần chứa đựnghình thức của từ, nó vốn có trongtừ

mà từ biểu thị

- Lẫm liệt -> giải thích

Trang 34

nghĩa theo cách nào?

? Qua tìm hiểu bài tập

trên, hãy cho biết có

mấy cách giải nghĩa

của từ?

? Đọc lại phần giải

nghĩa văn bản “ST –

TT” Cho biết mỗi chú

thích được giải nghĩa

theo cách nào?

- Đưa ra từ đồng nghĩa

- Hs thi làm nhanh giữa các tổ

- > §¹i diÖn 4 tæ lªn b¶ngt×m

- Cao thượng >< nhỏ nhen, titiện

- Sáng sủa >< tối tăm, hắc ám, nhem nhuốc

-Nhẵn nhụi >< sù sì, nham nhở,mấp mô…

-> Giải thích bằng cách dùng từtrái nghĩa

- HS đọc phần ghi nhớ 2 sgk –35

bằng cách đưa ra những từđồng nghĩa

- Nao núng -> Đưa ranhững từ đồng nghĩa

-> Giải thích bằng cáchdùng từ trái nghĩa

b, Cầu hôn: xin lấy được

vợ -> khái niệm mà từ biểuthị

c, Tản Viên: núi cao….->miêu tả đặc điểm sự vật

d, Lạc Hầu: chức danh->trình bày khái niệm

đ, Phán: truyền, bảo-> bằng

từ đồng nghĩa

e, Sính lễ: -> trình bày bằngkhái niệm

Trang 35

? Điền từ vào chỗ trống

? Giải thích nghĩa của

từ: giếng, rung rinh,

- rung rinh: chuyển độngqua lại, nhẹ nhàng

- hèn nhát: thiếu can đảm

4 Củng cố: Khái quát lại bài học.

5 HDhọc: GVHD làm bài tập

Chuẩn bị bài : Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

Đọc và trả lời câu hỏi bài tập 1 trang 37

-Ngày dạy:

Tiết 11: SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt:

- Nắm được thế nào là sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự

+ Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

+ Ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong VB tự sự; ý nghĩa, mối quan hệ của sự việc vànhân vật trong văn bản tự sự

- Rèn kĩ năng: Chỉ ra được sự việc nhân vật trong một văn bản tự sự

+ Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể

*Trọng tâm: Nắm dược thế nào là sự việc trong văn tự sự.

II Chuân bi:

- GV : Soạn giáo án + Đọc TLTK + bảng phụ

- HS : Học bài + làm BT + Soạn bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy:

1 Ôn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Tự sự là gì ? Truyền thuyết “ Bánh chưng bánh giầy” thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao?

- Đặc điểm chung của phương thức tự sự ?

3 Bài mới

* GV treo bảng phụ đã

viết sẵn các sự việc

trong truyện ST, TT

? Trong các sự việc trên,

đâu là sự việc khởi đầu,

a Các sự việc trong truyện

“Sơn Tinh – Thủy Tinh”:

+ Sự việc khởi đầu: ( 1 )

Trang 36

việc cao trào và sự việc

kết thúc?

? Trong các sự việc trên

có thể bớt đi sự việc nào

được không? Vì sao?

? Các sự việc được kết

hợp theo quan hệ nào?

Có thể thay đổi trật tự

trước sau của các sự

việc ấy được không?

? Sự việc xảy ra ở đâu?

? Xảy ra vào thời gian

nào

? Nguyên nhân xảy ra

sự việc?

? Sự việc diễn biến ntn?

- Trong các sự việc trên, khôngbớt được sự việc nào vì nếu bớtthì thiếu tính liên tục, sự việcsau sẽ không đợc giải thích rõ

- Các sự việc được kết hợp theoquan hệ nhân quả, không thểthay đổi

- ST đã thắng TT hai lần và mãimãi Điều đó ca ngợi sự chiếnthắng lũ lụt của ST

- Nếu TT thắng thì đất bị ngậpchìm trong nước, con ngườikhông thể sống và nh thế ýnghĩa của truyện sẽ bị thayđổi Thể hiện mong mốn (t t-ưởng) của nhân dân ( Ngườibiểu đạt)

6 yếu tố đó là:

+ Người làm: Hùng Vương, ST,TT

+ Địa điểm: Thành Phong Châu

+ Thời gian: Đời vua Hùng thứ18

+ Nguyên nhân: Thuỷ Tinh cămtức vì không lấy được MịNương

+ Diễn biến: Hai chàng trai tàigiỏi cùng muốn lấy Mị Nương,Thuỷ Tinh thua cuộc, hai người

+ Sự việc phát triển: (2, 3,4)

+ Sự việc cao trào: (5, 6)+ Sự việc kết thúc: ( 7 )

=> Không bớt được sự việcnào, vì sẽ bị thiếu tính liêntục

- Các sự việc được kết hợptheo quan hệ nhân quả,không thể thay đổi

Kết luận: Sự việc trong văn

tự sự được sắp xếp theo mộttrật tự, diễn biến sao cho thể

hiện được tư tưởng mà

người kể muốn biểu đạt

b Các yếu tố tạo nên tính

cụ thể của sự việc:

+ Người làm: Hùng Vương,

ST, TT+ Địa điểm: Thành PhongChâu

+ Thời gian: Đời vua Hùngthứ 18

+ Nguyên nhân: Thuỷ Tinhcăm tức vì không lấy được

Mị Nương

+ Diễn biến: Hai chàng traitài giỏi cùng muốn lấy MịNương, Thuỷ Tinh thua

Trang 37

? Kết quả ra sao?

? Theo em có thể xoá bỏ

1 trong các yếu tố (thời

gian và địa điểm )

? Sự việc trong văn tự

sự được trình bày như

cùng đánh nhau quyết liệt

+ Kết quả: Thuỷ Tinh thất bại

- Không thể được vì cốt truyện

sẽ thiếu sức thuyết phục, khôngcòn mang ý nghĩa truyền thuyết

- Không, vì vua Hùng là người

ra điều kiện (không có lí do đểhai thần thi tài)

-> Nguyên nhân, kết quả: Sựviệc trước là nguyên nhân của

sự việc sau, sự việc sau là kếtquả của sự việc trước

-> Tạo nên tính cụ thể của truyện

 Sự việc trong tự sự đượctrình bày một cách cụ thể: sựviệc xảy ra trong thời gian,không gian địa điểm cụ thể, donhân vật cụ thể thực hiện, cónguyên nhân, diễn biến, kếtquả

cuộc, hai người cùng đánhnhau quyết liệt

+ Kết quả: Thuỷ Tinh thấtbại

-> Sự việc trong văn tự sự

là yếu tố quan trọng, cốt lõicủa tự sự, không có sự việcthì không có tự sự

* Ghi nhớ: SGK - T/ 38

4 Củng cố : Khái quát KT bài học

5 HDVN : - Học thuộc ghi nhớ + Làm bài tập1 và 2

Học sinh đọc phần 2 nhân vật trong văn tự sự và tìm hiểu nhân vật chính, nhân vật phụ

Trang 38

*Trọng tâm: Nhân vật trong văn tự sự.

II Chuẩn bị:

- GV : Soạn giáo án + Đọc TLTK + bảng phụ

- HS : Học bài + làm BT + Soạn bài theo câu hỏi SGK

III.Tiến trình bài dạy:

hiệu ta phải thể hiện

khi muốn kể về nhân

vật

? Các nhân vật được

- ST, TT vì 2 nhân vật nàythể hiện t.tưởng chủ đề củatác phẩm ( ST: mơ ước của

ND chiến thắng thiên tai)

- Nhân vật phụ Vua Hùng,

Mị Nương

- Vua Hùng, Mị Nương: làđầu mối, nguyên nhân dẫnđến sự việc

- Nhân vật phụ không thể

bỏ đi được

- Các nhân vật được gọi

I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

1 Sự việc trong văn tự sự

2 Nhân vật trong văn tự sự

a Vai trò của nhân vật trong văn

 Vai trò của nhân vật trongvăn tự sự

- Là người làm ra sự việc

- Là người đợc thể hiện trongvăn bản

- Nhân vật chính đóng vai tròchủ yếu trong việc thể hiện chủ

đề tưởng của tác phẩm

- Nhân vật phụ giúp nhân vậtchính hoạt động

b Cách thể hiện của nhân vật:

- Các nhân vật được gọi tên:ST,TT vua Hùng, Mị Nương

Trang 39

thể hiện ntn trong tác

phẩm?

? Em hãy gọi tên, giới

thiệu tên, lai lịch, tài

năng, việc làm của các

nhân vật trong truyện

- Được giới thiệu lai lich,tính tình, tài năng (VuaHùng Vương thứ 18, Mị N-ương xinh đẹp…ST, TT cótài…)

- Được kể việc làm

- Được miêu tả

* Tóm tắt truyệnThời vua Hùng Vương thứ 18, ở vùng núi Tản Viên có chàng ST

có nhiều tài lạ ở miền nước thẳm có chàng TT tài năng không kém Nghe tin vua Hùng kén chồng cho công chúa Mị Nương, hai chàng đến cầu hôn.

Vua Hùng kén rể bằng cách đọ tài ST đem lễ vật đến trước lấy

- Được giới thiệu lai lich, tínhtình, tài năng

- Mị Nương: theo chồng về núi

- ST: Cầu hôn, đem sính lễ, rước

Mị Nương về núi, giao chiến vớiTT

- TT: đến cầu hôn

a Vai trò của các nhân vật:

- Vua Hùng (n.vật phụ): quanđiểm cuộc hôn nhân

- Mị Nương: đầu mối cuộc xungđột

- TT (N.vật chính): thần thoạihoá sức mạnh của ma gió

- ST (n.vật chính): người anhhùng chống lũ lụt của nhân dânViệt cổ

b Tóm tắt truyện theo sự việccủa các nhân vật chính:

Trang 40

? Đặt tên gọi theo nhân

ôm mối hận thù Hàng năm TT đem quân đánh ST nhưng đều thua gây ra lũ lụt ở lưu vực sông Hồng.

Ví dụ:

* MB: Đã bao giờ bạn không vâng lời cha mẹ chưa? Đối với tôi, câu chuyện mà tôi sắp kể cho các bạn nghe mãi mãi là một bài học kinh nghiệm khiến tôi không thể nào quên.

* TB:

- Thời gian, không gian, địa điểm: Ở trường, lớp học được nghỉ tiết hoặc sau giờ tan học, (ở nhà lúc bố mẹ đi vắng)

- Lí do: + Bạn rủ đi chơi + Tự mình thích làm.

- Diễn biến: Chuyện xảy ra là bố mẹ đến đón nhưng không thấy, thầy cô đi tìm, bố mẹ báo công an

c Đặt tên gọi theo nhân vậtchính:

- Gọi: Vua Hùng kén rể: Chưanói đựơc thực chất của truyện

- Gọi: Truyện Vua Hùng : dàidòng, đánh đồng nhân vật, khôngthoả đáng

2 Bài tập 2: Tưởng tượng để kểvới nhan đề: Một lần khôngvâng lời

* Dự định:

- Kể việc gì? Thuộc lứa tuổi củacỏc em nhấn mạnh vào sự việckhông vâng lời

- Nhõn vật chính là ai? Chínhmình hay bạn bè trong lớp ?

- Chuyện xảy ra bao giờ? ở đâu?

- Nguyên nhân? Diễn biến? Kếtquả?

- Rút ra bài học?

Ngày đăng: 28/09/2020, 18:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w