-Giáo viên cho lớp trưởng -Người điều khiển yêu hoặc cán sự văn lên điều cầu khieån -Giaùo vieân ghi nhaän caùc hoạt động của học sinh -> cho điểm từng phần -Mỗi nhóm cử một bạn nói phần[r]
Trang 1
Tiết 136 – 137 :
Nguyễn Minh Châu
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Qua cảnh ngộ và tâm trạng của Nhĩ , học sinh cảm nhận được ý nghiõa triết lý mang tính trải nghiệm về cuộc đời con người, biết nhận ra những vẻ đẹp bình dị và quý giá trong những gì gần gũi của quê hương , gia đình
- Thấy và phân tích được đặc sắc của truyện, tạo tình huống nghịch lý, trần thuật qua dòng nội tâm nhân vật, ngôn ngữ và giọng điệu đầy chất suy tư, hình ảnh biểu tượng
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích truyện có sự kết hợp tự sự, trữ tình, triết lý
II CHUẨN BỊ
1 GV: SGK, GA, tham khảo tư liệu khác có liên quan đến bài dạy Bảng phụ …
2 HS: SGK, soạn bài trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Ổn định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bảng thống kê tên bài thơ , tác giả , năm sáng tác , thể thơ , nội dung chính của những bài thơ đã học
3) Giới thiệu bài :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
* Hoạt động 1 :
- Cho HS đọc chú thích * SGK
? Hãy trình bày hiểu biết của
em về Nguyễn Minh Châu ?
-Giáo viên giới thiệu Nguyễn
Minh Châu theo SGK/133
-Hãy giới thiệu xuất xứ truyện?
Học sinh đọc chú thích
* SGK
- Dựa vào SGK trình bày
- “Bến quê” in trong tập truyện ngắn cùng tên , 1985
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm
1)Tác giả:
SGK
2)Tác phẩm :
a)Xuất xứ:
“Bến quê” in trong tập truyện ngắn cùng tên , 1985
Tuần 28
Tiết 136,137: Bến quê Tiết 138,139: Ôn tập Tiếng Việt lớp 9 Tiết 140: Luyện nói: nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
BẾN QUÊ
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
-Thể loại truyện ?
* Hoạt động 2 :
- Hướng dẫn, đọc mẫu: Câu,
đoạn và cho HS đọc tiếp
- Hướng dẫn HS giải thích một
vài chú thích khó
? Có thể phân bố cục của truyện
như thế nào?
- Cho HS tóm tắt ngắn gọn
truyện
* Hoạt động 3:
? Nhân vật chính của truyện là
ai?
? Nhân vật Nhĩ ở vào hoàn cảnh
như thế nào ?
-Khai thác tình huống nhằm thể
hiện điều gì?
-Sự khai thác tình huống của
Nguyễn Minh Châu có gì khác
với các nhà văn khác?
Tiết 137
-Mở đầu truyện là khung cảnh
thiên nhiên vào một buổi sáng
đầu thu hiện ra qua cái nhìn của
Nhĩ như thế nào ? Tả theo trình
tự nào?
- Truyện ngắn
- Thể hiện: Giọng trầm tĩnh, suy tư, xúc động…
- Thảo luận chia bố cục
- Tóm tắt theo yêu cầu
- Nhĩ
-Bị liệt Mọi sinh hoạt nhờ vào người khác , chủ yếu là Liên (vợ anh)
- Tự trình bày
- Thảo luận và trình bày
-Học sinh chọn chi tiết và trả lời
Tả theo tầm nhìn của Nhĩ, từ gần đến xa => 1
b)Thể loại : Truyện ngắn,
giọng kể chậm,buồn, điểm nhìn trần thuật từ nhân vật Nhĩ nhưng lại vẫn đặt ở ngoi thứ 3
II Đọc – Tìm hiểu chung
1 Đọc: SGK
2 Chú thích:
3 Bố cục:
- Từ đầu -> bậc gỗ mòn lõm => Cuộc trò chuyện của Nhĩ với Liên
- Tiếp theo -> một vùng nước đỏ
=> Nhĩ nhờ con trai (Tuấn) sang kia sông …
- Còn lại => Cụ giáo Khuyến rẽ vào thăm và hành động cố gắng cuối cùng của Nhĩ
4 Tóm tắt
III Tìm hiểu văn bản
1) Hoàn cảnh của Nhĩ :
Bị liệt … mọi sinh hoạt nhờ vào người khác ( vợ …)
2) Cảm nhận của Nhĩ về thiên nhiên – cuộc đời:
-Cây Bằng Lăng … đem đến … cho sông Hồng … màu đỏ nhạt … mặt
Trang 3? Em có nhận xét gì về bức
tranh thiên nhiên ấy?
? Bức tranh được cảm nhận qua
cái nhìn của ai?
?Tâm hồn của người ngắm
cảnh?
?Vẻ đẹp của cảnh vật dấy lên
niềm khao khát gì?
-Tại sao nói ra điều khao khát
của lòng , Nhĩ có vẻ ngượng?
-Điều đó có ý nghĩa gì?
-Vẻ đẹp bến sông có lạ không?
-Tại sao đến khi nằm liệt trên
giường bệnh , lúc cuối đời Nhĩ
mới nhận ra?
-Nhĩ có làm được điều mình
khao khát không?
-Trước yêu cầu của anh , đứa
con cảm thấy như thế nào?
-Đứa con có thực hiện được
điều anh ao ước không? Vì sao?
-Chơi phá cờ thế là gì?
?Khi biết con mình bị cuốn hút
vào trò chơi hấp dẫn ấy , Nhĩ ở
vào tâm trạng gì?
-Từ đó, Nhĩ nghiệm ra điều gì?
? Em hiểu gì về suy nghĩ của
Nhĩ?
?Ở cuối truyện, tác giả đã tập
trung miêu tả chân dung và cử
chỉ của Nhĩ ra sao?
-Hành động này có ý nghĩa gì?
-Qua nhân vật Nhĩ , tác giả
không gian có chiều sâu, rộng
-Học sinh trả lời -Học sinh trả lời
- Cảm nhận tinh tế, cảnh vật vừa quen, vừa lạ
- Thảo luận theo nhóm
-Học sinh trả lời
-Học sinh trả lời
- Không Chơi cờ thế
-Học sinh trả lời theo chú thích
- Con người, dù đi đây – đó (nhiều nơi) nhưng những cái ở bên mình…
=>Nỗi đau về sự bất lực
- Thảo luận và trình bày
-Học sinh trả lời
sông rộng thêm, vòm trời … cao hơn …
Bức tranh thu trong sáng, thơ mộng
-…Điều ham muốn cuối cùng… sang bên kia sông …
-Anh con trai miễn cưỡng … mới …
đi được … bên kia đường … sà vào … đám người chơi cờ thế
-Con người ta trên đường đời thật khó tránh được những điều những điều vòng vèo hoặc chùng chình … -Mặt mũi đỏ … khác thường Hai mắt long lanh … mười đầu ngón tay bíu chặt … run lẩy bẩy … thu mọi sức lực … giơ cánh tay gầy guộc … khẩn thiết
=>Nỗi đau về sự bất lực 3)Cảm nhận của Nhĩ về người thân:
-Những ngón tay gầy guộc , âu yếm … mặc tấm áo vá
-Suốt đời chỉ làm em khổ tâm … mà vẫm nín thinh
-Có hề sao đâu … miễn là anh ấy
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
muốn nói điều gì?
? Bên cạnh Nhĩ, Liên được
miêu tả như thế nào?
-Em có cảm nhận gì về vợ Nhĩ?
-Tình yêu chồng của Liên ra
sao?
-Từ lời nói của Liên , Nhĩ cảm
nhận gì?
=>Sự tần tảo , đức hy sinh thầm
lặng của vợ là chỗ nương tựa
của Nhĩ
-Qua nhân vật Liên và lũ trẻ
giúp anh”đi nốt nửa vòng trái
đất”, Nguyễn Minh Châu muốn
nói với ta điều gì?
* Hoạt động 4:
?Tìm những đoạn thể hiện tập
trung chủ đề của truyện và nêu
cảm nhận của em ?
-Truyện để lại ấn tượng sâu sắc
cho người đọc bởi cách viết mới
như thế nào ? Truyện gởi gắm
điều gì ?
- Sự tần tảo, đức hy sinh thầm lặng của vợ là chỗ nương tựa của Nhĩ
- Suy nghĩ và trình bày cá nhân
-Truyện ngắn chứa đựng những suy ngẫm , trải nghiệm của nhà văn về con người và cuộc đời
-Học sinh suy nghĩ và nêu cảm nhận
sống
=> Sự tần tảo , đức hy sinh thầm lặng của vợ là chỗ nương tựa của Nhĩ
IV.Tổng kết:
- Ghi nhớ SGK/135
4 Củng cố: - Cho biết đôi nét về tác giả? Nội dung củ truyện.
5 Dặn dò:
- Học bài đã phân tích
- Soạn “Những ngôi sao xa xôi”
IV Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Trang 5I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Thông qua các tài liệu ngôn ngữ thực tế, giúp học sinh hệ thống hóa lại các vấn đề đã học trong học kì I
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhớ kiến thức cũ, phát hiện…
II CHUẨN BỊ
1 GV: SGK, GA, tham khảo tư kiệu khác có liên quan đến bài dạy Bảng phụ…
2 HS: SGK, xem lại nội dung kiến thức TV đã học
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra : Kiểm tra bài soạn ở nhà
3) Giới thiệu bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
* Hoạt động 1:
-Giáo viên kẻ bảng tổng
kết (SGK trang 109) ->
cho học sinh đọc Bài tập 1
-Cho học sinh cử mỗi tổ 1
bạn lên điền vào -> giáo
viên hướng dẫn xem đúng
hay không -> chốt lại
-Giáo viên cho học sinh
đọc Bài tập 2 -> cử mỗi tổ
1 bạn lên trình bày bài
viết (đoạn văn) của tổ
mình -> giáo viên xem
hướng dẫn , sửa
* Hoạt động 2:
-Giáo viên kẻ bảng tổng
kết trang 110 lên bảng
-Học sinh đọc bài tập 2 –
3 bạn lên chọn và điền
vào bảng tổng kết
-Học sinh chuẩn bị
ở nhà
- 4 tổ cử 4 bạn lên ghi vào bảng tổng kết
-Học sinh đọc ->
cử bạn lên viết đoạn cho tổ mình
-> gạch dưới khởi ngữ , thành phần tình thái
-Học sinh đọc bài tập ->lên bảng điền vào
I.Khởi ngữ và thành phần biệt lập
Thành phần biệt lập Khởi
ngữ Tình thái Cảm thán Gọi đáp Phụ chú xây
cái làng ấy
dường như vất vả quá! Thưa ông những người
con gái
… nhìn
ta như vậy
II Liên kết câu và liên kết đoạn
Phép liên kết
Lập từ ngữ
Đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng
Thế Nối
Từ ngữ tương ứng
Cô bé- cô bé
Cô bé – nó
“bây giờ…
nữa”, thế
Nhưng, nhưng rồi, và
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
-Giáo viên cho học sinh
đọc đoạn văn đã chuẩn bị
ở nhà viết về truyện ngắn
“Bến quê” của Nguyễn
Minh Châu
-Giáo viên cho học sinh
nhận xét->giáo viên kết
lại
Hoạt động 3 :
-Giáo viên cho học sinh
đọc Bài tập 1/111
-Giáo viên hướng dẫn cho
học sinh làm bài tập 2/111
(a)
“Ý đồ của Tuấn hỏi Nam
là gì ?
-Nam có trả lời theo ý đồ
đó không ? Vậy chữ in
đậm , hàm ý được tạo ra
bằng cách cố ý vi phạm
phương châm hội thoại
nào?
-Giáo viên hướng dẫn học
sinh làm bài tập 2(b)/111
-Câu in đậm hàm ý gì? Có
đáp đúng câu hỏi của Lan
không?
-Lẽ ra Huệ phải đáp như
thế nào mới đủ ?
-Học sinh đọc bài làm của mình , nêu rõ nối bằng hình thức gì và nội dung
ra sao
-Học sinh đọc ->
phát biểu
-Học sinh đọc bài tập 2/111 (a)
-Tuấn muốn hỏi đội bóng chơi hay, (dở) ?
-Nam cố ý nói mơ hồ tránh bàn luận về việc này ( hàm
ý là đội bóng chơi không hay)
- Không
- Huệ phải đáp là báo cho Nam, Tuấn, Chi
III Nghĩa tường minh và hàm ý
Trong câu in đậm ở cuối truyện , người ăn
mày muốn nói với người nhà giàu rằng “Địa ngục là chỗ của các ông”
-Từ câu in đậm , có thể hiểu “Đội bóng chơi không hay”
Người nói cố ý vi phạm phương châm quan hệ (nói lạc đề)
-Câu in đậm hàm ý là “Tớ chưa báo cho Nam và Tuấn”
-Người nói cố ý vi phạm phương châm về lượng (Nội dung đáp còn thiếu)
4 Củng cố: Nhắc lại khái quát chung kiến thức có liên quan.
- Cho 2 ví dụ câu có khởi ngữ hoặc thành phần biệt lập
- Cho 1 ví dụ về phương châm về chất
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị tiết tổng kết ngữ pháp
- Học sinh ôn về từ loại đã học
cụm từ
IV Rút kinh nghiệm ………
………
………
……….………
=> Làm bài tập trang 130 ->133
Trang 7minh Châu, trong đó có sử dụng ít nhất một câu có sử dụng khởi ngữ và một câu chứa thành phần tình thái).
Mẫu:
Bến quê là một câu chuyện về cuộc đời – cuộc đời vốn rất bình lặng quanh ta – với
những nghịch lí không dễ gì hóa giải Hình như trong cuộc sống hôm nay, chúng ta có thể
gặp ở đâu đó một số phâïn giống như hoặc gần giống như số phận của nhân vật Nhĩ trong câu truyện của Nguyễn Minh Châu? Người ta có thể mải mê kiếm danh, kiếm lợi để rồi sau khi đã rong ruổi gần hết cuộc đời mình, vì một lí do nào đấy phải nằm bẹp dí một chỗ, con người mới chợt nhận ra rằng: gia đình chính là cái tổ ấm cuối cùng đưa tiễn ta
về nơi vĩnh hằng! Cái chân lí giản dị ấy, tiếc thay, Nhĩ chỉ kịp nhận ra vào những ngày
tháng cuối cùng của đời mình Nhĩ đã từng “đi tới không sót một xó xỉnh nào trên trái đất”, nhưng khi chẳng may bị mắc bệnh hiểm nghèo, liệt toàn thân thì cuộc sống của anh lại hoàn toàn phụ thuộc vào những người khác Nhưng chính vào cái khoảnh khắc mà trực giác đã mách bảo cho anh biết rằng cái chết đã cận kề thì trong anh lại bừng lên
những khát vọng thật đẹp đẽ và thánh thiện Có thể nói, Bến quê là câu chuyện bàn về ý
nghĩa của cuộc sống, nhân vật Nhĩ là một nhân vật tư tưởng; nhưng là thứ tư tưởng đã được hình tượng hóa một cách tài hoa và có khả năng gây xúc động mạnh mẽ cho người đọc
* Các thành phần biệt lập đã sử dụng trong đoạn văn trên.
- Thành phần phụ chú: cuộc đời vốn rất bình lặng quanh ta
- Thành phần tình thái: Hình như
- Khởi ngữ: Cái chân lí giản dị ấy
- Thành phần cảm thán: tiếc thay
Trang 8Tiết 140 :
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh có kĩ năng trình bày miệng một cách mạch lạc , hấp dẫn những cảm nhận , đánh giá của mình về một đoạn thơ , bài thơ
- Luyện tập cách lập ý, làm dàn bài và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày miệng trước lớp
II CHUẨN BỊ
GV: SGK, GA, bảng phụ…
HS: -Yêu cầu nghị luận bài thơ , đoạn thơ
- Nội dung cần có từng phần của bài
III TIẾN TRÌNH
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài: Kiểm tra dàn bài đã làm ở nhà ( Đ7/99)
3 Bài mới:
Giới thiệu : Để củng cố thêm lý thuyết nghị luận đoạn thơ , bài thơ ; nắm vững hơn kĩ năng
làm bài , đồng thời cũng để củng cố kiến thức văn học , rèn khả năng nói , khả năng diễn đạt , trong tiết học này , chúng ta sẽ thực hành luyện nói trước lớp Nghị luận đoạn thơ , bài thơ với bài cụ thể đã cho kì trước – Bài thơ “Bếp lửa” Bằng Việt ( Đề 7/99-SGK)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1:
-Giáo viên viết đề lên
bảng
-Giáo viên cho một học
sinh xác định lại đề bài ,
kiểu bài , nội dung cần
nghị luận
* Hoạt động 2
?Thân bài có mấy luận
điểm ? Gồm những luận
điểm nào?
-Học sinh chuẩn bị bài làm của mình ở nhà ->
đã phân công các bạn đại diện tổ
-Học sinh đọc đề -Học sinh phát biểu theo yêu cầu của giáo viên -Học sinh phát biểu
-Học sinh phát biểu -Hình thức : to, rõ, thay đổi ngữ điệu khi cần, quan sát lớp, tự tin
Đề: Hình ảnh bếp lửa trong bài thơ
“Bếp lửa” của Bằng Việt
1 Tìm hiểu đề:
-Kiểu bài : nghị luận về 1 bài thơ
- Vấn đề cần nghị luận: (Nội dung) hình ảnh bếp lửa
->Tình bà cháu
- Cách nghị luận: xuất phát từ tình cảm cá nhân đối với bài thơ, khái quát thành những thuộc tính tinh thần cao đẹp của con người
2 Tìm ý:
* Tình yêu quê hương nói chung trong các bài thơ đã học, đã đọc
* Tình yêu quê hương với nét riêng
trong bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt.
-Thân bài có 4 luận điểm
LUYỆN NÓI: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT
ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
Trang 9?Nhắc lại yêu cầu của tiết
luyện nói
-Điểm nói:
+Hình thức : 4 +Nội dung : 5 Hoạt động 3: thực hành nói -Giáo viên cho lớp trưởng hoặc cán sự văn lên điều khiển -Giáo viên ghi nhận các hoạt động của học sinh -> cho điểm từng phần -Giáo viên nhận xét cách điều khiển và trình bày -Giáo viên cho 1 học sinh khá hoặc cán sự văn lên trình bày lại cả bài -Giáo viên nhận xét, bổ sung, cho điểm -> tuyên dương -Nội dung: Đúng trọng tâm -Người điều khiển yêu cầu -Mỗi nhóm cử một bạn nói phần mở bài -Học sinh góp ý cho bạn (nếu cần) -Thân bài gồm 4 luận điểm -> Cho mỗi nhóm thực hiện 1 luận điểm -> Học sinh góp ý -Mỗi nhóm cử 1 bạn trình bày phần kết bài-> các bạn bổ sung , góp ý - Nghe -Yêu cầu tiết luyện nói 3 Trình bày (nói) -Học sinh ghi nhận cách mở bài hay của bạn -Học sinh ghi vào tập những ý hay của bạn Tổng kết: -Ưu điểm -Khuyết điểm -Tuyên dương 4 Củng cố: Chọn bài viết hay đọc, nhận xét – bình phẩm 5 Dặn dò: - Ôn lại lý thuyết -> cách làm , chuẩn bị Đề 6/99 - Soạn : “Những ngôi sao xa xôi” IV Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Ký duyệt tuần 28