B.CHUẨN BỊ: - GV Đọc bài, soạn giáo án, Bảng phụ - HS Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên ở tiết 1 Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT - GV cho Hs thảo luận theo bàn 10p ?Nét đẹp tr
Trang 1TUẦN 01
Ngày soạn: 16/8/2018
Ngày giảng: Lớp 9.1: 22/8/2018 Điều chỉnh: Lớp 9.1: /8/2018
- Giáo viên: Giáo án, chân dung Hồ Chí Minh, một số tác phẩm của Hồ Chí Minh
- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp: : Lớp 91: ……… /…… Vắng: ……… ………
2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh.
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Hồ Chí Minh là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại, vị lãnh tụ tài ba, danh nhân văn hoá thế giới Ở Người có sự kết hợp hài hoà giữa cái vĩ nhân mà gần gũi, giản dị, cái hiện đại và truyền thống Đó chính là biểu hiện của nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh.
Hoạt động 2 HƯỚNG DẪN ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
- HS: Văn bản nhật dụng, kiểu bài nghị luận
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm
Trang 2- HS nhắc lại khái niệm: là những VB đề
cập đến những vấn đề hàng ngày, gần gũi
trong đời sống: Ôn dịch thuốc lá, Bài toán
dân số…
? Văn bản chia làm mấy phần? nội dung từng
phần ?
c Bố cục: Gồm 2 phần
- Phần 1: Từ đầu rất hiện đại
Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
- Phần: Phần còn lại
Nét đẹp trong lối sống của Bác
Hoạt động3: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT
? Hoàn cảnh nào đã đưa HCM đến với tinh
hoa văn hoá nhân loại ?
- HS: Bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứu
nước năm 1911
- GV cho HS thảo luận nhóm: Bác đã làm
cách nào để nắm và hiểu được tri thức văn
hoá nhân loại ?
- HS thảo luận 6 nhóm trong 5 phút, đại diện nhóm trình
bày, nhận xét, bổ sung
- GV chốt ý
- GV nêu một vài dẫn chứng chứng minh
? Việc tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
tạo cho HCM trở thành người như thế nào?
- HS: Có kiến thức uyên thâm,trở thành một
nhân cách rất Việt Nam
? Sự kì lạ để tạo nên phong cách HCM ở đây
là gì ?
- HS: Tự bộc lộ
? Điều gì khiến Bác trở thành một nhân cách
rất VN?
-HS: Sự tiếp thu trên nền tảng văn hoá dân
tộc
- GV: Đó là điều đáng quý nhất ở HCM
- GV: Củng cố một số vấn đề vừa trình bày.
II TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại:
a Hoàn cảnh:
- Cuộc đời hoạt động đầy truân chuyên, gian nan, vất vả
- Khát vọng tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc: đi nhiều nước, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá
b Cách tiếp thu:
+ Nắm vững phương tiện giao tiếp
là ngôn ngữ + Học hỏi thông qua lao động, làm việc + Tìm hiểu đến mức uyên thâm + Tiếp thu chủ động, có chọn lọc: Tiếp thu cái hay cái đẹp, đồng thời phê phán cái xấu, cái tiêu cực
+ Tiếp thu trên nền tảng văn hoá dân tộc
c Kết quả:
- Vốn tri thức rộng, uyên thâm: Biết nhiều thứ tiếng, am hiểu nhân dân thế giới và nhiều nền văn hoá
- HCM trở thành một nhân cách rất Việt Nam, rất phương đông, đồng thời rất mới, rất hiện đại
4 Củng cố - Hướng dẫn về nhà:
- Học phần 1, chuẩn bị phần 2
- Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu nói lên sự giản dị của Bác trong đời sống, công việc
- Chỉ ra những câu văn có tính thuyết minh và lập luận
5 Rút kinh nghiệm:
………
…… ………
……… ………
………
………
…… ……….……… …
o0o
Trang 3Ngày giảng: Lớp 9.1: 22/8/2018 Điều chỉnh: Lớp 9.1: /8/2018
- Giúp học sinh thấy được vẻ đẹp trong sáng giản dị, thanh cao của Bác
- Nắm được một số biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn thuyết minh
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phân tích văn bản, kể chuyện.
3 Giáo dục: - Giáo dục học sinh lòng kính yêu Bác, học tập và làm theo tấm gương
đạo đức của Người
B.CHUẨN BỊ:
- GV Đọc bài, soạn giáo án, Bảng phụ
- HS Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên ở tiết 1
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT
- GV cho Hs thảo luận theo bàn (10p)
?Nét đẹp trong lối sống của HCM được thể
hiện ở những khía cạnh nào ? Tìm chi tiết
biểu hiện ?
Hs : Đại diện các nhóm trình bày
Gv : Nhận xét , bổ sung
? Em hình dung như thế nào cuộc sống các
nguyên thủ quốc gia trên thế giới cùng thời
với Bác và đương đại ?
- Hs: Họ sống trong giàu sang phú quý, có
kẽ hầu người hạ, ăn các món sơn hào hải vị
? Em cảm nhận được gì qua lối sống của
Bác ?
2 Nét đẹp trong lối sống của Bác:
a Nơi ở và nơi làm việc:
- Chiếc nhà sàn nhỏ bên cạnh ao cá.
- Chỉ vài phòng nhỏ
- Đồ đạc đơn sơ mộc mạc
b Trang phục:
- Hết sức giản dị :Quần áo bà ba nâu, dép
lốp thô sơ, chiếc áo trấn thủ, tư trang ít ỏi
c Ăn uống :
- Đạm bạc với món ăn dân dã, bình dị : cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa
→Tự nguyện chọn lối sống bình dị nhưng
Trang 4-Hs: Lối sống thanh cao, giản dị.
? Hãy giải thích vì sao tác giả so sánh lối
sống của Bác với các vị hiền triết ?
Hs: Đó là sự kế thừa, phát huy truyền thống
tốt đẹp của các nhà văn hoá dân tộc
? Tác giả giải thích như thế nào về sự giản
dị mà thanh cao đó?
- Hs: Không phải lối sống khắc khổ,cũng
không phải là tự thần thánh hoá mà là một
cách di dưỡng tinh thần
? Giữa Bác và các vị hiền triết có gì giống ,
khác nhau ?
Hs : Tự bộc lộ
- GV mở rộng về quan niệm thẩm mĩ đó
? Hãy kể những mẩu chuyện về sự giản dị
của Bác?
- HS kể
? Tìm những đặc sắc nghệ thuật của văn
bản?
- HS nêu,GV chốt ý bằng bảng phụ
thanh cao sang trọng
- Kế thừa và phát huy những nét đẹp của các nhà văn hoá dân tộc
- Không phải lối sống khắc khổ, cũng không phải là tự thần thánh hoá mà là một cách di dưỡng tinh thần, một cách sống có văn hoá trở thành một quan niệm thẩm mĩ: Cái đẹp là sự giản dị và tự nhiên
3 Nghệ thuật tiêu biểu:
- Kết hợp giữa kể và bình luận
- Sử dụng từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng
- Nghệ thuật đối lập: vĩ nhân mà giản dị, gần gũi; am hiểu mọi nền văn hoá nhân loại mà hết sức Việt Nam
Hoạt động3: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
? Qua văn bản, em hiểu thêm gì về Hồ Chí
Minh?
- Hs: Giản dị, thanh cao
- GV gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK ?
? Hãy chỉ ra những nguy cơ, thuận lợi
trong thời kì văn hoá hội nhập này ?
- Hs: Thuận lợi là giao lưu và tiếp thu với
nhiều nền văn hoá hiện đại nhưng có nguy
cơ dễ bị văn hoá tiêu cực xâm hại
? Thông qua tấm gương của Bác, chúng ta
cần phải có suy nghĩ và hành động gì ?
- Hs tự bộc lộ
? Hãy nêu vài biểu hiện về lối sống phi văn
hoá?
- Hs: - Ăn mặc nói năng, ứng xử
III TỔNG KẾT:
(Ghi nhớ sgk)
* Ý nghĩa bài học:
- Thuận lợi :Giao lưu và tiếp thu với nhiều nền văn hoá hiện đại
- Khó khăn: Nguy cơ dễ bị văn hoá tiêu cực xâm hại
-Câu c, d thì nào ( cũng) ai ( cũng) là những
từ phiếm định
4 Củng cố - Hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc ghi nhớ
- Sưu tầm một số chuyện về cuộc đời của Bác
- Soạn bài “ Phương châm hội thoại ”
5 Rút kinh nghiệm:
………
………
……… ………
………
………
……….………
Trang 5
Ngày giảng: Lớp 9.1: 23/8/2018 Điều chỉnh: Lớp 9.1: /8/2018
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
3 Giáo dục: Giáo dục HS tính trung thực, thật thà.
B.Chuẩn bị:
-GV Đọc bài, soạn giáo án
-HS xem trước nội dung bài học
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG
- Cho hs đọc ví dụ ở SGK
? Cho biết “Bơi” có nghĩa là gì ?
- Hs: Bơi là hoạt động di chuyển dưới
nước
? Từ khái niệm đó theo em câu trả lời của
Ba có đáp ứng điều mà An muốn hỏi
- Hs: Một địa điểm cụ thể nào đó
? Từ đây rút ra bài học gì về nội dung giao
tiếp ?
- Hs: Cần nói đúng nội dung, yêu cầu giao
I PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG:
1 Ví dụ 1:
- An: Cậu học bơi ở đâu vậy ?
- Ba: Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ở đâu
Trang 6- Gọi hs đọc ví dụ “ Lợn cưới áo mới ”
? Vì sao truyện lại gây cười ? Hãy chỉ ra
các chi tiết gây cười ?
- Hs : - Con lợn cưới của tôi
- Từ lúc tôi mặc chiếc áo mới này…
? Vậy cần nói như thế nào để người nghe
đủ hiểu điều cần hỏi và trả lời ?
- Hs : Bỏ đi những nội dung không cần
thiết
? Khi giao tiếp cần tuân thủ yêu cầu gì?
Hs: Nói đủ, không thừa không thiếu
? Như thế nào là tuân thủ phương châm về
+ Khoe lợn cưới khi tìm lợn
+Khoe áo mới khi trả lời
→Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
3 Kết luận:
Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT
- GV gọi Hs đọc văn bản “ Quả bí khổng
lồ”
? Những thông tin trong văn bản có thật
không ?
- Hs : Không có thật
? Truyện phê phán điều gì ?
Hs: Phê phán tính nói khoác
? Khi không biết vì sao bạn mình nghỉ học
thì em có trả lời thầy cô bạn ấy đi chơi
3 Kết luận: Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
? Yêu cầu của bài tập 1 là gì ?
? Các cách nói trên có vi phạm phương
châm hội thoại không ? Đó là phương
III LUYỆN TẬP:
1 BT1: Phương châm về lượng
a Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” vì gia súc vốn
dĩ là vật nuôi ở nhà
b Thừa cụm từ “2 cánh” vì bản chất con chim luôn có 2 cánh
Trang 7châm nào ?
- Hs : Vi phạm phương châm về chất
- GV gọi Hs đọc BT3
? Phương châm nào không được tuân thủ ?
Hãy chỉ ra chỗ vi phạm ?
- Hs : Thừa câu hỏi cuối truyện
3 BT3:
- Thừa câu “Rồi có nuôi được không” → Vi phạm phương châm về lượng
4 Củng cố - Hướng dẫn về nhà :
- Trong văn học, nhiều khi người ta cố tình vi phạm các phương châm hội thoại để gây
cười Lấy ví dụ? (Truyện “Mất rồi, cháy”, “Con rắn vuông”)
- Học thuộc ghi nhớ - Làm các bài tập còn lại - Đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên - Soạn “Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản”. 5 Rút kinh nghiệm: ………
………
……… ………
………
………
……….………
o0o
Ngày giảng: Lớp 9.1: 24/8/2018 Điều chỉnh: Lớp 9.1: /8/2018 Tiết 04 Tên bài dạy: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN THUYẾT MINH A.Mục tiêu 1. Kiến thức: Giúp hs biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng, ngoài trình bày giới thiệu còn sử dụng các biện pháp nghệ thuật làm cho văn thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn 2. Kĩ năng: Giúp hs phát hiện, sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh 3 Giáo dục: Giáo dục hs lòng say mê văn học B Chuẩn bị - Giáo viên: Soạn giáo án, bảng phụ các đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật - Học sinh: Học bài, soạn bài C.Tiến trình lên lớp 1 Ổn định lớp: : Lớp 91: ……… /…… Vắng: ……… ………
2 Bài cũ:
Văn thuyết minh là gì ? Lập luận là gì? (Kiểm tra theo tinh thần xung phong)
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Trong văn học, các biện pháp tu từ là không thể thiếu nhằm tăng tính sinh động, hấp dẫn cho văn bản Vậy, trong văn bản thuyết minh, các biện pháp tu từ được sử dụng như thế nào? Tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu
Trang 8Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VĂN BẢN THUYẾT MINH
? Như thế nào là văn thuyết minh ?
- Hs :Là văn bản cung cấp tri thức khách
quan về đối tượng
? Hãy kể tên các phương pháp thuyết minh
đã học ?
- Hs: Nêu định nghĩa, nêu ví dụ, so sánh,
phân loại phân tích…
?Văn thuyết minh có những đặc điểm nào?
- Hs : Khách quan, xác thực và hữu ích
I ÔN TẬPVĂN BẢN THUYẾT MINH:
1 Khái niệm văn thuyết minh : Là văn
VĂN BẢN THUYẾT MINH CÓ SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
- GV gọi hs đọc văn bản “ Hạ Long, đá và
nước”
- GV cho Hs thảo luận 4 nhóm (10p )
a Văn bản thuyết minh vấn đề gì ?
? Nếu chỉ dung phương pháp liệt kê thì đã
nêu được sự kì lạ của Hạ Long chưa ?
- Hs: Chưa
? Tác giả hiểu được sự kì lạ của Hạ Long ở
những vấn đề nào ?
- Hs: Sự sáng tạo của nước
? Tác giả đã giải thích ra sao để thấy được
sự kì lạ đó ?
- Hs: + Nước tạo sự di chuyển
+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ
+ Tuỳ theo hướng ánh sang rọi vào
? Để thấy được sự kì lạ đó, tác giả đã sử
dụng những biện pháp nghệ thuật nào ?
- Hs : Tưởng tượng, nhân hoá
? Tác dụng của 2 biện pháp nghệ thuật này
trong bài viết ?
- Hs: VB sinh động, hấp dẫn
- Gọi hs đọc ghi nhớ trong SGK
II VĂN BẢN THUYẾT MINH CÓ SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT:
1 Văn bản: “Hạ Long-đá và Nước”
2 Nhận xét:
- Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của Hạ Long
- Phương pháp : Liệt kê kết hợp với giải thích , phân loại phân tích
- BPNT : + Tưởng tượng “những cuộc dạo chơi”
+ Nhân hoá “Thế giới người đá …” → Bài viết sinh động gây được hứng thú cho người đọc
3 Ghi nhớ : (SGK)
Trang 9- Hs: Đọc
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
- Cho hs đọc văn bản “Ngọc hoàng xử tội
ruồi xanh”
- GV cho Hs thảo luận (7p), trả lời các câu
hỏi SGK Sau đó gọi đại diện các nhóm
trình bày
- Gv nhận xét , chốt ý
III LUYỆN TẬP:
- Văn bản “Ngọc hoàng xử tội ruồi xanh”
a Đây là VBTM vì nêu được những tri thức
khách quan về loài ruồi
Phương pháp thuyết minh -Định nghĩa :Thuộc họ côn trùng
- Phân loại :Các loại ruồi
- Số liệu : Số vi khuẩn
- Liệt kê :Mắt lưới , chân tiết ra…
b Nét đặc biệt của VB là thuyết minh dưới
hình thức một câu chuyện
Biện pháp nghệ thuật : Nhân hoá, kể chuyện tưởng tượng
c VB vừa là truyện vui vừa là bài học tri
thức→ Gây hứng thú cho người đọc
và làm nổi bật nội dung
4 Củng cố - Hướng dẫn về nhà:
- HS đọc ghi nhớ
- GV hệ thống toàn bài, lưu ý cần sử dụng biện pháp tu từ đúng lúc, phù hợp, không làm mất - Học thuộc ghi nhớ
- Lập dàn ý: Thuyết minh vấn đề tự học
- Chuẩn bị “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật”.
+ Tổ 1 và 2 : Cái quạt
+ Tổ 3 và 4: Cái nón
55 Rút kinh nghiệm:
………
………
……… ………
……… …………
………
……….……… ………
o0o
Ngày giảng: Lớp 9.1: 24/8/2018 Điều chỉnh: Lớp 9.1: /8/2018
Tiết 05
Tên bài dạy: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NGHỆ THUẬT TRONG VĂN THUYẾT MINH
A.Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp hs củng cố lí thuyết và kỉ năng về văn thuyết minh, có kết hợp với
giải thích và vận dụng một số biện pháp nghệ thuật
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng lập dàn bài, sử dụng các biện pháp tu từ trong VBTM
3 Giáo dục: Giáo dục Hs ý thức tự giác trong học tập
B Chuẩn bị
-Giáo viên: Giáo án
-Học sinh: Chuẩn bị theo yêu cầu ở tiết trước
Trang 10C.Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp: : Lớp 91: ……… /…… Vắng: ……… ………
2 Bài cũ: Tác dụng của việc kết hợp các biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh? (Kiểm tra theo tinh thần xung phong) 3 Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản Hoạt động 1 KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH - GV cho Hs kiểm tra chéo lẫn nhau - GV gọi 5-7 hs nhận xét bài của bạn, GV kiểm tra lại,nhận xét sự chuẩn bị của Hs I CHUẨN BỊ Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH LUYỆN TẬP - GV gọi 2 Hs lên bảng trình bày dàn ý theo 2 đề khác nhau - Hs lên bảng trình bày - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt dàn bài chung theo cách tự kể chuyện - Gv dành 7p cho hs viết mở bài - Gọi 2 em đọc - Cả lớp nhận xét, sửa lỗi II THỰC HÀNH LUYỆN TẬP: 1 Lập dàn bài: - Mở bài: Đối tượng tự giới thiệu khái quát về bản thân - Thân bài: + Giới thiệu về họ hàng, anh em + Giới thiệu về cấu tạo, màu sắc, hình dáng, chất liệu, công dụng… + Mong muốn cách bảo quản - Kết bài: Đối tượng tự cảm nhận về bản thân 2 Viết đoạn văn: 4 Củng cố - Hướng dẫn về nhà: - GV nhắc lại vai trò của các BPNT trong VBTM - HS hoàn thành bài viết cho đề bài của mình - Soạn “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ”. 5 Rút kinh nghiệm: ………
………
……… ………
……… …………
………
……….……… ………
HẾT TUẦN 01 Ngày 17 tháng 8 năm 2018
Ký duyệt của CM Hiệu trưởng
Nguyễn Thanh Lương .o0o
Trang 11
TUẦN 02
Ngày soạn: 22/8/2018
Ngày giảng: Lớp 9.1: 27/8/2018 Điều chỉnh: Lớp 9.1: /8/2018
Tiết 06
Tên bài dạy: ĐẤU TRANH
CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH (T1)
- G két -
Mác-A Mục tiêu:
Giúp HS
1 Kiến thức:Giúp hs nắm được hệ thống luận điểm, luận cứ của VB, hiểu được vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, phân tích văn bản nghị luận
3 Giáo dục: Giáo dục Hs yêu chuộng hoà bình
B Chuẩn bị:
-GV:Soạn giáo án , tranh ảnh về các cuộc chiến tranh
-HS xem trước nội dung bài học
Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
- GV hướng dẫn đọc: Đọc đúng các thuật
ngữ, các số liệu
- GV gọi Hs đọc, nhận xét, sửa sai
? Dựa vào chú thích ở SGK Cho biết vài
nét về tác giả G G Mackét ?
-Hs : Nêu ở SGK
? Văn bản trên được trích từ đâu ?
- Hs: Bài tham luận của nhà văn vào tháng
a Xuất xứ: Trích từ tham luận của nhà
văn Mác-két tại hội nghị về vấn đề hạt nhânở Mê-hi-cô tháng 8/1986
b.Từ khó: (SGK)
c Hệ thống luận điểm:
- LĐ1: Nguy cơ CTHN
- LĐ2 : CTHN làm mất khả năng sống tốt đẹp của con người
- LĐ3 : CTHN đi ngược lại lí trí con
Trang 12luận điểm của văn bản.
- Hs thảo luận 5p, đại diện nhóm trình bày,
nhận xét, bổ sung GV chốt ý
người, tự nhiên
- LĐ4 : Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT
? Chi tiết nào chứng tỏ thế giới đang tiềm
ẩn nguy cơ chiến tranh hạt nhân?
-Hs : 50000 đầu đạn hạt nhân được bố trí
trên khắp hành tinh
? Để thấy được sự tàn phá khủng khiếp
CTHN , tác giả đưa ra con số cụ thể nào?
- Hs: + 1 người/4 tấn thuốc nổ
+ Nếu nổ sẽ xoá bỏ 12 lần dấu vết sự
sống…
? Thực tế em thấy nước nào đang sản xuất
và sử dụng vũ khí hạt nhân ?
- Hs: Anh , mĩ , nga ,Nhật, Đức, I rắc…
? Còn một chi tiết thể hiện nguy cơ CTHN
nữa, đó là gì?
- Hs: Là ngành công nghiệp phát triển với
tốc độ nhanh
? Vì sao đó lại là nguy cơ?
- Hs: Vì phát triển càng nhanh thì vũ khí
hạt nhân sẽ nhiều → đe doạ nhân loại
? Nhận xét về cách lập luận của tác giả?
- Hs: Số liệu cụ thể, rõ ràng
? Qua những chi tiết trên, em nhận xét gì về
tình hình thế giới?
- Hs:Thế giới đang tiềm ẩn nguy cơ CTHN
- GV nói rõ hơn về tình hình sản xuất
VKHN trên thế giới hiện nay
- Gv yêu cầu học sinh nhắc lại hệ thống
luận điểm của văn bản
II TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
- Ngày 8.8.1986, hơn 50000 đầu đạn hạt nhân được bố trí trên khắp hành tinh
+ Mỗi người đang ngồi trên 4 tấn thuốc nổ + Nếu nổ sẽ xoá bỏ 12 lần dấu vết sự sống + Nếu nổ sẽ xoá bỏ tất cả các hành tinh xoay quanh mặt trời cộng với 4 hành tinh khác nữa
- Vũ khí hạt nhân là ngành công nghiệp phát triển với tốc độ nhanh
→ Dùng số liệu cụ thể, tính toán rõ rang, chứng cứ xác thực → Thấy được tính chất
hệ trọng của vấn đề , gây ấn tượng thu hút người nghe
→ Nguy cơ CTHN đang đe doạ sự sống của con người và mọi vật trên trái đất
4 Củng cố - Hướng dẫn về nhà:
- Nắm hệ thống luận điểm
- Học phần 1, tìm hiểu vấn đề vũ khí hạt nhân - Xem phần còn lại, soạn tiếp cho tiết 2 5 Rút kinh nghiệm: ………
………
……… ………
……… …………
………
……….……… ………
…. o0o
Ngày giảng: Lớp 9.1: 28/8/2018 Điều chỉnh: Lớp 9.1: /8/2018
Trang 13Tiết 07
Tên bài dạy: ĐẤU TRANH
CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH (T2)
- G Mác-két -
A Mục tiêu:
Giúp HS
1 Kiến thức : - Giúp hs thấy được tính chất nghiêm trọng của CTHN ảnh hưởng sâu sắc
đến cuộc sống của con người, đi ngược lại lí trí của con người, tự nhiên và nhiệm vụ của mọi người
- Thấy được nghệ thuật lập luận sắc bén của tác giả
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích văn bản nghị luận.
3 Giáo dục: Bồi dưỡng tình yêu hoà bình, ý thức đấu tranh ngăn chặn chiến tranh.
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Chuẩn bị phần còn lại theo yêu cầu của gv ở tiết trước
? Nêu những hiểu biết của em về tình hình vũ khí hạt nhân? Hs nêu
- GV: Tình hình như vậy ảnh hưởng như thế nào đến đời sống con người? Tiết học này sẽ tìm hiểu tiếp
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT
- GV cho Hs thảo luận theo bàn (7p )
? Hãy chỉ ra những tốn kém mà CTHN gây
ra đối với cuộc sống con người ?
- Hs trình bày vào giấy rô ki, đại diện các
duy trì và phát triển cuộc sống→ Thấy tính
chất phi lí, sự tốn kém ghê gớm của chạy
đua vũ trang
* Hướng dẫn tìm hiểu CTHN đi ngược lại
lí trí tự nhiên
? Theo em “lí trí tự nhiên”là như thế nào ?
- Hs :+ 380 triệu năm con bướm mới biết
bay
2 Cuộc chạy đua vũ trang về VKHN làm mất đi cuộc sống tốt đẹp cuả con người:
a Lĩnh vực xã hội: 100 máy bay ném bom
chiến lược B.1.B = cứu trợ được 500 triệu trẻ em nghèo nhất thế giới
b Lĩnh vực y tế: 10 tàu sân bay = phòng
bệnh trong 14 năm, cứu 1 tỉ người khỏi sốt rét
d Lĩnh vực giáo dục : 2 chiếc tàu ngầm
mang VKHN = Xoá nạn mù chữ cho thế giới
→ Lấy dẫn chứng trong các lĩnh vực thiếtyếu của cuộc sống
→ Thấy được tính chất phi lí, sự tốn kém ghê gớm của chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng sống tốt đẹp hơn của con người
3 CTHN đi ngược lại lí trí con người, tự
Trang 14+180 triệu năm nữa bông hồng mới nở
+4 kỉ địa chất con người mới biết
hát, chết vì yêu
? Nhận xét về sự phát triển đó?
- Hs: Tự nhiên phát triển rất chậm theo
chiều hướng đi lên
? Còn vũ khí hạt nhân thì sao?
- Hs : Chỉ cần bấm nút 1 cái, trái đất sẽ trở
lại điểm xuất phát ban đầu
- GV giải thích cho hs hiếu rõ hơn
* Hướng dẫn tìm hiểu nhiệm vụ
? Trước nguy cơ CTHN đe doạ, tác giả đã
nêu ra nhiệm vụ như thế nào ?
- Hs : + Kêu gọi mọi người đấu tranh ngăn
chặn, tiến tới một thế giới hoà bình
+ Lên án những thế lực hiếu chiến
đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân
? Ý nghĩa của lời đề nghị đó là gì ?
- Hs : Lên án những thế lực hiếu chiến đẩy
nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân
→ Phản tự nhiên, phản tiến hoá
4 Nhiệm vụ đấu tranh:
- Kêu gọi mọi người đấu tranh ngăn chặn, tiến tới một thế giới hoà bình
- Lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhânloại vào thảm hoạ hạt nhân
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT - LUYỆN TẬP
? Nêu nội dung khái quát của văn bản ?
- Hs : Dựa vào ghi nhớ
? Cách lập luận của tác giả có gì đặc biệt?
- Hs: Lập luận sắc bén, tương phản, giàu
hình ảnh và sắc thái biểu cảm
- Hs đọc ghi nhớ
- GV yêu cầu học sinh phát biểu cảm nghĩ
sau khi học xong văn bản
- Hs tự bộc lộ
? Trước nguy cơ đe doạ CTHN, chúng ta
cần có thái độ sống như thế nào ?
- Hs trình bày thái độ của mình
V LUYỆN TẬP
Hoạt động 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Nắm nội dung, nghệ thuật, học thuộc bài
- Soạn “Các phương châm hội thoại ”
4 Củng cố - Hướng dẫn về nhà:
- Nắm nội dung, nghệ thuật, học thuộc bài
- Soạn “Các phương châm hội thoại (tiếp) ”
+ Phương châm về quan hệ, cách thức, lịch sự
+ Tìm tình huống vi phạm các phương châm trên
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 15………
……… ………
………
………
……….……… …
…. o0o
Ngày giảng: Lớp 9.1: 29/8/2018 Điều chỉnh: Lớp 9.1: /8/2018 Tiết 8 Tên bài dạy: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT)
A.Mục tiêu 1 Kiến thức: Giúp hs nắm được các khái niệm về phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự 2 Kĩ năng: Biết phân biệt các PCHT, vận dụng những phương châm này trong giao tiếp 3 Giáo dục: Giáo dục Hs thái độ lịch sự, nhã nhặn trong giao tiếp B Chuẩn bị -Giáo viên: Soạn giáo án, phiếu học tập, các tình huống vi phạm 3 phương châm trên -Học sinh: Học bài, soạn bài C.Tiến trình lên lớp 1 Ổn định lớp: : Lớp 91: ……… /…… Vắng: ……… ………
2 Bài cũ: Như thế nào là phương châm về lượng, chất ? Cho ví dụ ?
3 Bài mới: Giới thiệu bài: Hôm trước chúng ta đã tìm hiểu phương châm về lượng và
chất Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu 3 phương châm còn lại.
Hoạt động 1 HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ
- GV gọi Hs đọc ví dụ SGK
? Theo em, câu thành ngữ trên có nghĩa là
gì?
- Hs: Mỗi người nói một đằng, không khớp
nhau
? Tưởng tượng trong giao tiếp mà mỗi
người nói một nẻo thì sẽ như thế nào?
- Hs: Không ra cuộc giao tiếp
? Từ VD trên, rút ra lưu ý khi giao tiếp?
- Hs: Nói đúng đề tài
- GV gọi hs đọc ghi nhớ
- Gv đưa ra tình huống :
A Nằm lùi vào!
B Làm gì có hào nào
A Đồ điếc!
B Tôi có tiếc đâu
? Theo em cuộc hội thoại trên có thành
I PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ:
1 Ví dụ:
- “Ông nói gà , bà nói vịt ”
2 Nhận xét:
→ Mỗi người nói một đằng, không khớp nhau
3.Ghi nhớ (SGK)
Trang 16công không ?
- Hs : Không , vì người hỏi và người trả lời
không đi đúng mục đích giao tiếp
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC
- Hs đọc 2 thành ngữ ở SGK
? Cho biết ý nghĩa của 2 thành ngữ đó ?
- Hs: +Nói dài dòng, lan man
+ Nói không rành mạch
? Những cách nói như vậy ảnh hưởng như
thế nào đến giao tiếp ?
- Hs : Người nghe khó tiếp nhận thông tin
- GV cho Hs thảo luận nhóm: Nêu những
cách hiểu khác nhau của ví dụ 2 ?
- Hs thảo luận 5p, trình bày, nhận xét, bổ
sung
- GV chốt ý
- Gv đưa ra mẫu chuyện cười “ Mất rồi,
cháy” Vì sao ông khách lại có sự hiểu
? Vậy cần tuân thủ điều gì khi giao tiếp ?
- Hs : Dựa vào ghi nhớ
II PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC: 1.Ví dụ 1:
- “Dây cà ra dây muống ” → Nói dài dòng, lan man
- “Lúng búng như ngậm hột thị”
→ Nói không rành mạch
→ Người nghe khó tiếp nhận thông tin
2 Ví dụ 2:
sự nghiệp cách mạng mà người theo đuổi
- Tôi đồng ý với những nhận định về truyệnngắn của ông ấy
→ Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn của ông ấy
→ Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn của người khác
→ Tôi đồng ý với những nhận định của người khác về truyện ngắn của ông ấy
→ Nói mơ hồ, nhiều cách hiểu
+ Cậu bé: lời cảm ơn
?Vì sao cả cậu bé và người ăn xin đều cảm
thấy như mình nhận được của người kia
một cái gì đó ?
- Hs : Cả hai đều tôn trọng người khác
? Xuất phát từ đâu mà cậu bé lại đối xử với
ông lão như vậy ?
III PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ:
1 Ví dụ : Truyện “Người ăn xin”
2 Nhận xét:
- Cả 2 đều cảm nhận được tình cảm mà người kia dành cho mình:
+ Ông lão: Nhận được sự kính trọng,
sự chia sẻ và tình cảm chân thành
+ Cậu bé: Nhận được lời cảm ơn, bài học quý
3 Ghi nhớ: (SGK)
Trang 17- Hs : Tự tìm ví dụ
- GV liên hệ thực tế thái độ coi thường ,
khinh rẻ người khác của nhiều người,giáo
dục hs lòng yêu thương con người
Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
- Hs đọc BT1
? Tìm ý nghĩa của các câu tục ngữ,ca dao ở
SGK
- Hs: khuyên dùng lời lẽ tế nhị, lịch sự tao
nhã
? Hãy tìm thêm một số câu có ý nghĩa
tương tự
- Hs :+ 1 câu nhịn chín câu lành
+ Chim khôn kêu tiếng …
+ Lời nói gói bạc
+ Gọi dạ bảo vâng
- Gv cho hs làm vào vở BT2, sau 5p gọi 2
em lên chấm vở, chữa bài
? Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chổ
trống
- Gv hỏi từng hs, hs trả lời
? Các câu trên liên quan đến phương châm
nào?
- Hs: Phương châm lịch sự, cách thức
? Câu nào tuân thủ?
-Hs: câu e
IV LUYỆN TẬP:
1 BT1 :
- a, b, c khuyên dùng lời lẽ tế nhị, lịch sự tao nhã
- Các câu tục ngữ : + 1 câu nhịn chín câu lành
+Chim khôn kêu tiếng … +Lời nói gói bạc
+ Gọi dạ bảo vâng
2 BT2 :
- Phép tu từ “Nói giảm nói tránh”
- VD:+ Bạn hát chưa được hay lắm
+ Bạn mặc chiếc áo này không hợp lắm
+ Chữ bạn viết chưa được đẹp lắm
3 BT3 :
a Nói mát
b Nói hớt
c Nói móc
d Nói leo
e Nói ra đầu ra đũa
4 Củng cố - Hướng dẫn về nhà:
- Hs nhắc lại 3 phương châm trên
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập còn lại
- Soạn “Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh”
5 Rút kinh nghiệm:
………
………
……… ………
……… …………
………
……….……… ………
…. o0o
Ngày giảng: Lớp 9.1: 29/8/2018 Điều chỉnh: Lớp 9.1: /8/2018 Tiết 09 Tên bài dạy: SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu:
Trang 18Giúp HS
1 Kiến thức: Giúp hs nhận thức được vai trò của miêu tả trong văn thuyết minh : Yếu
tố miêu tả làm cho vấn đề thuyết minh sinh động hơn, cụ thể hơn
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo linh hoạt
3 Giáo dục: Giáo dục hs thái độ tự giác trong học tập
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Học bài, làm bài tập
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
- GV gọi hs đọc văn bản ở SGK
? Nhan đề nói lên vấn đề gì ?
- Hs :Nhan đề thể hiện vai trò, tác dụng cây
chuối trong đời sống Việt Nam
? Bài văn thuyết minh những đặc điểm nào
của cây chuối ?
- Hs :+ Hoàn cảnh sống
+Thức ăn thức dụng
+Công dụng của quả chuối
? Tìm những câu thuyết minh về đặc điểm
? Tác dụng của các yếu tố ấy trong văn
bản? – Hs: làm cho đối tượng cụ thể, thuyết
minh
- GV cho hs thảo luận nhóm câu hỏi d
- Hs thảo luận 5p, trình bày, nhận xét, bổ
sung
- GV chốt ý bằng bảng phụ
? Yếu tố miêu tả có ý nghĩa như thế nào
trong văn thuyết minh ?
I TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH:
1 Văn bản:
“CÂY CHUỐI TRONG ĐỜI SỐNG VIỆT NAM”
2 Nhận xét:
a Nhan đề thể hiện vai trò, tác dụng cây
chuối trong đời sống Việt Nam
+Chuối trứng cuốc …+Chuối xanh có vị chát
→ Làm cho đối tượng cụ thể, thuyết minh
d.
- Thân chuối: nhẵn bóng, mọng nước, có nhiều bẹ,dùng làm thức ăn cho gia súc, làm phao bơi
- Lá xanh có màu xanh đậm, dùng gói bánh,
lá khô có màu vàng đất,dùng để thổi…Nõn chuối hình loa kèn
- Hoa chuối: màu đỏ đậm,dùng làm
Trang 19- Hs : Dựa vào ghi nhớ.
- Gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK 3.Ghi nhớ : (SGK)
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
- GV gọi Hs đọc bài tập 2
? Hãy chỉ ra yếu tố miêu tả có trong bài ?
- Hs : làm vào vở
- Gv gọi 1 em lên bảng ghi lại
- Gv nhận xét , chốt vấn đề
- GV cho Hs đọc BT3
- GV yêu cầu Hs làm nhanh theo 6 nhóm,
mỗi nhóm tìm yếu tố miêu tả trong một trò
chơi
- Hs thảo luận nhanh, trả lời, bổ sung
II LUYỆN TẬP :
1 BT2 : Yếu tố miêu tả:
- Chén không có tai, tách có tai
- Có uống cũng nâng 2 tay xoa xoa…
- Bưng hai tay mà mời
- Khi xếp chồng rất gọn, không vướng, rửa cũng rất dễ
2 BT3:
- Tục chơi quan họ: Mượt mà, thuyền thúng nhỏ, không khí thơ mộng, hữu tình
- Múa lân: Trang trí công phu, lông ngũ sắc, long mày bạc, mắt lộ to, động tác khoẻ khoắn…
- Kéo co: Bãi cỏ rộng, không khí hào hứng, sôi động
- Cờ người: Sân bãi rộng, trang phục lộng lẫy
- Thi nấu cơm: Cơm nước gọn gàng, không khí náo động, vui vẻ
- Đua thuyền: Con thuyền lao vun vút, reo
hò cổ vũ, chiêng trống rộn ràng
4 Củng cố - Hướng dẫn về nhà:
- HS đọc ghi nhớ - Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 1,3 - Soạn “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả (Thuyết minh về con trâu) 5 Rút kinh nghiệm: ………
………
……… ………
………
………
……….………
. o0o.
Ngày giảng: Lớp 9.1: 31/8/2018 Điều chỉnh: Lớp 9.1: /8/2018 Tiết 10 Tên bài dạy: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN THUYẾT MINH
A.Mục tiêu.
1 Kiến thức: Giúp hs củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh, về yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng kết hợp yếu tố miêu tả vào văn thuyết minh, kĩ năng diễn đạt
trình bày vấn đề trước lớp
3 Giáo dục: Giáo dục Hs ý thức tự giác trong học tập.
Trang 20B.Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án,
- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà theo sự hướng dẫn của giáo viên
C.Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp: : Lớp 91: ……… /…… Vắng: ……… ………
2.Bài cũ. HS1: Khi làm bài văn thuyết minh về một phương pháp cần lưu ý điều gì? HS2: Đòi hỏi người viết phải như thế nào? 3.Bài mới: Để chuẩn bị tốt cho bài viết sắp tới, chúng ta sẽ luyện tập văn thuyết minh. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ - GV cho hs kiểm tra chéo bài của nhau - GV kiểm tra lại một số bài, nhận xét I CHUẨN BỊ Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP ? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì ? - Hs : Thuyết minh về con trâu - Với mỗi ý, GV gọi 2-3 HS đọc đoạn văn, nhận xét, chú ý yếu tố miêu tả GV cố gắng sửa sai cho Hs - GV cùng HS xây dựng dàn bài hoàn chỉnh ? Tìm những câu tục ngữ ca dao nhắc đến hình ảnh con trâu? - HS:+ Con trâu là đầu cơ nghiệp + Trâu ơi ta bảo trâu này… + Trên đồng cạn dưới đồng sâu… - Gv hướng dẫn hs thuyết minh con trâu trong việc làm ruộng Chú ý có sự miêu tả trong từng công việc cụ thể - Gv có thể đọc đoạn văn mẫu cho hs tham khảo II LUYỆN TẬP TRÊN LỚP: Đề : Con trâu ở làng quê Việt Nam. 1 Viết đoạn văn có yếu tố miêu tả: a Con trâu ở làng quê Việt Nam b.Con trâu trong lễ hội c Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn 2 Hoàn chỉnh dàn bài: - MB: Giới thiệu con trâu là con vật gần gũi, quen thuộc đối với người nông dân VN - TB: + Đặc điểm cấu tạo, sinh trưởng của trâu + Hình ảnh con trâu trên đồng ruộng, trong làng quê VN + Con trâu trong các lễ hội + Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn - KB: Vai trò của con trâu trong đời sống hiện nay và tình cảm của em 4 Củng cố - Hướng dẫn về nhà:
- GV nhắc lại vai trò yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh - Hoàn chỉnh đề bài trên - Soạn “Tuyên bố thế giới về sự sống còn….” 5 Rút kinh nghiệm: ………
………
……… ………
……… …………
………
……….……… ………
HẾT TUẦN 02 Ngày 24 tháng 8 năm 2018
Trang 21Tiết 11
Tên bài dạy: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM (T1)
A.MỤC TIÊU.
1.Kiến thức: Giúp hs hiểu được phần nào cuộc sống của trẻ em trên thế giới và sự quan
tâm của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích văn bản nhật dụng, văn bản nghị luận.
3 Giáo dục: Giáo dục hs ý thức được vai trò trách nhiệm của mình.
B.CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Soạn giáo án
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi ở SGK
Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
- Gv gọi hs đọc văn bản, sữa chỗ đọc sai
của hs
H1: Văn bản này có nguồn gốc từ đâu ?
- Hs: Trích “Tuyên bố hội nghị cấp cao
H3: Dựa vào các tiêu đề của văn bản
Nêu lên nội dung của mỗi tiêu đề ?
I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG:
1 Đọc :
2 Tìm hiểu chung:
a Xuất xứ : Trích “Tuyên bố hội nghị
cấp cao thế giới về trẻ em” ngày 30.9.1990
b Từ khó: (SGK)
c Bố cục : 4 phần.
- Phần mở đầu : Mục 1,2
- Phần thách thức : 3 → 7
Trang 22Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT
H6: Phần mở đầu cho chúng ta biết điều
H10: Liên hệ công ước quốc tế về Quyền
trẻ em, hãy nêu những nhóm quyền của
trẻ em?
- Hs: + Nhóm quyền được sống còn
+ Nhóm quyền được bảo vệ
+ Nhóm quyền được phát triển
+ Nhóm quyền được tham gia
- GV: VN là nước đầu tiên ở châu Á và là
nước thứ 2 trên thế giới kí công ước LHQ
- Mục đích hội nghị: Cùng nhau cam kết
và ra lời kêu gọi đảm bảo một tương lai tốt đẹp cho trẻ em
- Đặc điểm trẻ em: Trong trắng , dễ bị tổnthương, còn phụ thuộc, ham học hỏi và nhiều ước vọng
- Quyền trẻ em: Được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển
→ Nêu vấn đề ngắn gọn, rõ ràng mangtính chất khẳng định
- GV củng cố: Việc Việt Nam sớm tham
gia công ước quyền trẻ em, ban hành luậtchăm sóc giáo dục, bảo vệ trẻ em thể hiệnđược sự quan tâm của nhà nước ta dối vớitrẻ em
Tiết 12
Tên bài dạy: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM (T2)
A.MỤC TIÊU.
Trang 231 Kiến thức: Giúp hs thấy rõ những thách thức, cơ hội của trẻ em đang có và nhiệm vụ
của cộng đồng đối với trẻ em
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích văn bản nghị luận, hoạt động nhóm.
3.Giáo dục: Giáo dục hs làm tròn trách nhiệm, bổn phận của trẻ em.
B.CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Giáo án,
- Học sinh: Học bài, soạn bài
Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT
- GV cho hs đọc tiếp văn bản
? Hãy trình bày những thách thức mà trẻ
em trên thế giới đang gặp phải ?
- Hs : + nạn nhân của chiến tranh, bạo lực,
sự phân biệt chủng tộc
+ chịu đựng những thảm hoạ đói
nghèo, khủng hoảng kinh tế, dịch bệnh mù
chữ, môi trường xuống cấp
+ chết do suy dinh dưỡng, bệnh tật
? Nói trẻ em là nạn nhân của chiến tranh có
- Gv liên hệ tình trạng trẻ em suy dinh
dưỡng ở Châu phi, ở Việt Nam các dân tộc
* Hướng dẫn tìm hiểu phần cơ hội.
? Tóm tắt những cơ hội trẻ em trên thế giới
đang có được?
- Hs :+ Sự liên kết của nhiều quốc gia trong
việc bảo vệ trẻ em
+ Có công ước LHQ bảo vệ trẻ em
+ Sự cải thiện của bầu không khí
- TE chết do suy dinh dưỡng, bệnh tật
→ Đe doạ tính mạng, sức khoẻ, sự phát triển của trẻ em
3.Cơ hội :
- Sự liên kết của nhiều quốc gia trong việc bảo vệ trẻ em
- Có công ước LHQ bảo vệ trẻ em
- Sự cải thiện của bầu không khí chính trị
Trang 24? Trẻ em Việt nam đang có những cơ hội
nào để phát triển ?
- Hs : Được xh quan tâm, pháp luật bảo vệ
…
* Hướng dẫn tìm hiểu nhiệm vụ.
- Gv cho hs thảo luận nhóm: Liệt kê tóm
tắt những nhiệm vụ được nêu trong văn bản
?
- Hs thảo luận sau 5p, cử đại diện trình bày
- Gv nhận xét kết quả 4 nhóm, sữa lỗi, chốt
- Hs: Vì bảo vệ trẻ em là vấn đề toàn cầu,
chỉ riêng mỗi nước không thể thực hiện
- Đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ
- Xoá mù chữ cho trẻ em
- Quan tâm đến bà mẹ mang thai, kế hoạch hoá gia đình
- Khuyến khích trẻ em tham gia sinh hoạt văn hoá xã hội
- Đảm bảo sự phát triển và tăng trưởng kinh
tế
Đòi hỏi các nước phải nỗ lực hợp tác hoạt động
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT, LUYỆN TẬP
? Nhận xét về cách triển khai văn bản ?
vâng lời bố mẹ, thầy cô…
? Cảm nhận của em về vấn đề này ở địa
- Học ghi nhớ, nắm nội dung từng phần
- Làm bài luyện tập trang 36
- Chuẩn bị “Các phương châm hội thoại (tiếp theo)”.
Tiết 13
Tên bài dạy: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)
Trang 25A MỤC TIÊU
Giúp HS:
1 Kiến thức: Giúp hs nắm được mối liên hệ giữa các phương châm hội thoại với tình
huống giao tiếp, hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao
tiếp
3 Giáo dục : Giáo dục hs có ý thức sử dụng linh hoạt các phương châm hội thoại trong
giao tiếp
B.Chuẩn bị:
-GV Đọc bài, soạn giáo án
-HS xem trước nội dung bài học
Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU QUAN HỆ GIỮA PCHT VÀ THGT
- GV cho hs đọc ví dụ
? Nhân vật chàng rể có tuân thủ phương
châm lịch sự không ? Vì sao ?
- Hs : Chàng rể tuân thủ phương châm lịch
sự vì đã chào hỏi mọi người
? Vậy vì sao truyện gây cười?
- Hs: Vì chào hỏi không đúng lúc gây
phiền hà cho người khác
? Để tuân thủ phương châm lịch sự, khi
nói, người nói cần lưu ý đến điều gì ?
- Hs : Tuỳ tình huống
? Có thể rút ra bài học gì khi giao tiếp ?
- Hs : Tuân thủ phương châm hội thoại cần
nắm được tình huống giao tiếp Nói với ai?
Khi nào? Ở đâu? Mục đích?
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU NHỮNG TRƯỜNG HỢP VI PHẠM
-GV yêu cầu Hs xem lại các tình huống
trong phương châm về chất, lượng, quan hệ
cách thức, lịch sự
? Cho biết những tình huống nào không
tuân thủ phương châm hội thoại ?
- Hs : Tất cả các tình huống không tuân
thủ, ngoại trừ tình huống trong phương
II NHỮNG TRƯỜNG HỢP VI PHẠM:
1 Ví dụ 1:
- Tất cả các tình huống không tuân thủ, ngoại trừ tình huống trong phương châm lịch sự
Trang 26châm lịch sự.
? Gọi hs đọc đoạn hội thoại giữa An Ba
Câu trả lời của Ba có đáp ứng thông tin mà
An cần biết không ?
- Hs : Không
? Trong tình huống này, phương châm hội
thoại nào không được tuân thủ ? Vì sao ?
- Hs : Phương châm về lượng vì không biết
nên trả lời như vậy để đảm bảo phương
châm về chất
- GV cho hs lấy ví dụ tương tự
? Khi bác sĩ nói chuyện với bệnh nhân mắc
bệnh nan y, họ sẽ nói như thế nào?
- GV cho hs thảo luận ví dụ 4 trong 3p
- Hs thảo luận, ghi vào phiếu học tập, nộp
cho GV
- GV nhận xét, chốt ý
? Có phải cuộc hội thoại nào cũng tuân thủ
phương châm hội thoại không ?
- Hs : Không
? Việc không tuân thủ phương châm hội
thoại do những nguyên nhân nào ?
- Hs : Do người nói vô ý vụng về Ưu tiên
cho một pcht khác Gây sự chú ý, hiểu theo
→ Vi phạm phương châm về lượng
→Trả lời chung chung để đảm bảo tuân thủp/c về chất
3 Ví dụ 3 :
- Vi phạm phương châm về lượng nhằm an
ủi động viên bệnh nhân
4 Ví dụ 4 :
- Tiền bạc chỉ là tiền bạc
+ Về hình thức: Vi phạm p/c về lượng (không cho người nghe thêm thông tin nào)+ Về nội dung: Tiền bạc chỉ là phương tiện sống chứ không phải là mục đích sống.→ Răn dạy người ta không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khác quan
trọng→ Tuân thủ phương châm về lượng → PCHT không phải là quy định có tính bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp
* Ghi nhớ : (SGK)
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
- Hs đọc và nêu yêu cầu của BT1
? Câu trả lời của người bố không tuân thủ
phương châm hội thoại nào ?
- Hs : PC cách thức
? Hãy phân tích để làm sáng tỏ ?
- Hs : đứa bé 5 tuổi không biết đọc, không
tìm được “ Tuyển tập truyện ngắn Nam
2 BT2:
- Chân, Tay, Tai, Mắt,vi phạm phương châm lịch sự → do hiểu nhầm→ không chính đáng vì chưa biết đúng sai thế nào đã vội kếtluận
4 Củng cố - Hướng dẫn về nhà:
- Gv hệ thống toàn bài
Trang 27- Học thuộc ghi nhớ, vận dụng các PCHT vào trong giao tiếp.
- Chuẩn bị viết bài số 1:
+ Ôn tập văn thuyết minh, các yếu tố được sử dụng trong văn bản thuyết minh
+ Tham khảo các đề bài ở SGK
+ Chuẩn bị giấy kiểm tra
Tiết 14+15
Tên bài dạy: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ I
A Mục tiêu
1 Kiến thức:Giúp hs củng cố kiến thức về văn thuyết minh
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết bài văn thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả
3.Giáo dục: Giáo dục hs thái độ nghiêm túc, tự giác khi làm bài kiểm tra
*Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
- GV: Chúng ta dã học kĩ văn bản thuyết minh, các yếu tố trong văn thuyết minh Hôm
nay chúng ta cùng vận dụng kiến thức đó vào làm bài viết số 1
*Hoạt động 2: GV nêu yêu cầu tiết học.
+ Bài làm trong 90 phút vào Vở kiểm tra
+ Không quay cóp, không dùng tài liệu, trao đổi
+ Nộp bài theo bàn, đúng thời gian quy định
Trang 28- Yêu cầu chung : Bài viết đúng thể loại, thuyết minh đúng đối tượng, có sử dụng ít nhất một biện pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả.
- Yêu cầu cụ thể :
Mở bài : Giới thiệu chung về cây tre ở làng quê Việt nam
- Dẫn dắt hay, sáng tạo (1.5 điểm)
Thân bài : - Cấu tạo cây tre: Thân, rễ, lá, cành (1.5 điểm)
- Đặc điểm sinh trưởng của cây tre (1.0 điểm)
- Công dụng của tre: + Trong đời sống (1.5 điểm)
+ Trong chiến tranh (1.0 điểm)
- Biểu tượng của cây tre (1.0 điểm)
Kết bài: Suy nghĩ , tình cảm đối với cây tre (1.5 điểm)
- Trình bày rõ ràng, sạch sẽ, chữ viết đẹp, không sai chính tả Bài viết sáng tạo, giàu cảm xúc (1.0 điểm)
*Hoạt động 4: Thu bài
- Hs nộp bài ra đầu bàn
- Lớp trưởng thu bài, kiểm tra số lượng nộp cho gv
IV Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét giờ làm
- Ôn lại văn thuyết minh
- Soạn “Chuyện người con gái Nam Xương”
Trang 29TUẦN 04
Ngày soạn: 07/9/2018
Ngày dạy: 10/9/2018 Điều chỉnh:…./9/2018
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự, xác định bố cục của văn bản.
3 Giáo dục: Giáo dục học sinh thái độ chăm học, say mê các tác phẩm văn học.
B.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Đọc bài, soạn giáo án, Bảng phụ.
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: : Lớp 91: ……… /…… Vắng: ……… ………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi 1: Nêu ý nghĩa của văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo
vệ và chăm sóc của trẻ em”
- Câu hỏi 2: Nêu các quyền của trẻ em đã nêu trong tuyên bố thế giới?
3.Bài mới:
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU BÀI
Dưới chế độ phong kiến, số phận của người phụ nữ hết sức đau khổ Họ là nạn nhân của
lễ giáo phong kiến, chịu nhiều oan trái, éo le trong cuộc đời Văn học trung đại Việt Nam phản ánh nhiều số phận như thế Một trong những tác phẩm tiêu biểu cho đề tài này là
Trang 30“Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ.
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
- Hs: Quê ở Hải Dương Học rộng tài cao
H3: Tác phẩm trích trong tập truyện nào?
Hãy nêu hiểu biết của em về tập truyện ấy?
Hs: Trả lời
- Gv bổ sung, giải thích thêm từ “Truyền
kì”: Khai thác các truyện cổ dân gian và
truyền thuyết lịch sử, dã sử
- GV hướng dẫn tìm hiểu các chú thích
4,9,13,15,18,32,34
- GV cho Hs thảo luận theo bàn (5phút)
H4: Truyện chia làm mấy phần? Nội dung
- Quê ở Thanh Miện - Hải Dương
- Học rộng tài cao, giữ cách sống thanh cao đến trọn đời
b Tác phẩm:
- Trích “Truyền kì mạn lục” - Tập truyện văn xuôi chữ Hán gồm 20 truyện, khai tháccác truyện cổ dân gian, truyền thuyết lịch
- Phần 2: Tiếp theo qua rồi.
Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của
- GV hÖ thèng ho¸ kiÕn thøc bµi häc
- Xem lại tác giả, tóm tắt tác phẩm
- Soạn tiếp phần phần tìm hiểu chi tiết
Trang 31A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Cho học sinh thấy được nỗi oan trái và số phận bi thảm của người phụ nữ
đức hạnh dưới chế độ phong kiến
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích nhân vật, cảm thụ văn học.
3.Giáo dục: Giáo dục học sinh thái độ yêu thương tôn trọng con người, sống phải có
niềm tin vào người thân
B.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Đọc bài, soạn giáo án, Bảng phụ.
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: : Lớp 91: ……… /…… Vắng: ……… ………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi 1: Tóm tắt văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương”.
- Câu hỏi 2: Nêu bố cục của văn bản này?
3.Bài mới:
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU BÀI
Ở tiết học trước chúng ta đã đọc và tìm hiểu chung về văn bản Hôm nay, chúng ta
cùng nhau tìm hiểu nội dung chi tiết của văn bản.
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT
H1: Ngay trong đoạn mở đầu, tác giả đã
giới thiệu Vũ Nương là người con gái
như thế nào?
- Hs: Trả lời Học sinh khác nhận xét, bổ
sung
H2: Vì thế, Trương sinh đã cưới nàng làm
vợ Nhưng Trương Sinh vốn tính đa nghi,
nên nàng đã làm gì?
- Hs: Trả lời Học sinh khác nhận xét, bổ
sung
H3: Với phẩm chất đức hạnh như Vũ
Nương thì nàng sẽ có cuộc sống như thế
nào trong xã hội ngày nay?
- Hs: Hạnh phúc, đầy đủ
- GV: Cuộc sống của Vũ Nương tiếp diễn
ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu phần tiếp
theo
H4: Cuộc sum vầy chưa được bao lâu
thì Trương Sinh đi lính Tiễn chồng đi,
nàng mong muốn điều gì?
a Lời giới thiệu:
- Là con gái đẹp người, đẹp nết “Thuỳ
mị nết na, tư dung tốt đẹp”
- Luôn giữ gìn khuôn phép, không từng
để lúc nào vợ chồng thất hoà
b Khi chồng ra trận:
- Lo cho sự an nguy của chồng, không màng danh lợi, chỉ mong chồng trở về bình yên
- Chăm sóc, nuôi dưỡng con
- Chăm sóc mẹ chồng chu đáo: Khi mẹ đau ốm thì thuốc thang lễ bái, dùng lời ngon ngọt khuyên lơn; Khi mẹ chồng mất thì lo ma chay chu đáo
→ Vũ Nương là người vợ thuỷ chung son sắt, người mẹ giàu tình thương, đảm đang tháo vát, người con dâu hiếu thảo
2 Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương:
Trang 32* Hướng dẫn tìm hiểu nỗi oan khuất và
cái chết bi thảm của Vũ Nương
H7: Tác giả giới thiệu về Trương Sinh là
người như thế nào?
- Hs : Trương sinh là người vô học, đa
nghi
H8: Điều gì khiến Trương Sinh nghi ngờ
vợ?
- Hs : Qua câu nói ngây thơ của con trẻ
H9: Em có nhận xét gì về câu nói của bé
Đản?
- Hs: Ngây thơ, bột phát
H10: Trương Sinh đã xử sự ra sao trước
lời nói con trẻ ?
H14: Qua cái chết của Vũ Nương, truyện
muốn tố cáo điều gì?
- Hs: Sự độc đoán của người đàn ông
trong xã hội cũ
- Trương sinh là người vô học, đa nghi
- Qua câu nói ngây thơ của con trẻ “Cái bóng” → nghi ngờ vợ
- Chửi mắng, bỏ ngoài tai những lời phântrần của vợ, lời can ngăn của bà con làng xóm
- Vũ Nương tìm cách phân trần, giải thích nhưng không được, nàng tìm đến cái chết để minh oan
→ Coi trọng danh tiết
Tố cáo xã hội phong kiến phụ quyền độc đoán hà khắc đã gieo bao nỗi oan khuất cho người phụ nữ
4 Củng cố - Hướng dẫn về nhà:
- Phân tích được nhân vật Vũ Nương và cái chết oan khuất của nàng
- Tìm hiểu ước mơ của nhân dân thể hiện trong tác phẩm này
1 Kiến thức: Thấy được sự thành công của tác giả trong việc dựng truyện Thấy được
quan niệm mơ ước của nhân dân ta “Ở hiền gặp lành”
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích nhân vật, cảm thụ văn học.
Trang 333.Giáo dục: Giáo dục học sinh thái độ yêu thương tôn trọng con người, sống phải có
niềm tin vào người thân
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Đọc bài, soạn giáo án, Bảng phụ.
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp: : Lớp 91: ……… /…… Vắng: ……… ………
2 Bài cũ Tóm tắt văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” ?
3 Bài mới
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU BÀI
Thông qua tác phẩm này nhân dân thể hiện ước mơ gì? Những thành công về nội dung
và nghệ thuật của truyện này như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học này.
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT
Hướng dẫn tìm hiểu ước mơ của nhân dân
H1: Theo em câu chuyện có thể kết thúc ở
chỗ nào?
- Hs: Nhưng việc đã …qua rồi
H2: Tìm yếu tố truyền kì có ở trong
- Hs : Thà già…nhìn người ta nữa
H4: Lí do gì khiến nàng thay đổi ý định?
Hs: Vì nhớ quê hương, không muốn mang
tiếng nhơ nhuốc xấu xa
H5: Cuối cùng nàng có đoàn tụ được với
gia đình không? Ý nghĩa?
- Hs : Không, tố cáo XHPK không có chỗ
cho nàng dung thân
- GV: Vũ Nương là nhân vật tiêu biếu cho
số phận của người phụ nữ trong XHPK, có
phẩm hạnh nhan sắc nhưng cuộc đời lại bất
hạnh, éo le
3.Ước mơ của nhân dân:
- Vũ Nương được minh oan→Ước mơ về
sự công bằng trong cuộc đời “Ở hiền gặp lành”
- Nàng không trở lại trần gian →Tố cáo XHPK không có chỗ cho nàng dung thân
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT - LUYỆN TẬP
H6: Nêu khái quát giá trị nội dung, nghệ
* Giá trị nhân đạo:
- Bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận của người nghèo khổ
Trang 34H7: Nhắc lại giá trị văn bản?
- Hs nhắc lại
H8: Hãy kể lại câu chuyện theo cách của
em?
- Hs kể, nhận xét.
- Thể hiện mơ ước ngàn đời của nhân dân
về sự công bằng trong cuộc đời
2 Nghệ thuật:
- Truyện như một màng kịch sinh động có tình huống, xung đột, thắt nút, mở nút
- Đưa yếu tố kì ảo vào truyện rất hay
- Cách dẫn dắt kể chuyện khéo léo
IV LUYỆN TẬP
4 Củng cố - Hướng dẫn về nhà:
- Nắm nội dung nghệ thuật
- Soạn “ Xưng hô trong hội thoại”
+ Tìm hiểu hệ thống từ ngữ xưng hô của Tiếng Việt
+ Ý nghĩa từng cách dung từ ngữ xưng hô
1 Giáo viên: Đọc bài, soạn giáo án, Bảng phụ.
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp: : Lớp 91: ……… /…… Vắng: ……… ………
2 Bài cũ: Nêu các trường hợp không tuân thủ các phương châm hội thoại ?
3.Bài mới:
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU BÀI
Em xưng hô với bạn như thế nào? Hs: Bạn, mình, tao, tớ Còn với bố mẹ thầy cô thì
Trang 35H1: Tìm các từ ngữ xưng hô trong Tiếng
Việt và cho biết cách sử dụng?
- Hs: + Thân mật: Tôi, bạn ,mày ,tao
+ Trang trọng: Quý ông, quý bà
H2: Khi thầy dạy em là chú của em, em sẽ
xưng hô ra sao?
- Hs: Ở lớp gọi thầy, về nhà gọi chú
H3: So sánh từ ngữ xưng hô trong tiếng
Anh và tiếng Việt?
- Hs: Tiếng anh có ít từ ngữ xưng hô (7),
không thể hiện sắc thái tình cảm (you)
- Gọi hs đọc 2 đoạn văn ở sgk
H4: Xác định từ ngữ xưng hô trong 2 đoạn
trích đó?
- Hs:
H5: Vì sao lại có sự thay đổi cách xưng hô
đó?
- Hs : Do vị trí giao tiếp thay đổi
- GV giải thích rõ hơn: Lúc đầu dế Choắt
muốn nhờ vả, là kẻ yếu nên gọi anh xưng
em, về sau dế Choắt lấy tư cách là bạn để
khuyên dế Mèn nên gọi anh xưng tôi
H6: Qua ví dụ trên, em có nhận xét gì về
việc dùng từ ngữ xưng hô?
- Hs : Dựa vào tình huống giao tiếp và đối
tượng giao tiếp
- GV gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK
I TỪ NGỮ XƯNG HÔVÀ VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ XƯNG HÔ:
1 Ví dụ 1:
- Suồng sã: Mày, tao, mi
- Thân mật: Bạn, tôi, anh, ba, mẹ, chúng ta
- Trang trọng: Quý ông , quý ngài
- Coi thường: Hắn , y, nó
Hệ thống từ ngữ xưng hô trong TV phong phú, đa dạng tinh tế hơn
3 Ghi nhớ:
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
H7: Gọi hs đọc BT1 Lời mời trên nhầm
lẫn ở đâu?
- Hs: Nhầm lẫn “chúng ta” với “chúng
em”
H8: Vì sao lại có sự nhầm lẫn đó?
- Hs: Do thói quen sử dụng tiếng Anh nên
không biết ngôi trừ và ngôi gộp trong tiếng
Việt
H9: Vì sao trong văn bản khoa học hay
dùng “Chúng tôi”?
- Hs: Tăng tính khách quan…
- Gv cho hs thảo luận nhóm Bài tập 6 vào
phiếu học tập Sau 5phút đại diện các nhóm
II LUYỆN TẬP :
1 Bài tập 1:
- Nhầm lẫn “chúng ta” với “chúng em”.+ Chúng ta (ngôi gộp) gồm cả người nói vànghe
+ Chúng em: (ngôi trừ) chỉ có người nói → Do thói quen sử dụng tiếng Anh
2 Bài tập 2:
- Trong văn bản khoa học, dùng từ “chúng tôi” tăng tính khách quan, độ tin cậy cho các luận điểm, thể hiện sự khiêm tốn của tác giả
3 Bài tập 6:
- Cai lệ nói với chị Dậu: Ông – mày, chị
- Cai lệ nói với anh Dậu: Ông - thằng kia
Trang 36trình bày
- Gv nhận xét bổ xung, chốt ý
→ Cai lệ tự coi mình là quan trên, thái độ hách dịch, tính cách độc ác
- Chị Dậu nói với cai lệ:
+ Cháu – ông: Dưới - trên, van xin
+ Tôi –ông: Ngang hàng, bình đẳng
+ Bà –mày: Trên - dưới, tức giận, phản kháng
Thay đổi cách xưng hô phù hợp với sựphát triển tâm lí con người Chị Dậu thươngchồng, cam chịu, nhưng “tức nước vỡ bờ”,chị phản kháng, có ý thức đấu tranh
4 Củng cố - Hướng dẫn về nhà:
- GV lưu ý hs lựa chọn từ ngữ xưng hô phù hợp với tình huống giao tiếp:
Thầy cô, bạn bè, gia đình
- Học ghi nhớ, Làm BT 3,4,5 (Hướng dẫn bài 5)
- Chuẩn bị “Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp”.
Tiết 20
Tên bài dạy: CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN
GIÁN TIẾP
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
2 Kĩ năng: Phân biệt được lời dẫn trực tiếp và gián tiếp, lời dẫn khác với ý dẫn, biết
dẫn trực tiếp và gián tiếp trong văn bản
3 Giáo dục: Giáo dục học sinh thái độ chăm học.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Đọc bài, soạn giáo án, Bảng phụ về hai cách dẫn.
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học.Soạn bài.
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp: : Lớp 91: ……… /…… Vắng: ……… ………
2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU BÀI Trong văn bản, chúng ta thấy người ta thường trích dẫn lời nói, ý nghĩ của người khác
Vậy khi nào thì để trong dấu ngoặc kép, khi nào thì không? Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu.
Trang 37Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CÁCH DẪN TRỰC TIẾP
- GV gọi Hs đọc ví dụ ở sgk
H1: Trong 2 ví dụ trên đâu là lời nói, đâu
là ý nghĩ của nhân vật ?
- Hs: a Lời nói của anh thanh niên
b.Ý nghĩ của bác hoạ sĩ già
H2: Được ngăn cách với bộ phận đứng
-Hs: Có thể đưa bộ phận trong ngoặc kép
lên trước, giữa hai bộ phận có dấu gạch
ngang
H4: Gv đưa bảng phụ có chứa cách dẫn
trực tiếp:
Các em phải thương yêu bạn bè, phải biết
giúp đỡ những người nghèo khổ, tàn tật ,
phải ghi nhớ lời căn dặn của cha ông
“Thương người như thể thương thân”.
H5: Hãy xác định lời dẫn trực tiếp?
- Hs: Thương người như thể thương thân
H6: Vậy khi nào dùng cách dẫn trực tiếp?
- Hs: Dựa vào ghi nhớ sgk
- Hs: Không có dấu hoặc từ “rằng”
H9: Thử đưa bộ phận in đậm lên đầu câu
xem được không?
- Hs: Không được
H10: Cách dẫn gián tiếp có khác gì so với
cách dẫn trực tiếp?
- Hs: trích dẫn không nguyên vẹn, không
đặt trong dấu ngoặc kép
3 Ghi nhớ : (SGK)
Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
Gọi học sinh lên bảng làm Bài tập 1 Gv
chấm điểm, chữa bài
III LUYỆN TẬP:
1 Bài tập 1:
a “A! Lão gì tệ lắm! Tôi ăn ở…thế này à?”
→ Dẫn lời: Lời dẫn trực tiếp
Trang 38- GV cho cả lớp làm vào vở Bài tập 3 Sau
đó gọi 2-3 em trả lời, nhận xét, bổ sung
b “Cái vườn là…mọi thứ rẻ cả.”
1 Kiến thức: Giúp hs hiểu được từ vựng của một ngôn ngữ không phải là bất biến và
hai phương thức để phát triển từ vựng là ẩn dụ, hoán dụ
2 Kĩ năng: Giúp học sinh xác định được nghĩa của từ: Nghĩa gốc và nghĩa phát sinh.
3 Giáo dục: Giáo dục học sinh giữ gìn yêu quý Tiếng Việt
B.CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Đọc bài, soạn giáo án.
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học Soạn bài.
C TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC.
1.Ổn định lớp: Lớp 91: ……… /…… Vắng: ………… … ………
2.Bài cũ
Trang 39- Trong xưng hô cần chú ý điều gì?
- Kể 10 từ dùng để xưng hô trong quan hệ họ hàng thân tộc? Cho ví dụ minh hoạ?
3.Bài mới.
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU BÀI
Ở lớp 6 chúng ta đã học nghĩa của từ Vậy thế nào là nghĩa gốc, nghĩa chuyển?
- Hs: Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, nghĩa chuyển xuất hiện trên cơ sở nghĩa gốc.
- GV: Vậy thì có những phương thức chuyển nghĩa nào? Tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động 2: HIỂU SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN NGHĨA CỦA TỪ
- GV cho học sinh đọc lại bài “Cảm tác
vào nhà ngục Quảng đông” của Phan Bội
Châu
H1: Dựa vào kiến thức đã học, cho biết từ
“Kinh tế” trong bài có nghĩa là gì?
- Hs: Trong thơ Phan Bội Châu có nghĩa là
“trị nước cứu đời” (Kinh bang tế thế)
H2: Ngày nay từ “kinh tế ” được hiểu như
thế nào?
- Hs: Hoạt động lao động của con người
trong lao động sản xuất, trao đổi , phân
phối, sử dụng của cải vật chất
- GV: Cách chuyển nghĩa dựa vào nét
giống nhau như trên gọi là phương thức ẩn
dụ
- GV gọi học sinh đọc ví dụ 2
H6: Xác định nghĩa của từ “tay”?
- Hs:
Tay 1: Bộ phận của con người để cầm nắm.
Tay 2: Người giỏi về một lĩnh vực nào đó
H7: Ở nghĩa chuyển, từ“tay” có quan hệ
về nghĩa như thế nào với nghĩa gốc?
- Hs: Bộ phận - toàn thể
- GV: Đó gọi là phương thức hoán dụ
H8: Sự phát triển của từ vựng phụ thuộc
vào điều kiện nào? Phát triển nghĩa của từ
dựa trên cơ sở nào?
I SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN NGHĨA CỦA TỪ;
1 Ví dụ 1 : Cảm tác vào nhà ngục Quảng đông.
Nghĩa của từ không phải là bất biến, nó
có thể thay đổi theo thời gian
Trang 40- Hs: Đọc ghi nhớ
H9: Thế nào là phương thức chuyển nghĩa
ẩn dụ, hoán dụ?
- Hs: Ẩn dụ trên cơ sở giống nhau
Hoán dụ trên cơ sở gần nhau
3 Ghi nhớ: (SGK)
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
H10: Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển,
phương thức chuyển nghĩa của từ “chân”
trong bài tập 1
- Hs: Làm vào vở (5p) sau đó gv gọi 2 em
lên bảng làm, gv chấm điểm, sửa bài
- Hs thảo luận nhóm BT3 (3p) Sau đó gọi
đại diện nhóm trình bày Gv chữa
- GV gọi hs đọc BT5
H11: “Mặt trời”ở câu 2 là gì, nghệ thuật
gì?
- Hs: Bác Hồ, nghệ thuật ẩn dụ
H12: Đây có phải là hiện tượng chuyển
nghĩa không? Vì sao?
- Hs: không phải là hiện tượng một nghĩa
gốc phát triển thành từ nhiều nghĩa vì nghĩa
này chỉ mang tính tạm thời, không phổ biến
II LUYỆN TẬP:
1 Bài tập 1:
a Chân (nghĩa gốc)
b Chân (nghĩa chuyển) → Hoán dụ
c, d : chân (nghĩa chuyển) → Ẩn dụ