Bài 1- Tiết 3CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI A- Mục đích yêu cầu : Giúp học sinh - Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất - Biết vận dụng những phương châm này trong gia
Trang 1Ngữ văn 9 : Học kì I Tuần 01 Năm học 2012-2013
Bài 1-Tiết 1.2-Văn bản:
-@ -PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
(Lê Anh Trà)
A- Mục đích yêu cầu : Giúp học sinh
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà
giữa truyền thống và hiện đại; dân tộc và nhân loại; thanh cao và giản dị
- Từ lòng yêu mến, tự hào có ý thức tu dưỡng, học tập theo gương Bác
- Củng cố, mở rộng phương pháp thuyết minh
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- Giáo viên xem lại bài học đức tính giản dị của Bác, phương pháp thuyết minh
- Nghiên cứu sách giáo khoa và một số sách tham khảo để soạn giáo án
- Học sinh đọc kỹ Soạn bài theo câu hỏi SGK- Sưu tầm những mẩu chuyện về Bác
C- Hoạt động dạy và học
* ổn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ :
* Dẫn vào bài mới : Sống, chiến đấu, lao động , học tập và rèn luyện theo gương
Bác Hồ vĩ đại đã và đang là một khẩu hiệu kêu gọi , thúc dục mỗi chúng ta trong cuộcsống hằng ngày Thực chất nội dung của khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noitheo tấm guơng sáng ngời của Bác, học theo phong cách sống và làm việc của Bác Vậy
vẻ đẹp văn hoá của phong cách HCM là gì? Đoạn trích dưới đây sẽ phần nào trả lời chocâu hỏi ấy
Hoặc: HCM không những là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân
văn hoá thế giới Cuộc đời của Bác với cách sống, cách làm việc đã trở thành những bài học quý báu cho bao thế hệ noi theo.
Nội dung hoạt động
I- Học sinh đọc văn bản:
HS1: “Trong cuộc hiện đại”
HS2: “Lần đầu cháo hoa”
HS3: “Và người thể xác”
* Hãy nêu xuất xứ của văn bản ?
*Hãy xem lại toàn bộ chú thích đặc biệt
các từ : phong cách, truân chuyên, uyên
thâm, siêu phàm, tiết chế, hiền triết,
thuần đức,danh nhân, di dưỡng tinh
- Văn bản trích từ bài viết “Phong cách HCMcái vĩ đại gắn với cái giản dị”_Tác giả Lê AnhTrà in trong cuốn “HCM và văn hoá ViệtNam”
Trang 2* Việc sd 1 loạt từ Hán việt có tác dụng
gì ?
*Theo em VB: phong cách HCM được
viết với mục đích gì? -> cũng cố tri
thức về vốn tri thức VH và lối sống
giản dị của Bác- giúp người đọc hiểu
quý trọng
* Từ đó hãy xác định phương thức biểu
đạt chính của văn bản này?
* Văn bản thuyết minh về những điều
gì từ đó hãy chia bố cục ?
*Hãy đọc lại đoạn một của văn bản
*Theo em vẻ đẹp trong phong cách văn
hoá của Bác là vẻ đẹp như thế nào?
*Hãy chỉ ra những biểu hiện của sự
hiểu biết sâu rộng ấy?
* Vì sao người lại có được vốn tri thức
`II- Tìm hiểu văn bản:
+) Tiếp hết : vẻ đẹp trong phong cách sinhhoạt của Bác
2) Phân tích : 2.1) Vẻ đẹp trong phong cách Văn hoá của
Bác:
- Bác có vốn hiểu biết sâu rộng về tri thức vănhoá nhân loại
- Biểu hiện của sự sâu rộng:
+) Người đã tiếp xúc với văn hoá nhiều nước,nhiều vùng trên thế giới, cả ở Phương Đông vàPhương Tây
+) Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoạiquốc : Pháp, Anh, Hoa, Nga
+) ít có vị lãnh đạo nào lại am hiểu nhiều vềcác dân tộc thế giới, văn hoá thế giới nhưngười
+) Những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặnvới cái gốc văn hoá dân tộc không gì laychuyển được ở người->trở thành 1 nhân cáchVN- 1 lối sống bình dị rất VN, rất PhươngĐông nhưng cũng rất mới, hiện đại
- Để có được vốn tri thức sâu rộng ấy là nhờ:Người đã đi nhiều nơi, sống ở nhiều nước tiếp
Trang 3Một viên gạch hồng
đi nhiều, chịu khó học hỏi một cách có
định hướng có chọn lọc
Em hiểu như thế nào là cuộc đời truân
chuyên và thế nào là sự uyên thâm văn
hoá?
*Tác giả đã bình luận những gì về
những biểu hiện văn hoá đó của Bác?
* Em hiểu như thế nào về những ảnh
hưởng của quốc tế và cái gốc văn hoá
dân tộc?
*Em hiểu như thế nào về sự đan xen
của hai nguồn văn hoá ấy?
*Như vậy để làm rõ đặc điểm phong
cách văn hoá của HCM tác giả đã sử
dụng phương pháp thuyết minh nào?
* Tóm lại vẻ đẹp trong phong cách văn
hoá của HCM được nói đến ở đây là
và cái đẹp cùng với việc phê phán những tiêucực của CNTB
- Truân chuyên: cuộc đời đầy những gian nan,vất vã
Uyên thâm : tri thức văn hoá đạt đến độ sâusắc
- TG Bình : “Những điều kì lạ là những ảnhhưởng quốc rất hiện đại”
+) ảnh hưởng quốc tế: Bác tiếp thu những giátrị VH nhân loại->VH của Bác mang tính nhânloại
+) cái gốc VH dân tộc : Bác giữ vững các giátrị VH nước nhà->VH của Bác mang đậm bảnsắc dân tộc
-> Đó là sự đan xen, kết hợp, bổ sung sáng tạohài hoà 2 nguồn VH nhân loại và dân tộc trongtri thức VH HCM
- Nghệ thuật : dùng liệt kê - so sánh kết hợp với
tự sự - bình luận
* Vẻ đẹp của phong cách HCM là sự kết hợphài hoà giữa tư tưởng văn hoá dân tộc và tinhhoa văn hoá nhân loại
- Bổ sung tư liệu: Bác làm thơ bằng chữ Hán(NKTT) viết văn bằng tiếng Pháp (Bản án chế
độ thực dân, Con rồng tre, Những trò lố hay làVaren nhật ký chìm tàu ) Dịch luận cươngcủa Lênin sang Việt
Trang 4* Đọc đoạn 2: Tác giả đã thuyết minh
về phong cách sống giản dị của Bác
trên những khía cạnh nào? Hãy nêu
những biểu hiện cụ thể ?
* Em có thể nêu khái quát về lối sống
đó của Bác?
* Từ lối sống đó toát lên vẽ đẹp nào
trong tâm hồn Bác ? Biểu hiện
? Lối sống của Bác được tác giả liên
tưởng đến ai?
? Để làm nổi bật những vẻ đẹp phong
cỏch Hồ Chớ Minh, tỏc giả đa sử dụng
những biện phỏp nghệ thuật nào?
Qua đoạn 1 của bài văn em thấy được nét đẹp gì trong phong cách VH của HCM?
2) Vẻ đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch Hồ Chớ Minh.
- Chủ tịch Hồ Chớ Minh cú một phong cỏchsống vụ cựng giản dị:
+ Nơi ở, làm việc đơn sơ: chiếc nhà sàn nhỏbằng gỗ bên cạnh chiếc ao, vẻn vẹn vài phòngtiếp khách, họp bộ chính trị, làm việc và ngủ.+ Trang phục giản dị: bộ quần áo bà ba nâu,chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ như củacác chiến sĩ Trường Sơn- Tư trang ít ỏi: chiếcvali con, vài bộ quần áo, vài vật kỉ niệm + Bữa ăn đạm bạc : với những món ăn dân tộckhông cầu kì như cá kho, rau luộc, dưa ghém,
cà muối, cháo hoa
-> Đó là một lối sống rất bình dị, rất PhươngĐông và rất Việt Nam
-> Vẻ đẹp của một tâm hồn thanh cao, trongsáng, không màng lợi ích vật chất
- Biểu hiện của đời sống thanh cao:
+ Đây không phải là lối sống khắc khổ củanhững con người tự vui trong nghèo khó
+ Đây cũng không phải là cách tự thần thánhhoá, tự làm cho khác đời hơn ngưũi
+ Đây là cách sống có văn hoá, thể hiện mộtquan niệm thẩm mĩ: cỏi đẹp gắn liền với sựgiản dị, tự nhiờn
- Các vị hiền triết ngày xưa:
+ Nguyễn Trói- bậc khai quốc cụng thần, cuốiđời ở ẩn
+ Nguyễn Bỉnh Khiờm - làm quan rồi cũng ởẩn
3, Nghệ thuật :
- Kết hợp giữa kể và bỡnh luận rất tự nhiờn:
Trang 5GV Chốt * Vẻ đẹp trong phong cách
sinh hoạt của Bác là vốn có, tự nhiên,
gần gũi, không xa lạ với mọi người ->
mọi ngưòi đều có thể học tập
* Bài phong cách HCM đã cung cấp
thêm cho em những hiểu biết nào về
- Chọn lọc những chi tiết tiờu biểu
- Đan xen thơ của các vị hiền triết, cách sửdụng từ Hán Việt gợi cho người đọc thấy được
sự gần gũi giữa Chủ tịch Hồ Chớ Minh với cỏc
vị hiền triết của dõn tộc
- Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân mà hếtsức giản dị, am hiểu nhiều nền văn hoá nhânloại mà hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam +) về những điều giản dị với ngôn ngữ cũng hếtsức giản dị, gần gũi “Lần đầu tiên quả như chỉ vẻn vẹn vài bộ vài vật kỉ niệm
+) dùng liệt kê - ẩn dụ “Lấy chiếc sânnhà cung điện” so sánh “đôi dép lốp như ”+) dùng kiểu câu nhiều vị ngữ, thành phầnphụ
+) Lời văn trang trọng
+ ) Sử dụng nhiều phương thức biểu đại như tự
sự, nghị luận,
->Gợi niềm cảm phục- thương mến
-Học sinh: Bác trồng rau, nuôi cá
“ ăn cơm chung với mọi người
Chiếc máy chữ từ hồi còn ở VB
Bác nằm ngủ giường mây chiếu cói
III- Tổng kết :
- Tầm hiểu biết VH sâu rộng, kết hợp hài hoàgiữa dân tộc với nhân loại, cách sống bình dịtrong sáng đó là những vẻ đẹp trong phongcách HCM
-> Bắt nguồn từ trí tuệ cao sâu và đạo đức cao
cả của Bác
Trang 6- Trong văn thuyết minh: để thêm phần sâusắc, tâm huyết có thể kết hợp: Liệt kê, so sánh,
- Chuẩn bị: “Cỏc phương châm hội thoại”
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong vănbản thuyết minh
Bài 1- Tiết 3CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A- Mục đích yêu cầu : Giúp học sinh
- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
B- Chuẩn bị cho giáo viên- học sinh:
- GV : xem lại kiến thức về phương châm hội thoại ở lớp 8, chuẩn bị bảng phụ
- HS : ôn lại kiến thức về phương châm hội thoại ở lớp 8, nghiên cứu trước bài “Cácphương châm hội thoại”, suy nghĩ về kiến thức và bài tập ở SGK
C-Hoạt động dạy và học
* Kiểm tra bài cũ : - Hội thoại là gì ? (xảy ra khi có 2 người trở lên giao tiếp với nhau
về 1 vấn đề gì đó-người này nói người kia nghe và ngược lại, có thể luân phiên nhau.Hội thoại có thể diễn ra trong sinh hoạt hàng ngày và trong tác phẩm văn học)
- Các em đã học những vấn đề gì có liên quan đến hội thoại ?
- Ví dụ 1: Hỏi “học bơi ở đâu” (địa chỉ cụ thể)
Trả lời “ở dưới nước” (môi trường chung chung)
Trang 7trả lời “ở dưới nước” thì câu trả lời
có đáp ứng điều An muốn biết ko ?
-Theo em cần trả lời như thế nào ?
- Từ đó có thể rút ra bài học gi ?
- Học sinh đọc ví dụ 2/9 – Kể lại
- Vì sao truyện này laị gây cười ?
- Lẽ ra anh “lợn cưới” và anh “áo
mới” phải hỏi và trả lời như thế nào
để người nghe đủ biết được điều cần
hỏi và cần trả lời ?
- Như vậy cần phải tuân thủ yêu cầu
gì khi giao tiếp ?
- Qua tìm hiểu 2 ví dụ em rút ra
những kết luận gì cho phương châm
về lượng của hội thoại ?
- Học sinh đọc ví dụ
- Truyện cười này phê phán điều gì ?
- Như vậy trong giao tiếp có điều gì
- Nếu ko biết chắc vì sao bạn mình
nghỉ học thì em có trả lời với thầy là
bạn nghỉ học vì ốm ko ?
- Từ đó em rút ra điều gì ?
->câu trả lời của Ba không đáp ứng điều mà Ancần biết- vì điều mà An muốn biết là một địađiểm cụ thể nào đó như bể bơi nào, sông nào, hồnào, hay biển nào mà Ba lại nói đến một môitrường chung chung, thiếu cụ thể
-> cần trả lời: chỉ ra tên của một địa điểm cụ thể-> bài học: khi nói câu nói phải có nội dung đúngvới yêu cầu của giao tiếp, không nên nói ít hơnnhững gì giao tiếp đòi hỏi
- Ví dụ 2 : Truyện cười
-> gây cười vì các nhân vật nói nhiều hơn những
gì cần nói (Lợn cưới áo mới)-> lẽ ra chỉ cần hỏi: Bác có thấy con lợn nào chạyqua đây ko ?
Và chỉ cần trả lời : nãy giờ tôi chả thấy con lợnnào chạy qua đây cả
-> như vậy trong giao tiếp không nên nói nhiềuhơn những điều cần nói
2) Ghi nhớ:
- Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung
- Nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu củacuộc giao tiếp; không thiếu, không thừa
II- Phương châm về chất
->không nên->không nên-> Trong giao tiếp đừng nói những điều mà mìnhkhông có bằng chứng xác thực – tức là những
Trang 8- Qua tìm hiểu 2 ví dụ em rút ra kết
luận gì cho phương châm về chất
của hội thoại ?
1) Học sinh đọc – xác định yêu cầu
2) Học sinh đọc – xác định yêu cầu
- Giáo viên phát phiếu học tập
3) Học sinh thảo luận nhóm:
->tìm ra câu trả lời hoặc câu hỏi ko
bình thường ?
-> phương châm hội thoại nào ko
được tuân thủ ?
4)
- Học sinh nhắc lại yêu cầu tuân thủ
các phương châm hội thoại đã học:
a.Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách
b.Nói sai sự thật 1 cách cố ý nói dốic.Nói một cách hú hoạ nói mòd.Nói nhãm nhí nói nhăng nói cuộie.Nói khoác lác nói trạng
- Các từ ngữ trên đều chỉ những cách nói tuân thủhoặc vi phạm phương châm hội thoại về chất
3) Cho biết phương châm hội thoại không được tuân thủ
- rồi có nuôi được ko?
-> phương châm về lượng ko được tuân thủ-hỏi 1điều rất thừa
4) Giải thích cách diễn đạt :
a) Như tôi được biết hình như là:
-> người nói đưa ra những thông tin chưa có bằngchứng xác thực, chắc chắn -> để đảm bảo tuânthủ phương châm về chất cần phải dùng nhữngcách diễn đạt ấy để thông báo cho người nghetính xác thực của thông tin chưa được kiểm
Trang 9BTS: giải nghĩa các thành ngữ (về
nhà làm)
- Học sinh về nhà làm (Bài 5)
D Củng cố dặn dò:
- Nắm 2 phương châm hội thoại với
yêu cầu tuân thủ 2 phương châm đó
ý Để đảm bảo phương châm về lượng phảidùng cách diễn đạt ấy nhằm báo cho người nghebiết việc nhắc lại nội dung cũ là chủ ý của mình
5) Giải nghĩa các thành ngữ
- ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều bịa chuyệncho người khác
- ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ
- ăn ko nói có: vu khống, bịa đặt
- cải chày cải cối: cố tranh cải nhưng ko có lí do
Bài 1 tiết 4 :
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
A- Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Hiểu việc sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho vănbản thuyết minh sinh động, hấp dẫn
- Biết cách sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
B- Chuẩn bị cho Giáo viên- học sinh:
- Giáo viên xem lại phần văn bản thuyết minh ở lớp 8 - tham khảo SGK- soạn bài- chuẩn
bị thêm 1 số văn bản thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật
- Học sinh ôn lại kiểu văn bản thuyết minh ở lớp 8 - Đọc trước bài học, suy nghĩ câu hỏiSGK và làm các bài tập ở phần luyện
Trang 10yếu của văn bản thuyết minh?
*Cho biết các phương pháp
thyết minh thường dùng?
HS đọc văn bản
*Văn bản thuyết minh đặc
điểm gì của đối tượng? Tìm
hiểu sự kì lạ này là gì?
*Tác giả đã sử dụng phương
pháp thuyết minh quen thuộc
nào?
*Tuy nhiên nếu chỉ dùng
phương pháp liệt kê thuần tuý
thì đã nêu được sự kì lạ của
I, Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh.
1, Ôn tập văn bản thuyết minh.
- Khái niệm : Văn bản thuyết minh là kiểu văn bảnthông dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống nhằmcung cấp tri thức về các hiện tượng và sự vật trong tựnhiên và xã hội bằng phưong thức trình bày và giớithiệu
- Đặc điểm ; +Về nội dung cung cấp tri thức khách quan, xácthực hữu ích cho mọi người
+Về hình thức:Bố cục rõ ràng chặt chẽ, ngôn ngữdiễn đạt chính xác, cô đọng (có sử dụng thuật ngữ ,khái niệm có tính chuyên ngành)
-Phương pháp: 6 phương pháp ; định nghĩa, phânloại , nêu ví dụ, liệt kê, số liệu, so sánh
2, Viết văn bản thuyêt minh có sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật
- Văn bản : Hạ Long đá và nước
* Thuyêt minh về vẻ đẹp hấp dẫn, kì diệu của HạLong “ sự kì lạ của Hạ Long là vô địch” và sự kì lạnày do đá, nước tạo nên
+Phương pháp liệt kê: những cảnh di chuyển trênnước, những đảo, những hang động lạ lùng
+ Nếu chỉ liệt kê chưa làm toát được sự kì lạ của HạLong
+ Tác giả hiểu sự kì lạ: “Nước làm cho đá sống động ,trở nên linh hoạt , động đến vô tận và có tri giác, cótâm hồn”
+ Để làm toát lên điều muốn nói tác giả sử dụng biệnpháp NT ẩn dụ và nhân hoá
-Ân dụ: Thông qua các khả năng di chuyển của con
người, những cảm giác thú vị mà nó mang lại để giớithiệu về sự kì lạ của nước non
Ví dụ : có thể thả cho thuyền trôi theo chiều gió, theocon triều hoặc chèo nhẹ, lướt nhanh hoặc tuỳ hứng lúc
Trang 11*So sánh văn bản thuyết minh
này với những văn bản thuyết
biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh?
-HS đọc văn bản
*Văn bản có tính chất thuyết
minh không? Tính chất ấy thể
hiện ở những điểm nào?
Những phương pháp thuyết
minh nào được sử dụng?
*Văn bản thuyết minh này có
nét gì đặc biệt? Tác giả sử
nhanh, lúc chậm, lúc dừng-Trong lúc dạo chơi đá, du khách có cảm giác hìnhthù các đảo biến đổi ; kết hợp với ánh sáng, góc nhìn
và tốc độ di chuyển mà thiên nhiên tạo nên một thếgiới sống động biến hoá đến lạ lùng
* Nhân hoá: gọi các đảo đá là thập loại chúng sinh,
thế giới người Bọn người bằng dá; gán cho chúngnhững biểu hiện già đi , trẻ lại, tinh nghịch, nhínhảnh, buồn vui, mái đầu bạc xoá; đi lại cùng nhau
2, Ghi nhớ:
-Muốn văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn cầnvận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật : kểchuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoáhoặc các hình thức vè, diễn ca
-Các biện pháp nghệ thuật cần vận dụng thích hợpgóp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng, gâyhứng thú cho người đọc
-> Định nghĩa (ruồi thuộc loài côn trùng, 2cánh ,mắt )
-Phân loại( ruồi trâu, vàng, giấm) -Số liệu( lượng vi khuẩn, khả năng sinh sản) -Liệt kê( mắt lưới , chân tiết chất dính; bệnh tả, lị,thương hàn)
*Nét đặc biệt :Được trình bày như một truyện ngắn,một truyện vui, yếu tố thuyết minh và yếu tố tự sự kếhợp chặt chẽ ; tác giả đã dùng phép nhân hoá và sửdụng các tình tiết thú vị, tình huống gây bất ngờ
Trang 122, Chim cú:
-Thuyết minh về tập tính của chim cú
-Biện pháp nghệ thuật : Bắt đầu từ một ngộ nhận thờithơ ấu, sau này lớn lên đi học mới có dịp nhận thứclại sự nhầm lẫn cũ-> qua đó để cung cấp tri thức
3, Bổ sung : Viết đoạn văn thuyết minh về các loàihoa sử dụng liên tưởng, nhân hoá
D, Củng cố dặn dò:
-Nắm việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trongvăn bản thuyết minh, cách sử dụng và tác dụng
- Hoàn thành bài tập 3_ Chuẩn bị bài mới ; Luyện tập
Bài 1- tiết 5LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A , Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
B, Chuẩn bị : GV phân chia tổ 1,2TM cái quạt ,tổ 3, 4 TM cái bút Chuẩn bị dàn ý cụ
thể, các câu hỏi gợi ý
-Học sinh lập dàn bài bài cụ thể , viết đoạn mở bài, thuýêt minh về cấu tạo
C Hoạt động dạy và học :
1, Kiểm tra bài cũ: Nêu các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
thuyết minh? ( ẩn dụ, nhân hoá, so sánh)
I Đề bài : Thuyết minh một trong các đồ dùng
sau:cái quạt, cái bát, cái kéo, chiếc nón
-Nội dung: Nêu được công dụng , cấu tạo chủng loại, lịch sử của đối tượng
-Hình thức: Kể chuyện hoặc tự thuật, hỏi đáp theolối nhân hoá
II Trình bày:
1, Dàn ý: - Tổ 1: thuyết minh về chiếc quạt
Trang 13III Hướng dẫn sửa chữa.
1, Thuyết minh về chiếc quạt.
A Mở bài : Giới thiệu chiếc quạt và vai trò của nó
trong cuộc sống con người
Ví dụ : Mùa hè đến mọi người đều cần các bạn cóbiết khả năng của chúng tôi là đem làn gió mát
B, Thân bài
1, Tôi là quạt nan
- Gồm nhiều nan tre 35cm x0,7cmx 0,1cm xếp lại khoác áo giấy = hoa , nâu
-Có thể mở ra , gấp lại
- Bạn đồng môn nan lá dừa, lá cọ, lông, vải
- Có ở khắp nơi, gọn nhẹ, rẻ tiền, tự tạo-Tuy nhiên ít gió tốn sức người
2, Thế kỉ xx xuất hiện thành viên mới: quạt điện
- Hoạt động: nhờ nguồn điện
- Sức lực dồi đào, ngoại hình cứng cáp
- Cấu tạo (đầu, thân, đế)
- Có nhiều loại ( treo tường, trần, để bàn)
II Thuyết minh chiếc bút.
A, Mở bài: Giới thiệu bút vai trò đối với con
người,
Ví dụ : Khi những chùm phượng không còn thắplửa Khi những bông cúc vàng bắt đầu nở rộ báohiệu cũng là khi mùa tựu trường lại đến trong sốnhững hành trang
Trang 14D, Cũng cố , dặn dò:
-Nắm chắc việc sử dụng có ý thức
sử dụng các biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
-Chuyển thành bài viết thuyết minh
về quạt, bút
Chuẩn bị bài mới : Sử dụng yếu tố
miêu tả trong văn bản thuyết minh
không thể thiếu chúng tôi bạn có biết là họ hàngnhà bút đấy
2 Tôi là bút bi thành viên quan trọng nhất trong họhàng nhà bút
- Cấu tạo đơn giản (Thành ruột , đầu)
- Nhiều sắc màu tên gọi
-Giá cả hợp lí
-Bạn đồng môn có chị bút kim , có bác bút màu
3, Bên cạnh công dụng để viết chữ, họ nhà bút còngiúp người nhiều công việc khác:
-Bút chì, sáp : vẽ tranh, thiết kế công trình kĩ thuật
- Bút xoá : chữa lỗi -Bút nhớ: đánh dấu kiến thức
- Bút thử điện: Kiểm tra mạch điện
4, Họ nhà bút chúng tôi tự hào về truyền thống lâuđời- Từ thủa con người xuất hiện đẫ dùng nhữngchiếc bút bằng tre viết lên đất đá-> bút lông để vẽtranh viết chữ
- Ngày nay khoa học kỉ thuật phát triển, nhu cầu conngười càng cao, họ hành có thêm nhiều thành viênmới nhưng chúng tôi vẫn đoàn kết bên nhau
C Kết bài: - Khẳng định vai trò của bút.
- Kêu gọi ý thức sử dụng, bảo vệ
Kí duyệt tuần 01, Ngày 13/ 08/2012
Tuần 02Bài 2 Tiết 6,7: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
Trang 15( G Mác két)
A, Mục tiêu bài dạy:
- Giúp học sinh hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến tranhđang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại làngăn chặn nguy cơ đó, đấu tranh cho một thế giới hoà bình
-Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực cách so sánh rõràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
* Kiểm tra bài cũ: Hãy trình bày vẻ đẹp phong cách HCM ? Qua văn bản em học
tập được gì về phương pháp viết văn thuyết minh?
* Bài mới:
Giới thiệu: Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, những ngày dầu tháng Tám – 1945.
Mỹ đã nem 2 quả bom nguyên tử xuống 2 thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật Bản làm 2 triêụ người thiêt mạng và di hoạ đến bây giờ Thê kỉ XX, thê giới phát minh ra nguyên tử hạt nhân, đồng thời phát minh ra những vũ khí huỷ diêt, giêt người hàng loạt khủng khiêp Từ đó đên nay, nguy cơ về một cuộc chiên tranh hạt nhân tiêu diêt cả thê giới luôn luôn tiêm ẩn và đe doạ….,đấu tranh cho một …luôn là một trong những nhiêm vụ vẻ vang nhưng cung dầy gian khổ…
-Văn bản là một phần trích của bản tham luận Mác-két đọc tại hội nghị nguyên thủ 6 nước tháng 8/1986.-Từ khó:1,2,3,5,6
II Tìm hiểu văn bản:
1, Luận điểm, luận cứ
-Luận điểm : Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạkhủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài người và mọi
sự sống trên trái đất.Vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy
cơ ấy cho một thế giới hoà bình là một nhiệm vụ cấpbách của toàn nhân loại
- 4 luận cứ
Trang 16bằng những luận cứ nào?
-Từ việc tìm hiểu hệ thống luận
điểm- luận cứ hãy xác định
phương thức biểu đạt, kiểu văn
bản và bố cục ?
-Học sinh đọc lại phần 1
*Để làm rõ nguy cơ chiến tranh
hạt nhân đang đe doạ sự sống
trên trái đất , tác giả đã bắt đầu
bài viết như thế nào?
2, Cuộc chạy đua vũ trang cực kì tốn kém đã làm mất
đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn
3, Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí con người.Phản lại sự tiến hoá của tự nhiên
4, Phải đoàn kết, đấu trạnh để ngăn chặn chiến tranhhạt nhân vì một thế giới hòa bình
A, Phương thức biểu đạt, bố cục : Văn bản nhật
dụng viết dưới hình thức nghị luận +thuyết minh +biểu cảm
- Kiểu văn bản nhật dụng
B, Bố cục: 4 phần
1Chúng ta thế giới : Tác hại cuả vũ khí hạt nhân2,Niềm an ủi toàn thế giới : Chi phí tốn kem cho vũtrang vũ khí hạt nhân
3,Một nhà xuất phát của nó : Khẳng dinh sự phi lícủa chạy dua vũ trang ve hạt nhân
4,Chúng ta khỏi vũ trụ này : Kêu gọi dấu tranhchóng vũ khí hạt nhân
->ứng với 4 phần là 4 luận cứ nêu trên
- Để thấy rõ hơn sức tàn phá của vũ khí hạt nhân, tácgiả còn đưa ra những tính toán về mặt lí thuyết
- Những vũ khí hạt nhân ấy có thể tiêu diệt tất cả hànhtinh đang xoay quanh trái đất và các hành tinh khácnữa đồng thời phá huỷ sự thăng bằng của hệ mặt trời.-Tác giả còn so sánh xác suất của nguy cơ ấy nhưviệc treo một thanh gươm nặng trên đầu bằng một sợilông ngựa -> Điển tích này chỉ mối đe doạ trực tiếp
- Lời bình mang hàm ý mỉa mai “không có khôngcó đối với vận mệnh TG”
Trang 17*Ơ cuối đoạn văn tác giả còn
đưa ra một lời bình như thế
khiến đoạn văn mở đầu có sức
tác động như thế nào đến người
đọc người nghe?
*Trong những chứng cớ mà tác
giả đưa ra chứng cứ nào làm
em ngạc nhiên, ngoài ra qua
các phương tiện thông tin em
có thêm những chứng cứ thông
tin nào về nguy cơ chiến tranh
đang đe doạ sự sống trên trái
GV: Như vậy cuộc chạy đua vũ
trang chuẩn bị cho chiến tranh
hạt nhân đó và đang cướp đi
của thế giới nhiều điều kiện để
cải thiện cuộc sống con người,
- Cách vào đề trực tiếp và những chứng cớ rất xácthực + tình cảm của tác giả đã làm thu hút sự chú ýcủa người đọc, giúp họ thấy được tính chất hệ trọngcủa vấn đề đang nói tới- khơi gợi sự đồng tình
- Học sinh tự bộc lộ :mỗi người/4tấn thuốc nổ, khảnăng tiêu diệt tất cả hành tinh+ 4 hành tinh khác nữa-Ví dụ : Các cuộc thử bom nguyên tử, các lò phản ứnghạt nhân, tên lửa đạn đạo trên TG
Hết tiết 1, chuyển tiết 2
2.2: Cuộc chạy đua vũ trang cực kì tốn kém đã làm mất đi khả năng để con người sống tốt đẹp hơn.
Tác giả đó đưa ra hàng loạt dẫn chứng trong cỏc lĩnhvực:
- Lĩnh vực xó hội (d/c)
- -Lĩnh vực y tế (d/c)
- Lĩnh vực giỏo dục (d/c)
- Lĩnh vực tiếp tế thực phẩm (d/c)Đây là những lớnh vực hết sức cần thiết trong cuộcsống con người, đặc biệt là cỏc nước nghốo chưa phỏttriển
Trang 18qua biện pháp nghệ thuật gì?
*Để đi đến kết luận “ chạy đua
vũ trang là đi ngược lại lí trí
tác giả bắt đầu từ những ý
tưởng nào ?
*Vì sao tác giả nói chiến tranh
hạt nhân không chỉ đi
ngược .mà còn .lí trí tự
nhiên nữa”
*Em hiểu lí trí tự nhiên là gì?
*Để làm rõ luận cứ này tác giả
dã đưa ra những chứng cứ nào?
*Theo em có gì độc đáo trong
cách lập luận của tác giả ở
đoạn này?
*Em hiểu gì về sự sống trái đất
từ hình dung đó của tác giả?
sự thật hiển nhiờn mà phi lớ " chỉ hai chiếc tàu ngầm
mang vũ khí hạt nhân là đủ tiền xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới".
-> Làm nổi bật sự tốn kém và tính chất phi lí của cuộcchạy đua vũ khí hạt nhân , nêu bật sự vô nhân dạo của
nó .Từ đó giúp mọi người nhận thức đầy đủrằng:Cuộc chạy đua vũ khí chuẩn bị cho chiến tranhhạt nhân đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điềukiện để cải thiện cuộc sống, nhất là ở các nước nghèo
- Nghệ thuật lập luận của tác giả đơn giản và thuyếtphục, ông đã đưa ra những con số biết nói khiếnngười đọc vô cùng bất ngờ
2.3: Chiến tranh hạt nhân đi ngược lí trí con người , phản lại sự tiến hoá của tự nhiên
- Bắt đầu từ ý tưởng: trái đất chỉ là một làng nhỏ trong
vũ trụ là hệ độc nhất có phép màu của sự sống trong
hệ mặt trời; điều đó kì diệu và thiêng liêng biết bao,đáng yêu quí và trân trọng biết bao-> chạy đua vũtrang là đi ngược lại lí trí
- Vì chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt nhân loại
mà còn tiêu huỷ mọi sự sống trên trái đất (tới 12 lần)
vì vậy nó phản tiến hoá , phản lí trí tự nhiên
(Lí trí tự nhiên : suy luận lo gíc tất yếu)
- Tác giả đưa ra chứng cứ khoa học về nguồn gốc vàquá trình tiến hoá của sự sống trên trái đất “Từ khinhen nhúm 380 triệu năm mới chết vì yêu)
-> Các số liệu khoa học được làm sinh động bởi cáchình ảnh đẹp
-> Phải đến lâu lắm mới có được sự sống trên trái đấtnày ,mọi vẻ đẹp trên thế giới không phải một sớm mộtchiều mà có được trở nên thiêng liêng quí giá
-Trong thời đại của nó-> nếu chiến tranh hạt nhân
nổ ra, nó sẽ đẩy lùi sự tiến hoá về điểm xuất phát banđầu, tiêu huỷ mọi thành quả của quá trình tiến hóacủa sự sống trong tự nhiên và đó là một hành động
Trang 19*Tư đó em hiểu gì về lời bình
của tác giả cuối đoạn văn này?
*Tại sao tác giả đưa ra luận cứ
này?
Đọc “ chúng ta đến đây ”
*Đoạn văn này tác giả hướng
mọi người đến thái độ gì?
*Em hiểu gì về bản đồng ca ?
*Ơ đoạn cuối tác giả đề nghị
lập một nhà băng lưu trữ trí
nhớ có thể tồn tại được sau
thảm hoạ hạt nhân Theo ông
để lưu trữ những thông tin gì ?
*Nên hiểu dụng ý của ông như
cách viết văn nghị luận?
cực kì phi lí, ngu ngốc đáng xấu hổ là đi ngược lí trícủa con người, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên
-> Với luận cứ này hiểm hoạ chiến tranh hạt nhânđược nhận thức sâu hơn Tính chất ngu ngốc man rợtrái với đạo lí XH đạo lí tự nhiện của nó càng đángcăm ghét khinh bỉ hơn
2.4 Phải đoàn kết , đấu tranh để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà bình.
-Tác giả hướng mọi người tới một thái độ tích cực làđấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho mộtthế giới hoà bình “chúng ta công bằng”
Đồng ca, tiếng nói chung , biểu hiện đoàn kết, đồngsức đồng lòng cùng nhau lên tiếng
-Tác giả đề nghị lập nhà băng lưu trữ để các thời đạisau biết đến cuộc sống đã từng tồn tại trên trái đất vàkhông quên những kẻ ngu ngốc, độc ác tham lam đãđẩy nhân loại vào hoạ diệt vong
-Dụng ý của ông: nhân loại cần giữ gìn kí ức củamình, lịch sử sẽ lên án các thế lực hiếu chiến
-Tác giả vô cùng yêu cuộc sống hoà bình căm phẫnsâu sắc và lo lắng vô cùng trước vấn đề vũ khí hạtnhân
III Tổng kết:
-ND Cuộc chạy đua vũ trang và nguy cơ chiến
tranh đang cướp đi khả năng sống tốt đẹp của conngười, đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất.Nhiệm vụcủa toàn thể nhân loại là đấu tranh ngăn chặn nguy cơ
đó vì một TGHB
-NT: Bài nghị luận có sức thuyết phục cao Lập luận
chặt chẽ , chứng cứ phong phú, xác thực, lời văn linhhoạt có cảm xúc
IV: Luyện tập;
Tên gọi văn bản vì đó là mục đích hướng tới
- Có thể - tham gia vào các phong trào đấu tranh , viếtthư , học giỏi
Trang 20*Vì sao có tên văn bản “ đấu
- Nắm những thông tin mà văn bản đã cung cấp
- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về thảm hoạ chiến tranhhạt nhõn
- Chuẩn bị đoạn văn phát biểu cảm nghĩ
- Soạn bài sau: Các phương châm hội thoại
Bài 2: tiết 8Các phương châm hội thoại (Tiếp theo)
A Mục tiêu bài dạy : Giúp học sinh
- Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cánh thức và phương châmlịch sự
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
B Chuẩn bị:
-GV: Soạn giáo án- Một số tình huống giao tiếp thực tế, phiếu học tập
-HS xem lại vai XH, luợt lời, bài soạn
*Thử tượng tượng điều gì sẽ
xảy ra nếu xuất hiện những tình
huống hội thoại như vậy?
*Qua đó có thể rút ra bài học gì
trong giao tiếp ?
* Lưu ý
I Phương châm quan hệ
1, Ví dụ : “ông nói gà bà nói vịt”
-> Thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội thoại
mà trong đó mỗi người nói một đằng không hiểunhau, không khớp nhau
-> Nếu xuất hiện những tình huống hội thoại như vậythì con người sẽ không giao tiếp được với nhau vànhững hoạt động của XH sẽ trở nên rối loạn
2, Ghi nhớ : Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài
hội thoại đang đề cập , tránh nói lạc đề( Phương châmquan hệ)
Lưu ý : Trong thực tế, có những giao tiếp mà nếu chỉ
xét nghĩa tường minh, nghĩa được thể hiện ngay trên
bề mặt qua câu chữ - còn gọi là nghĩa hiển ngôn thìdường như câu trả lời không tuân thủ phương châm
Trang 21*Để người nghe không hiểu
lầm phải nói như thế năo?
quan hệ – Nhưng xĩt theo nghĩa hăm ẩn nghĩa thôngqua suy luận – dựa văo ngữ cảnh giao tiếp thìphương chđm quan hệ vẫn được tuđn thủ
Ví dụ : -Khâch : nóng quâ -Chủ : mất điện rồi Hay: - Cô gâi: Quả ổi chin rồi kìa
- Chang trai: canh cđy cao lắm!
II Phương chđm câch thức
* Ví dụ 1 : “ Dđy că ra dđy muống” “Lúng búng nhưngậm hột thị”
-Thănh ngữ thứ nhất để chỉ câch nói dăi dòng, rườm
ră , thănh ngữ thứ hai để chỉ câch nói ấp úng , khôngthănh lời, không rănh mạch
->Những câch nói đó lăm cho người nghe khó tiếpnhận, hoặc tiếp nhận không đúng nội dung đượctruyền đạt Rõ răng điều đó lăm cho giao tiếp khôngđạt kết quả mong muốn
->Băi học rút ra: Khi giao tiếp cần chú ý đến câch nóingắn gọn rănh mạch
do ông ấy sâng tâc
->Để người nghe không hiểu lầm, thay vì dùng cđutrín tuỳ theo ý muốn diễn đạt mă có thể chọn mọttrong những cđu sau:
-Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy vềtruyện ngắn
-Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn mẵng ấy sâng tâc
-Tôi đồng ývới những nhận định của bạn về truyệnngẵn của ông ấy
Trang 22*Như vậy trong giao tiếp cần
phải tuân thủ điều gì?
*Tóm lại xét về cách thức –khi
giao tiếp cần chú ý điều gì?
HS đọc truyện
*Vì sao ông lão ăn xin và cậu
bé trong truyện đều cảm thấy
2.Ghi nhớ: Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành
mạch, tránh cách nói mơ hồ
III Phương châm lịch sự:
1, Ví dụ : Người ăn xin
-Vì : Tuy cả hai người không có của cải tiền bạcnhưng cả hai đều cảm nhận được tình cảm mà ngườikia dành cho mình , đặc biệt là tình cảm của cậu béđối với lão ăn xin ( cậu bé không hề tỏ ra khinh miệt,
xa lánh mà vẫn có thái độ và lời nói hết sức chânthành, thể hiện sự tôn trọng và quan tâm đến ông lão).-Trong giao tiếp , dù địa vị XH và hoàn cảnh củangười đối thoại thế nào đi chăng nữa thì người nóicũng phải chú ý đến cách nói tôn trọng với người
đó Không nên vì cảm thấy người đối thoại thấp kémhơn mình mà dùng những lời lẽ thiếu lịch sự
-Ví dụ: -Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Người khôn nói tiêng dịu dàng dễ nghe-Vàng thì thử lửa thử than
Chuông kêu thử lửa người ngoan thử lời -Chẳng được miêng thịt miếng xôi
Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng
*Bài tập2 :
Phép tu từ từ vựng có liên quan tới phương châm lịch
sự là nói giảm nói tránh
Trang 23cầu ?
HS dọc xác định yêu cầu
-GV phát phiếu học tập
-HS đọc xác định yêu cầu 2
-GV hỏi ở mỗi trường hợp vận
dụng phương châm hội thoại
nào?để giải thích và giải thích
như thế nào?
Gọi a quan hệ b, c lịch sự
GV hướng dẫn HS giải nghĩa
một vài thành ngữ, số còn lại
cho HS về nhà giải quyết
Ví dụ : Thay vì nói bạn mình bị trượt 2môn ->Bịvướng 2 môn
-Thay vì chê bài viết của người đó dở-> Chưa đượchay
Bài tập3: Điền từ vào chỗ trống
A, nói mát d, nói leoB, nói hớt e, nói ra đầu ra đũaC, nói móc
-a,b,c,d chỉ cách nói liên quan, phương châm lịch sự-e, phương châm cách thức
*Bài tập 4: Đôi khi người ta phải dùng những cách
diễn đạt như vậy là vì :
A, Khi người nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề khôngđúng vào đề tài mà hai người đang trao đổi , để tránhviệc người nghe hiểu lầm mình không tuân thủphương châm quan hệ, người nó dùng cách diễn đạttrên để báo hiệu
B, Trong giao tiếp , đôi khi vì một lí do nào đó ngườinói phải nói một điều gì đó mà họ nghĩ làm tổnthương đến người đối thoại Để giảm nhẹ ảnh hưởngtức là xuất phát từ việc chú ý tuân thủ phương châmlịch sự, người nói dùng những cách diễn đạt trên
C, Những cách nói này báo hiệu cho người đối thoạibiết là người đó đã không tuân thủ phương châm lịch
sự và cần phải chấm dứt sự không tuân thủ đó
-Đánh trống lảng: nói lảng ra, né tránh đề cập đến vấn
đề đang trao đổi(Quan hệ)-Nói như dùi cui chấm nước mắm; nói cộc thiếu tếnhị khó nghe( phương châm lịch sự)
Trang 24D Cũng cố dặn dò :
- Nắm chắc nội dung của 3 phương châm hội thoại đã học, có ý thức tuân thủ trong giaotiếp
- Hoàn thành các bài tập đã hướng dẫn
- Sưu tầm một số ví dụ về việc không tuân thủ các phương châm trên
- Chuẩn bị bài mới
-@ -Bài 2: tiết 09
Sử dụng yếu tố miờu tả trong văn bản
thuyết minh
A, Mục tiêu bài dạy : Giúp học sinh:
- Hiểu được văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố biểu cảm thì mới hay
- Rèn HS có ý thức sử dụng yếu tố biểu cảm trong văn bản thuyết minh
B, Chuẩn bị:
- Gv soạn bài đèn chiếu ,
- HS xem trước và soạn bài mới
C, Hoạt động dạy và học:
1: Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra 15 phút : Hãy viết mở bài ( có sử dụng biện pháp NT) để thuyết minh về chiếcquạt
+Yêu cầu : Giới thiệu chiếc quạt và vai trò của nó trong đời sống con người - có sửdụng biện pháp NT kể hoặc tự thuật
2 Bài mới :
HS đọc
*Em hiểu như thế nào về
nhan đề?
* Tham khảo đoạn 1,2,3 chỉ
I Tìm hiểu việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
1, Ví dụ: Cây chuối trong đời sống VN
-Nhan đề cho biết văn bản thuyết minh này nói về câychuối trong đời sống vật chất tinh thần của người VN.-Những câu thuyết minh
-Đ1: Đi khắp gặp những cây chuối, cây chuối rất ưa
Trang 25ra những câu thuyết minh về
đặc điểm tiêu biểu của cây
chuối ?
* Hãy chỉ ra những câu văn
hay , từ ngữ có yếu tố miêu
tả về cây chuối và cho biết
tác dụng ?
*Theo yêu cầu của văn bản
thuyết minh , bài này có thẻ
bổ sung thêm những gì ?
*Em hãy cho biết thêm cộng
dụng của thân, cây, lá, nõn ,
bắp ?
* Qua tìm hiểu ví dụ - em rút
ra những kết luận gì về việc
sử dụng yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh?
- Giáo viên gợi ý: để có yếu
đặc điểm được thuyết minh
nước, chuối phát triển rất nhanh
-Đ2 : Cây chuối là thức ăn thức dụng
-Đ3 : Quả chuối là một món ăn ngon
+ Mỗi cây đều có một buồng
Quả chuối chín chuối xanh lại là người ta có thể chếbiến chuối đã trở thành phẩm vật thờ
*Từ ngữ, câu văn có tính miêu tả
+ Những cây chuối thân mềm như rừng +Bên những thung lũng hay khe suối vô tận + Đấy là chuối trứng cuốc những vật lốm đốm như
vỏ trứng cuốc
+ Chuối xanh có vị tái hay gỏi
> Tác dụng : Giúp hình dung cụ thể hơn, sinh động hơncác đặc điểm của cây chuối
-Bổ sụng các đặc điểm thân, lá, nõn, bắp
- Công dụng : + Thân : thức ăn gia súc, làm bè
+lá tươi : gói bánh nem , chả Phân bón +Lá khô: đun, tấm lợp, gói bánh gai
-Nõn , bắp : thức ăn
2 Ghi nhớ: Bài thuyết minh cụ thể, sinh động
*Lưu ý: Các yếu tố miêu tả được dùng khi thuyết minh
về các loài cây, di tích thắng cảnh , nhân vật, món ăn,mái trường Mục đích gợi lên hình ảnh cụ thể để thuyếtminh về tri thức một cách khoa học- Miêu tả chỉ đóngvai trò phụ trợ
II Luyện tập : Bài tập 1: Bổ sung các yếu tố miêu tả vào các chi tiết
-Thân chuối : Hình tròn nhẵn bóng gồm nhiều lớp bẹmỏng cuộn chặt; Lớp trong cùng màu trắng sữa , lớpngoài màu xanh ngọc hay tím tía
Trang 26và những chỗ sử dụng yếu tố
miêu tả
- Cho học sinh lần lượt đọc
các đoạn thuyết minh các trò
chơi và chỉ ra yếu tố miêu tả
được sử dụng trong đó
- Hãy chỉ ra tác dụng của
những yếu tố miêu tả này ?
-Lá chuối tươi; to, trãi rộng như một tấm phản , cuống lá
to như cuống lá dừa; lá màu xanh mặt trời, xanh nhẵn,mặt dưới phủ một lớp phấn
-Lá chuối khô: nâu sẫm, nhăn nheo, mảnh giòn dễ rách -Nõn chuối : trắng ngần, mềm mại tinh khiết
-Bắp chuối : bầu dục như trái bắp , lớp lá hình cánh senbọc lấy nhau , giữa bẹ là những lá chuối non , nhưnhững bàn tay xinh xắn đàng úp khít vào nhau đều đặn.-Quả chuối : thon dài,bán nguyệt, khi chín có màu vàng (chuối sứ màu đỏ sẩm)
*Bài tập 2: Chỉ ra yếu tố miêu tả
-Các đặc điểm được thuyết minh : chén sứ dân tộc( Không tai, bưng hai tay , thể hiện tình dân tộc )
-Yếu tố miêu tả : Bác nói Bác vừa cười Bác nóitiếp
*Bài tập 3: Chỉ ra yếu tố miêu tả trong văn bản “ Trò
chơi ngày xưa”
-Tục chơi quan họ : Những nhóm trữ tình Trò múa lân :Lân dược chạy qquanh
-Trò kéo co: Những người được theo-Trò cờ người : bàn cờ là che lộng -Đua thuyền : Sau hiệu lệnh đôi bờ sông
-> Làm cho văn bản thuyết minh hấp dẫn, sinh động cáctrò chơi với những con người, động tác, không khí vuinhộn đẫ được tái hiện một cách sống động, gây ấntượng
Văn bản thuyết minh
Trang 27A- Mục đích yêu cầu : Giúp hs rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh
B – Chuẩn bị :
- GV: Chuẩn bị dàn ý- dựng thành đoạn để hướng dẫn gợi ý học sinh
- HS : Lập dàn ý – dự kiến yếu tố miêu tả sẽ đưa vào các đoạn thuyết minh, đọc văn bảnthuyết minh ở SGK để có thêm kiến thức
*Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì ?
*Nếu hiểu như vậy thì bài thuyết
minh của em cần nêu được những ý
+ Cần nêu được đặc điểm
- Con trâu với người nông dân và nghề nông
- Con trâu với các lễ hội đình đám
- với tuổi thơ làng quê - với người cung cấp thực phẩm, nguyên liệu
Bước 2: Lập dàn ý :
A, Mở bài : Giới thiệu chung về con trâu vớilàng quê VN và đời sống của người dân quê.Gợi ý : Có thể mở bài bằng một câu ca dao
B, Thân bài :
`1, Sơ qua về đặc điểm hình dáng , tập tính sinhhoạt, sinh sản của trâu
-Là động vật thuộc lớp thú – bộ quốc chẵn nhómsừng rỗng
-Lông xám , thân vạm vỡ, bụng to mông nở.-Hai sừng cứng, cong vút, vũ khí tự vệ -Bốn chân to khoẻ đeo móng
-Hai mắt to tròn lồi -Hai tai hình lá mít rất thính -Đuôi như chổi xể, ve vẫy
- Hay nhai lại , sinh sản mỗi năm một đến hailứa, nuôi con bằng sữa như con người, trâu sinh
Trang 283, Trâu trong các lễ hội đình đám -Trâu là một trong 12 con giáp của mối năm -Hội chọi trâu ở miền bắc(Đồ Sơn HP-8/9 Dù aibuôn đâu bán đâu / 8/9 chọi trâu thì về.
-Hội đâm trâu ở MN Tây nguyên cầu may cầuyên
Đại hội TDTTDNá trâu là biểu tượng segame22
4, Trâu với tuổi thơ làng quê VN
-Với những trò chơi: cưỡi trâu vượt sông, đánhtrận giả
- Ngồi trên lưng trâu học bài thổi sáo, thả diềungắm trời xanh
- Để trâu ăn lúa , lạc mất -đi tìm vì sợ bị nắngphạt đền
-Hình ảnh con trâu gắn với trẻ thơ đã đi vàotranh Đông hồ – thơ ca từ cổ đến kim
5, Trâu nguồn cung cấp thực phẩm – nguyênliệu
-Thịt trâu, sữa trâu
-Đoạn 2: Giới thiệu con trâu trong việc làm
Trang 29ruộng ( Chú ý giới thiệu từng công việc và dừnglại miêu tả).
-Đoạn 3 :Giới thiệu một số lễ hội và mỉêu tả -Đoạn 4 :Giới thiệu con trâu với tuổi thơ ( tảcảnh chăn trâu hình ảnh trâu gặm cỏ)
*Bước 4: Học sinh trình bày các đoạn văn, sửa
chữa , bô sung
D: Củng cố, dặn dò
- Nắm cách sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh và có ý thức vận dụng
- Chuẩn bị bài mới tiết 11: Tuyên bố … sự sống còn
-@ -Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
( Hướng dẫn 5 đến 7 phút)
A Mục tiêu bài dạy :
-Giúp HS ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự
-Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự
B Chuẩn bị :- GV tham khảo tài liệu.
- HS ôn lại phương pháp tóm tắt văn bản tự sự
C Hoạt động dạy và học :
1: Bài cũ ; Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ?
(Dùng lời văn của mình giới thiệu một cách ngắn gọn nội dung chính của một tác phẩmnào đó gồm sự việc nhân vật)
-Phương pháp tóm tắt một văn bản tự sự?
(Đọc kĩ văn bản – xác định sự việc – sắp xếp các nội dụng chính theo một thứ tự hợp lí –hình thành nội dung tóm tắt bằng lời văn của mình )
2 Bài mới : Lớp 9 chúng ta học tóm tắt văn bản tự sự với yêu cầu cao hơn, chính xác,
thiết thực - để phục vụ cho việc đọc hiểu một số tác phẩm văn xuôi trung đại và hiện đại
Hs đọc phần 1 và nêu các tình
huống
*Qua 3 tình huống người ta
đều phải tóm tắt em hãy nêu
sự cần thiết phải tóm tắt văn
bản tự sự ?
- Cả lớp tham khảo phần 1 của
I Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự
Trang 30văn bản
-Suy nghĩ câu hỏi :
-Thêm chi tiết biến mất của sự
-Đây là sự việc quan trọng vì : chính sự việc này giúpchàng Trương hiểu rõ nỗi oan của vợ – hiểu ra ngaysau khi vợ chết chứ không đợi đến khi PL về kể lạiviệc gặp VN dưới thuỷ cung như sự việc như trongSGK đã nêu
b.Bổ sung sự việc đã tìm ra vào vị trí thứ 5
-Bỏ chi tiết biết vợ bị oan ở 7
-Bổ sung chi tiết VN lấy chồng là TS (vì nhân vậtchính ở đây là VN)
c Viết văn bản tóm tắt 20 dòng
- Chú ý lấy VN làm trục chính, có thể đảo vị trí chi tiết
PL gặp VN =VN gặp PL
d.Viết bản tóm tắt 12 dòng-Chú ý : chỉ giữ lại sự việc chính, dùng ngôn ngữ cótính khái quát cao, có thể gộp hai ba sự việc lại thànhmột câu
Ví dụ : Chồng VN đi lính, ở nhà nàng nuôi con nhỏ,chăm mẹ già chu đáo, mẹ chết nàng lo ma chay chutất Giặc tan, chồng nàng trở về, vì nghe lời con nhỏ,nghi oan và ruồng rẫy nàng VN gieo mình xuống bếnHoàng Giang tự vẫn Một đêm sau khi nàng mất TScùng con bên ngọn đèn, con chỉ chiếc bóng trên váchnói là cha Đản lại đến, lúc đó chàng Trương mới hiểuđược nỗi oan của vợ Lại nói VN sau khi xuống nướcđược Linh Phi cứu sống và ở đây nàng đã gặp ngườilàng là PL- sau khi PL trở về nàng đã gữi chiếc hoavàng cùng lời nhắn chồng lập đàn giải oan.TS y lời VNhiện về giữa sông trên một chiếc kiệu hoa nhưng chỉtrong chốc lát rồi biến mất
2 Ghi nhớ : ( SGK ) III Luyện tập :
*Bài tập 1: Tóm tắt một văn bản tự sự
- Có thể chọn một trong các văn bản : Lão Hạc, Chiếc
lá cuối cùng, chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh, Hoàng
Lê nhất thống chí
- Gợi ý : Đọc kĩ các văn bản
Trang 31-Thực hiện và kiểm tra kết quả
HS tóm tắt
Nêu các sự việc chính , sắp xếp theo một trình
tự hợp lí, viết văn bản tóm tắt (dung lượng độ 20 dòng)
- Tiến hành : HS viết, kể hoặc đọc trước lớp, cả lớpnhận xét, GV sữa chữa
*Bài tập 2 : Tóm tắt miệng trước lớp về một câu
chuyện xảy ra trong cuộc sống mà em đã được nghehoặc chứng kiến
- Yêu cầu độ 20 dòng
- Nội dung về người thân, của lớp học
D Củng cố , dặn dò
- Nắm yêu cầu, phương pháp tóm tát văn bản tự sự
- Rèn kĩ năng tóm tắt, có ý thức vận dụng trong các giờ học văn bản
Kí duyệt tuần 02, Ngày 20/8/2012
TTCM: Trần Văn Nông
Tuần 03Bài 3 - Tiết 11,12Tuyên bố thế giới về sự sống còn Quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
A, Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh
- Thấy được phần nào thực trạng trẻ em trên thế giới - Tầm quan trọng của vấn đề bảo vệchăm sóc trẻ em
Trang 32- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng thế giới đối với vấn dề bảo vệ, chăm sóctrẻ em
- Thấy được đặc điểm hỡn thức của văn bản
B Chuẩn bị : - GVđọc kĩ văn bản tham khảo một số tài liệu về quyền trẻ em
- HS soạn bài sưu tầm một số tài liệu về quyền trẻ em
C Hoạt động dạy và học :
1: Kiểm tra bài cũ :
? Tác giả đưa ra những chứng cứ nào để chứng minh làm nổi bật sự tốn kém và tínhchất phi lí của cuộc chạy đua vũ trang?
? Đọc đoạn “ không những xuất phát của nó”vấn đề chính được nêu lên trong đoạnvăn là gì? Vì sao tác giả đề nghị lập một nhà băng lưu giữ trí nhớ? Qua bài viết tác giảhướng loài người đến thái độ gì?
*Theo em văn bản được viết
theo phương thức biểu đạt
*Đọc giọng rành mạch phân biệt các phần thách
thức-cơ hội - nhiệm vụ , trong từng đoạn chứa các khíacạnh nội dung các số liệu
* Xuất xứ : Trích tuyên bố của hội nghị cấp cao thếgiới về trẻ em tại NiuOóc ngày 30/9/1940
-Từ khó: Hiểm hoạ, thôn tính, chế độ, APéc, giải trừ ,quân bị, công ước
II Tìm hiểu văn bản :
1 Phương thức biểu đạt, bố cục
-Phương thức biểu đạt : Nghị luận
-Vấn đề : Thực trạng cuộc sống trẻ em - Tầm quantrọng của việc bảo vệ chăm sóc trẻ em - Sự quan tâmcủa cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này
-Bố cục
đoạn 1,2: Nhận thức của cộng đồng quốc tế về trẻ em
và quyền sống , phát triển của mọi trẻ em trên TG.b.Sự thách thức : Nhận thức của cộng đồng quốc tế
về thực trạng bất hạnh của trẻ em trên TG
c, Cơ hội : Khẳng định những điều kiện thuận lợi cơbản để cộng đông quốc tế có thể đẩy mạnh việc chămsóc, bảo vệ trẻ em
d, Nhiệm vụ :Những nhiệm vụ cơ bản mà cộng đồngquốc tế và từng quốc gia cần làm về sự sống còn vàphát triển của trẻ em
2 Tìm hiểu văn bản:
Trang 33-Đọc lại phần đầu văn bản
nhau cam kết, ra lời kêu gọi
khẩn thiết với toàn nhân loại
“Hãy đảm bảo cho trẻ em một
tương lai tốt đẹp” Cảm nghĩ
của em về lời tuyên bố này?
HS đọc phần thách thức
*ở phần thách thức tuyên bố
đó nêu lên thực tế cuộc sống
của trẻ em trên TG ra sao?
Hãy khái quát những nỗi bất
mở rộng tầm nhìn, thu nhận những kinh nghiệm mới
- Dễ xúc động và yếu đuối trước những bất hạnh
- Muốn có tương lai , trẻ em phải được bình đẳng,không phân biệt và phải được giúp đỡ về mọi mặt
->Đó là cách nhìn đầy tin yêu và trách nhiệm đối vớitương lai của trẻ em, tương lai của thế giới
- Hs tự bộc lộ
- Cảm nghĩ : quyền sống của trẻ em là một vấn đềquan trọng và cấp thiết trong thế giới hiện đại
*Cộng đồng quốc tế đã có sự quan tâm đặc biệt đếnvấn đề này
*Trẻ em thề giới có quyền kì vọng vào những lờituyên bố đó
2.2 Nhận thức của cộng đồng quốc tế về thực trạng bất hạnh trong cuộc sống của trẻ em trên TG.
-Trẻ em đang là : Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của sự phânbiệt chủng tộc, sự xâm lược chiếm đóng và thôn tínhcủa nước ngoài (chú ý các từ hiểm hoạ, chế độ A-pac
- thai, thôn tính, tị nạn )
Nạn nhân của những thảm hoạ đói nghèo, khủnghoảng kinh tế, của tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mùchữ, môi trường xuống cấp
Nạn nhân của suy dinh dưỡng và đói nghèo
Trang 34*Theo em, nỗi bất hạnh nào là
*Hãy tóm tắt các điều kiện
thuận lợi cơ bản để cộng đồng
quốc tế có thể đẩy mạnh việc
bảo vệ chăm sóc trẻ em ?
*Vậy ở đất nước ta đã có
những điều kiện gì để có thể
tham gia vào việc thực hiện
tuyên bố về quyền trẻ em?
HS đọc phần 4,5
*Hãy tóm tắt nội dung chính
của những nhiệm vụ cơ bản
có thể đẩy mạnh việc bảo vệ chăm sóc trẻ em
- Nền kinh tế kỉ thuật phát triển, kinh tế ngày càngtăng trưởng, các nước có đủ phương tiện, kiến thức
để bảo vệ trẻ em loại trừ phần lớn những đau khổ
- Công ước quốc tế về quyền trẻ em đã tạo ra một cơhội mới để trẻ em được thực sự tôn trọng ở khắp mọinơi trên thế giới
- Sự hợp tác và đoàn kết giữa các quốc gia trên thếgiới ngày càng củng cố, mở rộng và đạt hiệu quả cụthể trên nhièu mặt : Tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môitrường, ngăn chặn dịch bệnh, tạo sự công bằng, giảitrừ quân bị, tăng phúc lợi XH
- ở VN : Sự nhận thức của mọi người ngày càng cao Đảng, Nhà nước và tổ chức XH quan tâm Có đủpháp lệnh và kiến thức để bảo vệ sinh mệnh trẻ em (y
tế, trường học ).Chính trị ổn định , kinh tế tăngtrưởng đều, hợp tác quốc tế ngày càng được mở rộng(hội nhập VVTO (Dẫn chứng : các lớp mầm non, phổcập tiểu học trong nước, bệnh viện nhi TU, nhà vănhoá thiếu nhi, các chiến dịch tiêm phòng bệnh, tổchức các trại hè)
2.4 Những nhiệm vụ cơ bản mà các quốc gia và cộng đồng quốc tế cần tiến hành và sự sống còn, phát triển của trẻ em
*Các nhiệm vụ :
- Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng của trẻ
Trang 35thức như thế nào về tầm quan
trọng của vấn đề bảo vệ chăm
sóc trẻ em; về sự quan tâm của
cộng đồng quốc tế đối với vấn
em -Quan tâm nhiều hơn đến trẻ em bị tàn tật và trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
-Tăng cường vai trò phụ nữ, đối xử bình đẳng với các
em gái như các em trai -Xoá nạn mù chữ và phổ cập tiểu học cho mọi trẻ
em -Đẩy mạnh kế hoạch hoá, đảm bảo an toàn cho các
bà mẹ khi mang thai, cũng cố nền móng gia đình Tạo cơ hội cho trẻ em biết được nguồn gốc lai lịch,nhận thức giá trị bản thân, biết sống có trách nhiệm ,tích cực tham gia vào sinh hoạt VHXH
-Đảm bảo hoặc khôi phục lại sự tăng trưởng và pháttriển kinh tế ở các nước, tạo điều kiện về đời sống vậtchất
=>Bản tuyên bố đã nêu một cách toàn diện, cụ thểcác nhiệm vụ của từng quốc gia và của cả cộng đồng,
từ việc tăng cường sức khoẻ, chế độ dinh dưỡng đếnphát triển GD cho trẻ em ;Từ các dối tượng quan tâmhàng đầu (trẻ tàn tật,có hoàn cảnh khó khăn, các bàmẹ)đến củng cố gia đình xây dựng môi trường XH ,
từ đảm bảo quyền bình đẳng nam – nữ đến khuyếnkhích trẻ tham gia các hoạt động XH
III Tổng kết :
-Nội dung: Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát
triển của trẻ là một trong những nhiệm vụ có ý nghĩaquan trọng hành đầu của từng quốc gia và cả cộngđồng TG
.Qua những chủ trương chính sách, hoạt động cụthể đối với trẻ em mà ta nhận ra trình độ văn minhcủa XH
Trang 36đề này?
* Em học tập được gì trong
cách lập luận của tác giả ?
(HS suy nghĩ thảo luận nhóm)
.Vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em đang được cộngđồng quốc tế quan tâm thích đáng với những chủtrương nhiệm vụ đề ra có tính cụ thể, toàn diện
-Nghệ thuật: Trình bày mạch lạc ngắn gọn các luận
D, Cũng cố ,dặn dò
-Nắm quyền trẻ em , thách thức,cơ hội, nhiệm vụ
- Liên hệ thực tế về công việc chăm sóc, bảo vệ trẻ
em ở địa phương Tỡm tranh ảnh, bài viết về cuộcsống, những quan tõm của đoàn thể, các cấp chúnhquyền, các tổ chức xó hội, quốc tế đối với trẻ em
-Chuẩn bị bài mới: Các phương châm hội thoại (tiếp)
Bài 3.Tiết 13Các phương châm hội thoại ( Tiếp theo)
A.Mục tiêu bài dạy: Giúp HS.
- Nắm được mối quan hệ giữa phương châm hội thoạivà tình huống giao tiếp
- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc trong mọitình huống giao tiếp.Vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại nhiều khikhông được tuân thủ
B Chuẩn bị : -GV soạn bài – bảng phụ – phiếu học tập.
-Nói băm nói bổ: nói bốp chát , xỉa xói thô bạo ( Phương châm lịch sự)
-Nói như đấm vào tai: Nói mạnh trái ý người khác, khó tiếp thu(Phương châm lịch sự)-Điều nặng tiếng nhẹ: Nói trách móc , chì chiết (lịch sự)
-Nửa úp nửa mở;Nói mập mờ ỡm ờ, không nói ra hết ý ( phương châm cách thức)
-Mồm loa mép giải: Lắm lời đanh đá, nói át người khác (Phương châm lịch sự )
Trang 37-Đánh trống lảng: nói lảng ra, né tránh đề cập đến vấn đề đang trao đổi(Quan hệ)
-Nói như dùi cui chấm nước mắm; nói cộc thiếu tế nhị khó nghe( phương châm lịch sự)
trong việc vận dụng các phương
châm hội thoại?
HS đọc lại các ví dụ đã phân tích
*Xác định những tình huống nào
phương châm hội thoại không được
tuân thủ?
*Việc khộng tuân thủ các phương
châm hội thoại kể trên là do đâu ?
-HS đọc đoạn thoại
*Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu
cầu thông tin như An mong muốn
không ? Phương châm hội thoại
nào không được tuân thủ ? Vì sao?
*Tuy nhiên có một phương châm
hội thoại đã được tuân thủ đó là
phương châm gì ?
Đọc ví dụ 3
I Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
1 Ví dụ Truyện cười chào hỏi
-Về hình thức : Câu hỏi của chàng rễ có thể đượccoi là lịch sự, thể hiện sự quan tâm đến ngườikhác nếu đặt trong tình huống giao tiếp khác vídụ
-Tuy nhiên, đặt trong tình huống này, người bị hỏiđược gọi từ trên cây xuống giữa lúc người đóđang tập trung làm việc-> Không phù hợp vì dẫgây phiền hà cho người đó
2 Ghi nhớ:
Việc vận dụng các phương châm hội thoại cầnphù hợp với tình huống gaio tiếp(nói với ai? Nóikhi nào/ nói ở đâu? nói để làm gì)
II Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
1, Ví dụ
* Các tình huống không tuân thủ:
A, Vídụ1
-Phương châm về lượng “Học nước”
-Phương châm về chất “ Quả bí-ngôi nhà”
-Phương châm cách thức : “dây cà / lúngbúng
->Vô ý vụng về , thiếu văn hoá giao tiếp
B, Ví dụ 2.
.Năm nào ?
Tlời dầu TKXX->Phương châm về lượng không được tuân thủ vìngười nói không biết chính xác chiếc máy bay đầutiên trên TG được chế tạo vào năm nào
-> Phương châm về chất (ở đây dường như Ba ýthức rõ lượng thông tin mà mình trả lời khônghoàn toàn chính xác –nhưng muốn chia sẽ với bạnnên đã trả lời : đâu khoảng )
C,Ví dụ 3:
Trang 38*Khi bác sĩ nói phương châm hội
thoại nào không được tuân thủ ?Vì
sao ?
*Từ đó rút ra nguyên nhân nào của
việc không tuân thủ phương châm
hội thoại ?
* Hãy nêu một vài tình huống
tương tự
HS đọc ví dụ 4
*Khi nói “tiền bạc chỉ là tiền
bạc”thì có phải người nói đã không
tuân thủ phương châm về lượng
*Như vậy một nguyên nhân nào
nữa được thêm vào để giải thích lí
do việc không tuân thủ phương
châm hội thoại là gì ?
*Nhắc lại các trường hợp không
tuân thủ phượngchâm hội thoại ?
HS đọc bài tập và xác định yêu cầu
*Câu trả lời của ông bố không tuân
thủ phương châm hội thoại nào?
Vì sao/?
Phương châm về chất có thể không được tuân thủ
vì để tránh cho người bệnh sự lo lắng, nhất lànhững bệnh nhân nan y nên bác sĩ có thể nói sai
sự thật Nhưng đó là việc làm nhân đạo và cầnthiết vì nhờ sự động viên đó mà bệnh nhân có thểlạc quan hơn, có nghị lực hơn
=>Trong bất kì tình huống giao tiếp nào mà cómột yêu cầu nào đó quan trọng hơn, cao hơn yêucầu tuân thủ phương châm hội thoại thì PCHTcóthể không được tuân thủ
D, Ví dụ 4: Tiền bạc chỉ là tiền bạc
-Xét nghĩa tường minh thì câu này không tuân thủphương châm về lượng , nhưng xét về ý thì câunày vẫn tuân thủ
-Phải hiểu : Tiền bạc chỉ là phương tiện để sốngchứ không phải là mục đích cuối cùng của conngười Câu này có ý răn dạy người ta không nênchạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khácquan trọng hơn, thiêng liêng hơn trong cuộc sống
- Tương tự : chiến tranh vẫn là chiến tranh Mấy nghìn năm ta tự là ta
=> do người nói muốn gây một sự chú ý , đểngười nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó
2 Ghi nhớ : 3 nguyên nhân
-Vô ý nặng nề, thiếu văn hoá -ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặcyêu cầu quan trọng
-Gây chú ý
III Luyện tập : Bài tập 1: -Câu trả lời không tuân thủ phương
châm cách thức
Vì : Một đứa trẻ 5 tuổi không thể nhận biết đượccuốn tuyển tập TN Nam Cao-để nhờ đó mà tìmđược quả bóng – và như vậy lượng thông tin đóđối với nó là mơ hồ
-Với người khác thì có thể đó là một câu nói có
Trang 39*Trong trường hợp một nguời đã
lớn biết đọc thì sao?
HS đọc thảo luận nhóm *Thái độ
và lời nói của chân, tay, tai, mắt,
đã vi phạm phương châm nào trong
A Mục tiêu bài dạy:
-HS vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học để thuyết minh về một đối tượng, có sử dụngbiện pháp nghệ và yếu tố miêu tả một cách hợp lí
B Chuẩn bị : GV ra đề, đáp án, biểu điểm
HS chuẩn bị, sưu tầm một số tài liệu các đối tượng GV cho
C.Hoạt động dạy và học :
1, Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2, Bài mới :
I Đề ra : Con trâu ở làng quê VN.
II Yêu cầu :
1: Nội dung: Giới thiệu được hình ảnh con trâu trong sự gắn bó với làng quê VN và
người dân quê VN
2 Hình thức : Thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật (nhân hoá, ẩn dụ)
và yếu tố miêu tả
Trang 403: Các yếu tố cần đạt :
- Con trâu một hình ảnh quen thuộc của bức tranh làng quê VN
-Trâu gần gũi, gắn bó với đời sống của người nông dân, với những công việc nhà nông.-Trâu thường xuất hiện trong các lễ hội, với tuổi thơ
-Trâu là nguồn thực phẩm, nguyên liệu Là tài sản lớn của người nông dân
III Biểu điểm :
A, Mở bài : Giới thiệu được hình ảnh con trâu với làng quê VN (1đ)
B, Thân bài : Nêu và thuyết minh được các ý ở phần 3 có sử dụng các biện pháp nghệ
thuật và yếu tố miêu tả (6đ)
- Con trâu một hình ảnh quen thuộc của bức tranh làng quê VN
-Trâu gần gũi, gắn bó với đời sống của người nông dân, với những công việc nhà nông.-Trâu thường xuất hiện trong các lễ hội, với tuổi thơ
-Trâu là nguồn thực phẩm, nguyên liệu Là tài sản lớn của người nông dân
C, kết bài : Khẳng định lại lợi ích, giá trị và sự gắn bó tình cảm giữa trâu với người nông
dân.(1đ)
-Diễn đạt mạch lạc, lưu loát (1đ)
-Tuỳ theo sự đầy đủ, khả năng diễn đạt, chữ viết, lỗi chính tả để cho điểm cụ thể