1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN Ngữ Văn lớp 6 Năm học 2017 - 2018

294 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 294
Dung lượng 3,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 2: Sa bẫy là bài thơ tự sự vì tuy diễn đạt bằng thơ ngụ ngôn nhưng bài thơ đã kể lại một câu chuyện có đầu có đuôi, có nhân vật, sự việc và diễn biến nhằm chế giễu tính tham ăn c

Trang 1

- Hiểu được thế nào là từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức.

- Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt

2 Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài.

III Tiến trình tổ chức dạy - học.

? Câu văn này lấy ở văn bản nào?

? Trước mỗi gạch chéo là 1 từ, em hãy cho

biết câu văn trên có mấy từ ? Và có bao

nhiêu tiếng( mỗi một con chữ là một tiếng)

? Vậy tiếng và từ trong câu văn trên có cấu

tạo ntn? Tiếng dùng để làm gì?

? 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau

có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý nghĩa)

? Từ dùng để làm gì?

? Khi nào một tiếng có thể coi là một từ?

? Từ nhận xét trên em hãy rút ra khái niệm

Trang 2

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC

* GV treo bảng phụ

? Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học em

hãy điền các từ vào bảng phân loại?

* HS lần lượt lên bảng điền vào bảng phân

loại

? Qua việc lập bảng, em hãy nhận xét, từ

đơn và từ phức có gì khác nhau?

? Hai từ phức trồng trọt, chăn nuôi có gì

giống và khác nhau?

+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)

+ Khác: Chăn nuôi: gồm hai tiếng có quan

hệ về nghĩa

? Vậy từ phức được tạo ra bằng cách ghép

các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

được gọi là từ gì?

- Trồng trọt gồm hai tiếng có quan hệ láy

âm

? Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng

được gọi là từ gì?

? Thế nào là từ đơn, từ phức? Từ phức có

mấy loại, đó là những loại nào?

* HS đọc Ghi nhớ

* Qua bài học ta có thể dựng thành sơ đồ

sau (dùng sơ đồ tư duy)

II

Từ đơn và từ phức :

1 Ví dụ:

Từ/đấy/nước/ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/ làm /bánh chưng/, bánh giầy/

* Điền vào bảng phân loại:

- Cột từ đơn: từ, đấy, nước, ta

- Cột từ ghép: chăn nuôi - Cột từ láy: trồng trọt * Nhận xét :  Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng  Từ phức gồm có 2 tiếng trở lên - Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với nhau về mặt nghĩa - Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng * Ghi nhớ: SGK - Tr13: 4 Củng cố - Dặn dò: (04 phút):. - Phân biệt tiếng và từ? Lấy VD? - Phân loại từ đơn và từ phức? 5 Rút kinh nghiệm: ……… ………

………….……… ………

………

……… ……… …

……… ………

………….……… ………

………

o0o

Từ

Trang 3

- Khắc sâu khái niệm từ, từ đơn, từ phức.

- Nắm vững đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt

2 Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài.

III Tiến trình tổ chức dạy - học.

Tiết học trước chúng ta sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em

sử dụng thuần thục từ tiếng Việt, hôm nay chúng ta cùng luyện tập về từ

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN ÔN TẬP LÝ THUYẾT VỀ TỪ

Các tiếng cóquan hệ ngữâm

Hoạt động 3 HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Từ

Ngày giảng: 17/8/2017 Điều chỉnh:……/8//2017

Trang 4

- GV: Chia nhóm HS làm bài tập

+ Nhóm 1: Câu a

+ Nhóm 2: Câu b

+ Nhóm 3: Câu c

? Dựa vào đâu KĐ từ nguồn gốc , con

cháu là từ ghép?

? Nhận xét về quy tắc sắp xếp các tiếng?

III LUYỆN TẬP:

Bài 1: - Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1

- Sắp xếp theo giới tính nam/ nữ

- Sắp xếp theo bậc trên/ dưới

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ

ghép

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội

nguồn, gốc gác

c Từ ghộp chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cụ dì, chú cháu, anh em. Bài 2: Các khả năng sắp xếp: - Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh

Bài 3: - Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng

Bài 4: - Miêu tả tiếng khóc của người - Những từ có tác dụng miêu tả đó: nức nở, sụt sùi, rưng rức

B5 :Thi tìm nhanh các từ láy * GV cho đại diện các tổ lên tìm Bài 5: - Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch

- Tả tiếng nói: khàn khàn, lố nhố, thỏ thẻ, lầu bầu, sang sảng

- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh, thướt tha

4 Củng cố - Dặn dò: (04 phút):. - Tìm các từ láy miêu tả tiếng nói, dáng điệu của con người - Tìm từ ghép miêu tả mức độ, kích thước của một đồ vật - Làm bài tập trong sách BT? 5 Rút kinh nghiệm: ……… ………

………….……… ………

………

……… ……… …

……… ………

………….……… ………

………

o0o

Trang 5

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt.

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể

3 Thái độ: Giáo dục HS có tư tưởng, tình cảm cao đẹp khi tham gia giao tiếp

II Chuẩn bị:

1 GV: Một vài dụng cụ trực quan: Thiếp mời, hoá đơn, bài báo, Bảng phụ.

2 HS: Đọc và nghiên cứu bài.

III Tiến trình tổ chức dạy - học.

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM GIAO TIẾP, VĂN BẢN

- Thông qua các ý của câu hỏi a

- Khi đi đường, thấy một việc gì, muốn cho

mẹ biết em làm thế nào?

- Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà không

thể trò chuyện thì em làm thế nào?

* GV: Các em nói và viết như vậy là các

em đã dùng phương tiện ngôn từ để biểu

đạt điều mình muốn nói Nhờ phương tiện

ngôn từ mà mẹ hiểu được điều em muốn

nói, bạn nhận được những tình cảm mà em

gưỉ gắm Đó chính là giao tiếp

- Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em

hiểu thế nào là giao tiếp?

* GV chốt: Đó là mối quan hệ hai chiều

1 Văn bản và mục đích giao tiếp:

a Giao tiếp:

- Giao tiếp là một hoạt động truyền đạt, tiếp

Ngày giảng: 17/8/2017 Điều chỉnh:……/8//2017

Trang 6

giữa người truyền đạt và người tiếp nhận.

- Việc em đọc báo và xem truyền hình có

phải là giao tiếp không? Vì sao?

- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

- Bài ca dao có nội dung gì?

* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông

chúng ta muốn gửi gắm qua bài ca dao này Đó

chính là chủ đề của bài ca dao

- Bài ca dao được làm theo thể thơ gì? Hai câu

lục và bát liên kết với nhau như thế nào?

* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó có

chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn

đạt trọn vẹn ý

- Quan sát câu hỏi d,đ,e

- Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng

trong buổi lễ khai giảng năm học có phải là là

văn bản không? Vì sao?

- Bức thư em viết cho bạn có phải là văn bản

không? Vì sao?

Vậy em hiểu thế nào là văn bản?

nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiệnngôn từ

rõ ý câu trước

⇒ Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ đềthống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạtmột ý trọn vẹn

- Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng :+ Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói

có chủ đề, có sự liên kết về nội dung: báocáo thành tích năm học trước, phươnghướng năm học mới

⇒ Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng làmột dạng văn bản nói

- Bức thư: Là một văn bản vì có chủ đề, có

nội dung thống nhất tạo sự liên kết

⇒ đó là dạng văn bản viết

* Khái niệm: Văn bản là một chuỗi lời nói

miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, cóliên kết mạch lạc, vận dụng phương thứcbiểu đạt phù hợp để thực hiện ục đích giaotiếp

Hoạt động 3: HƯỚNG TÌM HIỂU KIỂU VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

2 KIỂU VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨCBIỂU ĐẠT:

a Ví dụ:

TT Kiểu văn bản phương thức

biểu đạt

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con người + Miêu tả cảnh

+ Cảnh sinh hoạt

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá + Tục ngữ: Tay làm + Làm ý nghị luận

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất,

phương pháp

Từ đơn thuốc chữabệnh, thuyết minhthí ngiệm

6 Hành chính Trình bày ý mới quyết định thể hiện, Đơn từ, báo cáo,

Trang 7

công vụ quyền hạn trách nhiệm giữa người vàngười. thông báo, giấy mời.

- GV treo bảng phụ

- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và phương

thức biếu đạt

- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?

- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ

điều gì?

- 6 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt::

tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính, công vụ

- Lớp 6 học: vbản tự sự, miêu tả

b Ghi nhớ: SGK - tr17

Hoạt động 4 HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

- HS: Đọc và nêu yêu cầu của bài tập

? Đoạn văn thuộc phương thức biểu đạt

nào?

? Văn bản “Con rồng cháu tiên” thuộc kiểu

văn bản nào? Vì sao?

1 Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọn kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp

- Hành chính công vụ

- Tự sự

- Miêu tả

- Thuyết minh

- Biểu cảm

- Nghị luận

2 Các đoạn văn, thơ thuộc phương thức biểu đạt nào?

a Tự sự

b Miêu tả

c Nghị luận

d Biểu cảm

đ Thuyết minh Bài 3

a Phương thức tự sự

b Phương thức miêu tả

c Phương thức nghị luận

d Phương thức biểu cảm

-VB “Con rồng cháu tiên” thuộc phương

thức tự sự vì nó trình bày diễn biến sự việc,

có N/V, có sự việc, có kết thúc

4 Củng cố - Dặn dò: (04 phút):

- Văn bản là gì?

- Nêu các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt?

- Xem lại nội dung bài học trên lớp

- Làm bài tập trong sách BT

- Tìm VD cho mỗi phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

5 Rút kinh nghiệm:

……… ………

………….……… ………

………

……… ……… …

……… ………

………….……… ………

………

o0o

Ngày giảng: 17/8/2017 Điều chỉnh:……/8//2017

Trang 8

- Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại.

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản

1 GV: Tranh truyện, bài thơ, đoạn thơ nói về Thánh Gióng.

2 HS: Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.

III Tiến trình tổ chức dạy - học.

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG

- Sự ra đời của Thánh Gióng

- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệmđánh giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi

- Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡingựa sắt đi đánh giặc và đánh tan giặc

- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vương

và những dấu tích còn lại của Thánh Gióng

3 Chú thích:

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT

- Phần mở đầu truyện ứng với sự việc nào?

- Thánh Gióng ra đời như thế nào?

- Nhận xét về sự ra đời của Thánh Gióng?

II TÌM HIỂU CHI TIẾT

1 Sự ra đời của Thánh Gióng:

- Bà mẹ ướm chân - thụ thai 12 tháng mớisinh;

Trang 9

- Sinh cậu bé lên 3 không nói, cười, đi;

⇒ Khác thường, kì lạ, hoang đường

4 Củng cố - Dặn dò: (04 phút):

Nêu những sự việc chính của truyện?

- Nhân vật Gióng sinh ra có gì khác lạ so với những đứa trẻ khác?

- Đọc lại truyện Thánh Gióng, Soạn tiếp các câu hỏi trong SGK

5 Rút kinh nghiệm:

……… ………

………….……… ………

………

……… ……… …

……… ………

………….……… ………

………

HẾT TUẦN 01 Ngày 18 tháng 8 năm 2017 Ký duyệt của CM Hiệu trưởng

Nguyễn Thanh Lương o0o

Trang 10

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản.

- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tư thời gian

1 GV: Tranh truyện, bài thơ, đoạn thơ nói về Thánh Gióng.

2 HS: Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.

III Tiến trình tổ chức dạy - học.

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT

- Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào? Hãy

phân tích ý nghĩa của chi tiết này?

II TÌM HIỂU CHI TIẾT

1 Sự ra đời của Thánh Gióng:

2 Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánhgiặc:

- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng làtiếng nói đòi đánh giặc

⇒ Đây là chi tiết thần kì có nhiều ý nghĩa:+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước: ban

Ngày giảng: 17/8/2017 Điều chỉnh:……/8//2017

Trang 11

- Sau hôm gặp sứ giả, Gióng có điều gì

khác thường, điều đó có ý nghĩa gì?

- Chi tiết bà con ai cũng vui lòng góp gạo

nuôi Gióng có ý nghĩa gì?

* GV: Ngày nay ở làng Gióng người ta vẫn

tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi

Gióng Đây là hình thức tái hiện quá khứ

- Câu chuyện kết thúc bằng sự việc gì?

- Vì sao tan giặc Gióng không về triều để

nhận tưứoc lộc mà lại về trời?

- Hình tượng TG trong truyện có ý nghĩa

gì?

đầu nói là nói lời quan trọng, lời yêu nước,

ý thức đối với đất nước được đặt lên hàngđầu

+ Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc bìnhthường thì âm thầm lặng lẽ nhưng khi nướcnhà gặp cơn nguy biến thì đứng ra cứunước đầu tiên

- Gióng lớn nhanh như thổi vươn vai thànhtráng sĩ:

+ Đáp ứng nhiệm vụ cứu nước Việc cứunước là rất hệ trọng và cấp bách, Gióngphải lớn nhanh mới đủ sức mạnh kịp điđánh giặc Hơn nữa, ngày xưa ND ta quanniệm rằng, người anh hùng phải khổng lồ

về thể xác, sức mạnh, chiến công Cái vươnvai của Gióng để đạt đến độ phi thường ấy.+ Là tượng đài bất hủ về sự trưởng thànhvượt bậc, về hùng khí, tinh thần của dân tộctrước nạn ngoại xâm

- Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng:+ Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc củanhân dân, được nuôi dưỡng bằng những cáibình thường, giản dị, Gióng không hề xa lạvới nhân dân Gióng đâu chỉ là con củamột bà mẹ mà là con của cả làng, của nhândân

+ ND rất yêu nước, ai cũng mong Gióng ratrận

+ Sức mạnh của Gióng là sức mạnh củatoàn dân

- Thánh Gióng ra trận đánh giặc:

Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí

mà bằng cả cỏ cây của đất nước, bằngnhững gì có thể giết được giặc Bác Hồ nói:

"Ai có súng thì dùng súng, ai có gươm thìdùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc,thuổng, gậy gộc."

3 Thánh Gióng bay về trời:

- Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùng thật caoquí, chứng tỏ Gióng không màng danh lợi,đồng thời cho chúng ta thấy thái độ củanhân dân ta đối với người anh hùng đánhgiặc cứu nước ND yêu mến, trân trọngmuốn giữ mãi hình ảnh của người anh hùngnên đã để gióng về với cõi vô biên, bất tử.Bay lên trời Gióng là non nước, là đất trời,

là biểu tượng của người dân Văn Lang

*

Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng:

Trang 12

- Theo em, truyện TG liên quan đến sự thật

LS nào?

- Là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của người anh hùng diệt giặc cứu nước

- Là người anh hùng mang trong mình sức mạnh cộng đồng buổi đầu dựng nước

* Cơ sở lịch sử của truyện:

Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác liệt đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng

- Số lượng và kiểu loại vũ khí của người Việt cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến Đông Sơn

Hoạt động 4 HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

- GV cho HS ghi câu hỏi

Giáo viên gợi ý cho học sinh trả lời câu

hỏi

1 Truyền thuyết TG kết thúc với hình ảnh Gióng cùng ngựa bay về trời

- Kịch bản phim Ông Gióng (Tô Hoài) kết thúc với hình ảnh: tráng sĩ Gióng cùng ngựa sắt thu nhỏ dần thành em bé cưỡi trâu trở về trên đường làng mát rượi bóng tre

- Em hãy so sánh và nêu nhận xét về hai cách kết thúc ấy?

* Gợi ý:

- Hình ảnh gióng bay về trời phù hợp với sự ra đời thần kì của nhân vật: Gióng là thần được trời cử xuống giúp vua Hùng đuổi giặc, đuổi giặc xong Gióng lại bay về trời.

- Hình ảnh gióng trong phần kết thúc của bộ phim của Tô Hoài nêu bật ý nghĩa tượng trưng của nhân vật: Khi đất nước có giặc" mỗi chú

bé đều nằm mơ ngựa sắt" đều nằm mơ thành Phù Đổng " vụt lớn lên đánh đuổi giặc Ân" (Tố Hữu) khi đất nước thanh bình, các em vẫn là những em bé trăn trâu hiền lành, hồn nhiên" Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa".

2 Tại sao hội thi thể thao trong nhà trường lại mang tên "Hội khoẻ Phù Đổng"

- Đây là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu nhi (lứa tuổi Gióng) mục đích của cuộc thi là khoẻ

để học tập tốt, lao động tốt góp phần vào sự nghiệp bảo vệ và XD đất nước.

4 Củng cố - Dặn dò: (04 phút):

- Xem lại nội dung bài học

- Đọc lại truyện Thánh Gióng

- Sưu tầm một tác phẩm nghệ thuật hoặc vẽ tranh về hình tượng Thánh Gióng

5 Rút kinh nghiệm:

……… ………

………….……… ………

………

……… ……… …

Trang 13

………….……… ………

………

o0o

Tiết 06

Tên bài dạy: TỪ MƯỢN

I Mục tiêu: Giúp HS. 1 Kiến thức: - Hiểu thế nào là từ mượn - Nguồn gốc của từ mượn trong Tiếng Việt 2 Kĩ năng: - Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn - Viết đúng từ mượn - Sử dụng từ mượn trong nói và viết một cách hợp lí 3 Thái độ: - Trân trọng, giữ gìn, phát triển ngôn ngữ dân tộc II Chuẩn bị: 1 GV: Bảng phụ, lấy thêm VD 2 HS: Đọc và nghiên cứu bài III Tiến trình tổ chức dạy - học. 1 Ổn định lớp: (01 phút): Vắng: ……… ……….

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Từ là gì? phân biệt từ và tiếng.

- Nêu căn cứ phân biệt từ đơn và từ phức, lấy VD.

3 Các hoạt động dạy học (35’)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

Hoạt động 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú ngoài những từ thuần Việt, ông cha ta còn mượn một số từ của nước ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ của ta Vậy từ mượn là những từ như thế nào? Khi mượn ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì? Bài từ mựơn hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU TỪ THUẦN VIỆT VÀ TỪ MƯỢN

- GV treo bảng phụ đã viết VD

- VD trên thuộc văn bản nào? Nói về điều

gì?

- Dựa vào chú tích sau văn bản Thánh

Gióng, em hãy giải thích nghĩa của từ

trượng, tráng sĩ?

- Theo em, từ trượng, tráng sĩ dùng để biểu

I TỪ THUẦN VIỆT VÀ TỪ MƯƠN:

1 Ví dụ:

Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng

* Nhận xét:

- Trượng: đơn vị đo độ dài = 10 thước TQ

cổ tức 3,33m ở đây hiểu là rất cao

Ngày giảng: 17/8/2017 Điều chỉnh:……/8//2017

Trang 14

thị gì?

- Đọc các từ này, các em phải đi tìm hiểu

nghĩa của nó, vậy theo em chúng có nằm

trong nhóm từ do ông cha ta sáng tạo

rakhông?

- Trong Tiếng Việt ta có các từ khác thay

thế cho nó đúng nghĩa thích hợp không?

- Qua phần tìm hiểu trên, em hiểu thế nào

là từ mượn? từ thuần Việt?

* Bài tập nhanh: Hãy tìm từ ghép Hán Việt

có yếu tố sĩ đứng sau?

- Theo em, từ trượng, tráng sĩ có nguồn gốc

từ đâu?

- Em hãy đọc to các từ trong mục 3

- Em có nhận xét gì về hình thức chữ viết

của các từ: ra-đi-ô, in-tơ-nét, sứ giả, giang

san?

* GV: Một số từ: ti vi, xà phòng, mít tinh,

ga có nguồn gốc ấn Âu nhưng được Việt

hoá cao hơn viết như chữ Việt Vậy theo

em, chúng ta thường mượn tiếng của nước

nào?

- Qua việc tìm hiểu VD, em hãy nêu nhận

xét của em về cách viết từ mượn

- Tìm một số từ mượn mà em biết và nói rõ

nguồn gốc?

- Hãy nhắc lại những điều cần ghi nhớ

trong mục

- Tráng sĩ: người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn

⇒ Hai từ này dùng để bểu thị sự vật, hiện tượng, đặc điểm

- Hai từ này không phải là từ do ông cha ta sáng tạo ra mà là từ đi mượn ở nước ngoài

- Các từ không phải là từ mượn đọc lên ta hiểu nghĩa ngay mà không cần phải giải thích

2 Ghi nhớ:

a Từ thuần Việt:

b Từ mượn:

c Nguồn gốc từ mượn:

* Mượn từ tiếng Hán

* Mượn từ ngôn ngữ Ấn Âu

4 Cách viết từ mượn

* Ghi nhớ: SGK- tr25

4 Củng cố - Dặn dò: (04 phút):

- Khi sử dụng từ mượn cần chú ý điều gì?

- Học thuộc ghi nhớ 1.

- Đọc và nghiên cứu phần II Nguyên tắc mượn từ.

5 Rút kinh nghiệm:

……… ………

………….……… ………

………

……… ……… …

……… ………

………….……… ………

………

o0o

Tiết 07

Tên bài dạy: TỪ MƯỢN (tiếp)

I Mục tiêu: Giúp HS.

1 Kiến thức:

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

Ngày giảng: Lớp 6.1: 25/8/2016

Lớp 6.2: 24/8/2016

Trang 15

2 HS: Đọc và nghiên cứu bài

III Tiến trình tổ chức dạy - học.

1 Ổn định lớp: (01 phút):

- Lớp 61: ……… /…… Vắng: ……… ………

- Lớp 62:……… /…… Vắng: ……… ………

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Thế nào là từ thuần Việt? Từ mượn?.

- Nêu nguồn gốc của từ mượn, lấy VD.

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU NGUYÊN TẮC MƯỢN TỪ

- Đọc to phần trích ý kiến của Bác Hồ?

- Theo em, việc mượn từ có tác dụng gì?

- Nếu mượn từ tuỳ tiện có được không?

- Em hãy rút ra kết luận về nguyên tắc

- Mặt tích cực: làm giàu ngôn ngữ dân tộc

- Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dân tộc bịpha tạp

2 Ghi nhớ 2: SGK - 25

Hoạt động 4 HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

- GV: Gọi HS lên làm bài tập -> HS khác bổ

xung-> GV nhận xét, bổ xung

- HS: Đọc và nêu yêu câu bài tập

? Phát hiện từ mượn và xác định nguồn gốc từ

mượn đó?

- HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập

? Xác định nghĩa của tiếng tham gia tạo từ Hán

Việt

? Kể một số từ mượn

- HS: Làm bài

GV lưu ý HS: Các từ phôn, fan, nốc ao được

dùng trong giao tiếp thân mật (bạn bè và người

thân ) cũng có thể trên báo nhưng ngắn gọn

Còn dùng trong giao tiếp chính thức không

a Khán giả Khán: xem; Giả: người

b Thính giả Thính: nghe; Giả: người

c Độc giả Độc: đọc; Giả: người

d Yếu điểm Yếu: quan trọng; điểm: điểm Yếu lược Yếu: quan trọng; Lược: tóm tắt Yếu nhân Yếu: quan trọng; Nhân: ngườiBài 3:

Tên đơn vị đo lường: mét, ki lô mét

Bộ phận xe đạp: gác đơ bu, ghi đông

Tên đồ vật: Ra đi ô, ô tô

Bài 4: HS tự làm

4 Củng cố - Dặn dò: (04 phút):

Trang 16

- Học thuộc ghi nhớ 2 và làm bài tập.

- Tra từ điển để xác định ý nghĩa của một số từ Hán Việt thông dụng

- Đọc và nghiên cứu bài Tìm hiểu chung về văn tự sự.

5 Rút kinh nghiệm:

……… ………

………….……… ………

………

……… ……… …

……… ………

………….……… ………

………

o0o

Tiết 08

Tên bài dạy: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ I Mục tiêu: Giúp HS. 1 Kiến thức: - Nắm được đặc điểm của văn bản tự sự 2 Kĩ năng: - Nhận biết được văn bản tự sự. - Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyỆN, sự việc, người kể 3.Thái độ: - HS có Thái độ khen, chê,giải thích sự việc, tìm hiểu con người. II Chuẩn bị: 1 GV: Bảng phụ ghi VD (Phần 1- của I) 2 HS: Đọc và nghiên cứu bài. III Tiến trình tổ chức dạy- học. 1 Ổn định lớp: (01 phút): - Lớp 61: ……… /…… Vắng: ……… ………

- Lớp 62:……… /…… Vắng: ……… ………

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Em hiểu thế nào là giao tiếp?

- Nêu các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt?

3 Các hoạt động dạy - học (35’)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

Hoạt động 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Các em đã được nghe ông bà, cha, mẹ kể những câu chuyện mà các em quan tâm, yêu thích Mỗi truyện đều có ý nghĩa nhất định qua các sự vịêc xảy ra trong truyện Đó là một thể loại gọi là tự sự Vậy tự sự có ý nghĩa gì? Phương thức tự sự như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó.

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU

Ý NGHĨA VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA PHƯƠNG THỨC TỰ SỰ

- Hàng ngày các em có kể chuyện và nghe

kể chuyện không? Đó là những chuyện gì?

- Khi nghe những yêu cầu và câu hỏi:

+ Bà ơi! bà kể chuyện cổ tích cho cháu đi!

+ Cậu kể cho mình nghe, Lan là người như

thế nào?

Theo em người nghe muốn biết điều gì và

người kể phải làm gì?

I Ý NGHĨA VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA PHƯƠNG THỨC TỰ SỰ:

1 Ý nghĩa của tự sự:

a Tìm hiểu VD:

- Hàng ngày ta thường được nghe hoặc kể chuyện văn học, chuyện đời thường, chuyện cổ tích, sinh hoạt

- Kể chuyện để biết, để nhận thức về người,

Trang 17

- Trong trường hợp trên nếu muốn cho mọi

người biêt Lan là một người bạn tốt, em

phải kể những việc như thế nào về Lan? Vì

sao? Nếu em kể một câu chuyện không liên

quan đến Lan là người bạn tốt thì câu

chuyện có ý nghĩa không?

- Vậy tự sự có ý nghĩa như thế nào?

- Văn bản Thánh Gióng kể về ai? Ở thời

nào? Kể về việc gì?

- Hãy liệt kê các sự việc trước sau của

truyện?

* GV đưa bảng phụ đã viết sẵn các sự việc

- Em thấy các sự việc được sắp xếp và có

liên quan đến nhau không?

* GV: Các sự việc xảy ra liên tiếp có đầu có

cuối, sự việc xảy ra trước là nguyên nhân

dẫn đến sự việc xảy ra sau, ta gọi đó là một

chuỗi các sự việc

- Chuỗi các sự việc từ đầu đến cuối rong

truyện có ý nghĩa gì?

- Nếu ta đảo trật rự các sự việc: sự việc 4

lên trước, sự việc 3 xuống sau cùng có

được không? Vì sao?

- Mục đích của người kể qua các chuỗi sự

việc là gì? - Nếu truyện TG kết thúc ở sự

việc 5 thì sao?

* GV: Phải có 8 sự việc mới nói lên lòng

biết ơn, ngưỡng mộ của nhân dân, các dấu

tích nói lên TG dường như là có thật, đó là

truyện TG toàn vẹn

Như vậy, căn cứ vào mục đích giao tiếp mà

người ta có thể lựa chon, sắp xếp các sự

việc thành chuỗi Sự việc này liên quan đến

sự việc kia ⇒ kết thúc ⇒ ý nghĩa đó chính

là tự sự

- Qua việc tìm hiểu, em hãy rút ra đặc điểm

chung của phương thức tự sự?

- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ

điều gì?

* GV: nhấn mạnh những điểm cần lưu ý

trong phần ghi nhớ

sự vật, sự việc, để giải thích để khên chê,

để học tập Đối với người nghe là muốn tìmhiêủ, muốn biết, đối với người kể là thôngbáo, cho biết, giải thích

b Kết luận: Tự sự giúp người nghe hiểubiết về người, sự vật, sự việc Để giải thích,khen, chê qua việc người nghe thông báocho biết

2 Đặc điểm chung của phương thức tự sự:

a Tìm hiểu VD:

- Các sự việc trước sau của truyện TG

1 Sự ra đời của Thánh Gióng

2 TG biết nói và nhận trách nhiệm đánhgiặc

3 TG lớn nhanh như thổi

4 TG vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựasắt, mặc áo giáp sắt đi đánh giặc

- Mục đích của người kể: ca ngợi, bày tỏlòng biết ơn giải thích

- Tự sự giúp người kửe giải thích sự việc,tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏthái độ khen, chê,

b Ghi nhớ: SGK - tr28

Hoạt động 3 HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Trang 18

- HS đọc bài tập 1 và trả lời câu hỏi.

? Điều gì tạo nên nội dung câu chuyện?

- HS: Sự thay đổi ý nghĩ của ông già làm

thành nội dung truyện

? Phương thức tự sự thể hiện ntn?

? Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?

- HS: T2 yêu cuộc sống, dù mệt nhọc, vất

vả thì sống vẫn hơn chết

Cho HS đọc bài thơ: “Sa bẫy”của Nguyễn

Hoàng Sơn

H: Bài thơ này có phải tự sự không ?Vì

sao?

- HS: trả lời

-GV chốt lại ý chính cho HS ghi

- GV cho HS kể bằng văn xuôi bài thơ trên

GV gọi HS đọc hai văn bản ở bài tập 3

?: Hai văn bản đó có nội dung tự sự không?

Vì sao?

H: Tự sự ở đây có vai trò gì?

*(Giới thiệu, tường thuật, thuyết minh)

?: Vậy tự sự là gì?

- HS: Trả lời

- GV: chốt ý , ghi bảng

II LUYỆN TẬP (15’) Bài 1

Mẩu chuyện: Ông già và thần chết

- Phương thức tự sự thể hiện ở việc kể lại một chuỗi sự việc:

+ Ông già đẵn củi, vác củi kiệt sức

+ Ông già nghĩ đến cái chết

+ Thần chết đến + Ông già sợ hãi thay đổi ý nghĩ

- Ý nghĩa: T2 yêu cuộc sống, dù mệt nhọc, vất vả thì sống vẫn hơn chết

Bài tập 2: Sa bẫy là bài thơ tự sự vì tuy diễn đạt bằng thơ ngụ ngôn nhưng bài thơ đã kể lại một câu chuyện có đầu có đuôi, có nhân vật, sự việc và diễn biến nhằm chế giễu tính tham ăn của mèo con

Bài tập 3: Cả hai văn bản đều có nội dung

tự sự

- Văn bản 1: là 1 bản tin kể lại cuộc khai

mạc trại điêu khắc quốc tế lần 3

- Văn bản 2: là kể về việc người Âu Lạc

đánh tan quân Tần xâm lược

* Vai trò giơi thiệu, tường thuật, thuyết

minh

4 Củng cố - Dặn dò:

- Em hiểu tự sự là gì?

- Tại sao khi kể chuyện cần trình bày theo chuỗi sự việc?

- Học thuộc ghi nhớ

- Liệt kê chuỗi sự việc được kể trong một truyện dân gian đã học

- Xác định phương thức biểu đạt sẽ sử dụng để giúp người khác hình dung được diễn biến một sự việc

- Làm bài tập 4,5

5 Rút kinh nghiệm:

……… ………

………….……… ………

………

……… ……… …

……… ………

………….……… ………

………

HẾT TUẦN 02

Ngày 19 tháng 8 năm 2016

Ký duyệt của CM

Hiệu trưởng

Trang 19

- Nhân vật, sự kiện của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường

2 Kĩ năng:

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Kể lại được truyện

3 Thái độ: Khơi gợi niềm ước mơ chinh phục thiên nhiên.

II Chuẩn bị:

1 GV: Tranh truyện, bài thơ, đoạn thơ nói về Sơn Tinh, Thủy Tinh.

2 HS: Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.

III Tiến trình tổ chức dạy - học.

1 Ổn định lớp: (01 phút): Vắng: ……… ……….

2 Kiểm tra bài cũ: (05 phút):

- Trong văn bản Thánh Gióng có những chi tiết nào liên quan đến sự thật lịch sử?

- Trình bày chuỗi sự việc trong truyện Thánh Gióng.

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG

- GV đọc mẫu sau đó gọi HS đọc lại

- Em hãy tóm tắt các sự việc chính?

I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG

1 Đọc:

Ngày giảng: 04/9/2017 Điều chỉnh:……/9//2017

Trang 20

- Tìm hiểu các chú thích 1,3,4

- Theo em, ST, TT có phải là từ thuần Việt

không? Nó thuộc lớp từ nào mà ta mới

* GV: Chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ về vai trò của

các nhân vật trong bài sau: Sự việc và nhân

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT

- Phần mở truyện giới thiệu với chúng ta

điều gì?

- Ý định của vua Hùng đã dẫn đến sự việc

gì?

- Tìm những chi tiết giới thiệu hai thần?

- Qua đó em thấy hai thần như thế nào?

- Kịch tính của câu chuyện bắt đầu từ khi

nào?

- Thái độ của Vua Hùng ra sao?

- Điều kiện vua Hùng đặt ra là gì?

- Em hãy nhận xét về đồ sính lễ của vua

Hùng?

- Có ý kiến cho rằng: Vua Hùng đã có ý

chọn ST nhưng cũng không muốn mất lòng

TT nên mới bày ra cuộc đua tài về nộp sính

lễ Ý kiến của em như thế nào?

- Qua đó, em thấy vua Hùng ngầm đứng về

phía ai? Vua Hùng là người như thế nào?

- Thái độ của vua Hùng cúng chính là thái

độ của nhân dân ta đối với nhân vật? Đó là

thái độ như thế nào?

* GV: Người Việt thời cổ cư trú ở vùng ven

núi chủ yếu sống bằng nghề trồng lúa nước

Núi và đất là nơi họ xây dựng bản làng và

gieo trồng, là quê hương, là ích lợi, là bè

II TÌM HIỂU CHI TIẾT

1 Vua Hùng kén rể:

- Mị Nương xinh đẹp, nết na

2 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh giữa hai thần:

a Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn:

- Chi tiết: SGK

- Hai vị thần khổng lồ, uy nghi, tài năngsiêu phàm, họ có chung một ước nguyện làđược cưới Mị Nương làm vợ

- Hai vị thần cùng xuất hiện

- Vua Hùng băn khoăn, khó xử, đặt diềukiện

- Đồ sính lễ của vua Hùng kì lạ và khókiếm nhưng đều là những con vật sống ởtrên cạn Qua đó ta thấy vua Hùng ngầmđứng về phía ST, vua đã bộc lộ sự thâmthuý, khôn khéo

Trang 21

bạn Sông cho ruộng đồng chất phù sa cùng

nước để cây lúa phát triển những nếu nhiều

nước quá thì sông nhấn chìm hoa màu,

ruộng đồng, làng xóm Điều đó đã trở

thành nỗi ám ảnh đối với tổ tiên người Việt

- Ai là người được chọn làm rể vua hùng?

- Em hãy tưởng tượng cảnh ST rước Mị

Nương về núi

- Không lấy được vợ, Thuỷ Tinh mới giận,

em hãy thuật lại cuộc giao tranh giữa hai

chàng?

- Trong trí rưởng tượng của người xưa,

ST,TT đại diện cho lực lượng nào?

- Theo dõi cuộc giao tranh giữa ST và TT

em thấy chi tiết nào là nổi bật nhất? Vì sao?

* Cuộc giao tranh giữa hai chàng:

- Hai thần giao tranh quyết liệt

- TT đại diện cho cái ác, cho hiện tượng thiên tai lũ lụt

- ST: đại diện cho chính nghĩa, cho sức mạnh của nhân dân chống thiên tai

- Chi tiết: nước sông dâng miêu tả đứng tính chất ác liệt của cuộc đấu tranh chống thiên tai gay go, bền bỉ của nhân dân ta

4 Củng cố - Dặn dò: (04 phút):

- Hãy phát hiện chi tiết làm cho mạch truyện phát triển?

- Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính và kể lại được truyện

- Đóng vai 1 nhân vật trong truyện và tự kể

- Soạn tiết 10: “Sơn Tinh, Thủy Tinh” (tiếp theo)

5 Rút kinh nghiệm:

……… ………

………….……… ………

………

……… ……… …

……… ……… …

o0o

Tiết 10

Tên bài dạy: SƠN TINH, THỦY TINH (tiếp theo)

HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM VĂN BẢN “SỰ TÍCH HỒ GƯƠM”

I Mục tiêu: Giúp HS.

1 Kiến thức:

- Hiểu truyền thuyết Sơn tinh, Thuỷ tinh nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt thường xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thủa các Vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt bảo vệ cuộc sống của mình

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường

- Tự nắm được nội dung cơ bản của văn bản “Sự tích Hồ Gươm”

2 Kĩ năng:

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại được truyện

- Biết cách đọc và tìm hiểu nội dung của truyện “Sự tích Hồ Gươm”

3 Thái độ: Khơi gợi niềm ước mơ chinh phục thiên nhiên.

Ngày giảng: 06/9/2017 Điều chỉnh:……/9//2017

Trang 22

II Chuẩn bị:

1 GV: Tranh truyện, bài thơ, đoạn thơ nói về Sơn Tinh, Thủy Tinh.

2 HS: Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.

III Tiến trình tổ chức dạy - học.

1 Ổn định lớp: (01 phút): Vắng: ……… ……….

2 Kiểm tra bài cũ: (05 phút):

- Kể tóm tắt văn bản “Sơn Tinh Thủy Tinh”?

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT (tiếp)

- Kết quả cuộc giao tranh?

- Một kết thúc truyện như thế phản ánh sự

thật LS gì?

- Ngoài ý nghĩa trên, Truyền thuyết ST,TT

còn có ý nghĩa nào khác khi gắn liền với

thời đại dựng nước của các vua Hùng?

- Các nhân vật ST, TT gây ấn tượng mạnh

khiến người đọc phải nhớ mãi Theo em,

điều đó có được là do đâu?

II TÌM HIỂU CHI TIẾT

3 Kết quả cuộc giao tranh:

- Sơn Tinh thắng TT

- Năm nào cũng thắng

4 Ý nghĩa của văn bản:

a Nội dung:

- Giải thích hiện tượng mưa gió, bão lụt;

- Phản ánh ước mơ của nhân dân ta muốnchiến thắng thiên tai, bão lụt

- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nước củacha ông ta

b Nghệ thuật:

- Xây dựng hình tượng hình tượng nghệthuật kì ảo mang tính tượng trưng và kháiquát cao

Hoạt động 3 HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

III LUYỆN TẬP:

1 Kể diễn cảm truyện?

2 Từ truyện ST,TT, em suy nghĩ gì về chủ trương xây dựng, củng cố đê điều, nghiêmcấm nạn phá rừng trồng thêm

* Gợi ý: Đảng và nhà nước ta đã ý thức được tác hại to lớn do thiên tai gây ra nên đã chỉ

đạo nhân dân ta có những biện pháp phòng chống hữu hiệu, biến ước mơ chế ngự thiêntai của nhân dân thời xưa trở thành hiện thực

3 Vì sao văn bản ST,TT được coi là truyền thuyết?

- Thể hiện đầy đủ các đặc điểm của truyền thuyết

Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM VĂN BẢN “SỰ TÍCH HỒ GƯƠM”

IV HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM VĂN BẢN “SỰ TÍCH HỒ GƯƠM”

1 Hình ảnh gươm thần Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần để giết giặc: Lưỡigươm ở dưới nước; chuôi gươm bắt được ở trên rừng ->Thể hiện nguyện vọng đoàn kếtdân tộc

- Đất nước thanh bình Lê Lợi trả gươm cho Long Quân->khát vọng hoà bình của nhândân

2 Ý nghĩa của truyền thuyết

Trang 23

- Ca ngợi t/c nhân dân, toàn dân, tính chất chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa; Ca ngợi LêLợi, đề cao suy tôn nhà Lê; Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ Hoàn Kiếm; Tên gọi HồHoàn Kiếm thể hiện khát vọng hoà bình.

Rùa Vàng tượng trưng cho tổ tiên, khí thiêng sông núi, t2, t/c của nhân dân ta

4 Củng cố - Dặn dò: (04 phút):

- Em có suy nghĩ về cách giải thích hiện tượng thiên nhiên của người xưa?

- Xem lại nội dung bài giảng, liệt kê những chi tiết tưởng tượng kì ảo về Sơn Tinh vàThuỷ Tinh và cuộc giao tranh của 2 thần

- Soạn tiết 11:Nghĩa của từ.

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ

2 Kĩ năng: - Giải thích nghĩa của từ.

- Dùng từ đúng nghĩa khi nói và viết

3 Thái độ: Sử dụng từ chuẩn xác khi nói, viết.

II Chuẩn bị:

1 GV: Bảng phụ)

2 HS: Đọc và nghiên cứu bài.

III Tiến trình tổ chức dạy- học.

1 Ổn định lớp: (01 phút): Vắng: ……… ……….

2 Kiểm tra bài cũ (05 phút):

- Phân biệt từ mượn và từ thuần việt.

- Nêu nguyên tắc mượn từ

- Các chú thích trên ở văn bản nào?

- Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận?

- Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta hiểu gì

về từ?

- Em hiểu từ "đi", "chạy" nghĩa là thế nào?

- Từ ông, bà chú, mẹ cho ta biết điều gì?

I NGHĨA CỦA TỪ:

1 Ví dụ: SGK - Tr35

* Nhận xét:

- Mỗi chú thích gồm hai bộ phận: một bộphận là từ và bộ phận sau dấu hai chấm đểnói rõ nghĩa của từ ấy

- Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta biết

Ngày giảng: 07/9/2017 Điều chỉnh:……/9//2017

Trang 24

- Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô

- Nghiã của từ ứng với phần nội dung

2 Khái niệm: Nghĩa của từ là nội dung (sựvật, tính chất, hoạt động, quan hệ) mà từbiểu thị

3 Bài tập:

1 Em hãy điền các từ "đề bạt, đề cử, đềxuất"vào chỗ trống:

- trình bày ý kiến hoặc nguyện vọng lêncấp trên (đề đạt)

- cử ai đó giữ chức vụ cao hơn mình.(đềbạt)

- giới thiêụ ra để lựa chọn và bầu cử (đềcử)

- đưa vấn đề ra để xem xét, giải quyết.(đề xuất)

2 Chọn trong số các từ: chết, hi sinh, thiệtmạng một từ thích hợp để điền vào chỗtrống

- Trong trận chiến dấu ác liệt vừa qua,nhiều đồng chí đã

- Chúng ta thà chứ nhất định không chịumất nước, không chịu làm nô lệ

3: Hãy đánh dấu vào câu dùng đúng từ

"ngoan cường"

- Bọn địch dù chỉ còn đám tàn quân nhưngcũng rất ngoan cường chống trả từng đợttấn công của bộ đội ta

- Trên điểm chốt, các đồng chí của chúng ta

đã ngoan cường chống trả từng đợt tấncông của bộ đội ta

- Trong lao động, Lan là một người rấtngoan cường không hề biết sợ khó khăngian khổ

4 Em hãy đặt câu với từ "học sinh" và giảinghĩa từ đó?

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CÁCH GIẢI THÍCH NGHĨA CỦA TỪ

- Đọc lại các chú thích đã dẫn ở

phần I

- Trong hai câu sau đây, hai từ tập quán và

thói quen có có thể thay thế được cho nhau

không? Tại sao?

a Người Việt có tập quán ăn trầu

b Bạn Nam có thói quen ăn quàn vặt

- Vậy từ tập quán đã giải thích ý nghĩa như

II CÁCH GIẢI THÍCH NGHĨA CỦA TỪ:

1 Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

Trang 25

thế nào?

- HS đọc phần giải nghĩa từ "lẫm liệt"

- Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt, hùng dũng,

oai nghiêm thay thế cho nhau được không?

Tại sao?

a Tư thế lẫm liệt của người anh hùng

b Tư thế hùng dũng của người anh hùng

c Tư thế oai nghiêm của người anh hùng

- 3 từ đó là những từ như thế nào?

- Vậy từ lẫm liệt được giải thích như thế

nào?

- Em có nhận xét gì về cách giải thích

nghĩa của từ nao núng?

- Tìm những từ trái nghiã với từ: cao

thượng, sáng sủa, nhẵn nhụi?

- Các từ đó đã được giải thích ý nghĩa như

- Nêu những cách giải nghĩa từ

- Xem lại bài học, học thuộc ghi nhớ

- Đọc và nghiên cứu tiếp phần III Luyện tập

- Biết cách giải thích nghĩa của từ

2 Kĩ năng: - Giải thích nghĩa của từ.

- Dùng từ đúng nghĩa khi nói và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

3 Thái độ: Sử dụng từ chuẩn xác khi nói, viết.

II Chuẩn bị:

1 GV: Bảng phụ ghi VD (Phần 1- của I)

Ngày giảng: 07/9/2017 Điều chỉnh:……/9//2017

Trang 26

2 HS: Đọc và nghiên cứu bài.

III Tiến trình tổ chức dạy- học.

Hoạt động 2 HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

- GV: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm:

Mỗi nhóm làm 1 ý -> Các nhóm trả lời và

nhận xét lẫn nhau

- GV: Nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu HS xem lại văn bản Thánh Gióng

ở các chú thích từ được giải nghĩa bằng

cách nào?

(1) Thánh Gióng: Đức thánh làng Gióng

(3) Thụ thai: bắt đầu có thai

(7) Kinh ngạc: Thái độ ngạc nhiên trước

hiện tượng lạ

(10) Tráng sĩ: người có sức lực cường tráng

chí khí mạnh, làm việc lớn

? Điền từ phù hợp với cách giải nghĩa?

? Giải nghĩa các từ: Giếng, Rung rinh, Hèn

nhát

- GV: Lưu ý HS giếng - đây là giếng đào

không phải giếng khoan

? Hãy cho biết cách giải nghĩa các từ trên?

- Giải thích = khái niệm

- Giải thích = từ đồng nghĩa và miêu tả

Bài 2:

a Học tập: học và luyện tập để năng

b Học lỏm: nghe hoặc thấy không ai dạy

c Học hỏi: Tìm tòi, hỏi học tập

d Học hành: học văn hoá hướng dẫn

Bài 4 Giải nghĩa từ

- Giếng: hố đào sâu hình tròn thành trònthẳng đứng dùng để lấy nước

-> Giải nghĩa theo cách miêu tả sự vật

- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹnhàng, liên tiếp

-> giải nghĩa bằng cách miêu tả hành động

- Hèn nhát: Thiếu can đảm.-> giải nghĩabằng từ trái nghĩa

4 Củng cố - Dặn dò:

Trang 27

- Nghĩa của từ là gì?

- Nêu những cách giải nghĩa từ

- Xác định cách giải nghĩa của một số từ trong các văn bản đã học

- Lựa chọn từ để đặt câu trong hoạt động giao tiếp

- Đọc và nghiên cứu trước bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Nắm được vai trò của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

- Hiểu được ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

2 Kĩ năng:

- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự

- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể

3 Thái độ: - Thấy được vai trò của sự việc trong văn tự sự.

2 Học sinh: Soạn bài.

III Tiến trình tổ chức dạy - học.

1 Ổn định lớp: (01 phút): Vắng: ……… ……….

2 Kiểm tra bài cũ: (05 phút): Thế nào là tự sự? lấy VD về một văn bản tự sự? Vì

sao em cho đó là văn bản tự sự?

3 Các hoạt động dạy học: (35 phút)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

Ngày giảng: 11/9/2017 Điều chỉnh:……/9//2017

Trang 28

Hoạt động 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bản của tự sự hai yếu tố này có vai trò quan trọng như thế nào, có mối quan hệ ra sao để câu chuyện có ý nghĩa? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU

ĐẶC ĐIỂM CỦA SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn các sự việc

trong truyện ST, TT

- Em hãy chỉ ra các sự việc khởi đầu, sự

việc phát triển, sự việc cao trào, sự việc kết

thúc trong các sự việc trên?

Trong các sự việc trên có thể bớt đi sự việc

nào được không? Vì sao?

- Các sự việc được kết hợp theo quan hệ

nào? Có thể thay đổi trật tự trước sau của

các sự việc ấy được không?

- Trong chuỗi các sự việc ấy, ST đã thắng

+ Việc xảy ra ở đâu? (địa điểm)

+ Việc xảy ra lúc nào? (thời gian)

+ Vì sao lại xảy ra? (nguyên nhân)

+ Xảy ra như thế nào? (diễn biến)

+ Kết quả ra sao? (kết quả)

- Theo em có thể xoá bỏ yếu tố thời gian và

địa điểm được không?

- Nếu bỏ điều kiện vua Hùng ra điều kiện

kén rể đi có được không? Vì sao?

- 6 Yếu tố trong truyện ST, TT có ý nghĩa

a Tìm hiểu các sự việc trong truyện ST, TT

sự việc sau sẽ không được giải thích rõ

- Các sự việc được kết hợp theo qua hệnhân quả, không thểvthay đổi

- ST đã thắng TT hai lần và mãi mãi Điều

đó ca ngợi sự chiến thắng lũ lụt của ST

- Nếu TT thắng thì đất bị ngập chìm trongnước, con người không thể sống và như thế

ý nghĩa của truyện sẽ bị thay đổi

* Kết luận: Sự việc trong văn tự sự đượcsắp xếp theo một trật tự, diễn biến sao chothể hiện được tư tưởng mà người kể muốnbiểu đạt

b Các yếu tố tạo nên tính cụ thể của sựviệc:

* Ví dụ b:

- 6 yếu tố đó là:

+ Hùng Vương, ST, TT+ ở Phong Châu

+ Thời vua Hùng+ Diễn biến: cả 7 sự việc

- Nguyên nhân, kết quả: Sự việc trước lànguyên nhân của sự việc sau, sự việc sau làkết quả của sự việc trước

- Không thể được vì cốt truyện sẽ thiếu sứcthuyết phục, không còn mang ý nghĩatruyền thuyết

- Không thể bỏ việc vua Hùng ra điều kiện

vì không có lí do để hai thần thi tài

Trang 29

- Em hãy kể tên các nhân vật trong văn tự

đi được không?

- Nhân vật trong văn tự sự có vai trò gì?

- Các nhân vật được thể hiện như thế nào?

GV chốt: Đó là dấu hiệu để nhận ra nhân

vật đồng thời là dấu hiệu ta phải thể hiện

khi muốn kể về nhân vật

- Em hãy gọi tên, giới thiệu tên, lai lịch, tài

năng, việc làm của các nhân vật trong

truyện ST, TT?

* GV sử dụng bảng phụ để HS điền và nhận

xét

* GV nhấn mạnh: Không phải nhân vật nào

cũng đủ các yếu tố trên nhưng tên NV thì

phải có và việc làm của nhân vật

- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ

điều gì?

- 6 yếu tố tạo nên tính cụ thể của truyện

* Kết luận: Sự việc trong tự sự được trình

bày một cách cụ thể: sự việc xảy ra trongthời gian, không gian cụ thể, do nhân vật cụthể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến,kết quả

2 Nhân vật trong văn tự sự:

a Vai trò của nhân vật trong văn tự sự:

* Ví dụ:

- Người làm ra sự việc: Vua Hùng, ST, TT.

- Người nói đến nhiều nhất: ST, TT

+ Nhân vật Phụ giúp nhân vật chính hoạt động.

b Các thể hiện của nhân vật:

- Được gọi tên

- Được giới thiệu lai lich, tính tình, tài năng.

- Được kể việc làm

- Được miêu tả

3 Kết luận: (Ghi nhớ - SGK) Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN LUYỆN TÂP

- Chỉ ra các sự việc mà các nhân vật trong

truyện ST, TT đã làm?

- Vai trò của các nhân vật?

II LUYỆN TÂP

Bài 1: a

- Vua Hùng: kén rể, mời lạc hầu vào bànbạc gả Mị Nương cho ST

- Mị Nương: theo chồng về núi

- ST: Cầu hôn, đem sính lễ, rước Mị Nương

về núi, giao chiến với TT

- TT: đến cầu hôn

* Vai trò của các nhân vật:

+ Vua Hùng: nhân vật phụ: quan điểm cuộchôn nhân LS

+ Mị Nương: đầu mối cuộc xung đột+ TT: Nhân vật chính : thần thoại hoá sứcmạnh của mưa gió

+ ST: nhân vật chính: người anh hùngchống lũ lụt của nhân dân Việt cổ

Trang 30

b Tóm tắt truyện theo sự việc của các nhânvật chính:

Thời vua Hùng Vương thứ 18, ởvùng núi Tản Viên có chàng ST có nhiều tàilạ ở miền nước thẳm có chàng TT tài năngkhông kém Nghe tin vua Hùng kén chồngcho công chúa Mị Nương, hai chàng đếncầu hôn Vua Hùng kén rể bằng cách đọ tài

ST đem lễ vật đến trước lấy được MịNương TT tức giận đuổi theo hòng cướplại Mị Nương Hai bên đánh nhau dữ dội

ST thắng bảo vệ được hạnh phúc của mình,

TT thua mãi mãi ôm mối hận thù Hàngnăm TT đem quân đánh ST nhưng đều thuagây ra lũ lụt ở lưu vực sông Hồng

c Đặt tên gọi theo nhân vật chính:

- Gọi: Vua Hùng kén rể : Chưa nói đựơcthực chất của truyện

- Gọi: Truyện Vua Hùng : dài dòng, đánhđồng nhân vật, không thoả đáng

Bài tập 2: Tưởng tượng để kể

Dự định:

- Kể việc gì?

- Nhân vật chính là ai?

- Chuyện xảy ra bao giờ? ở đâu?

- Nguyên nhân? Diễn biến? kết quả?

- Rút ra bài học?

4 Củng cố - Dặn dò: (04 phút):

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn tiết 14: “Chủ để và giàn bài của bài văn tự sự”

- Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự

2 Kĩ năng: - Tìm chủ đề của bài văn tự sự

Ngày giảng: 13/9/2017 Điều chỉnh:……/9//2017

Trang 31

3 Thái độ: - Vai trò của chủ đề của bài văn tự sự.

II Chuẩn bị:

1 GV: Bảng phụ (Ghi bài tập kiểm tra bài cũ)

2 HS: Đọc và nghiên cứu bài.

III Tiến trình tổ chức day - học.

1 Ổn định tổ chức: Vắng: ……… ……….

2 Kiểm tra bài cũ

a Xác định sự việc mà em cho là không đúng trong văn tự sự:

A Sự việc khởi đầu B Sự việc phát triển

C Sự việc cao trào D Sự việc tái diễn

b Gạch chân những yếu tố quan trọng nhất đối với nhân vật trong tự sự: Tên gọi,lai lịch, tính tình, tài năng, hành động, suy nghĩ, tình cảm, chân dung, diện mạo, điệu bộ,kết quả công việc

2 Các hoạt động day - học (35’)

Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHỦ ĐỀ CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

- Gọi HS đọc

- Câu chuyện kể về ai?

- Trong phần thân bài có mấy sự việc

chính?

- Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa bệnh

trước cho chú bé nhà nông bị gãy đùi

đã nói lên phẩm chất gì của người

thấy thuốc?

- Theo em những câu văn nào thể

hiện tấm lòng của Tuệ Tình với người

bệnh?

* GV : Những việc làm và lời nói của

Tuệ Tĩnh đã cho thấy tấm lòng y đức

cao đẹp của ông đó cũng là nội dung

tư tưởng của truyện ⇒ được gọi là

chủ đề

- Cho các nhan đề trong SGK, em hãy

chon nhan đề và nêu lí do?

- Em có thể đặt tên khác cho bài văn

được không?

I TÌM HIỂU CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦABÀI VĂN TỰ SỰ:

1 Chủ đề của bài văn tự sự:

a Ví dụ: Bài văn mẫu SGK - 44

* Nhận xét:

- Phần thân bài có 2 sự việc chính:

+ Từ chối việc chữa bệnh cho nhà giàu trước.+ Chữa bệnh cho con trai nhà nông dân

- Sự việc thứ hai thể hiện:

+ Tấm lòng của ông đối với người bệnh: aibệnh nặng nguy hiểm hơn thì lo chữa trịtrước

+ Thái độ hết lòng cứu giúp người bệnh

- Những câu văn thể hiện tấm lòng của ôngđối với người bệnh:

+ Ông chẳng những mở mang ngành y đượcdân tộc mà còn là ngườihết lòng thương yêucứu giúp người bệnh

+ Ta phải chữa gấp cho chú bé này, để chậmtất có hại

+ Con người ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạn,sao ông bà lại nói chuyện ân huệ

- 3 Nhan đề trong SGK đều thích hợp nhưngsắc thái khác nhau Hai nhan đề sau trực tiếpchỉ ra chủ đề khá sát Nhan đề thứ nhất khôngtrực tiếp nói về chủ đề mà nói lên tình huốngbuộc thấy Tuệ Tĩnh tỏ rõ y đức của ông Nhan

đề này hay hơn, kín hơn, nhan đề bộc lộ rõquá thì không hay

- Các nhan đề khác:

+ Một lòng vì người bệnh

Trang 32

- Vậy em hiểu chủ đề của bài văn tự

sự là gì?

+ Ai có bệnh nguy hiểm hơn thì chữa trướccho người đó

b Kết luận: Chủ đề là vấn đề chủ yếu màngười viết muốn đặt ra trong văn bản

Tiết 15

Tên bài dạy: CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ (tiếp theo)

I Mục tiêu: Giúp HS.

1 Kiến thức:

- Bố cục của bài văn tự sự

2 Kĩ năng: - Làm dàn bài và viết được phần mở bài cho bài văn tự sự

3 Thái độ: - Vai trò của dàn bài của bài văn tự sự.

II Chuẩn bị:

1 GV: Soạn giáo án.

2 HS: Đọc và nghiên cứu bài.

III Tiến trình tổ chức day - học.

1 Ổn định lớp: (01 phút): Vắng: ……… ……….

2 Kiểm tra bài cũ: : (05 phút): Chủ đề của bài văn tự sự là gì? Lấy ví dụ minh họa?

3 Các hoạt động day - học (35 phút)

Hoạt động 1: TÌM HIỂU DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

- Bài văn tự sự trên gồm mấy phần và

nhiệm vụ của từng phần? 2 Dàn bài của bài văn tự sự:a VD: Bài văn SGK - 44

- Mở bài: giới thiệu Tuệ Tĩnh

- Thân bài: Diễn biến sự việc Tuệ Tĩnh ưu tiênchữa trị trước cho chú bé con nhà nông dân bịgãy đùi rồi mới chữa cho con nhà quí tộc

Trang 33

- Theo em, bài văn tự sự gồm có mấy

phần? Nội dung của từng phần?

- Kết bài: Kết cục của sự việc

b Ghi nhớ: SGK - 45

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

- En hãy nêu chủ đề của

truyện Phần thưởng?

- Sự việc nào thể hiện tập

trung cho chủ đề? nêu câu

văn thể hiện sự việc đó?

- Hãy chỉ ra 3 phần trong bố

cục của câu chuyện?

- Truyện này so với truyện

tuệ Tĩnh có gì giống nhau về

a Chủ đề:

- Tố cáo tên cận thần tham lam

- Ca ngợi trí thông minh của người nông dân

- Sự việc thể hiện tập trung chủ đề: Lời cầu xin phầnthưởng lạ lùng và kết thúc bất ngờ ngoài dự kiến của tênquan và người đọc

- Chủ đề trong "Tuệ Tĩnh " nằm ngay ở phần mở bài

- Chủ đề trong phần thưởng không nằm trong câu nào màphải từ truyện mới rút ra được

d Câu chuyện thú vị ở chỗ: Lời cầu xin phần thưởng lạlùng và kết thúc bất ngờ nhưng nói lên được sự thôngminh, tự tin, hóm hỉnh của người nông dân

Bài 2: Đánh giá cách mở bài, kết bài của hai truyện:

- Sơn Tinh, TT:

+ MB: Nêu tình huống+ KL: Nêu sự việc tiếp diễn

- Sự tích Hồ Gươm:

+ MB: Nêu tình huống nhưng diễn giải dài+ KL: Nêu sự việc kết thúc

⇒ Có hai cách mở bài:

- Giới thiệu chủ đề câu chuyện

- Kể tình huống nảy sinh câu chuyện

⇒ Có hai cách kết bài:

- Kể sự việc kết thúc

- Kể sự việc tiếp tục sang truyện khác như đang tiếp diễn

4 Củng cố - Dặn dò: (4 phút)

- Xác định chủ đề và dàn ý của một truyện dân gian đã học

- Đọc trước bài: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

Trang 34

- Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự.

- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự

2 Kĩ năng: Tìm hiểu đề: Đọc kĩ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài

văn tự sự

3 Thái độ: - Sự cần thiết của việc tìm hiểu đề khi làm bài văn tự sự.

II Chuẩn bị:

1 GV: - Bảng phụ.

2 HS: - Đọc và nghiên cứu bài.

III Tiến trình tổ chức dạy - học.

1 Ổn định lớp: (01 phút): Vắng: ……… ……….

2 Kiểm tra bài cũ (04 phút)

- Chủ đề trong bài văn tự sự là gì?

- Nêu nhiệm vụ của ba phần: MB, TB, KB trong bài văn tự sự

3 Các hoạt động dạy - học (35 phút)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:

HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU ĐỀ, VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ (20’)

HĐ 1: Tìm hiểu đề, cách làm bài văn tự

sự

- HS đọc bài tập và trả lời câu hỏi

? Lời văn đề ra một yêu cầu gì?

- HS: Trả lời

? Các đề văn: 3,4,5,6 không có từ kể có

phải là đề văn tự sự không?

- GV giảng: Đề văn tự sự diễn đạt thành

nhiều dạng Có thể nêu yêu cầu, cũng có

thể chỉ nêu ra một đề tài Nhan đề tức là

nêu nội dung trực tiếp của truyện

? Tìm từ trọng tâm trong mỗi đề?

Các đề yêu cầu làm nổi bật điều gì?

- HS: Trả lời

? Trong các đề trên đề nào kể người, để

nào kể việc, đề nào tường thuật?

I ĐỀ, TÌM HIỂU VÀ CÁCH LÀM BÀIVĂN TỰ SỰ (20’)

- Cách diễn đạt của các đề này giống nhaunhư nhan đề một bài văn

Từ trọng tâm: Câu chuyện em thích:

- Chuyện người bạn tốt

- Kỉ niệm thời thơ ấuYêu cầu: + Chuyện từng làm em thích + Lời nói việc làm chứng tỏ ngườibạn ấy tốt

- Đề kể người: 2-6

Ngày giảng: 14/9/2017 Điều chỉnh:……/9//2017

Trang 35

Hoạt động 2:

HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

- HS đọc bài tập trả lời câu hỏi

? Đề nào kể người, đề nào kể việc , đề nào

tường thuật?

- HS: + Đề 1: Kể chuyện phần thưởng

bằng cách diễn xuôi

+ Đề 2: Kể 1 đoạn truyện em thích nhất

trong truyện Thánh Gióng

+ Đề 3: Một lần không vâng lời

+ Đề 4: Đêm vui trung thu

+ Đề 5: Cánh đồng lúa xanh tốt

- GV: Đóng vai Sơn Tinh kể chuyện

ST-TT

+ Yêu cầu: đóng vai - ngôi kể - 1

Xưng tôi ( ta) kể truyện

+ Yêu cầu HS tập kể chuyện ST- TT phần

đầu truyện

II LUYỆN TẬP ( 15’)Bài 1:

Trang 36

TUẦN 05

Ngày soạn: 12/9/2017

Ngày giảng: 18/9/2017 Điều chỉnh:……/9//2017

Tiết 17

Tên bài dạy: TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu: Giúp HS.

1 Kiến thức: - Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự.

- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự

- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý

2 Kĩ năng: - Tìm hiểu đề: Đọc kĩ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một

bài văn tự sự

- Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự

3 Thái độ: - Sự cần thiết của việc tìm hiểu đề khi làm bài văn tự sự.

II Chuẩn bị:

1 GV: - Bảng phụ.

2 HS: - Đọc và nghiên cứu bài.

III Tiến trình tổ chức dạy - học.

1 Ổn định lớp: (01 phút): Vắng: ……… ……….

2 Kiểm tra bài cũ: (05 phút):

Trang 37

- Khi tìm hiểu đề văn tự sự cần chú ý điều gì?

- Kiểm tra bài tập HS

- Nêu nhiệm vụ của ba phần: MB, TB, KB trong bài văn tự sự

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

Cho đề văn: Kể câu chuyện em thích bằng

lời văn của em

- GV: Yêu cầu HS tìm hiểu đề , tìm ý và lập

đánh giặc và tinh thần quyết chiến, quyết

thắng của Thánh Gióng thì đoạn kể việc

Thánh Gióng mang thai có thể bỏ qua

? Nếu K/C, bc - bg theo chủ đề Vua Hùng

truyền ngôi không theo lệ thường thì em bỏ

qua ý nào?

? Vậy em hiểu lập ý là gì?

- GV: Nhấn mạnh khi kể có thể là chọn sự

việc và chủ đề của mình trong một truyện

đã học không phải chép lại nguyên văn

truyện

? Nếu kể chuyện Thánh Gióng em dự định

mở đầu như thế nào và kết thúc ra sao?

? Tại sao lại mở bài như vậy?

? Vì sao phải giới thiệu “ Đời Hùng Vương

của vua”?

2 Cách làm bài văn tự sự (25’)

a Bài tập

* Tìm hiểu đề Yêu cầu : + Kể chuyện + Em thích + Bằng lời văn của em

- >Tìm hiểu đề phải tìm hiểu kĩ lời văn

b Lập dàn ý Truyện Thánh Gióng

- Truyện đề cao tinh thần sẵn sàng đánhgiặc, uy lực mãnh mẽ , vô địch của ngườianh hùng , truyện cũng cho thấy nguồn gốcthần linh của nhân vật và có ý chứng tỏtruyền thuyết là có thật còn để lại một sốchứng tích tre đằng ngà, tên làng

* Lập ý là xác định nội dung sự việc theoyêu cầu đề, cụ thể là xác định nhân vật, sựviệc, diễn biến kết quả, ý nghĩa

c Lập dàn ý

- Truyện Thánh Gióng đánh giặc Ân bắtđầu từ chỗ đứa bé nghe sứ giả rao tìmngười tài đánh giặc

MB: Giới thiệu nhân vậtĐời Hùng Vương thứ 6 một hôm có sứgiả của vua

KB: Vua nhớ công ơn lập nhà

Trang 38

? Qua phần này em hiểu lập dàn ý phải làm

ntn?

? Em hiểu ntn là viết bằng lời văn của em?

? Qua đây em hiểu gì về cách làm bài văn

tự sự

HS trả lời , giáo viên chốt

Kể từ đó để không phải kể việc người mẹthụ thai mang thai 12 tháng

- Phải giới thiệu nhân vật vì nếu không thìtruyện sẽ không có nhân vật và không kểđược truyện

* Lập dàn ý là sắp xếp các ý theo thứ tự, sựviệc gì kể trước, sự việc gì kể sau, xác địnhchỗ bắt đầu chỗ kết thúc

Tự suy nghĩ viết thành bài văn

- Cách làm bài văn tự sự+ Tìm hiểu đề, tìm ý, lập ý , lập dàn ý Viếtthành văn với bố cục 3 phần MB, TB, KB

3 Ghi nhớ ( SGK).

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN LUYỆN TÂP

? Tập viết lời kể phần TB truyện Thánh

Gióng

Có nhiều cách kể chọn một trong nhiều

cách kể

- GV treo bảng phụ và ghi bốn cách diễn

đạt khác nhau về giới thiệu nhân vật Thánh

Gióng

? Em thấy các cách diễn đạt trên ntn?

II LUYỆN TẬP (10’)Bài 1

HS tự viết

- Cách a: giới thiệu Người anh hùng b: nói đến 1 chú bé kì lạ c: nói Tới sự biến đổi d: nói tới người mà ai cũng biết

4 Củng cố - Dặn dò: (04 phút):

- Trình bày bố cục bài văn tự sự

- Cách làm bài văn tự sự gồm những yêu cầu gì?

- Soạn tiết 20: “Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ”

Trang 39

3 Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn.

II Chuẩn bị:

1 GV: - Ra đề, đáp án và biểu điểm.

2 HS: - Ôn lại kiến thức về văn tự sự.

III Tiến trình tổ chức dạy - học.

- Điểm 9 - 10: Đảm bảo được yêu cầu trên, có nhiều sáng tạo trong bài viết

- Điểm 7 - 8: Bố cục rõ ràng, đáp ứng tương đối tốt các yêu cầu trên nhưng cònmắc 3,4 lỗi chính tả

- Điểm 5 - 6: Bài đạt yêu cầu về nội dung, chữ viết rõ ràng nhưng còn mắc 4,5 lỗichính tả, 2 lỗi diễn đạt

- Điểm 3 - 4: Nội dung sơ sài, chữ viết xấu, sai lỗi chính tả,lỗi diễn đạt

- Điểm 1 - 2: Bài viết yếu, bố cục không rõ ràng

- Điểm 0: Nộp giấy trắng

3 Củng cố - Dặn dò:

- Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

- Xem lại kiến thức về thể loại văn tự sự

- Đọc và nghiên cứu bài mới

Tiết 20

Tên bài dạy: TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

I Mục tiêu: Giúp HS.

1 Kiến thức: - Hiểu từ nhiều nghĩa.

2 Kĩ năng: - Nhận diện được từ nhiều nghĩa.

3 Thái độ: Tự hào về vốn từ Tiếng Việt thật phong phú, đa dạng.

Trang 40

II Chuẩn bị:

1 GV: Từ điển tiếng việt, bảng phụ.

2 HS: - Đọc và nghiên cứu bài.

III Tiến trình tổ chức dạy và học.

1 Ổn định lớp: (01 phút): Vắng: ……… ……….

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Kiểm tra chấm bài tập về nhà của 4 HS

3 Các hoạt động dạy - học (34’)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU TỪ NHIỀU NGHĨA

- HS đọc ví dụ

? Hãy chỉ ra nghĩa của từ “Chân”?

- HS tra từ điển để biết các nghĩa của từ

- HS: Toán, bếp lửa, lúa

? Nhận xét về lượng nghĩa của từ TV?

(3)-> Phần dưới cùng của một số đồ vật dùng

để đỡ hoặc bám chắc trên mặt nền

(4)-> Một phần tư con vật 4 chân khi mổchia ra

(5)-> Từng đám ruộng riêng lẻ ví dụ từngloại hay khác nhau

3 Ghi nhớ ( SGK)

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

- HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập

? Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể người có

hiện tượng chuyển nghĩa

III LUYỆN TẬP ( 20’)Bài 1

- Tay: tay anh chị, tay súng, tay ghế

- Đầu: Đầu mối, đầu tầu

- Mũi: mũi kim, mũi kéo, mũi đất, mũi tiếngcông

3 Củng cố ( 3’)

- Nhận xét về lượng nghĩa của từ

- Đánh dấu vào nhận xét đúng

+ Tất cả từ Tiếng Việt chỉ có một nghĩa

+ Tất cả các từ Tiếng Việt đều có nhiều nghĩa

+ Từ Tiếng Việt có từ một nghĩa, nhưng lại có từ nhiều nghĩa.(*)

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w