1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 25 (30)

20 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 433,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Sau mỗi lần học sinh trả lời giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét về vị trí các kim đồng hồ trong từng tranh.. + Giáo viên hỏi tương tự với các bức tranh còn lại của bài.[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 27 tháng 02 năm 2012

Toán

Tiết 121 THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (TT)

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)

- Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút ( cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi chữ số La Mã)

- Biếtà thời điểm làm các công việc hàng ngày của học sinh Bài 1-Bài 2 -Bài 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Mặt đồng hồ (bằng giấy bìa hoặc bằng nhựa) có ghi số (bằng chữ số La mã), có vạch chia phút

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của

tiết 120

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hành

Mục tiêu: Như mục tiêu bài học

Cách tiến hành:

Bài tập 1

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng quan

sát tranh, sau đó 1 học sinh hỏi, 1 học sinh trả lời,

nhận xét và sửa sai cho nhau

+ Sau mỗi lần học sinh trả lời giáo viên yêu cầu

học sinh nhận xét về vị trí các kim đồng hồ trong

từng tranh

+ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút lúc đồng hồ

chỉ 6 giờ 10 phút

+ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút lúc đồng hồ

chỉ 7 giờ 13 phút

+ Giáo viên hỏi tương tự với các bức tranh còn

lại của bài Lưu ý ở tranh d và tranh g cho học

sinh đọc theo 2 cách

+ Tổ chức cho học sinh tự nói về các thời điểm

thực hiện các công việc hàng ngày của mình, vừa

nói vừa kết hợp với quay kim đồng hồ đến đúng

thời điểm

+ Tuyên dương những học sinh nói tốt, quay kim

đồng hồ đến các thời điểm chính xác và nhanh

Bài tập 2

+ Yêu cầu học sinh quan sát đồng hồ A và hỏi:

Đồng hồ A chỉ mấy giờ?

+1 giờ 25 phút buổi chiều còn được gọi là mấy

+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ Xem tranh rồi trả lời câu hỏi

+ Học sinh thực hành theo cặp và trả lời câu hỏi theo tranh

+ Kim giờ chỉ quá số 7 một chút, kim phút chỉ đến vị trí số 2

+ Kim giờ chỉ quá số 7 một chút, kim phút chỉ qua số 2 thêm được 3 vạch nhỏ nữa

Học sinh thực hành trước lớp

Trang 2

2

-giờ? + Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào? + Yêu cầu học sinh tiếp tục làm bài + Gọi học sinh chữa bài trước lớp + Chữa bài và cho điểm học sinh + Tổ chức cho học sinh thi nối đồng hồ nhanh Bài tập 3 + Yêu cầu học sinh quan sát 2 tranh trong phần a + Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc mấy giờ? + Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc mấy giờ? + Vậy bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong bao nhiêu phút? + Hướng dẫn cho học sinh xác định được khoảng thời gian là 10 phút + Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại 3 Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò: + Bài tập về nhà a) Hãy dùng mặt đồng hồ để quay kim lúc bắt đầu và đến lúc kết thúc các công việc sau: * Em đánh răng và rửa mặt * Em ăn cơm trưa * Em tự học vào buổi tối b) Trả lời các câu hỏi sau: * Em đánh răng, rửa mặt trong bao lâu? * Em ăn cơm trưa trong bao lâu? * Em tự học ở nhà vào buổi tối trong bao lâu? + Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau + Đồng hồ A chỉ 1 giờ 25 phút + Còn được gọi là 13 giờ 25 phút + Nối đồng hồ A với đồng hồ I + học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập B  H ; C  K ; D  M ; E  N ; G  L + Học sinh chữa bài, ví dụ như: 7 giờ 3 phút tối còn gọi là 19 giờ 3 phút Vậy nối B với H + Học sinh thi nối đồng hồ, sau đó đọc giờ ghi trên từng đồng hồ (đọc theo 2 cách) + Học sinh quan sát theo yêu cầu + Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc 6 giờ + Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc 6 giờ 10 phút + Bạn Hà đánh răng, rửa mặt trong 10 phút? + Theo dõi hướng dẫn của giáo viên b) Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút c) Chương trình phim hoạt hình bắt đầu từ 8 giờ và kết thúc lúc 8 giờ 30 phút, vậy chương trình này kéo dài trong 30 phút Rút kinh nghiệm tiết dạy: ……….…

……….……

………

…………

Âm nhạc (T25) HỌC HÁT BÀI CHỊ ONG NÂU VÀ EM BÉ

Trang 3

Tập đọc- Kể chuyện

Tiết 73- 74 HỘI VẬT

I MỤC TIÊU:

A/-TẬP ĐỌC

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nội dung truyện: cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật (một già một trẻ cá tính khác nhau)

đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi

B/ KỂ CHUYỆN

1.Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ và gợïi ý HS kể từng đoạn câu chuyện Hội vâït

2 Rèn kĩ năng nghe: Tập trung theo dõi bạn kể chuyện

Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Tranh minh họa truyện phóng to Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần h dẫn HS luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

TẬP ĐỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hai, ba HS đọc lại bài Tiếng đàn, trả lời các câu hỏi về nội dung bài.

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Giới thiệu bài (1’)

- Yêu cầu HS mở SGK trang 57, quan sát tranh

và nêu tên chủ điểm

- Bài mở đầu chủ điểm lễ hội hôm nay các em

học chính là bài Hội vật Có thể nói vật là môn

phổ biến nhất, vừa có lợi cho sức khoẻ, vừa

mang lại niềm vui, sự thoải mái, hấp dẫn cho

mọi người Thi vật đã diễn ra như thế nào ? Ai

đã thắng ? Để biết được rõ chúng ta cùng đi

vào tìm hiểu bài đọc

 Mục tiêu :

- Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai Ngắt

nghỉ hơi sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài

 Cách tiến hành :

a) GV đọc diễn cảm toàn bài :

GV đọc toàn bài một lượt, chú ý giọng đọc của

từng đoạn

- Đoạn 1 : đọc với giọng kể nhấn giọng ở các từ

- HS mở SGK trang 57, quan sát tranh và nêu tên chủ điểm

- Nghe GV giới thiệu bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

Trang 4

4

-ngữ gợi tả dồn dập, tứ xứ, náo nức, chen lấn

nhau, quây kín.

- Đoạn 2 : hai câu đầu dọc với giọng hơi

nhanh, dồn dập, phù hợp với động tác nhanh,

thoắt biến thoắt hóa của Quắm Đen ; ba câu

tiếp theo đọc với giọng chậm hơn diễn tả sự lớ

ngớ, chậm chạp của ông Cản Ngũ, sự chán

ngán của người xem nhấn giọng các từ ngữ lăn

xả, vờn bên trái, đánh bên phải, dứ trên, đánh

dưới, thoắt biến, thoắt hóa, lớ ngớ, chậm chạp,

chán ngắt.

- Đoạn 3, 4 : giọng đọc sôi nổi, hồi hộp Nhấn

giọng các từ bước hụt, mất đà chúi xuống,

nhanh như cắt, luồn qua hai cánh tay, ôm lấy

một bên chân, bốc lên, ồ cả lên, ngã rồi, nhất

định ngã rồi, phải ngã, như cây trồng, loay

hoay, gò lưng, không sao bê nổi, tựa như bằng

cột sắt.

- Đoạn 5 : giọng nhẹ nhàng, thoải mái

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từø

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ

khó, dễ lẫn

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó

+ Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài theo

đoạn Nhắc HS chú ý ngắt giọng đúng vị trí các

dấu chấm, dấu phẩy

+ GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới

trong bài

+ GV gọi 5 HS khác tiếp nối nhau đọc bài theo

đoạn lần 2

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Yêu cầu HS cả lớp đọc ĐT một đoạn

 Mục tiêu :

HS hiểu nội dung của truyện

 Cách tiến hành :

a) Đoạn 1 :

- Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi

động của hội vật ?

+ Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết đoạn bài Đọc 2 vòng

+ HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát

âm đã nêu ở mục tiêu

- Thực hiện yêu cầu của GV

+ 5 HS đọc bài, mỗi HS đọc một đoạn

+ HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các từ mới

+ 5 HS khác đọc bài, mỗi HS đọc một đoạn

- HS đọc nối tiếp (mỗi em một đoạn) Nhóm nhận xét

- HS cả lớp đọc ĐT một đoạn

Trang 5

- GV đưa tranh lên cho HS quan sát.

b) Đoạn 2 :

- Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có

gì khác nhau ?

c) Đoạn 3 :

- Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi

keo vật như thế nào ?

d) Đoạn 4 + 5 :

- Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như thế

nào?

- Vì sao Ông Cản Ngũ thắng ?

KL : Trong keo vật trên, mặc dù đã dành thế áp

đảo ông Cản Ngũ ngay từ đầu nhưng Quắm

Đen không thể thắng được ông Cản Ngũ vì anh

ta còn thiếu kinh nghiệm và nông nổi trong

cách đánh Ngược lại với Quắm Đen, ông Cản

Ngũ rất giàu kinh nghiệm ông đã lừa cho

Quắm Đen rơi vào thế mạnh của ông đó là

khiến cho Quắm Đen tưởng ôngcó thể bị ngã

liền cúi xuống hòng bốc chân ông lên, nhưng

ông Cản Ngũ lại khỏe tựa cột sắt Trái lại, khi

Quắm Đen bế tắc thì ông Cản Ngũ lại dễ dàng

nắm khố anh ta nhấc bổng lên, vậy là nhờ sự

mưu trí, giàu kinh nghiệm và sức khỏe, ông

Cản Ngũ đã thắng trong keo vật

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (5’)

 Mục tiêu :

HS đọc trôi chảy toàn bài

 Cách tiến hành :

- GV đọc lại đoạn 1

- Hướng dẫn HS đọc đoạn 1

- HS thi đọc

- Cho đọc lại cả bài

- GV nhận xét

- HS đọc thầm đoạn 1

- Tiếng trống dồn dập ; người xem đông như nước chảy ; ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ Người chen lấn nhau, quây kín quanh sới vật

- HS đọc thầm đoạn 2

- Quắm Đen thì lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết Ông Cản Ngũ thì chậm chạp lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ

- HS đọc thầm đoạn 3

- Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua cánh tay ông, ôm 1 bên chân ông Người xem phấn chấn reo ồ lên, chắc ông Cản Ngũ sẽ thua cuộc

- HS đọc thầm

- Ông nhìn Quắm Đen, ông nắm khố anh, nhấc bổng lên ; nhẹ như giơ con ếch…

- Vì ông bình tĩnh, ông có kinh nghiệm, mưu trí và do ông có sức khoẻ

- HS luyện đọc đoạn 1

- 4 nhóm cử đại diện đọc bài, cả lớp theo dõi

và bình chọn nhóm đọc hay

- 1 HS đọc lại cả bài

Kể chuyện

Dựa vào trí nhớ và cac gợi ý, các em hãy kể lại

từng đoạn câu chuyện Hội vật Khi kể, các em

nhớ kể với giọng sôi nổi, hào hứng, phù hợp

với nọi dung mỗi đoạn

Nghe GV nêu nhiệm vụ

Trang 6

6

-Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS kể chuyện - Cho HS đọc yêu cầu + gợi ý của kể chuyện - GV nhắc lại yêu cầu - HS kể mẫu - Chia HS thành các nhĩm nhỏ và yêu cầu HS kể chuyện theo nhĩm - Yêu cầu 5 HS đại diện 5 nhĩm tiếp nối nhau kể tồn bộ câu chuyện - Gọi 1 HS kể lại tồn bộ câu chuyện - GV nhận xét, bình chọn nhĩm kể tốt nhất - 1 HS đọc yêu cầu + gợi ý của kể chuyện - 1 HS khá, giỏi kể mẫu - Mỗi nhĩm 4 HS Mỗi HS kể lại một đoạn HS trong nhĩmtheo dõi gĩp ý cho nhau - 5 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét - 1 HS kể lại tồn bộ câu chuyện - Lớp nhận xét Hoạt động 6 : Củng cố, dặn dị (4’) - Gọi HS nĩi nội dung của truyện - Nhận xét tiết học - Dặn dị HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau -1 HS trả lời Rút kinh nghiệm tiết dạy: ………

………

Thứ ba, ngày 28 tháng 2 năm 2012

Chính tả( Nghe- viết)

Tiết 49 HƠI VẬT

I MỤC TIÊU:

- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng một đoạn truyện Hợi vật.Trình bày đúng hình thức bài

văn xuơi

- Làm đúng BT2a

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Bài tập 2a chép sẵn trên bảng lớp

VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

- HS viết bảng con , 2 HS viết bảng lớp các từ ngữ sau : nhún nhảy, dễ dãi, bãi bỏ, sặc sỡ.

- GV nhận xét

3 Bài mới:Giới thiệu bài

Giới thiệu bài (1’)

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả (22’)

 Mục tiêu :

- Nghe GV giới thiệu bài

Trang 7

Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài

 Cách tiến hành :

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc đoạn văn 1 lượt

- Hãy thuật lại cảnh thi vật giữa ông Cản Ngũ

và Quắm Đen ?

- Đoạn viết có mấy câu ?

- Trong đoạn viết có những chữ nào phải viết

hoa ? Vì sao ?

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được

b) GV đọc cho HS viết bài vào vởû

GV đọc cho HS viết bài vào vở

e) Soát lỗi

- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi

g) Chấm bài

GV chấm từ 5 – 7 bài, nhận xét từng bài về mặt

nội dung, chữ viết, cách trình bày

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 2a

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm

- Cho HS thi làm bài trên bảng phụ đã chuẩn bị

trước

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Lời giải : trăng trắng – chăm chỉ – chong

chóng

Bài 2b

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm

- Cho HS thi làm bài trên bảng phụ đã chuẩn bị

trước

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Lời giải : trực nhật – trực ban – lực sĩ - vứt

4 Củng cố, dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

- Dặn HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết

lại bài cho đúng và chuẩn bị bài sau

- Theo dõi sau đó 1 HS đọc lại

- Ông Cản Ngũ.đứng nư cây trồng giữa sới Quắm Đen thì gò lưng, loay hoay, mồ hôi mồ

kê nhễ nhại

- Đoạn viết có 6 câu ?

- Trong đoạn viết có những chữ đầu câu :

Tiếng, Ông Còn Cái và tên riêng Cản Ngũ, Quắm Đen

- HS tìm cá từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả

- HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con

- HS viết bài vào vở

- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV

- Các HS còn lại tự chấm bài cho mình

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS dưới lớp làm vào VBT

- 4 HS thi làm bài + đọc kết quả cho cả lớp nghe

- Đọc lại lời giải và chữa bài vào vở

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS dưới lớp làm vào VBT

- 4 HS thi làm bài + đọc kết quả cho cả lớp nghe

- Đọc lại lời giải và chữa bài vào vở

Trang 8

8

-Rút kinh nghiệm tiết dạy: ……….………

……….………

…………

Toán Tiết 122 BÀI TOÁN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ

I MỤC TIÊU:

Biết cách giải các bài toán có liên quan đến rút về đơn vị Bài 1-Bài 2

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của

tiết 121

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài toán liên quan

đến rút về đơn vị

Mục tiêu: HS nắm được cách giải bài toán có liên

quan đến việc rút về đơn vị

Cách tiến hành:

a) Bài tập 1

+ G.viên đọc đề và yêu cầu học sinh đọc lại

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn tính số mật ong trong mỗi can ta phải

làm phép tính gì?

+ Yêu cầu học sinh làm bài

Tóm tắt

7 can : 35 lít

1 can : ? lít

+ Bài toán cho ta biết số mật ong có trong 7 can,

yêu cầu chúng ta tìm số mật ong trong một can,

chung ta thực hiện phép chia Bước này gọi là

+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ Có 35 lít mật ong chia đều vào 7 can Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong?

+ Bài toán cho biết có 35 lít mật ong, đổ đều vào 7 can

+ Số lít mật ong có trong mỗi can

+ Làm phép tính chia vì có tất cả 35 lít được chia đều vào 7 can (chia đều thành 7 phần bằng nhau)

+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở nháp

Bài giải

Số lít mật ong có trong mỗi can là:

35 : 7 = 5 (lít) Đáp số : 5 lít

Trang 9

“rút về đơn vị” tức là tìm giá trị của một phần

trong các phần bằng nhau.

b) Bài toán 2

+ Gọi học sinh đọc đề bài toán 2

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn tính số mật ong có trong 2 can, trước hết

chúng ta phải tính được gì?

+ Làm thế nào để tính được số mật ong có trong

một can?

+ Muốn tính số mật ong có trong 2 can ta làm thế

nào?

+ Yêu cầu học sinh trình bày bài giải

Tóm tắt

7 can : 35 lít

1 can : ? lít

+ Trong bài toán 2, bước nào được gọi là bước

rút về đơn vị?

+ các bài toán liên quan đến rút về đơn vị thường

được giải bằng hai bước:

Bước 1: Tìm giá trị của 1 phần trong các phần

bằng nhau (thực hiện phép chia)

Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phần bằng nhau

+ Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước giải toán có

liên quan đến rút về đơn vị

Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành

Bài tập 1

+ Gọi H.sinh đọc đề bài toán tự làm bài

Tóm tắt

4 vỉ : 24 viên

3 vỉ : ? viên

Bài tập 2

+ Học sinh tự làm bài

+ Học sinh đọc đề trong SGK

+ 7 can chứa 35 lít mật ong

+ Số lít mật ong trong 2 can

+ Tính được số mật ong có trong 1 can

+ Lấy số mật ong có trong 7 can chia cho 7 + Lấy số lít mật ong trong 1 can nhân 2 lấn + 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở nháp

Bài giải

Số lít mật ong có trong mỗi can là:

35 : 7 = 5 (lít)

Số lít mật ong có trong 2 can là:

5 x 2 = 10 (lít) Đáp số : 10 lít

+ Bước tìm số lít mật ong trong 1 can gọi là bước rút về đơn vị

+ 2 học sinh nêu trước lớp, lớp theo dõi và nhận xét

+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

Bài giải

Số viên thuốc có trong 1 vỉ là:

24 : 4 = 6 (viên)

Số viên thuốc có trong 3 vỉ là :

6 x 3 = 18 (viên) Đáp số : 18 viên

+ Học sinh cả lớp làm vào vở bài tập

Trang 10

10

-4 Củng cố & dặn dò: + Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau Rút kinh nghiệm tiết dạy: ……….…

……….……

………

…………

Thủ công TIẾT 25 LÀM LỌ HOA GẮN TƯỜNG (T1)

I MỤC TIÊU:

- Biết cách làm lọ hoa gắn tường

- Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp tương đối đều, thẳng, phẳng Lọ hoa tương đối cân đối

Với HS khéo tay: - Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp đều, thẳng, phẳng Lọ hoa cân đối

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy thủ công

Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường

Giấy thủ công, tờ bìa khổ A4, hồ dán, bút màu, kéo, bìa cứng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên kiểm tra đồ dùng của học sinh chuẩn bị cho tiết học

3 Bài mới:Giới thiệu bài

* Hoạt động 1 Giáo viên hướng dẫn học sinh

quan sát và nhận xét

Mục tiêu: Quan sát và nhận xét được chiếc lọ

ho treo tường

Cách tiến hành:

+ Giáo viên giới thiệu mẫu lọ hoa gắn tường

làm bằng giấy

+ Giáo viên nêu câu hỏi định hướng nhận xét

về hình dạng, màu sắc, các bộ phận của lọ hoa

mẫu

+ Giáo viên mởõ dần lọ hoa gắn tường để thấy

được

+ Học sinh quan sát và nhận xét

+ Tờ giấy gấp lọ hoa hình chữ nhật

+ Lọ hoa được làm bằng cách gấp các nếp gấp các đều nhau giống như gấp quạt ở lớp 1

+ Một phần của tờ giấy được gấp lên để làm

đế và đáy lọ hoa trước khi gấp các nếp gấp cách đều

Ngày đăng: 12/03/2021, 22:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN