1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 25 (30)

3 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 131,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu bµi häc: * Kiến thức cần đạt: Giúp học sinh - Mục đích của giao tiếp trong đời sống con người, trong xã hội - Kh¸i niÖm v¨n b¶n : - 6 kiểu văn bản – 6 phương thức biểu đạt cơ bả[r]

Trang 1

Ngày soạn: tháng năm 2009

Ngày dạy: tháng năm 2009

Tuần 1

Tiết 4 Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

I Mục tiêu bài học:

* Kiến thức cần đạt: Giúp học sinh

- Mục đích của giao tiếp trong đời sống con người, trong xã hội

- Khái niệm văn bản :

- 6 kiểu văn bản – 6 phương thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ

*Kĩ năng cần rèn: Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học

*.Giáo dục tư tưởng : Hiểu được hai văn bản đã học thuộc văn bản tự sự

II.Trọng tâm của bài: phần lý thuyết

III.Chuẩn bị

*Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo

*Học sinh: Làm bài tập và xem trước bài ở nhà

IV Tiến trình bài dạy:

A/Kiểm tra bài cũ (4’) Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh có nhận xét đánh giá B/Bài mới (36’)

1.Vào bài (1’) Văn bản “Con Rồng cháu Tiên” và “Bánh Chưng bánh Giày” được

gọi là văn bản gì ? Nó được viết theo phương thức nào ? Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu

2.Nội dung bài dạy (35’)

Tg

10’

Hoạt động của Thầy và trò

Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm

hiểu Khái niệm văn bản

? Trong đời sống khi có một tư

tưởng tình cảm, nguyện vọng

mà cần biểu đạt cho mọi người

hay ai đó biết, em làm thế nào ?

? Khi muốn biểu đạt tư tưởng,

tình cảm nguyện vọng ấy một

cách đầy đủ, trọn vẹn cho người

khác hiểu, thì em phải làm như

thế nào ?

? Em đọc câu ca dao :

Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai

Nội dung kiến thức

I Văn bản và mục đích giao tiếp

1.Ví dụ

- Em sẽ nói hay viết  có thể nói một tiếng, một câu, hay nhiều câu

VD : Tôi vui quá các bạn ơi ! Chao ôi, tôi buồn quá !

2.Nhận xét

- Bộc lộ bằng nét mặt, cử chỉ

- Biểu lộ bằng lời nói

- Phải nói có đầu có đuôi  có mạch lạc,

lý lẽ  tạo lập văn bản

- Nêu ra một lời khuyên

Trang 2

? Câu ca dao trên sáng tác ra để

làm gì ?

? Nó muốn nói lên vấn đề gì

(chủ đề gì)

? Theo em như vậy đã biểu đạt

trọn vẹn một ý chưa ? Câu cách

đó đã có thể coi là một văn bản

chưa

? Giáo viên hỏi : Vậy theo em

văn bản là gì

? Lời phát biểu của cô hiệu

trưởng trong lễ khai giảng năm

học có phải là một văn bản

không ? vì sao ?

? Bức thư em viết cho bạn bè,

người thân có phải là một văn

bản không?

? Đơn xin học, bài thơ, truyện

cổ tích, thiếp mời có phải là

văn bản không ?

Giáo viên kết luận lại :

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm

hiểu các kiểu văn bản và phương

thức biểu đạt của văn bản

- Chủ đề : giữ chí cho bền

- Câu 2 làm rõ thêm : giữ chí cho bền là không dao động khi người khác thay đổi chí hướng Chí là : chí hướng, hoài bão, lý tưởng Vần là yếu tố liên kết câu sau làm

rõ ý cho câu trước

 Câu ca dao là một văn bản

* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có chủ

đề thống nhất được liên kết mạch lạc nhằm

đạt mục đích giao tiếp

- Là văn bản vì là chuỗi lời nói có chủ đề : nêu thành tích năm qua, nêu nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ giáo viên học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học  đây là văn bản nói

 Văn bản viết, có thể thức, chủ đề

 Đều là văn bản vì chúng có mục đích, yêu cầu, thông tin và có thể thức nhất định

3.Kết luận

* Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ Nó đóng vai trò quan trọng trong

đời sống con người, không thể thiếu Không có giao tiếp thì con người không thể hiểu, trao đổi với nhau bất cứ điều gì Ngôn từ là phương tiện quan trọng nhất để thực hiện giao tiếp  đó là giao tiếp ngôn từ

* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có chủ

đề thống nhất, được liên kết mạch lạc nhằm mục đích giao tiếp

- Văn bản có thể dài, ngắn, thậm chí chỉ một câu, nhiều câu có thể viết ra hoặc

được nói lên

- Văn bản phải thể hiện ít nhất một ý (chủ

đề nào đó)

- Các từ ngữ trong văn bản phải gắn kết với nhau chặt chẽ, mạch lạc

*Ghi nhớ :sgk

II Kiểu văn bản và phương thức biểu

đạt của văn bản

1.Ví dụ

* Căn cứ phân loại

Trang 3

? Căn cứ vào đâu để phân loại

các kiểu văn bản

GV treo bảng phụ có kẻ các kiểu

văn bản ứng với các phương

thức biểu đạt ( như SGK ) cho

HS quan sát

Học sinh nhắc lại nội dung cần

đạt của tiết học ở phần ghi nhớ

Hoạt động III Hướng dẫn luyện

tập

5 đoạn văn, thơ trong sách giáo

khoa thuộc các phương thức

biểu đạt nào ? Vì sao?

Bài tập 2 : Truyền thuyết ‘Con

Rồng cháu Tiên’ thuộc kiểu văn

bản nào ?, vì sao

- Theo mục đích giao tiếp : (để làm gì)

* Các kiểu văn bản, phương thức biểu

đạt : Có 6 kiểu văn bản tương ứng với 6

phương thức biểu đạt, 6 mục đích giao tiếp khác nhau:

2.Nhận xét

Kiểu văn bản, phương thức biểu đạt Mục đích giao tiếp

Miêu tả Tả trạng thái sự vật,

con người

Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm

xúc

Nghị luận Nêu ý kiến, đánh giá,

bàn luận

Thuyết minh Giới thiệu, đặc điểm,

tính chất, vấn đề

Hành chính, công vụ Thể hiện quyền hạn,

trách nhiệm

3.Kết luận * Ghi nhớ : SGK

III- Luyện tập

Bài tập 1 : a) Tự sự : kể chuyện, vì có người, có việc,

có diễn biến sự việc b) Miêu tả vì tả cảnh thiên nhiên : Đêm trăng trên sông

c) Nghị luận vì thể hiện tình cảm, tự tin, tự hào của cô gái

e) Thuyết minh vì giới thiệu hướng quay quả địa cầu

Bài tập 2 :Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên là:

Văn bản tự sự, kể việc, kể về người, lời nói hành động của họ theo 1 diễn biến nhất

định

C.Luyện tập(3’) Làm bài tập 3 Làm theo phương thức tự sự

D.Củng cố(1’) Thế nào là văn bản ? Văn bản tự sự có mục đích gì ?

E.Hướng dẫn về nhà(1’)

- Học ghi nhớ, làm bài tập sách bài tập

- Chuẩn bị văn bản (Thánh Gióng)

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:06

w