-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chia sẻ với các bạn trong nhóm những thông tin, hình ảnh mình sưu tầm được về Hàm Nghi và chiếu Cần Vương. -GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận và[r]
Trang 1TUẦN 3
Ngày soạn : 21 /09 /2018
Ngày giảng : Thứ 2 ngày 24 tháng 9 năm 2018
TẬP ĐỌC Bài 3: Lòng dân
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài : cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô,
lẹ, láng,
- Hiểu nội dung phần một của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm , mưu trí trong cuộc
đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ Cách mạng
2 Kĩ năng: Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ :
lính, chõng tre, rõ ràng, nầy là, trói nó lại, lịnh, rục rịch, nào, nói lẹ, quẹo,
- Đọc trôi chảy toàn bài, biết nhắt giọng đúng để phân biệt được tên nhân vật và lời
nhân vật Đoc đúng ngữ điệu các câu hỏi, câu kể, câu cầu khiến, câu cảm trong vở kịch -Đọc diễn cảm toàn bài, phù hợp với tính cách từng nhân vật, tình huống của vở kịch
3: Thái độ: -GD HS có lòng yêu nước, lòng dũng cảm, ý chí quyết tâm trong học tập.
*QTE: Chúng ta có quyền tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc.( HĐ 2)
* GDQPAN: Nêu lên sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ
quốc Việt Nam.
II Chuẩn bị
Gv: Tranh minh hoạ trang 25, sgk
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
A K iểm tra bài cũ : 4p
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc bài thơ
Sắc màu em yêu và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả
lời câu hỏi
- Nhận xét từng HS
B Dạy- học bài mới: 32p
1 Giới thiệu bài
- Hỏi : Các em đã được học vở kịch nào ở
lớp 4 ?
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ trang
25 và mô tả những gì nhìn thấy trong
tranh
- GV giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc: 10’
- Gọi một học sinh đọc lời giới thiệu nhân
vât, cảnh trí, thời gian
4 khổ thơ đầu ? Vì sao ? + HS 3 :đọc cả bài Câu hỏi : Nộidung chính của bài thơ là gì ?
- Vở kịch Vương quốc ở Tương lai
Trang 2- Gọi học sinh đọc từng đoạn của đoạn
kịch
- Lần 1: GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng học sinh
- Lần 2: Giải thích những từ ngữ mà HS
chưa hiểu hết nghĩa
+ lâu mau: lâu chưa
+ lịnh: lệnh
+ con heo: con lợn
- Yêu cầu HS đọc bài theo cặp
- Gọi HS đọc lại đoạn kịch
? Chú cán bộ gặp truyện gì nguy hiểm?
- Ghi bảng: Sự dũng cảm và nhanh trí của
dì Năm
? Chi tiết nào trong đoạn kịch làm bạn
thích thú nhất? Vì sao?
? Nêu nội dung chính của đoạn kịch
- Ghi bảng: Ca ngợi dì Năm dũng cảm,
mưu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách
mạng.
- GV : Nhận xét kết quả làm việc của HS
và kết luận
c Đọc diễn cảm: 8’
- Gọi 5 HS đọc đoạn kịch theo vai
- GV cùng HS cả lớp theo dõi, tìm giọng
phù hợp với tính cách của nhân vật
- Yêu cầu học sinh nêu cách đọc
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo từng
+Đoạn ba: Trời ơi! đùm bọc lấy nhau
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 1 HS đọc lờigiới thiệu 3 HS đọc tiếp nối từng đoạnkịch ( đọc hai lượt )
- Tiếp nối đọc những từ ngữ mà các emchưa hiểu nghĩa: lâu mau, tức thời, lịnh,tui, heo
+ Câu chuyện xảy ra ở một ngôi nhà nông thôn Nam Bộ trong kháng chiến + Chú bị địch rượt bắt Chú chạy vô nhàcủa dì Năm
- Hoc sinh nêu theo ý hiểu
* Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí cứu cán bộ.
- HS đọc phân vai theo thứ tự
-1 HS nêu, cả lớp bổ sung ý kiến
-5 HS tạo thành một nhóm cùng luyệnđọc theo vai
- 3 nhóm HS thi đọc
Trang 3TOÁN Tiết 11: Luyện tập I- MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
1/ Kiến thức: - Củng cố kĩ năng chuyển hỗn số thành phân số.
2/ Kĩ năng: - Củng cố kĩ năng làm tính, so sánh các hỗn số (bằng cách chuyển hỗn số
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 1 ,2
trong SGK
- GV nhận xét và cho điểm HS
B Dạy học bài mới: 32p
1 Giới thiệu bài:1p
Trong tiết học này chúng ta cùng làm các
bài tập luyện tập về hỗn số
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: 5p
- GV yêu cầu HS tự làm bài tập
- GV chữa bài và hỏi: Em hãy nêu cách
trên
- GV nhận xét tất cả các cách so sánh HS
đưa ra, sau đó nêu: để cho thuận tiện, bài
tập chỉ yêu cầu các em đổi hỗn số về phân
số rồi so sánh như so sánh hai phân số
- Gọi HS đọc bài làm của mình
+ Chuyển cả hai hỗn số về phân số rồi sosánh
+ So sánh từng phần của hai hỗn số.-Ta có phần nguyên 3 > 2 nên 310
9
> 210 9
- HS theo dõi nhận xét của GV, sau đó tự làm tiếp các phần còn lại của bài
- 1 HS chữa bài miệng trước lớp, lớp nhận xét
Trang 4- GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
1/ Kiến thức: Giúp học sinh củng cố các kĩ năng và chuyển một số phân số thành phân
số thập phân Chuyển hỗn số thành phân số
2/ Kĩ năng: -Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị (số đo
viết dưới dạng hỗn số kèm theo tên một đơn vị đo)
3/ Thái độ: -HS có ý thức học tập tập tốt.
II: CHUẨN BỊ
GV, HS: Sách giáo khoa, vở bài tập Toán 5
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 5p
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu học sinh
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết học trước
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới: 32p
1 Giới thiệu bài:1P
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:6P
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
? Những phân số như thế nào thì được
gọi là phân số thập phân?
? Muốn chuyển một phân số thành phân
số thập phân ta làm như thế nào?
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi và nhận xét
- Những phân số có mẫu số là 10, 100 ,1000,… được gọi là các phân số thậpphân
- HS lần lượt trả lời, dưới lớp theo dõinhận xét
- GV yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- GV nhận xét
Bài 2:6P
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
70
14
=70 : 7
7 : 14
x
x
= 100 44
- Bài tập yêu cầu chúng ta chuyển cáchỗn số thành phân số
- Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu
Trang 5? Ta có thể chuyển một hỗn số thành
phân số như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
Bài 3:6P
- GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài
nêu : Trong bài tập này chúng ta phải
chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành
số đo có một đơn vị viết dưới dạng hỗn
số
- GV yêu cầu HS làm bài
- GVnhận xét và chữa bài trên bảng
- 2 HS lần lượt trả lời, cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung ý kiến
- Bài tập yêu cầu chúng ta viết phân số
thích hợp vào chỗ trống để thể hiện quan
hệ giữa các đơn vị đo
- 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào
vở bài tập
- HS trao đổi với nhau để giải quyết vấn
đề Sau đó nêu cách làm của mình trước lớp
a, 3m = 300cm Sợi dây dài: 300 + 27 = 327 ( cm)
- 1 HS chữa bài miệng trước lớp HS cảlớp theo dõi và kiểm tra kết quả
CHÍNH TẢ Tiết 3: Thư gửi các học sinh
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức - Nhớ viết đúng và đẹp đoạn sau 80 năm giời nô lệ nhờ một phần lớn
ở công học tập cảu các em trong bài Thư gửi các học sinh.
2/ Kĩ năng - Luyện tập về cấu tạo của vần, hiểu được quy tắc dấu thanh trong Tiếng
Việt
3/ Thái độ -HS có ý thức rốn chữ viết sạch đẹp.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
PHTM: máy tính bảng, máy chiếu (bài 2)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ: 5p
- Đọc câu thơ sau, yêu cầu HS chép vần
của các tiếng có trong câu thơ vào mô
- 1 HS làm bài trên bảng phụ HS dướilớp làm vào vở
Trang 6- Nhận xét câu trả lời của HS.
B Dạy- học bài mới: 32p
1 Giới thiệu bài 1p
2 Hướng dẫn viết chính tả ( 15P)
a Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn
? Câu nói đó của Bác thể hiện điều gì ?
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập trên máy tính
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dựa vào mô
hình cấu tạo vần, em hãy cho biết khi viết
1 tiếng, dấu thanh được đặt ở đâu ?
- Kết luận: Dấu thanh luôn được đặt ở âm
chính; dấu nặng đặt bên dưới âm chính,
các dấu khác đặt ở phía trên âm chính
- HS nêu các từ: 80 năm giời, nô lệ, yếuhèn, kiến thiết, vinh quang, cường quốc,
- HS tự viết theo trí nhớ
- 10 HS nộp bài cho GV nhận xét
- Một HS đọc thành tiếng trước lớp
- 1 HS làm bài tập trên máy tính bảng
- Nêu ý kiến bài làm bạn đúng/ sai, nếusai sửa lại cho đúng
- Theo dõi bài chữa của GV và sửa bàicủa mình(nếu sai)
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,
sau đó trả lời trước lớp: Dấu thanh đặt ở
âm chính.
- Lắng nghe sau đó 2 HS nhắc lại
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài 5: Mở rộng vốn từ: Nhân dân
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức - Mở rộng và hệ thống hoá một số từ ngữ về nhân dân
- Hiểu nghĩa một số từ ngữ về nhân dân và thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dânViệt Nam
Trang 72/ Kĩ năng - Tích cực hoá vốn từ của học sinh: Tìm từ và sử dụng từ
3/ Thái độ: Giáo dục hs có quyền tự hào về truyền thống của dân tộc.
*Giảm tải: Bỏ bài tập 2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- PHTM: máy tính bảng, máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- Yêu cầu 2 học sinh đọc bài văn miêu
tả có sử dụng từ đồng nghĩa
- Yêu cầu học sinh nhận xét đoạn văn
của bạn
- Nhận xét học sinh
B Dạy bài mới: 35p
1 Giới thiệu bài( 1p)
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
? Tiểu thương có nghĩa là gì?
? Chủ tiệm là những người nào?
? Tại sao em xếp thợ điện, thợ cơ khí
vào tầng lớp công nhân?
? Tầng lớp trí thức là những người
ntn?
? Doanh nhân có nghĩa là gì?
- Nhận xét, khen ngợi hs giải nghĩa tốt
a, Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí
b, Nông dân: thợ cấy, thợ cày
c, Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm
d, Quân nhân: đại uý, trung sĩ
e, Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư
g, Học sinh: hs Tiểu học, hs trung học
- là người buôn bán nhỏ
- Là người chủ cửa hàng kinh doanh
- là những người lao động chân tay, làmviệc ăn lương ( khác thợ cấy, cày làmruộng)
- là những người lao đọng trí óc, cóchuyên môn
- Người làm nghề kinh doanh
- Lắng nghe
ĐẠO ĐỨC Bài 2: Có trách nhiệm về việc làm của mình ( T1) I-MỤC TIÊU:
1-Kiến thức: Giúp học sinh hiểu mỗi người cần suy nghĩ kĩ trước khi hành động và có
trách nhiệm về việc làm của mình cho dù là vô lí Cần nói lời xin lỗi, nhận trách nhiệm
về mình, không đổ lỗi cho người khác khi đã gây ra lỗi
Trang 82-Thái độ: Dũng cảm nhận lỗi, chịu chách nhiệm về hành vi không đúng của mình.
Đồng tình với những hành vi không đúng, không tán thành việc trốn trách nhiệm, đổ lỗicho người khác
3-Hành vi: Phân biệt được đâu là hành vi tốt, đâu là hành vi không tốt gây hậu quả
xấu
* QTE: Trẻ em có quyền được tự quyết về những vấn đề có liên quan đến bản thân phù
hợp với lứa tuổi
*KNS:
- KN đảm nhận trách nhiệm (Biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành động; khi làm điều
gì sai, biết nhận và sửa chữa)
- KN kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân)
- KN tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác)
* Biển đảo: Có trách nhiệm về những hành động và việc làm của mình về việc bảo vệ
tài nguyên, môi trường và chủ quyền của biển, hải đảo
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu bài tập cho mỗi nhóm (Hoạt động 2)
- Bảng phụ
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu “Chuyện của
3 Sau khi gây ra chuyện Đức và Hợp
đã làm gì? Việc làm đó của hai bạn
- GV gọi các nhóm lên trả lời trước lớp
- Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét, bổ
sung
GV kết luận: Khi chúng ta làm điều gì
có lỗi, dù là vô tình chúng ta cũng nên
dũng cảm nhận lỗi chịu trách nhiệm về
việc làm của mình
*Hoạt động 2: Thế nào là người sống
có trách nhiệm?
+ GV phát phiếu bài tập và yêu cầu
HS thảo luận để trả lời
- 1 HS đọc trước lớp
- Học sinh thảo luận theo cặp
- Đức đã đá quả bóng vào một bà đanggánh đồ
- Theo em , hai bạn nên chạy ra xin lỗi
và giúp bà doan thu dọn đồ Vì khichúng ta làm việc gì đó chúng ta nên cótrách nhiệm đối với việc làm của mình
- HS lên trình bày trước lớp
- HS nhận xét , bổ sung
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- Học sinh chia thành nhóm nhỏ, cùngtrao đổi để làm bài tập
Trang 9Câu 1: Hãy đánh dấu + vào trước
những biểu hiện của người sống có
trách nhiệm và dấu - trước những
biểu hiện của người thiếu trách
e, Chỉ nói nhưng không làm
Câu 2: Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu:
- Em không suy nghĩ kĩ trước khi làm
một việc gì đó?
- Em không dám chịu trách nhiệm về
việc làm của mình?
+ GV cho nhóm trưởng từng nhóm lên
bảng ghi kết quả câu 1
+ GV đưa ra kết quả đúng Khen ngợi
*Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
- GV cho HS làm việc cặp đôi:
- Yêu cầu mỗi HS kể về một việc làm
mà em đã thành công và nêu ra lí do dẫn
đến sự thành công đó với bạn Nêu cảm
nghĩ của em khi nghĩ đến thành công
đó?
- GV cho HS làm việc cả lớp
? Ngoài những lí do mà bạn đã nêu
còn có lí do nào khác gây đến việc
làm của bạn không đạt kết quả như
mong đợi không?
- HS trả lời : Nếu chúng ta có nhữnghành động vô trách nhiệm : chúng ta sẽgây hậu quả tai hại cho bản thân, chogia đình và những người xung quanh Chúng ta không được mọi người quýtrọng, sẽ trở thành người hèn nhát
- Học sinh lắng nghe , ghi nhớ
- Học sinh ghi bài
Trang 10- GV nhận xét và kết luận: Trước khi
làm một việc gì, chúng ta cần suy nghĩ
thật kĩ, đưa ra quyết định một cách có
trách nhiệm và kiên trì thực hiện
*Hoạt động 4: Hướng dẫn thực hành
- Yêu cầu HS về nhà sưu tầm những
câu chuyện, những bài báo kể về những
bạn có trách nhiệm với việc làm của
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức- Chọn được câu chuyện kể về nội dung có việc làm tốt, góp phần xây dựng
quê hương, đất nước
2/ Kĩ năng - Biết cách sắp xếp câu chuyện thành một trình tự hợp lý
+ Lời kể chuyện sinh đông, hấp dẫn, sáng tạo
+Biết nhận xét, đánh giá nội dung và lời kể của bạn
3/ Thái độ -HS có ý thức thường xuyên làm việc tốt.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Gv; Bảng phụ viết vắn tắt phần gợi ý
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- Yêu cầu 2 học sinh kể lại câu chuyện
đã được nghe ở tiết học trước
- Yêu cầu học sinh nhận xét câu chuyện
của bạn kể
- Nhận xét học sinh
B Dạy bài mới: 3p
1 Giới thiệu bài 1p
2 Hướng dẫn kể chuyện ( 35P)
a) Tìm hiểu đề bài( 10p)
- Gọi học sinh đọc đề bài
? Đề bài yêu cầu gì?
- GV gạch chân từ cần lưu ý: việc làm
tốt, xây dựng quê hương, đất nước
? Yêu cầu của đề bài là kể về việc làm
gì?
? Theo em, thế nào là việc làm tốt?
- 2 học sinh kể chuyện trước lớp
- Lớp nghe và nhận xét
- 2 hs đọc thành tiếng trước lớp
- Kể về việc làm tốt, góp phần xây dựngquê hương, đất nước
- Là việc làm mang lại lợi ích cho nhiều
Trang 11? Nhân vật chính trong câu chuyện em
kể là ai?
? Theo em, việc làm ntn được coi là
việc làm tốt, góp phần xây dựng quê
hương, đất nước?
người, cho cộng đồng
- Những người sống xung quanh
- 2-3 hs nêu
GV: Những câu chuyên, hành động, nhân vật là những con người thật, việc làm thật Em
đã chứng kiến, tham gia hoặc qua sách báo, ti vi…đó có thể là những việc làm nhỏnhưng có ý nghĩa rất lớn như: trồng cây, dọn vệ sinh, thực hiện tiết kiệm…
- Yêu cầu hs đọc gợi ý 3 – SGK
? Em xây dựng cốt truyện theo hướng
nào? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng
- Tổ chức cho học sinh thi kể
- Ghi nhanh, tóm tắt câu chuyện hs kể
- Nhờ cô giáo giải đáp khi gặp khó khăn
- 6 -8 học sinh lên tham gia kể
- Trao đổi, hỏi đáp về nội dung, ý nghĩacâu chuyện mà bạn kể
Giúp học sinh củng cố về:
1/ Kiến thức: - Phép cộng, phép trừ các phân số.
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị viết dưới dạng hỗnsố
2/ Kĩ năng + Giải bài toán tìm một số khi biết giá trị một phân số của số đó.
3/ Thái độ - HS có ý thức chăm chỉ làm bài tập.
II- CHUẨN BỊ:
GV - HS- Sách giáo khoa, vở bài tập Toán 5
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu học sinh
làm các bài tập 1 , 2 trong vở bài tập
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới: 34p
1 Giới thiệu bài:1p
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi và nhận xét
Trang 122 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: 5p
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc HS khi
quy đồng mẫu số các phân số chú ý chọn
mẫu số chung bé nhất có thể
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra
bài của nhau
+ Nếu kết quả chưa là phân số tối giản thì
cần rút gọn về phân số tối giản
- GV cho HS chữa bài trước lớp, sau đó
- GV cho HS tự làm bài và đi giúp đỡ
những em chưa làm được bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét
Bài 5:8p
- GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- GV vẽ sơ đồ bài toán lên bảng , yêu cầu
HS quan sát sơ đồ và hỏi:
? Em hiểu câu( 10
3
quãng đường AB dài
12 km ) như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài, hướng dẫn
riêng cho các em yếu :
của quãng đường làm thế nào để
tìm được cả quãng đường?
- GV cho HS đọc bài làm trước lớp
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò: 3p
- GV tổng kết tiết học,
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
-HS trao đổi phát biểu ý kiến : Nghĩa làquãng đường chia thành 10 phàn bằngnhau thì 3 phần dài 12km
- HS làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Từ sơ đồ ta nhận thấy nếu chia quãngđường thành 10 phần bằng nhau thì 3phần dài 12km
Mỗi phần dài là:
12 : 3 = 4 ( km) Quãng đường AB dài là:
4 x 10 = 40 ( km) Đáp số : 40 km