- GV yêu cầu học sinh ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào phiếu ghi chép khoa học về tính chất của nước, sau đó thảo luận nhóm để ghi lại trên bảng nhóm.. - Tổ chức trình bày [r]
Trang 1TUẦN 10NS: 3 / 11 / 2017
NG: 6 / 11 / 2017 Thứ hai ngày 6 tháng 11 năm 2017
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
?Nêu đặc điểm của góc nhọn, góc tù,
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân, 4 HS lên bảng
- Góc nhọn : + Góc nhọn đỉnh C; cạnh BC, DC + Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA,BD + Góc nhọn đỉnh D; cạnh DB, DC + Góc nhọn đỉnh D: cạnh AD, DB
- Góc tù đỉnh B; cạnh AB, BC
2 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.
C B
M
B A
Trang 2* Bài 2 ( SGK – 56)
?Vì sao AB được gọi là đường cao của
hình tam giác ABC?
- Hỏi tương tự với đường cao CB
* GV kết luận: (SGV)
? Vì sao AH không phải là đường cao
của hình tam giác ABC?
? Đường cao trong tam giác vuông có gì
? Nêu đặc điểm của hình chữ nhật?
? Nêu đặc điểm của hai đường thẳng //?
- Nhận xét - GV thống nhất kết quả
C Củng cố-dặn dò:( 4’)
? Nêu cách vẽ hình vuông dựa vào quy
tắc vẽ 2 đường thẳng song song và 2
đường thẳng vuông góc?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập về nhà
trong VBT và chuẩn bị trước bài sau
AH là đường cao của tam giácABC=>S
AB là đường cao của hình tam giác
ABC=>Đ
=> Đường cao của tam giác: Là AB và
CB
- Vì AB là đường thẳng hạ từ đỉnh A củatam giác và vuông góc với cạnh BC củatam giác
- HS trả lời tương tự như trên
- Vì AH hạ từ đỉnh A nhưng khôngvuông góc với cạnh BC của hình tamgiác ABC
và điểm N ta được các hình tứ giác đều
là hình chữ nhật
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (tiết 1)
I MỤC TIÊU
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc, học thuộc lòng, kết hợp kĩ năng đọc hiểu
- Yc kỹ năng đọc thành tiếng: đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học đầu học kỳ I
- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập
đọc và kể chuyện thuộc chủ điểm: Thương người như thể thương thân.
- Tìm đúng những đoạn văn cần được thể hiện giọng đọc đã nêu trong SGK.Đọc diễn cảm đoạn văn đúng yêu cầu về giọng đọc
Trang 3II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiết viết tên từng bài tập đọc
- Phiếu khổ to viết sẵn bài 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Ổn định lớp:(1’)
B Dạy bài mới:(30’)
1 Gtb: - Giờ học hôm nay sẽ giúp các
em ôn tập và kiểm tra kiến thức đã học
thuộc chủ điểm “ Thương người như thể
thương thân” Luyện đọc diễn cảm.
2 Kiểm tra tập đọc và HTL
- HS lên bốc thăm và đọc bài
- GV đặt câu hỏi về nội dung tương ứng
cho HS trả lời
3 Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 2:
- HS đọc yêu cầu - GV nêu câu hỏi
? Những bài tập đọc như thế nào được
coi là kể chuyện?
? Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện
kể thuộc chủ điểm: Thương người như
thể thương thân
- HS đọc thầm các chuyện, trao đổi theo
cặp về tên bài, tên tác giả, nội dung
chính, nhân vật rồi ghi vào bảng
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS phát biểu ý kiến - Nhận xét
- Đó là những bài kể một chuỗi sự việc
có đầu có cuối, liên quan đến một haymột số nhân vật để nói lên một điều có
- Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn tìm được
- Đọc đoạn văn mình tìm được
+ Là đoạn cuối truyện Người ăn xin:
Từ Tôi chẳng biết làm cách nào Tôinắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia,…đếnKhi ấy, tôi chợt hiểu rằng: Cả tôi nữa,tôi cũng vừa nhận được chút gì của ônglão
Trang 4c) Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn
đe
C Củng cố-dặn dò:(3’)
- Củng cố ndung ôn tập Nxét tiết học
- Yêu cầu các HS chưa có điểm kiểm tra
đọc, đọc chưa đạt về nhà luyện đọc
- Dặn HS về nhà ôn lại quy tắc viết hoa
+ Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện,
bênh vực Nhà Trò (truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, phần 2 ):
- Nghe viết đúng chính tả trình bày đúng bài Lời hứa.
- Hệ thống hoá các qui tắc viết hoa tên riêng
- Có ý thức rèn viết chữ đẹp và giữ vở sạch sẽ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A ổn định lớp (1’)
B Dạy bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu của bài
2 Hướng dẫn nghe viết:
- Gv đọc bài lời hứa
- Một Hs đọc lại, cả lớp đọc thầm
? Hãy cho biết nghĩa của từ
“Trung sĩ”?
- Cho HS luyện viết các từ khó
- Yêu cầu HS nêu lại cách trình
* Bài 1: - HS đọc yêu cầu
? Em bé được giao nhiệm vụ gì
trong trò chơi đánh trận giả?
? Vì sao trời đã tối, em không về?
? Các dấu ngoặc kép trong bài
- HS nghe
- 1 HS đọc lại bài
- Từ khó: ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ…
- HS thảo luận Đại diện trình bày bài làm
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
- Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gáckhi chưa có người đến thay
- Dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời nói
Trang 5dùng để làm gì?
? Có thể đưa bộ phận trong dấu
ngoặc kép xuống dòng đặt sau
dấu gạch ngang đầu dòng không?
đọc và HTL để chuẩn bị bài sau
của bạn em bé hay của em bé
- Không được Vì trong mẩu chuyện có haicuộc đối thoại Cuộc đối thoại nằm trong dấungoặc kép là cuộc đối thoại do em bé thuật lạinên phải ở trong dấu ngoặc kép
- HS nêu yêu cầu
- Thảo luận làm bài
- Đại diện các nhóm trả lời
KHOA HỌC
Bài 19: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiếp)
I MỤC TIÊU
- Củng cố lại kiến thức cơ bản đã học về con người và sức khỏe
- Trình bày trước nhóm và trước lớp những kiến thức cơ bản về sự trao đổi chấtcủa cơ thể người và môi trường, vai trò của các chất dinh dưỡng, cách phòng tránhmột số bệnh thông thường và tai nạn sông nước
- Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 điều khuyên vềdinh dưỡng hợp lí của Bộ Y tế
- Biết áp dụng những kiến thức cơ bản đã học vào cuộc sống hàng ngày
- Luôn có ý thức trong ăn uống và phòng tránh bệnh tật tai nạn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- HS chuẩn bị phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con giống
- Ô chữ, vòng quay, phần thưởng (máy chiếu)
- Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc hoàn thành
phiếu của HS
-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đổi phiếu cho nhau
để đánh giá xem bạn đã có những bữa ăn cân đối
chưa ? đã đảm bảo phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món chưa ?
-Thu phiếu và nhận xét chung về hiểu biết của
HS về chế độ ăn uống
B Dạy bài mới:
* Hoạt động 2: Trò chơi: Ô chữ kì diệu
-GV phổ biến luật chơi:
-GV đưa ra một ô chữ gồm 15 ô chữ hàng ngang
và 1 ô chữ hàng dọc Mỗi ô chữ hàng ngang là một
nội dung kiến thức đã học và kèm theo lời gợi ý
+Mỗi nhóm chơi phải phất cờ để giành được
-1 HS nhắc lại: Một bữa ăn cónhiều loại thức ăn, chứa đủ cácnhóm thức ăn với tỉ lệ hợp lí làmột bữa ăn cân đối
-Dựa vào kiến thức đã học đểnhận xét, đánh giá về chế độ
ăn uống của bạn
-HS lắng nghe
-HS thực hiện
Trang 6quyền trả lời.
+Nhóm nào trả lời nhanh, đúng, ghi được 10 điểm
+Nhóm nào trả lời sai, nhường quyền trả lời cho
nhóm khác
+Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được nhiều chữ
nhất
+Tìm được từ ở hàng dọc được 20 điểm
+Trò chơi kết thúc khi ô chữ hàng dọc được đoán
ra
-GV tổ chức cho HS chơi mẫu
-GV tổ chức cho các nhóm HS chơi
-GV nhận xét
* HĐ3: Trò chơi: “Ai chọn thức ăn hợp lý?”
-GV cho HS tiến hành hoạt động trong nhóm
Sử dụng những mô hình đã mang đến lớp để lựa
chọn một bữa ăn hợp lý và giải thích tại sao mình
lại lựa chọn như vậy
-Yc các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét
-GV nhận xét, tuyên dương những nhóm HS
chọn thức ăn phù hợp
3.Củng cố- dặn dò:
-Gọi 2 HS đọc 10 điều khuyên dinh dưỡng hợp lý
-Dặn HS về nhà mỗi HS vẽ 1 bức tranh để nói
với mọi người cùng thực hiện một trong 10 điều
khuyên dinh dưỡng (T40)
-Dặn HS về nhà học thuộc lại các bài học để
chuẩn bị kiểm tra
-Tiến hành hoạt động nhóm,thảo luận
-Trình bày và nhận xét
-HS lắng nghe
LỊCH SỬ
Tiết 10: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG
XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT (NĂM 981)
I MỤC TIÊU Học xong bài này, HS biết:
- Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòngdân
- Kể lại được vắn tắt sự kiện cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược
- Nêu được ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Hình vẽ SGK Phiếu học tập Máy chiếu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Hãy kể lại tình hình nước ta sau khi
trước khi quân Tống xâm lược
? Lê Hoàn lên ngôi vua trong trường
hợp nào?
? Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua
có được nhân dân ủng hộ không?
? Khi lên ngôi, Lê Hoàn xưng là gì?
Triều đại của ông được gọi là triều gì?
? Nhiệm vụ đầu tiên của nhà Tiền Lê là
gì?
b) HĐ 2: Cuộc kháng chiến chống
quân Tống xâm lược lần thứ nhất.
* Không yêu cầu HS nêu diễn biến mà
chỉ yêu cầu nêu vắn tắt sự kiện
- GV ycầu HS thảo luận nhóm câu hỏi
? Lê Hoàn chia quân thành mấy cánh
và đóng quân ở những đâu để đón giặc?
? Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và
+ Khi lên ngôi vua ông được quân sĩ ủng
hộ và tung hô “Vạn tuế”
+ Khi lên ngôi, Lê Hoàn xưng là Hoàng
đế, triều đại của ông được sử cũ gọi làTiền Lê để phân biệt với nhà Hậu Lê do
Lê Lợi lập ra sau này
+ Là lãnh đạo nhân dân ta kháng chiếnchống quân xâm lược Tống
+ Năm 981 quân Tống kéo quân sang xâmlược nước ta
- Chúng tiến vào nước ta theo hai conđường, quân thuỷ theo cửa sông BạchĐằng, quân bộ tiến vào theo đường LạngSơn
- Lê Hoàn chia quân thành hai cánh, sau
đó cho quân chặn đánh giặc ở cửa sôngBạch Đằng và ải Chi Lăng
- Tại cửa sông BĐằng, cũng theo kế củaNgô Quyền, Lê Hoàn cho quân ta đóngcọc ở cửa sông để đánh địch Bản thân ôngtrực tiếp chỉ huy quân ta ở đây Nhiều trậnđấu ác liệt đã xảy ra giữa ta và địch, kếtquả quân thuỷ của địch bị đánh lui
Trang 8? Quân Tống có thực hiện được ý đồ
của chúng không?
c) Hoạt động 3: ý nghĩa lịch sử
? Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa chống
quân Tống đã đem lại kết quả gì cho
nhân dân ta?
- GV KL
3 Củng cố-dặn dò: ( 3’)
? Nêu tóm tắt sự kiện của cuộc kháng
chiến chống quân Tống xâm lược?
- GV chốt kiến thức toàn bài
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học
thuộc bài và chuẩn bị trước bài sau:
Nhà Lý rời đô ra Thăng Long
Trên bộ, quân ta chặn đánh giặc quyết liệt
ở ải Chi Lăng buộc chúng phải lui quân.+ Quân giặc chết quá nửa, tướng giặc bịgiết Cuộc k/chiến hoàn toàn thắng lợi
+ Nền độc lập của nước ta giữ vững, nhândân ta tự hào tin tưởng vào sức mạnh, vàotiền đồ của dân tộc
- HS đọc kết luận SGK
ĐỊA LÍ
Tiết 10: THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
I MỤC TIÊU :
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt:
+ Vị trí: Nằm trên cao nguyên Lâm viên
+ Thành phố có khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp: nhiều rừng thông, thác nước,
+ Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi du lịch
+ Đà lạt là nơi trồng nhiều loại rau, quả xứ lạnh và nhiều loài hoa
- Chỉ được vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ (lược đồ)
+ Giải thích vì sao Đà Lạt trồng được nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh
+ Xác lập mối quan hệ giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạtđộng sản xuất: nằm trên cao nguyên cao, khí hậu mắt mẻ, trong lành- trồng nhiềuhoa, quả, rau xứ lạnh, phát triển du lịch
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Máy chiếu; - Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
- Tranh, ảnh về thành phố Đà Lạt (HS, GV sưu tầm )
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
A/ Kiểm tra bài cũ : 3’
- Người dân Tây Nguyên đã làm gì để
+ Vì rừng bị khai thác bừa bãi làm ảnhhưởng đến môi trường nên phải bảo vệ
và trồng lại rừng
Trang 9- GV nhận xét.
B/ Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Phát triển bài : 28’
Hoạt động 1: Thành phố nổi tiếng về
rừng thông và thác nước:
- GV cho HS dựa vào hình 1 ở bài 5,
tranh, ảnh, mục 1 trong SGK, kiến thức
bài trước để trả lời:
- Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào ?
- Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu mét ?
- Với độ cao đó Đà Lạt sẽ có khí hậu
ntnào?
+ Qsát hình 1,2 (nhằm giúp cho các em
có biểu tượng về hồ Xuân Hương và thác
Cam Li) rồi chỉ vị trí các điểm đó trên
hình 3
+ Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt
- GV cho HS trả lời câu hỏi trước lớp
- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Hoạt động 2: Đà Lạt - thành phố du
lịch và nghỉ mát:
- GV cho HS dựa vào vốn hiểu biết của
mình, vào hình 3, mục 2 trong SGK để
thảo luận theo các gợi ý sau:
- Tại sao Đà Lạt lại được chọn làm nơi du
- GV cho HS quan sát hình 4, HS thảo
luận theo gợi ý sau :
- Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố
của hoa quả và rau xanh ?
- Kể tên các loại hoa, quả và rau xanh ở
Đà Lạt
- Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều
- HS nhận xét và bổ sung
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ Cao nguyên Lâm Viên.
+ Đà Lạt ở độ cao 1500m + Khí hậu quanh năm mát mẻ
+ Đà Lạt có khác sạn, sân gôn, biệt thự phục vụ cho việc nghỉ mát du lịch + Hồ Xuân Hương, nhà thờ, thác Cam
Li, ga Đà lạt
- Các nhóm lên báo cáo kết quả
- Các nhóm đem tranh ,ảnh sưu tầmlên trình bày trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét,bô sung
- HS thảo luận thao cặp
+ Vì đa số dân Đà Lạt trồng hoa và rau xanh và trái cây xứ lạnh, diện tích trồng rau rất lớn.
+ Hồng, cúc, lay-ơn, mi-mô-da, lan
…; Dâu, đào ,mơ, mận, bơ…; Cà rốt, khoai tây, bắp cải, su hào …
+ Vì Đà Lạt có khí hậu mát mẻ quanh năm
Trang 10loại hoa, quả, rau xứ lạnh ?
- Hoa và rau của Đà Lạt có giá trị ntn ?
3/ Củng cố – dặn dò: 3’
- GV cùng HS hoàn thiện sơ đồ
- Về nhà xem lại bài và cbị tiết sau ôn tập
Tiết 47: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU Giúp học sinh củng cố về:
- Thực hiện các phép tính cộng trừ với các số tự nhiên có nhiều chữ số
- áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá trị của biểuthức bằng cách thuận tiện
- Vẽ hình vuông, hình chữ nhật
- Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Thước thẳng và ê ke
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:( 5’)
-1 HS lên bảng chữa bài tập 4-SGK- 56
- ở dưới lớp trả lời bài 1
Trang 11- GV yêu cầu HS qsát hình trên bảng
- GV phân tích lại yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài, 3 HS lên bảng,
mỗi HS làm một phần
- Chữa bài
* Bài 4(SGK- 56)
- HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- GV tóm tắt bài trên bảng
- Nhìn tóm tắt đọc lại đề bài
? Để tính được diện tính của hình chữ
nhật ta cần biết các yếu tố nào?
? Nửa chu vi công thức là gì?
? Bài toán quay về dạng toán nào?
3 Cho hình vuông ABCD có cạnh 3cm.
Vẽ tiếp hình vuông BIHC để có hình chữnhật AIHD
a) Hình vuông BIHC có cạnh bằng mấycm?
b) Cạnh DH vuông góc với những cạnhnào?
c) Tính chu vi hình chữ nhật AIHD
4 Tóm tắt
Nửa chu vi : 16cm Dài hơn rộng: 4cm Diện tích :…….cm 2 ?
Bài giải :
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
(16 – 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích của hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm 2 ) Đáp số: 60cm 2
+ Tìm chiều dài hình chữ nhật trước sau
- Kiểm tra các kiến thức cần ghi nhớ về nội dung chính, nhân vật, giọng đọc
các bài là chuyện kể thuộc chủ điểm: Măng mọc thẳng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi tên các bài TĐ Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ở tập 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A ổn định lớp( 1’)
B Dạy bài mới:( 32’)
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu
2 Kiểm tra đọc:
- HS lắng nghe
Trang 12- HS bốc thăm bài đọc( Tiến hành tương
tự như tiết 1)
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2 ( SGK – 97)
? Thế nào là truyện kể?
- Trong chủ điểm “Măng mọc thẳng”,
những bài nào là truyện kể?
- HS nối tiếp đọc các câu chuyện đã nêu
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
- Vừa rồi, các con đã tìm được tên các bài
tập đọc là truyện kể rôi`, vậy, nội dung
chính, nhân vật và giọng đọc của từng bài
này như thế nào
- Dặn HS chưa có điểm đọc phải chuẩn bị
tốt để tiết sau kiểm tra và chuẩn bị trước
- Các truyện kể là:
+ Một người chính trực (Trang 36)+ Những hạt thóc giống (Trang 46).+ Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca(Tr/55)
- Hệ thống hoá và hiểu thêm các từ ngữ, các thành ngữ, tục ngữ đã học
- Hiểu nghĩa và tình huống sử dụng các từ ngữ, các thành ngữ, tục ngữ đã học
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
Trang 13II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ kẻ sẵn bài 1, 2.- Bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Ổn định lớp(1’)
B Dạy bài mới:(32’)
1 Giới thiệu bài:
? Từ tuần 1 đến tuần 9 em đã được
học những chủ điểm nào?
2 Hướng dẫn ôn tập:
* Bài 1:
- HS nêu yêu cầu
? Em hãy nhắc lại các bài MRVT
trong 3 chủ điểm vừa nêu
- GV treo phiếu đã kẻ sẵn bảng, giải
thích lại yêu cầu bài và làm mẫu 1 từ
? Em hiểu thế nào là “cưu mang”?
? Em hãy liên hệ xem mình đã biết
giúp đỡ người khác chưa? Đã sống
nhân hậu chưa?
toàn bộ các câu tục ngữ trên bảng
- GV yêu cầu HS đặt câu và giải nghĩa
một số câu tục ngữ:
- Thương người như thể thương thân;
Măng mọc thẳng;
Trên đôi cánh ước mơ
* Bài 3: - HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân, trình bày miệng
+Trường em luôn có tinh thần lá lành đùm lá rách.
+ Bạn Hằng lớp em tính thẳng như ruột ngựa.
+ Bà em luôn dặn con cháu đói cho sạch, rách cho thơm.
3 Lập bảng thống kê về dấu câu:
Trên đôi cánh ước mơ
- Thuốc đắng dã tật.
- Cây ngay không sợ chết đứng
- Cầu được ước thấy;
Thương người
như thể
thương thân Măng mọc th
ng Trên đôi cánh ước mơ
….
ước
mơ, mong muốn, ước vọng,
Trang 14III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KTBC: 3’
- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
48, đồng thới kiểm tra VBT về nhà của
một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn thực hiện phép nhân số
có sáu chữ số với số có một chữ số : 12’
* Phép nhân 241324 x2 (phép nhân
không nhớ)
- GV viết bảng phép nhân: 241324 x 2
- Dựa vào cách đặt tính phép nhân số có
sáu chữ số với số có một chữ số, hãy đặt
tính để thực hiện phép nhân 241324 x 2
- Khi thực hiện phép nhân này, ta phải
thực hiện tính bắt đầu từ đâu ?
- GV nêu kết quả nhân đúng, sau đó yêu
cầu HS nêu lại từng bước thực hiện phép
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS đọc: 241324 x 2
- 2 HS lên bảng đặt tính, cả lớp đặttính vào giấy nháp
+ Bắt đầu tính từ hàng đơn vị, đếnhàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
(tính từ phải sang trái)
- HS đọc: 136204 x 4
- 1 HS thực hiện trên bảng lớp, HS cảlớp làm bài vào giấy nháp
- HS nêu các bước như trên
Kết quả: 136 204 x 4 = 544 816
Trang 15Bài 2: Viết giá trị biểu thức vào ô trống.
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Hãy đọc biểu thức trong bài
? Chúng ta phải tính giá trị của biểu thức
201634 x m với những giá trị nào của m ?
? Muốn tính giá trị của biểu thức 20634
Bài 4: Bài toán
- GV gọi một HS đọc đề bài toán
- Lần lượt từng HS đã lên bảng trìnhbày cách tính của mình đã thực hiện
+ Viết giá trị thích hợp của biểu thứcvào ô trống
+ Biểu thức 201634 x m
Với m = 2, 3, 4, 5
+ Thay chữ m bằng số 2 và tính
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào VBT
- HS nhận xét bài bạn, 2 HS ngồicạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bàilẫn nhau
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ 1 (tiết 5)
I MỤC TIÊU
- Kiểm tra đọc lấy điểm (yêu cầu như tiết 1)
- Nhận biết các thể loại văn xuôi, kịch, thơ
- Bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đãhọc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :