1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN-C

Giáo án Tuần 25 - Lớp 5

29 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 237,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mức 3: Củng cố cho HS Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu; hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ và viết được bài văn tả đồ vật có sử dụng biện pháp nhân hóa,[r]

Trang 1

TUẦN 25

Ngày soạn: 25/02/2018

Ngày giảng: Thứ hai ngày 26 tháng 02 năm 2018

Buổi sáng Tiết 1: HOẠT ĐỘNG ĐẦU TUẦN

SINH HOẠT DƯỚI CỜ

- Các em biết đổi đơn vị đo thời gian

- HS làm được bài 1, 2, 3(a) HS trên chuẩn làm thêm bài 3b

II ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC

- GV: Phiếu bài tập, bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn dịnh tổ chức

2 Kiểm tra đầu giờ

+ Kể tên các đơn vị đo thời gian em đã

được học ở lớp 4?

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Hướng dẫn ôn tập về các đơn vị

đo thời gian

a, Các đơn vị đo thời gian

- GV treo bảng phụ:

1 thế kỉ = năm

1 năm = tháng

1 năm thường = ngày

1 năm nhuận = ngày

Cứ năm thì lại có 1 năm nhuận Sau

năm không nhuận thì đến 1 năm nhuận

- GV nhận xét, kết luận

+ Năm 2000 là năm nhuận, vậy năm

nhuận tiếp theo là năm nào? Kể thêm

một số năm nhuận tiếp theo nữa?

+ Em có nhận xét gì về số chỉ các năm

nhuận?

+ Em hãy kể tên các tháng trong một năm?

+ Em hãy nêu số ngày của các tháng?

1 năm thường = 365 ngày

1 năm nhuận = 366 ngày

Cứ 4 năm thì lại có 1 năm nhuận Sau 3

năm không nhuận thì đến 1 năm nhuận

+ Là năm 2004, các năm nhuận tiếptheo là 2008, 2012,…

+ Số chỉ các năm nhuận là số chia hết cho 4.+ Tháng Một, tháng Hai, tháng Mười Hai.+*Các tháng có 30 ngày là: 4; 6; 9; 11

* Các tháng có 31 ngày là: 1; 3; 5; 7; 8;10; 12

*Tháng 2 năm thường có 28 ngày, nămnhuận có 29 ngày

- 1 HS lên bảng điền, HS cả lớp làm bài

Trang 2

b, Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian

+ Một năm rưỡi bằng bao nhiêu tháng?

+

2

3giờ bằng bao nhiêu phút?

+ 0,5 giờ bằng bao nhiêu phút?

+ 216 phút bằng bao nhiêu giờ?

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS tiếp nối nêu từng hình:

+ Kính viễn vọng được công bố vào thế

Trang 3

- Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất

Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với

tổ tiên Trả lời được các câu hỏi trong SGK

- HS có ý thức nhớ về cội nguồn, tìm hiểu về lễ hội đền Hùng

- Nội dung tích hợp:

* BVMT: HS có ý thức bảo vệ phong cảnh thiên nhiên và các di tích nơi

đền Hùng

*QPAN: Ca ngợi công lao to lớn của các Vua Hùng đã có công dựng nước

và trách nhiệm của tuổi trẻ để bảo vệ đất nước

II ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC

- GV: Tranh ảnh về một vài cảnh vật ở đền Hùng

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H CẠ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra đầu giờ

+ Đọc diễn cảm đoạn 1 trong bài

Hộp thư mật và nêu ý nghĩa của bài?

- GV nhận xét, đánh giá

3 Dạy bài mới

3.1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu chủ điểm

- Qua nhiều bài tập đọc, những câu

chuyện lịch sử, truyện kể về danh

nhân đất Việt, các em đã thấy một

nước Việt Nam có bề dày lịch sử với

4 nghìn năm dựng nước và giữ nước

Mỗi bài học, mỗi câu chuyện như

đưa chúng ta về với cội nguồn dân

tộc Bài hôm nay sẽ đưa chúng ta

- Cho HS luyện đọc theo đoạn, kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó:

Đ2 Tìm từ đồng nghĩa với từ “mải miết”?

Đ3: Tấc là gì?

- HS hát

- 2 HS đọc bài Hộp thư mật và nêu ý

nghĩa của bài

- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp

+ mải mê

+ Đơn vị cũ đo diện tích ruộng đất bằng2,4 mét vuông (tấc Bắc Bộ), 3,3 métvuông (tấc Trung Bộ)

Trang 4

- GV đọc mẫu bài.

b, Tìm hiểu bài

+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?

+ Hãy kể những điều em biết về các

vua Hùng?

- GV: Theo truyền thuyết, Lạc Long

Quân phong cho người con trai

trưởng làm vua nước Văn Lang,

đóng đô ở thành Phong Châu Hùng

Vương truyền được 18 đời, trị vì 2

621 năm, từ năm 2879 TCN nguyên

đến năm 288 TCN Đền Hùng nằm ở

vị trí sơn thủy hữu tình rất nên thơ

+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh

đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng?

+ Bài văn gợi cho em nhớ đến một

số truyền thuyết về sự nghiệp dựng

nước và giữ nước của dân tộc Hãy

kể tên các truyền thuyết đó?

* BVMT: Với cảnh đẹp đó ở đền

Hùng chúng ta cần làm gì để giữ gìn?

+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?

“Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”

+ Tên thông thường của đề-xi-mét

+ Các vua Hùng là những người đầu tiênlập nước Văn Lang, đóng đô ở thànhPhong Châu vùng Phú Thọ, cách đâykhoảng 4000 năm

+ Vua Hùng Vương thứ 18 có một ngườicon gái tên là Mị Nương

+ Có những khóm Hải Đường đâm bôngrực đỏ, những cánh bướm dập dờn baylượn; bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bênphải là dãy Tam Đảo như bức tường xanhsừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn, trướcmặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại, câythông già, giếng Ngọc trong xanh

+ Cảnh núi Ba Vì vòi vọi gợi nhớ truyềnthuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Núi Sóc Sơngợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng Hìnhảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền thuyết về

An Dương Vương

- HS nêu các việc làm nhằm bảo vệ cảnhquan thiên nhiên và các di tích ở đềnHùng: giữ gìn vệ sinh khi đến thăm,không bẻ cành, hái lá, xâm phạm các ditích nơi đây,

+ Câu ca dao gợi ra một truyền thống tốtđẹp của người dân Việt Nam: thuỷ chung,luôn luôn nhớ về cội nguồn dân tộc./Nhắc nhở, khuyên răn mọi người: Dù đibất cứ đâu, làm bất cứ việc gì cũng khôngđược quên ngày giỗ Tổ, không được quên

Trang 5

c, Hướng dẫn đọc diễn cảm

+ Đọc và nêu giọng đọc cho mỗi đoạn?

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét, đánh giá

d, Nội dung

+ Bài văn ca ngợi điều gì?

*QPAN: Ca ngợi công lao to lớn

của các Vua Hùng đã có công dựng

nước và trách nhiệm của tuổi trẻ để

+ Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của

II ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC

- GV: Phiếu học tập cho hoạt động 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích

yêu cầu của tiết học

2.2 Nội dung

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

*Bài tập 1: Hãy ghi lại một việc em

đã làm thể hiện lòng yêu quê hương

Trang 6

- GV nhận xét.

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

*Bài tập 2: Hãy ghi những hoạt động có

liên quan tới trẻ em mà xã (phường) em

đã tổ chức Em đã tham gia những hoạt

động nào trong các hoạt động đó?

- GV phát phiếu học tập, cho HS thảo

luận nhóm 4

- Mời đại diện một số nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Hoạt động 3: Làm việc theo cặp

*Bài tập 3: Em hãy cho biết các mốc

thời gian và địa danh sau liên quan

đến sự kiện nào của đất nước ta?

f) Cây đa Tân Trào

- GV cho HS trao đổi với bạn ngồi cạnh

Tiết 122: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN

I MỤC TIÊU

- HS biết thực hiện phép cộng số đo thời gian

- Vận dụng giải các bài toán đơn giản

- HS làm được bài 1 (dòng 1, 2, 3), bài 2 HS trên chuẩn làm thêm bài 1 (dòng 4)

II ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC

- GV: Phiếu bài tập, bút dạ

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C Ạ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 7

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra đầu giờ

+ Nêu bảng đơn vị đo thời gian?

- GV dán băng giấy ghi ví dụ

+ Muốn biết ô tô đó đi cả quãng

đường từ Hà Nội - Vinh hết bao

nhiêu thời gian ta phải làm?

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách

thực hiện phép cộng này

- GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính

b, Ví dụ 2: GV nêu VD và hướng dẫn

- Cho HS thực hiện vào bảng con

+ Nhận xét về số giây ở kết quả vừa

5 giờ 50 phútVậy: 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = 5giờ 50 phút

13 năm 3 tháng 9 giờ 37 phút+ 12 giờ 18 phút 8 giờ 12 phút + 4 giờ 35 phút 8 giờ 42 phút

20 giờ 30 phút 13 giờ 17 phút

+ 3 ngày 20 giờ 4 ngày 15 giờ + 4 phút 13 giây 5 phút 15 giây

8 ngày 11 giờ 9 phút 28 giây+ 8 phút 45 giây + 12 phút 45 giây

Trang 8

- HS theo dõi.

Tiết 2: CHÍNH TẢ: (Nghe - viết)

Tiết 25: AI LÀ THUỶ TỔ LOÀI NGƯỜI

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Nghe và viết đúng chính tả bài Ai là thuỷ tổ loài người

- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được cách viếthoa tên riêng (BT2)

II ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

- GV: Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra đầu giờ

+ Viết lại các tên riêng trong lời giải

câu đố ở bài tập 3 tiết trước?

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Hướng dẫn HS nghe – viết

- GV đọc bài viết 1 lần

- Cho HS đọc lại bài

+ Bài chính tả nói điều gì?

+ Tìm những từ dễ viết sai trong bài?

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai

cho HS viết bảng con: truyền thuyết,

Chúa Trời, A- đam, Ê- va, Bra- hma,

Trang 9

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết.

- GV đọc lại toàn bài

+ GV giải thích thêm từ Cửu Phủ (tên

một loại tiền cổ Trung Quốc thời xưa)

- Cho HS làm và chữa bài

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

4 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và

xem lại những lỗi mình hay viết sai

+ Các tên riêng trong bài là: Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương Thái Công.

+ Những tên riêng đó đều được viết hoatất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng Vì

là tên riêng nước ngoài nhưng được đọctheo âm Hán Việt

- HS theo dõi

Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 49: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ

3 Dạy bài mới

3.1 Giới thiệu bài

- HS hát

- 2 HS lên bảng, lớp làm miệng

Trang 10

nhà, chùa, trường, lớp xem hai câu

đó có ăn nhập với nhau không?

+ Việc lặp lại các từ trong đoạn văn

có tác dụng gì?

- GV: Hai câu cùng nói về một đối

tượng (ngôi đền) Từ đền giúp ta

nhận ra sự liên kết chặt chẽ về nội

dung giữa 2 câu trên Nếu không có

sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ

không tạo thành bài văn, đoạn văn

- Cho HS nhắc lại ghi nhớ

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS ôn bài

- HS đọc VD

+ Từ đền.

- HS thay thế, đọc câu đã thay

+ Nếu thay từ nhà thì câu đầu nói về đền, câu 2 lại nói về nhà.

+ Nếu thay từ đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp

thì nội dung của 2 câu không ăn nhậpvới nhau vì mỗi câu nói đến một sự vậtkhác nhau

+ Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết

chặt chẽ giữa hai câu

- HS nêu

- HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS đọc và làm bài cá nhân vào vở bàitập

- Một số HS trình bày

a) Từ trống đồng và Đông Sơn được

dùng lặp lại để liên kết câu

b) Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn

được dùng lặp lại để liên kết câu

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm vào VBT - 2 HS làm vào bảngnhóm

- HS chữa bài và bổ sung, sửa chữa

+ Các từ lần lượt điền là: thuyền, thuyền, thuyền, thuyền, thuyền, chợ, cá song, cá chim, tôm.

- 1 HS nêu

- HS theo dõi

Tiết 4: TIẾNG ANH

(Đồng chí Thắm dạy)

Trang 11

Buổi chiều Tiết 1: MĨ THUẬT

(Đồng chí Hữu Nguyên dạy)

Tiết 2: KĨ THUẬT

Tiết 24: LẮP XE BEN (Tiết 2)

I MỤC TIÊU

HS cần phải: - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe ben

- Lắp được xe ben đúng kĩ thuật, đúng quy trình

- Rèn luyện tính cẩn thận khi thực hành

II ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY- HỌC

- GV: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật Mẫu xe ben đã lắp sẵn

- HS: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y- H C Ạ Ọ

1 Ổn định tổ chức

2 Kiển tra đầu giờ

- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS

- Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã

- Yêu cầu HS chọn đúng và đủ các chi tiết

theo SGK và để riêng từng loại vào lắp hộp

- GV kiểm tra việc chọn các chi tiết

b) Lắp từng bộ phận:

- Cho 1 HS đọc phần ghi nhớ

- Yêu cầu HS quan sát kĩ các hình và đọc

nội dung từng bước lắp trong SGK

- Cho HS thực hành lắp

- GV theo dõi giúp đỡ những học sinh còn

lúng túng

* Hoạt động 2: Kiểm tra sản phẩm

- Yêu cầu HS trương bày sản phẩm

- GV kiểm tra sản phẩm, nhận xét

- Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn

vào hộp

4 Củng cố- dặn dò

- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS

- HD học sinh chuẩn bị bài mới

Trang 12

Tiết 3: TOÁN

ÔN TẬP: TỔNG HỢP

I MỤC TIÊU

- Mức 1: Củng cố cho HS nắm vững cách đổi đơn vị đo thời gian, các phép tính

với đơn vị đo thời gian

- Mức 2: Củng cố cho HS vận dụng cách đổi đơn vị đo thời gian, các phép tính với

đơn vị đo thời gian và làm toán

- Mức 3: Củng cố cho HS vận dụng cách đổi đơn vị đo thời gian, các phép

tính với đơn vị đo thời gian và làm toán ở mức nâng cao

II ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC

3 ngày 14 giờ + 5 ngày

6giờ = 8 ngày 20 giờ

Bài 3 Viên chạy quãng

đường thứ nhất và quãng

đường thứ hai hết 2 giờ 30

phút và chạy quãng đường

24 giây Hỏi trung bình mỗiquãng đường Viên chạy hếtbao nhiêu giây?

Bài giải:

Đổi: 12 phút = 720 giâyTrung bình mỗi quãng đưỡng Viên chạy hết số giây là:

(720 + 24) : 3 = 248 (giây) Đáp số: 248 giây

1,4 giờ = phút

366 phút = giờ phút

450 giây = phút giâyKết quả:

Bài giải: Trung bình mỗi quãng đường Hoa chạy hết số thời gian là:

Trang 13

Ngày soạn: 27/02/2018

Ngày giảng: Thứ tư ngày 28 tháng 02 năm 2018

Buổi sáng Tiết 1: TOÁN

Tiết 123: TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN

I MỤC TIÊU

- HS biết thực hiện phép trừ hai số đo thời gian

- Các em vận dụng để giải các bài toán đơn giản

- HS làm được bài 1, 2 HS trên chuẩn làm thêm bài 3

II ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC

- GV: Bảng phụ viết sẵn ví dụ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Qua VD trên, em thấy khi

trừ các số đo thời gian có

nhiều loại đơn vị ta phải

thực hiện như thế nào?

số đo thời gian mà số đo

theo đơn vị nào đó ở số trừ

- HS thực hiện bảng con, bảng lớp:

- 3 phút 20 giây Đổi thành2 phút 45 giây - 2 phút 80 giây2 phút 45 giây

0 phút 35 giâyVậy: 3 phút 20 giây - 2 phút 45 giây = 35 giây + Ta cần mượn rồi chuyển đổi 1 đơn vị ở hànglớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiệnphép trừ bình thường

Trang 14

bé hơn số đo tương ứng ở số

- 1 HS nêu yêu cầu

- 3 HS lên bảng, lớp làm và ghi kết quả vào bảng con

23 phút 25 giây -15 phút 12 giây = 8 phút 13 giây

54 phút 21 giây- 21 phút 34 giây = 32 phút 47 giây

22 giờ 15 phút - 12 giờ 35 phút = 9 giờ 40 phút

- 1 HS nêu yêu cầu

- 1 số HS lên bảngHS làm vào nháp

- HS đổi nháp chấm chéo

23 giờ 12 ngày - 3 ngày 8 giờ = 20 ngày 4 giờ

14 ngày 15 giờ - 3 ngày 17 giờ = 10 ngày 22 giờ

13 năm 2 tháng – 8 năm 6 tháng = 4 năm 8 tháng

- HS nêu miệngBài giải:

Thời gian người đó đi quãng đường AB là:

8 giờ 30 phút – (6 giờ 45 phút + 15 phút) = 1 giờ 30 phút

- Nội dung tích hợp:

* BVMT: Giáo dục học sinh ý thức biết quý trọng và bảo vệ môi trường

thiên nhiên nơi sông suối

II ĐÒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

- GV: Tranh ảnh

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H CẠ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra đầu giờ

+ Đọc và trả lời các câu hỏi về

Trang 15

3.1 Giới thiệu bài

nơi sông chảy ra biển? Cách giới

thiệu ấy có gì hay?

- GV: Biện pháp độc đáo đó gọi

là chơi chữ: tác giả dựa vào cái

tên cửa sông để chơi chữ Tác

giả nói cửa sông như một cái cửa

của dòng sông mở ra để sông đi

vào biển lớn

+ Theo bài thơ, cửa sông là một

địa điểm đặc biệt như thế nào?

+ Ở khổ thơ cuối, tác giả đã sử

dụng nghệ thuật gì? Tìm những

- 1 HS đọc

+ Bài thơ có 6 khổ thơ

+ Giọng nhẹ nhàng, than thiết, tình cảm Chú

ý ngắt nhịp các câu thơ: Là cửa/ nhưng khôngthen khóa Mênh mông/ một vùng sóng nước.Nhấn giọng: không then khóa, khép lại, mênhmông, ùa ra,

- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp kết hợp phát

âm và nắm nghĩa từ khó

+ Giữ gìn chặt chẽ+ Búng càng

- HS đọc đoạn trong nhóm

- 1HS đọc lại toàn bài

- HS theo dõi

* HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Tác giả dùng những từ: Là cửa, nhưng không then khoá / Cũng không khép lại bao

giờ Cách nói đó rất đặc biệt – cửa sông cũng

là một cái cửa nhưng khác mọi cái cửa bìnhthường- không có then, khoá Bằng cách đó,tác giả làm cho người đọc hiểu ngay thế nàocửa sông, cảm thấy cửa sông rất thân quen

+ Là nơi những dòng sông gửi phù sa lại đểbồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt chảy vào biểnrộng, nơi biển cả tìm về với đất liền, nơi nướcngọt của những con sôngvà nước mặn củabiển cả hoà lẫn vào nhau tạo thành vùng nướclợ; nơi cá tôm hội tụ; những chiếc thuyền câulấp loá đêm trăng; nơi những con tàu kéo còigiã từ mặt đất; nơi tiễn đưa người ra khơi + Tác giả sử dụng nghệ thuật nhân hóa.Những hình ảnh nhân hóa: giáp mặt, chẳngdứt, nhớ

Ngày đăng: 11/03/2021, 12:14

w