II.Đồ dùng dạy học: III.Hoạt động trên lớp: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 1/ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở - Cho HS nhắc lại[r]
Trang 1Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 18 - Năm học 2011 – 2012
TUẦN 18
Thứ hai ngày tháng 12 năm 2010
TẬP ĐỌC: ÔN TẬP (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
1 KT: Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, nhận biết được các nhân vất trong bài
tập đọc là truyện kể thuộc 2 chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều
2 KN: Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng /1 phút) Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở KHI
3 TĐ: Giáo dục HS ý chí vươn lên trong học tập
II / Chuẩn bị
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
III/ Các hoạt động dạy học:
1) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra số HS cả lớp
4
1
- Yêu cầu từng HS lên bốc thăm để chọn
bài đọc
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn HS vừa
đọc
2) Lập bảng tổng kết :
- Các bài tập đọc là truyện kể trong hai
chủ điểm " Có chí thì nên " và " Tiếng
sáo diều "
- Những bài tập đọc nào là truyện kể
trong hai chủ đề trên
- Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm
GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
+ Nhóm nào xong trước dán phiếu lên
bảng đọc phiếu các nhóm khác, nhận xét,
bổ sung
+ Nhận xét lời giải đúng
3) Củng cố dặn dò :
Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập
đọc đã học
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
+ Bài tập đọc : Ông trạng thả diều - " Vua tàu thuỷ " Bạch Thái Bưởi "- Vẽ trứng - Người tìm đường lên các
vì sao - Văn hay chữ tốt - Chú đất nung - Trong quán ăn
" Ba Cá Bống " - Rất nhiều mặt trăng
Ôâng trạng thả diều
Trinh Đường Nguyễn Hiến nhà nghèo mà hiểu học Nguyễn Hiến
Vu tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi
Từ điển nhân vật lịch
sử Việt Nam
Bạch Thái Bưởi từ tay trắng nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn
Bạch Thái Bưởi
Vẽ trứng Xuân
Yến
Lê ô nác đô đa Vin
- xi kiên trì khổ luyện đã trở thành danh hoạ vĩ đại
Lê ô nác
đô đa Vin -
xi
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I Mục tiêu:
1 KT: Biết dấu hiệu chia hết cho 9
2 KN: Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong 1 số tình huống đơn giản
Trang 2Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 18 - Năm học 2011 – 2012
3 TĐ: Giáo dục HS cẩn thận chính xác
II/ Chuẩn bị:
- GV: Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập
III/ Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 3
- Nhận xét cho điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Giảng bài:
- Hỏi HS bảng chia 9?
9 ; 18 ; 27 ; 36 ; 45 ; 54 ; 63 ; 72 ; 81 ; 90
- Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở mỗi
số
18 = 1 + 8 = 9 27 = 2+7 = 9 81 = 8+1 =9 …
- Ví dụ: 1234; 136; 2145; 405; 648…
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số không chia
hết cho 9 có đặc điểm gì?
29 = 2 + 9 = 11 235 = 2 + 3 + 5 = 10
c) Luyện tập:
Bài 1 :Gọi 1 em nêu đề bài xác định nội dung đề
99 = 9 + 9 = 18 vì 18 chia hết cho 9 nên số 99
chia hết cho 9
- Gọi hai HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- GV nhận xét bài HS
Bài 2: Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
+ Những số này vì sao không chia hết cho 9?
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét bài làm HS
Bài 3 (HSKG) - Yêu cầu HS đọc đề.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
3 Củng cố - Dặn dò:
- Hãy nêu qui tắc về dấu hiệu chia hết cho 9
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài
- Những số chia hết cho 2 là: 480; 296; 2000;
9010; 324
- Những số chia hết cho 5 là: 345; 480; 2000;
3995; 9010
- Những số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5
là : 480 ; 2000 ; 9010
- Hai HS nêu bảng chia 9
- Tính tổng các số trong bảng chia 9
- Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
- Dựa vào nhận xét để xác định
- Số chia hết 9 là : 136 ;405 ;648 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
*Qui tắc: Những số chia hết cho 9 là những số có
tổng các chữ số là số chia hết cho 9.
1/ Một em nêu đề bài xác định nội dung đề bài
- Những số chia hết cho 9 là: 108; 5643; 29385
- Số không chia hết cho 9 là: 96; 7853; 5554; 1097
2/ Vì các số này có tổng các chữ số không phải là
số chia hết cho 9
- Các số chia hết 9 là: 180, 324, 783
- 1 HS đọc thành tiếng
3/ Tìm chữ số thích hợp để điền vào ô trống để được số chia hết cho 9
- Các số cần điền lần lượt là : 5, 1 , 2
- Vài em nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại
KỂ CHUYỆN: ÔN TẬP KÌ I (tiết 5)
I/ Mục tiêu:
1 KT: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
2 KT: Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn ; biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu
đã học : Làm gì? Thế nào? Ai? (BT)
3 TĐ: Giáo dục HS tích cực trong học tập
II / Chuẩn bị
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở bài tập 2
Trang 3Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 18 - Năm học 2011 – 2012
III/ Các hoạt động dạy học:
1) Phần giới thiệu :
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra số học sinh cả lớp
4
1
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn
bài đọc
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa
đọc
3) Ôn danh từ - động từ - tính từ và đặt câu hỏi
cho bộ phận in đậm:
- GV gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Gọi HS chữa bài, nhận xét, bổ sung
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Gạch chân là danh từ
In đậm là tính từ
Chữ nghiêng là động từ
+ Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
+ Gọi HS nhận xét, chữa câu cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
đ) Củng cố dặn dò :
Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài đã học
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- 1Học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ
- Nắng phố huyện vàng hoe.Những em bé Hmông mắt một mí, những em bé Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa trước sân
+ 3 HS lên bảng đặt câu hỏi Cả lớp làm vào vở
- Buổi chiều xe làm gì?
- Nắng Phố huyện như thế nào?
- Ai đang chơi đùa trước sân?
-Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
-Học bài và xem trước bài mới
BUỔI CHIỀU:
KĨ THUẬT: CÁT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN ( Tiết 4) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đánh giá kiến thức, kỹ năng khâu, thêu qua mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọn của học sinh
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng cắt, khâu, thêu thành thạo
3 Thái độ: - Có ý thức vận dung kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày
II/Chuẩn bị:
- Mẫu khâu, thêu đã học
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1.Ổn định: 2’ Khởi động.
2.KTBC: 2’Kiểm tra dụng cụ học tập.
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: 1’
b)Hướng dẫn cách làm:
* HĐ 1: 25’ HS tự chọn sản phẩm và thực hành
làm sản phẩm tự chọn
* Hoạt động 3: HS thực hành cắt, khâu, thêu
-Tổ chức cho HS cắt, khâu, thêu các sản phẩm
tự chọn
-Nêu thời gian hoàn thành sản phẩm
- HS hát
- Soạn dụng cụ học tập
- HS tự chọn và tiến hành cắt, khâu, thêu một sản phẩm mình đã chọn
- Nêu yêu cầu thực hành HS lựa chọn sản phẩm tuỳ khả năng , ý thích
+ Cắt, khâu thêu khăn tay: vẽ mẫu thêu đơn giản như hình bông hoa, gà con, thuyền buồm, cây nấm, tên
Trang 4Trường Tiểu học Vĩnh Hịa- Giáo án lớp 4 – Tuần 18 - Năm học 2011 – 2012
* HĐ 2: GV đánh giá kết quả học tập của HS
-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực
hành
-GV nhận xét, đánh giá sản phẩm
-Đánh giá kết qủa kiểm tra theo hai mức: Hồn
thành và cha hồn thành
-Những sản phẩm tự chọn cĩ nhiều sáng tạo, thể
hiện rõ năng khiếu khâu thêu đợc đánh giá ở mức
hồn thành tốt (A+)
3 Nhận xét- dặn dị: 3’
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
-Chuẩn bị bài cho tiết sau
+ Cắt, khâu thêu túi rút dây
+ Cắt, khâu, thêu sản phẩm khác váy liền áo cho búp bê, gối ơm
- HS trưng bày sản phẩm thực hành
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm
Nghe thực hiện
LUYỆN VIẾT: LUYỆN VIẾT THEO CHỦ ĐỀ I.MỤC TIÊU:
- Học sinh luyện viết bài Phước Tích- làng di sản
- Luyện viết giống chữ bài mẫu; đọc, ngẫm nghĩ và ghi nhớ nội dung tri thức trong bài viết
- Rèn tính cẩn thận, ý thức “Giữ vở sạch –viết chữ đẹp” cho học sinh
II CHUẨN BỊ: Vở luyện viết.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn luyện viết:
- Gọi HS đọc bài viết trong vở luyện viết
- GV hướng dẫn HS viết
+ Viết đúng độ cao các con chữ
+ Viết đúng khoảng cách giữa con chữ, tiếng
+ Trình bày bài viết đúng mẫu; viết theo hai kiểu:
đứng thanh đậm và nghiêng thanh đậm
+ Viết chữ ngay ngắn, đều, đẹp
- GV cho HS viết bài theo mẫu
- GV kiểm tra bài viết một số em,nhận xét
- GV cho HS đọc lại bài viết, hỏi để HS ghi nhớ
nội dung tri thức, thơng tin trong bài
3.Củng cố,dặn dị:
- Khen những HS viết đẹp
- GDHS lịng tự hào, yêu quý và biết bảo vệ, giữ
gìn di sản Huế
- Dặn HS về luyện viết ở nhà
- HS đọc bài, theo dõi
- HS nghe, theo dõi nắm kĩ thuật viết và cách trình bày
- HS viết bài trong vở LV
- Theo dõi
- HS đọc lại bài, tìm hiểu về thơng tin trong bài viết
- HS lắng nghe
TIẾNG VIỆT: ƠN TẬP (Tiết 1 – T18) I/ Mục tiêu:
- HS đọc lưu lốt, rành mạch chuyện Sự tích các lồi hoa, hiểu ND chuyện và làm được BT2
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Hướng dẫn học sinh đọc bài:
- Cho HS đọc truyện: Sự tích các lồi hoa
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trước lớp GV theo dõi sửa sai lỗi phát âm
- Giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- Lớp đọc thầm
- HS cùng tìm hiểu nghĩa từ khĩ
- Luyện đọc theo cặp
Trang 5Trường Tiểu học Vĩnh Hịa- Giáo án lớp 4 – Tuần 18 - Năm học 2011 – 2012
- Gọi 3 HS đọc lại toàn bài
- GV theo dõi HS đọc Nhận xét ghi điểm
- GV đọc mẫu lần 1
- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
- Mỗi nhĩm 5 em
- Gv nhận xét nhĩm đọc hay
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung truyện
2 Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 2:
Hướng dẫn rồi cho HS tự làm bài bằng cách
đánh dấu X vào ơ trống trước ý trả lời đúng nhất
- Gọi HS nêu kết quả bài làm
- GV nhận xét, chấm chữa bài
3 Củng cố dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- 3 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp theo dõi
- Lớp nhận xét cách đọc của bạn
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Các nhĩm tự đọc theo nhĩm
- Các nhĩm thi đọc diễn cảm
- HS nhận xét nhĩm đọc hay
- HS nêu nội dung truyện, lớp nhận xét bổ sung
2/ HS đọc thầm đọc yêu cầu rồi tự làm vào vở
- Vài HS nêu kết quả, lớp nhận xét sửa bài
- Đáp án: a) Cho những lồi hoa cĩ tấm lịng thơm thảo
b) Vì chỉ cĩ tấm long thơm thảo mới xứng đáng c) Hoa hồng muốn chia sẻ hương thơm của mình cho muơn lồi
d) Vì hoa râm bụt chỉ muốn cĩ hương để mọi người phải nể
e) Hoa ngọc lan nhường quà tặng của Thần cho lồi hoa khổ hơn mình
g) Trắng trẻo, ngập ngừng, ngọt ngào
h) Khơng đúng Vì mỗi từ ngữ là tên chung của một lồi hoa
i) Cĩ hai động từ: Gặp, hỏi
k) Thần liền tặng hoa hồng làn hương quí báu l) CN: Thần; VN: liền tặng hoa hồng làn hương quí báu
- Nghe thực hiện ở nhà
TỐN: ƠN LUYỆN (Tiết 1 – T18) I.Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về:
- Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 và 9
II.Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động trên lớp:
1) Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cho HS nhắc lại cách tính
- Cho HS tự làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS, chữa bài
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cho HS tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Cho HS đọc đề tốn
- GV cho HS tự làm bài
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4: - Cho HS tự làm bài.
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố- dặn dị:
1/ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài
2/ 2 HS lên bảng tính, lớp làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài, đổi vở KT chéo
a) 234 chia hết cho 9
b) 4512 chia hết cho cả 3 và 2
c) 135 chia hết cho 3 và 5
3/ HS đọc đề
- Cả lớp làm bài vào vở
- Chữa bài
a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai
4/ 1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét, chữa bài
- Số quân của đơn vị bộ đội đĩ là 135 người
Trang 6Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 18 - Năm học 2011 – 2012
Thứ ba ngày tháng 12 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU VÀ CÂU: ÔN TẬP (tiết 2) I/ Mục tiêu:
1.KT: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
2.KN: Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học(BT2), bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước(BT3)
3.TĐ: Giáo dục HS tích cực học tập
II / Chuẩn bị:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra tập đọc:
- Kiểm tra số HS cả lớp
4 1
- Yêu cầu từng HS lên bốc thăm để chọn bài đọc
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn HS vừa đọc
2 Ôn luyện về kĩ năng đặt câu:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm
bài, trình bày
- GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng HS
3 Sử dụng thành ngữ, tục ngữ:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS thảo luận, trao đổi theo cặp viết
các thành ngữ, tực ngữ vào vở
a/ Nếu bạn em có quyết tâm học tập rèn luyện
cao thì em dùng những thành ngữ, tục ngữ nào
để nói về điều đó ?
b/ Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn thì
em dùng những thành ngữ, tục ngữ nào để nói về
điều đó ?
đ) Củng cố dặn dò :
- Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã
học để tiết sau tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò HS về nhà học bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
+ 1 HS đọc thành tiếng + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và viết các thành ngữ, tục ngữ
+ Nối tiếp trình bày, nhận xét bổ sung bạn
- Có chí thì nên.
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Người có chí thì nên.
- Nhà có nền thì vững.
+ Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
+ Thất bại là mẹ thành công.
+ Thua keo này, bày keo khác.
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
LỊCH SỬ: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
Kiểm tra theo đề của Phòng
TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 I.Mục tiêu:
1 KT: Biết dấu hiệu chia hết cho 9 và dấu chia hết cho 3
2 KN: Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3 trong 1 số tình huống đơn giản
3 TĐ: Giáo dục HS cẩn thận chính xác
II/ Chuẩn bị:
Trang 7Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 18 - Năm học 2011 – 2012
- Phiếu bài tập
III/ Các hoạt động trên lớp
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 4
- Chấm vở tổ 1
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Giảng bài
- Hỏi HS bảng chia 3 ?
3, 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27, 30
- Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở
mỗi số
12 = 1 + 2 = 3
Vì 3 : 3 = 1 nên số 12 chia hết cho 3
27 = 2 + 7 = 9
- Ví dụ : 1233, 36 0 , 2145,
- Giáo viên ghi bảng qui tắc
- Gọi hai em nhắc lại qui tắc
*Những số không chia hết cho 3 có đặc điểm gì
?
c) Luyện tập:
Bài 1 : - Gọi 1 em nêu đề bài xác định đề.
231 = 2 + 3 + 1 = 6 vì 6 là số chia hết cho
3 nên số231 chia hết cho 3
Bài 2 : - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
+ Những số này vì sao không chia hết cho 3?
- Nhận xét bài làm HS
Bài 3 (HSKG) -Yêu cầu HS đọc đề.
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 4 (HSKG) -Yêu cầu HS đọc đề.
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
d) Củng cố - Dặn dò:
- Hãy nêu qui tắc về dấu hiệu chia hết cho 3
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài
- Tổ1 nộp tập để giáo viên chấm
- 2 em lên bảng làm bài
- Hai HS nêu bảng chia 3
- Tính tổng các số trong bảng chia 3
- Quan sát và rút ra nhận xét
- Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 3
- Tiếp tục thực hiện tính tổng các chữ số của các số
có 3, 4, chữ số
*Qui tắc: Những số chia hết cho 3 là những số có
tổng các chữ số là số chia hết cho 3.
+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét :
- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3 "
1/ Một em nêu đề bài xác định ND đề bài
+ 1HS đứng tại chỗ nêu cách làm, lớp quan sát
- Những số chia hết cho 3 là : 231, 1872, 92313 2/ Một em đọc đề bài
- Một HS sửa bài
- Số không chia hết cho 3 là : 502 , 6823, 55553, 641311
+ Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 3
3/ HS nêu yêu cầu
- Viết số có 3 chữ số chia hết cho 3
- Các số chia hết 3 là: 150, 321, 783
4/ 1 HS đọc thành tiếng
- Tìm chữ số thích hợp để điền vào ô trống để được
số chia hết cho 3
- Các số cần điền lần lượt là : 1, 2 , 5 để có các số : 561 ; 792 ; 2535
-Vài em nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại
CHÍNH TẢ: ÔN TẬP (tiết 3)
I/ Mục tiêu:
1 KT: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
2 KN: Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện, bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)
3 TĐ: Giáo dục HS tích cực trong học tập
Trang 8Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 18 - Năm học 2011 – 2012
II / Chuẩn bị
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài trang 113 và 2 cách kết bài trang 122 SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1) Phần giới thiệu :
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra số HS cả lớp
4
1
- Yêu cầu từng HS lên bốc thăm để chọn bài đọc
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn HS vừa đọc
3) Ôn luyện về các kiểu mở bài kết bài trong
bài văn kể chuyện :
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu
+ Gọi HS dọc truyện " Ông trạng thả diều "
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi nhớ trên
bảng
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân
+ Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn
đạt cho từng HS , cho điểm HS viết tốt đ) Củng
cố dặn dò :
Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã
học từ đầu năm đến nay -Nhận xét đánh giá tiết
học
- Dặn dò HS về nhà học bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
+ 2 HS Tiếp nối nhau đọc
+ Mở bài trực tiếp : kể ngay vào sự việc mở đầu
câu chuyện.
+ Mở bài gián tiếp :nói chuyện khác để dẫn vào
câu chuyện định kể.
+ Kết bài mở rộng : sau khi cho biết kết cục của
câu chuyện, có lời bình luận thêm về câu chuyện.
+ Kết bài không mở rộng : chỉ cho biết kết cục
của câu chuyện, không bình luận gì thêm
+ HS viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
Thứ tư ngày tháng 12 năm 2010
TẬP ĐỌC: ÔN TẬP (tiết 4)
I/ Mục tiêu:
1.KT: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
2.KN : Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 80 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài ;
trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan).
3.TĐ: Giáo dục HS tích cực trong học tập
II / Chuẩn bị
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
III/ Các hoạt động dạy học:
1) Phần giới thiệu :
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra số HS cả lớp
4
1
- Yêu cầu từng HS lên bốc thăm để chọn bài đọc
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn HS vừa đọc
3) Nghe viết chính tả :
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
Trang 9Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 18 - Năm học 2011 – 2012
- GV đọc mẫu bài thơ
-Yêu cầu HS đọc bài thơ " Đôi que đan "
+ Từ đôi que đan và bàn tay của chị em những gì
hiện ra?
+ Theo em, hai chị em trong bài là người như thế
nào?
b/ Hướng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn khi viết chính
tả là luyện viết
c/ Nghe - viết chính tả :
d/ Soát lỗi chính tả :
đ) Củng cố dặn dò :
- Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài đã học
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò HS về nhà học bài
- Lắng nghe GV đọc
- 1HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm + Từ đôi que đan và bàn tay của chị em hiện ra:
mũ len, khăn áo của bà, của bé, của mẹ cha + Hai chị em trong bài rất chăm chỉ yêu thương những người thân trong gia đình
+ Các từ từ ngữ: mũ, chăm chỉ, giản dị, đỡ ngượng, que tre, ngọc ngà
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
TOÁN: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5 và cho 9
- HS yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Yêu cầu nêu lại dấu hiệu chia hết cho 2 và cho
3 cho 5 và cho 9 Lấy ví dụ cho mỗi số để chứng
minh
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b) Luyện tập, thực hành
Bài 1 -Yêu cầu HS đọc đề.
- Yêu cầu một số em nêu miệng các số chia hết
cho 3và chia hết cho 9 Những số chia hết cho 3
nhưng không chia hết cho 9 theo yêu cầu
Bài 2
-Yêu cầu HS đọc đề.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc đề.
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 4: (HSKG) - Gọi 1 HS đọc đề bài.
+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài
-Muốn biết những số nào chia hết cho 9 thì số đó
cần điều kiện gì?
+ Vậy ta phải chọn 3 chữ số nào để lập nên số
chia hết cho 9 đó?
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Lắng nghe 1/ 1 HS đọc thành tiếng
+ Chia hết cho 3 : 4563, 2229, 66861, 3576 + Chia hết cho 9 : 4563, 66861
+ Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9
là : 2229, 3576
- HS đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra
2/ Tìm số thích hợp điền vào ô trống để được các
số : a/ chia hết cho 9
b/ Chia hết cho 3
c/ Chia hết cho 2 và chia hết cho 3
- HS làm bài, nêu kết quả
3/ 1 HS đọc thành tiếng: Câu nào đúng câu nào sai :
- HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra
4/ 1 HS đọc thành tiếng
+ HS tự làm bài vào vở
-Tổng các chữ số là số chia hết cho 9
- Là các chữ số : 6, 1, 2 ( 612 ; 621 ; 126 ; 162 ;
261 ; 216 )
Trang 10Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 18 - Năm học 2011 – 2012
KHOA HỌC: KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY I/ Mục tiêu:
1 KT: Biết được không khí cần cho sự cháy
2 KN: Làm thí nghiệm để chứng tỏ không khí cần cho sự cháy
- Nêu được những ứng dụng thực tế có liên quan đến vai trò của kh.khí đối với sự cháy
3 TĐ: Giáo dục HS ý thức học tập tốt
II/ Đồ dùng dạy- học:
- HS chuẩn bị 2 cây nến bằng nhau 2 lọ thuỷ tinh - 2 lọ thuỷ tinh không có đáy
III/ Hoạt động dạy- học:
1 Hoạt động khởi động :
* Hoạt động1 : Vai trò của ô-xy đối với sự
cháy
+ Thí nghiệm 1 :
+ Dùng 2 cây nên như nhau và 2 lọ thuỷ tinh
không bằng nhau
- Đốt cháy 2 cây nến và úp 2 cái lọ lên Các em
dự đoán xem hiện tượng gì xảy ra
+ Để chứng minh xem bạn nào dự đoán hiện
tượng đúng, chúng ta cùng tiến hành làm thí
nghiệm
+ Yêu cầu HS quan sát và hỏi HS xem hiện
tượng gì sẽ xảy ra?
+ Theo em tại sao cây nến trong lọ thuỷ tinh to
lại cháy lâu hơn cây nến trong lọ thuỷ tinh nhỏ?
+ Qua thí nghiệm này chúng ta đã chứng minh
được ô - xi có vai trò gì?
+ Kết luận : SGV
* Hoạt động 2: Cách duy trì sự cháy
- GV dùng một lọ thuỷ tinh không có đáy úp
vào 1 cây nến gắn trên đế kín
+Kết quả của thí nghiệm này như thế nào?
+ Theo em vì sao cây nến lại chỉ cháy được
trong thời gian ngắn như vậy?
+ Dùng đế cây nến bằng một đế không kín Hãy
dự đoán xem hiện tượng gì sẽ xảy ra?
+ Vì sao cây nến có thể cháy bình thường?
+ Vậy để duy trì sự cháy cần phải làm gì? Tại
sao lại phải làm như vậy?
- GV kết luận
*HĐ3: Ứng dụng liên quan đến sự cháy
- Yêu cầu các nhóm quan sát hình minh hoạ số
5 và trả lời câu hỏi:
+ Quan sát, trao đổi và phát biểu ý kiến
- HS lắng nghe và phát biểu
+ Cả 2 cây nên cùng tắt
+ Cả 2 cây nến vẫn cháy bình thường
+ Cây nến trong lọ thuỷ tinh to sẽ cháy lâu hơn so với cây nến trong lọ thuỷ tinh nhỏ
- 1 HS làm thí nghiệm và trả lời
- Cả 2 cây nến đều tắt nhưng cây nến trong lọ thuỷ tinh to sẽ cháy lâu hơn so với cây nến trong lọ thuỷ tinh nhỏ
+ Vì trong lọ thuỷ tinh to có chứa nhiều không khí hơn lọ thuỷ tinh nhỏ Mà trong không khí lại có chứa nhiều ô - xi để duy trì sự cháy
+ Ô - xi để duy trì sự cháy lâu hơn, cáng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi và sự cháy diễn ra lâu hơn
- Cây nến sẽ tắt sau mấy phút
- Cây nến chỉ cháy được trong một thời gian ngắn là
do lượng ô - xi trong lọ đã cháy hết mà không được cung cấp tiếp
+ Cây nến có thể cháy bình thường là do được cung cấp ô - xi liên tục
+ Để duy trì được sự cháy liên tục ta cần phải cung cấp không khí Vì trong không khí có chứa ô - xi Ô
- xi rất cần cho sự cháy Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô - xi và sự cháy sẽ diễn ra liên tục
4.Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị cho tiết
học sau
- Nghe thực hiện