1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án - Lớp 4 - Tuần 18 - CKTKN || GIALẠC0210

37 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 331 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ Hai, ngày 25 tháng 12 năm 2017 Toán Tiết 86 Dấu hiệu chia hết cho 9I. Mục tiêu: Biết dấu hiệu chia hết cho 9. Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản. HS HTT: Làm được BT4II. Đồ dùng dạy học: Băng giấy ghi kết luận, phiếu học tập.III. Các hoạt động dạy học :Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Kiểm tra bài cũ: Gọi Hs lên bảng làm bài + Ba số có hai chữ số, mỗi số đều chia hết cho 2. + Hai số có ba chữ số, mỗi số đều không chia hết cho 5. Nhận xét tuyên dương2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài a. Hướng dẫn tự tìm ra dấu hiệu chia hết cho 9: Gọi HS nêu vài số chia hết cho 9 v vài số không chia hết cho 9 đồng thời giải thích. Nhận xét. Chia nhóm và giao cho mỗi nhóm các phiếu học tập khổ lớn có 2 cột có ghi sẵn các phép tính. Nhận xét và gợi ý cho HS nhận ra dấu hiệu : + Nhẩm tổng các chữ số của các số ở cột bên trái bên phải xem có gì khác nhau? Chốt : Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9. Đính băng giấy, gọi HS nêu lại.b. Hướng dẫn thực hành:Bài tập 1: GV viết dãy số lên bảng. Cho HS thảo luận nhóm đôi và ghi kết quả vào bảng nhóm. Nhận xét, chữa bài.Bài tập 2: Tổ chức chơi trò chơi “Rung chuông vàng”. Mỗi lượt GV viết lên bảng 3 số và gọi HS chọn số chia hết cho 9 hoặc không chia hết cho 9. Nhận xét.Bài tập 4: Gọi HS đọc yêu cầu GV cho HS thực hiện vào bảng con GV nhận xét3. Củng cố, dặn dò: GV tổ chức cho các nhóm thi : Mỗi nhóm cử 1 bạn và viết 2 số có ba chữ số chia hết cho 9. Chuẩn bị bài : “Dấu hiệu chia hết cho 3”. Nhận xét tiết học. HS nêu Nhận xét Thảo luận nhóm theo nội dung phiếu học tập.HS trình bày, HS nhắc lại Nhận xét. HS nêu HS đọc lại kết luận. HS đọc lại dãy số. HS thảo luận để phát hiện ra các số chia hết cho 9. Đại diện nhóm trình bày. + Trong các số đã cho thì số chia hết cho 9 là: 99; 108; 5643 ; 29385. Cả lớp chuẩn bị phấn, bảng để tham gia trò chơi. HS lần lượt thực hiện. + Các số chia hết cho 9 là: 27 ; 783 ; 5967 ; 1071. + Các số không chia hết cho 9 là : 83 ; 127 ; 3457 ; 56944. Đại diện nhóm thi đua. HS đọc Cả lớp làm vào bảng con315; 135; 225 Nhận xétTập đọc Tiết 35 Ôn tập và kiểm tra cuối HKI (tiết 1)I. Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng phút) ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn ở học kì I. Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm “Có chí thì nên”, “Tiếng sáo diều”.II. Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi tên các bài TĐ ở HKI. Kẻ sẵn bảng như Sgk 174. Phiếu học tập.Tên bàiTác giảNội dung chínhNhân vậtƠng trạng thả diềuTrịnh ĐườngCa ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.Nguyễn Hiền“ Vua tàu thủy” Bạch Thái BưởiTừ điển nhân vật lịch sử VNCa ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng.Bạch Thái BưởiVẽ trứngXuân YếnNhờ khổ công rèn luyện, Lêônácđô đa Vinxi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài.Lêô nácđô đa Vinxi Người tìm đường lên các vì saoLê Quang LongPhạm Ngọc TồnCa ngợi nhà khoa học vĩ đại Xiôncốpxki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao. Xi ôncốpxki Văn hay chữ tốtTruyện đọc 1(1996)Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát.Cao Bá QuátChú Đất Nung (phần 1, 2)Nguyễn KiênChú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khẻo mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.Chú Đất NungTrong quán ăn “Ba cá Bống”AlêchxâyTônxtôiChú bé người gỗ Bu ra ti nô thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìm mọi cách hại mình.Bu ra ti nôRất nhiều mặt trăng (phần 1,2)PhơbơCách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu. Công chúa nhỏIII. Các hoạt động dạy học :Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1.Khởi động:2.Yêu cầu 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng GV nêu yêu cầu cần đạt trong phần ôn tập : Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng phút) ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. Thuộc được ít nhất 3 đoạn thơ và trả lời được 1, 2 câu hỏi trong bài. Tổ chức cho HS bốc thăm bài đọc và luyện đọc. Tiến hành kiểm tra. Nhận xét, đánh giá.3.Yêu cầu 2: Lập bảng tổng kết các tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm “Có chí thì nên” và “Tiếng sáo diều” Chia nhóm và phát phiếu học tập cho nhóm thảo luận. Cho đại diện nhóm trình bày. Nhận xét, kết luận và ghi kết quả vào bảng đã chuẩn bị.4. Củng cố, dặn dò: Yêu cầu các em đọc chưa đạt hoặc không thuộc (bài học thuộc lòng) về nhà ôn lại để tiết sau kiểm tra lại. Dặn HS xem trước nội dung yêu cầu cần thực hiện của tiết 2. Nhận xét tiết học.Hát HS lần lượt lên bốc thăm và luyện đọc. HS đọc đoạn văn hoặc đoạn thơ và trả lời câu hỏi. HS thảo luận nhóm thực hiện theo nội dung phiếu học tập. HS đại diện nhóm trình bày. Nhận xét. HS đọc lại bảng đã hoàn chỉnh nội dung. Cả lớp lắng nghe Khoa học Tiết 35 Không khí cần cho sự cháy I. Mục tiêu: Làm thí nghiệm để chứng tỏ : + Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ôxi để duy trì sự cháy được lâu hơn. + Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông. Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy : thổi bếp lửa cho cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hoả hoạn, … KNS: Bình luận về cách làm và kết quả quan sát Phân tích, phán đoán, so sánh, đối chiếu Quản lí thời gian trong quá trình thí nghiệm HS HTT: vì sao cây nến chỉ cháy được trong thời gian ngắn như vậy ?II. Đồ dùng dạy học: Dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập.III. Các hoạt động dạy học:Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Khởi động:2. Hoạt động 1: Vai trò của ôxy đối với sự cháy Thí nghiệm 1 : Dùng 2 cây nến như nhau và 2 chiếc lọ thủy tinh không bằng nhau. Khi đốt cháy hai cây nến và úp lọ thủy tinh lên, dự đoán xem hiện tượng gì xảy ra ? Hiện tượng gì xảy ra ? Tại sao cây nến trong lọ to lại cháy lâu hơn cây nến trong lọ nhỏ ? Ôxy có vai trò gì ?  Kết luận: Trong không khí có chứa khí oxi và khí nitơ, càng có nhiều oxy sự cháy sẽ diễn ra lâu hơn oxi rất cần để duy trì sự cháy, trong không khí còn có nitơ, khí nitơ cũng duy trì sự cháy nhưng nó giúp cho sự cháy trong không khí xảy ra không quá nhanh và quá mạnh.3. Hoạt động 2: Cách duy trì sự cháy GV đặt vấn đề : Làm thế nào để có thể cung cấp nhiều ôxy cho sự cháy diễn ra liên tục. Thí nghiệm : Dùng một lọ thuỷ tinh không có đáy úp vào cây nên đang cháy ? Xem hiện tượng xảy ra + Theo em, vì sao cây nến chỉ cháy được trong thời gian ngắn như vậy ? Liên hệ : Từ thí nghiệm này mà con ngừơi đã ứng dụng vào trong quá trình chữa cháy trong đời sống. GV thực hiện thí nghiệm tiếp : Thay đế gắn nến bằng một đế không kín (cho HS quan sát vật thật) hãy dự đoán xem hiện tượng gì sẽ xảy ra ? Vì sao cây nến có thể cháy bình thường ? Nhận xét, chốt ý.4.Hoạt động 3: Ứng dụng liên quan đến sự cháy Yêu cầu quan sát tranh Sgk 71 + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ? + Câu hỏi Sgk 71 : Làm thế nào để ngọn lửa của bếp than và bếp củi không bị tắt ? Nhận xét, chốt ý5. Củng cố, dặn dò: Gọi HS đọc mục bạn cần biết tròn Sgk trang 71. Về nhà làm thí nghiệm như hình 3a, 3b, 4a, 4b ở Sgk 72. Nhận xét tiết học. Lớp quan sát. Sau đó trả lời câu hỏi: + Cả hai cây nến cùng tắt nhưng cây nến trong lọ to cháy lâu hơn cây nến trong lọ nhỏ. +Vì trong lọ to có chứa nhiều không khí hơn lọ nhỏ, mà không khí có oxy duy trì sự cháy. + Ôxy có vai trò là duy trì sự cháy lâu hơn. HS lắng nghe Lớp làm thí nghiệm theo nhóm và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập.+ Do lượng ôxi trong lọ đã cháy hết mà không được cung cấp thêm. Lớp quan sát và nêu dự đoán của mình. + Vì càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ôxi và sự cháy diển ra liên tục. HS quan sát.+ Bạn nhỏ trong hình đang dùng ống nứa thổi không khí vào trong bếp củi.+ Thảo luận nhóm đôi trả lời: Để không khí trong bếp được cung cấp liên tục và bếp không bị tắt khi oxi bị mất đi HS đọc

Trang 1

Thứ Hai, ngày 25 tháng 12 năm 2017

Toán

Tiết 86 Dấu hiệu chia hết cho 9

I Mục tiêu:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản

* HS HTT: Làm được BT4

II Đồ dùng dạy học: Băng giấy ghi kết luận, phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi Hs lên bảng làm bài

+ Ba số có hai chữ số, mỗi số đều chia hết cho 2

+ Hai số có ba chữ số, mỗi số đều không chia hết

cho 5

- Nhận xét tuyên dương

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

a Hướng dẫn tự tìm ra dấu hiệu chia hết cho 9:

- Gọi HS nêu vài số chia hết cho 9 v vài số không

chia hết cho 9 đồng thời giải thích

- Nhận xét

- Chia nhóm và giao cho mỗi nhóm các phiếu học

tập khổ lớn có 2 cột có ghi sẵn các phép tính

- Nhận xét và gợi ý cho HS nhận ra dấu hiệu :

+ Nhẩm tổng các chữ số của các số ở cột bên trái

& bên phải xem có gì khác nhau?

Chốt : Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì

chia hết cho 9.Các số có tổng các chữ số không chia

hết cho 9 thì không chia hết cho 9

- Đính băng giấy, gọi HS nêu lại.

b Hướng dẫn thực hành:

Bài tập 1: - GV viết dãy số lên bảng.

- Cho HS thảo luận nhóm đôi và ghi kết quả vào

bảng nhóm

- Nhận xét, chữa bài

Bài tập 2:

- Tổ chức chơi trò chơi “Rung chuông vàng”.

- Mỗi lượt GV viết lên bảng 3 số và gọi HS chọn số

chia hết cho 9 hoặc không chia hết cho 9

- Nhận xét

Bài tập 4: - Gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS thực hiện vào bảng con

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- GV tổ chức cho các nhóm thi : Mỗi nhóm cử 1 bạn

và viết 2 số có ba chữ số chia hết cho 9

- Chuẩn bị bài : “Dấu hiệu chia hết cho 3”.

- Đại diện nhóm trình bày

+ Trong các số đã cho thì số chia hếtcho 9 là: 99; 108; 5643 ; 29385

- Cả lớp chuẩn bị phấn, bảng để tham giatrò chơi

- Nhận xét

Trang 2

Tập đọc

Tiết 35 Ôn tập và kiểm tra cuối HKI (tiết 1)

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng

80 tiếng/ phút) ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộcđược 3 đoạn thơ, đoạn văn ở học kì I

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong

bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm “Có chí thì nên”, “Tiếng sáo diều”.

II Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi tên các bài TĐ ở HKI Kẻ sẵn bảng như Sgk/ 174 Phiếu học tập.

Ơng trạng thả diều Trịnh Đường

Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thôngminh, có ý chí vượt khó nên đã đỗTrạng nguyên khi mới 13 tuổi Nguyễn Hiền

“ Vua tàu thủy”

Bạch Thái Bưởi Từ điển nhân vậtlịch sử VN

Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé

mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chívươn lên đã trở thành một nhà kinh

Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô

đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiêntài

Lê-ô- nác-đô đaVin-xi

Người tìm đường

lên các vì sao Phạm Ngọc TồnLê Quang Long

Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉsuốt 40 năm, đã thực hiện thành công

Xi-ôn-mơ ước tìm đường lên các vì sao

có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ Chú Đất Nung

Trong quán ăn “Ba

cá Bống”

A-lêch-xâyTôn-xtôi

Chú bé người gỗ Bu- ra- ti- nô thôngminh đã biết dùng mưu để chiến thắng

kẻ ác đang tìm mọi cách hại mình Bu- ra- ti- nô

Rất nhiều mặt trăng

Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về

mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu Công chúa nhỏ

III Các hoạt động dạy học :

1.Khởi động:

2.Yêu cầu 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- GV nêu yêu cầu cần đạt trong phần ôn tập : Đọc rành

mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc

Hát

- HS lần lượt lên bốc thăm và luyện đọc

Trang 3

khoảng 80 tiếng/ phút) ; bước đầu biết đọc diễn cảm

đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được

ít nhất 3 đoạn thơ và trả lời được 1, 2 câu hỏi trong

bài

- Tổ chức cho HS bốc thăm bài đọc và luyện đọc

- Tiến hành kiểm tra

- Nhận xét, đánh giá

3.Yêu cầu 2: Lập bảng tổng kết các tập đọc là truyện

kể trong hai chủ điểm “Có chí thì nên” và “Tiếng sáo

diều”

- Chia nhóm và phát phiếu học tập cho nhóm thảo

luận

- Cho đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, kết luận và ghi kết quả vào bảng đã chuẩn

bị

4 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu các em đọc chưa đạt hoặc không thuộc (bài

học thuộc lòng) về nhà ôn lại để tiết sau kiểm tra lại

- Dặn HS xem trước nội dung yêu cầu cần thực hiện

+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy được lâu hơn

+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông

- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy : thổi bếp lửa cho cháy tohơn, dập tắt lửa khi có hoả hoạn, …

* KNS: - Bình luận về cách làm và kết quả quan sát

- Phân tích, phán đoán, so sánh, đối chiếu

- Quản lí thời gian trong quá trình thí nghiệm

* HS HTT: vì sao cây nến chỉ cháy được trong thời gian ngắn như vậy ?

II Đồ dùng dạy học: Dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Hoạt động 1: Vai trò của ôxy đối với sự cháy

* Thí nghiệm 1 : Dùng 2 cây nến như nhau và 2 chiếc

lọ thủy tinh không bằng nhau Khi đốt cháy hai cây

nến và úp lọ thủy tinh lên, dự đoán xem hiện tượng gì

xảy ra ?

- Hiện tượng gì xảy ra ?

- Tại sao cây nến trong lọ to lại cháy lâu hơn cây nến

trong lọ nhỏ ?

- Lớp quan sát Sau đó trả lời câu hỏi:

+ Cả hai cây nến cùng tắt nhưng cây nến trong

lọ to cháy lâu hơn cây nến trong lọ nhỏ

+Vì trong lọ to có chứa nhiều không khí hơn

lọ nhỏ, mà không khí có oxy duy trì sự cháy + Ôxy có vai trò là duy trì sự cháy lâu hơn

Trang 4

- Ôxy có vai trò gì ?

 Kết luận: Trong không khí có chứa khí oxi và khí

nitơ, càng có nhiều oxy sự cháy sẽ diễn ra lâu hơn oxi

rất cần để duy trì sự cháy, trong không khí còn có nitơ,

khí nitơ cũng duy trì sự cháy nhưng nó giúp cho sự

cháy trong không khí xảy ra không quá nhanh và quá

mạnh

3 Hoạt động 2: Cách duy trì sự cháy

- GV đặt vấn đề : Làm thế nào để có thể cung cấp

nhiều ôxy cho sự cháy diễn ra liên tục

* Thí nghiệm : Dùng một lọ thuỷ tinh không có đáy

úp vào cây nên đang cháy ? Xem hiện tượng xảy ra

+ Theo em, vì sao cây nến chỉ cháy được trong

thời gian ngắn như vậy ?

Liên hệ : Từ thí nghiệm này mà con ngừơi đã ứng

dụng vào trong quá trình chữa cháy trong đời sống

- GV thực hiện thí nghiệm tiếp : Thay đế gắn nến bằng

một đế không kín (cho HS quan sát vật thật) hãy dự

đoán xem hiện tượng gì sẽ xảy ra ?

- Vì sao cây nến có thể cháy bình thường ?

- Nhận xét, chốt ý

4.Hoạt động 3: Ứng dụng liên quan đến sự cháy

- Yêu cầu quan sát tranh Sgk/ 71

+ Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?

+ Câu hỏi Sgk/ 71 : Làm thế nào để ngọn lửa của

bếp than và bếp củi không bị tắt ?

- Nhận xét, chốt ý

5 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS đọc mục bạn cần biết tròn Sgk trang 71

- Về nhà làm thí nghiệm như hình 3a, 3b, 4a, 4b ở

- Lớp quan sát và nêu dự đoán của mình

+ Vì càng có nhiều không khí thì càng có nhiềuôxi và sự cháy diển ra liên tục

Trang 5

Chính tả

Tiết 18 Ôn tập và kiểm tra cuối HKI (tiết 4)

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng

80 tiếng/ phút) ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc

được 3 đoạn thơ, đoạn văn ở học kì I

- Nghe viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong

bài, trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan).

II Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi tên các bài tập đọc.

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Bài mới:

a Yêu cầu 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- GV nêu yêu cầu cần đạt trong phần ôn tập : Đọc rành

mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc

khoảng 80 tiếng/ phút) ; bước đầu biết đọc diễn cảm

đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được

ít nhất 3 đoạn thơ và trả lời được 1, 2 câu hỏi trong

bài

- Tổ chức cho HS bốc thăm bài đọc và luyện đọc

- Tiến hành kiểm tra

- Nhận xét, đánh giá

b.Yêu cầu 2: Nghe viết bài : “Đôi que đan”

- GV đọc bài thơ

+ Nội dung bài thơ nói về điều gì ?

- Rút ra từ khó cho HS phân tích và viết bảng con :

dẻo dai, đan hoài, đỡ ngượng.

- GV đọc cho HS viết

- Cho HS đổi tập soát lỗi

- Thu, chấm chữa bài

- Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS có từ sai về nhà đọc lại bài và chỉnh sửa

những từ sai viết lại

bà, của bé, của mẹ cha dần dần hiện ra

- HS phân tích

- Lớp viết bảng con

- Cả lớp nghe viết vào vở

- Đổi tập soát lỗi

- HS lắng nghe

Trang 6

Thứ Ba, ngày 26 tháng 12 năm 2017

Toán

Tiết 87 Dấu hiệu chia hết cho 3

I Mục tiêu :

- Biết dấu hiệu chia hết cho 3

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

* HS HTT: Làm được BT4

II Đồ dùng dạy học: Băng giấy ghi kết luận Phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 7

- Gọi HS viết số có ba, năm chữ số không chia hết cho

9

- 1 HS làm bài tập 4 Sgk/ 97

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

a Hướng dẫn tự tìm ra dấu hiệu chia hết cho 3:

- Gọi HS nêu vài số chia hết cho 3 v vài số không chia

hết cho 3 đồng thời giải thích

- Nhận xét

- Chia nhóm và giao cho mỗi nhóm các phiếu học tập

khổ lớn có 2 cột có ghi sẵn các phép tính

- Nhận xét và gợi ý cho HS nhận ra dấu hiệu :

+ Nhẩm tổng các chữ số của các số ở cột bên trái &

bên phải xem có gì khác nhau?

Chốt : Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì

chia hết cho 3.Các số có tổng các chữ số không chia

hết cho 3 thì không chia hết cho 3

- Đính băng giấy, gọi HS nêu lại.

b Hướng dẫn thực hành:

Bài tập 1: - GV viết dãy số lên bảng.

- Cho HS thảo luận nhóm đôi và ghi kết quả vào bảng

nhóm

- Nhận xét, chữa bài

Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và dãy số.

- Cho HS thực hiện vào vở

- Nhận xét, chấm sữa bài

Bài tập 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS thực hiện vào bảng con

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- Tổ chức cho HS thi đua thực hiện nội dung bài tập 3

- Chuẩn bị bài : “Luyện tập”

- Nhận biết đựơc danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn ; biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học :

Làm gì ? Thế nào ? Ai ? (BT2).

II Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi tên các bài tập đọc Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học :

Trang 8

1 Khởi động:

2 Bài mới:

a Yêu cầu 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- GV nêu yêu cầu cần đạt trong phần ôn tập: Đọc rành

mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc

khoảng 80 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm

đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được

ít nhất 3 đoạn thơ và trả lời được 1, 2 câu hỏi trong

bài

- Tổ chức cho HS bốc thăm bài đọc và luyện đọc

- Tiến hành kiểm tra

- Nhận xét, đánh giá

b Yêu cầu 2: Tìm danh từ, động từ, tính từ trong

các câu văn Đặt câu hỏi cho các bộ phận được in đậm

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS thảo luận nhóm tìm danh từ, động từ, tính

từ

- Nhận xét, kết luận : Các danh từ , động từ , tính từ

trong đoạn văn là :

+ Danh từ: Buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng, phố,

+ Nắng phố huyện như thế nào?

+ Ai đang chơi đùa trước sân?

3 Củng cố, dặn dò:

- Dặn HS về xem lại các phần vừa được ôn tập để

chuẩn bị kiểm tra cuối học kì I

- Nhận xét tiết học

Hát

- HS lần lượt lên bốc thăm về chỗ luyện đọc

- HS đọc đoạn văn hoặc đoạn thơ và trả lời câuhỏi

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS thực hiện theo nhóm và ghi kết quả vàobảng nhóm

II Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết sẵn nội dung bài tập 3.

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng

+ Hai số có hai chữ số, mỗi số đều không chia hết - HS trả lời

Trang 9

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV nêu lần lượt từng yêu cầu cho HS xác định:

a) Số nào chia hết cho 3 ?

b) Số nào chia hết cho 9 ?

c) Số nào chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 ?

- GV giải thích yêu cầu

- GV đọc từng câu cho HS yêu ý kiến

a) Số 13465 không chia hết cho 3?

b) Số 70009 không chia hết cho 9?

c) Số 78435 không chia hết cho 9?

d) Số có chữ số 0 tận cùng thì vừa chia hết cho 2 vừa

chia hết cho 5 ?

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- Tổ chức cho HS thi đua

- GV nêu yêu cầu : Với bốn chữ số 0 , 6 , 1 , 2

+ Hãy viết số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau) và

chia hết cho 9 ?

+ Hãy viết một số có ba chữ số (ba chữ số khác

nhau) chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9

- Chuẩn bị bài : “Luyện tập chung”.

- HS nhận xét

- HS đọc

- HS lần lượt nêu ý kiến

+ Đúng + Đúng + Sai + Đúng

- HS nhận xét

+ 612 ; 216 ; 162+ 102

3 đoạn thơ, đoạn văn ở học kì I

- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng

thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)

II Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi tên các bài tập đọc Bảng lớp viết sẵn tên các nhân vật.

III Cc hoạt động dạy học :

Trang 10

1 Khởi động :

2 Bài mới:

a Yêu cầu 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- GV nêu yêu cầu cần đạt trong phần ôn tập: Đọc rành

mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc

khoảng 80 tiếng/ phút) ; bước đầu biết đọc diễn cảm

đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được

ít nhất 3 đoạn thơ và trả lời được 1, 2 câu hỏi trong

bài

- Tổ chức cho HS bốc thăm bài đọc và luyện đọc

- Tiến hành kiểm tra

khuyên nhủ hoặc khuyến khích bạn

- Cho HS suy nghĩ nhớ lại các thành ngữ , tục ngữ đã

học

- Nhận xét, kết luận các thành ngữ, tục ngữ phù hợp

tình huống :

a) Có chí thì nên

Có công mài sắc cóngày nên kim

b) Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

Thất bại là mẹ thành công

c) Ai ơi đã quyết thì hành

Đã đang thì lận tròn vành mới thôi

Hãy lo bền chí câu cua

Dù ai câu chạch câu rùa mặc ai

3 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu những HS kiểm tra chưa đạt về nhà đọc lại

bài và xem lại các bài tập đọc - học thuộc lòng để tiết

sau kiểm tra đạt kết quả tốt hơn

+ Xi - ôn - cốp - ki là người tài giỏi , kiêntrì hiếm có

+ Cao Bá Quát rất kì công luỵện viết chữ + Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài

ba, chí lớn

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung trong bàitập

- Thảo luận nhóm để tìm các thành ngữ, tụcngữ thích hợp

- HS đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận

- Nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 11

Thứ năm ngày 29 tháng 12 năm 2016

II Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết sẵn các câu hỏi bài tập 2 Sgk/ 99.

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Để biết dấu hiệu chia hết cho ta làm sao? Tìm số

- Gọi HS lần lượt nêu ý kiến

a) Số nào chia hết cho 2 ?

b) Số nào chia hết cho 3 ?

c) Số nào chia hết cho 5 ?

d) Số nào chia hết cho 9 ?

Trang 12

- Gọi HS đọc dãy số.

- Gọi HS nêu lại các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9

- Cho lớp thảo luận nhóm đôi

- Nhận xét, kết luận

Bài tập 3: Gọi HS nêu yêu cầu.

- Cho lớp thực hiện bảng con

- Cho HS suy nghĩ và nêu ý kiến

* GV chốt ý : Do số HS ít hơn 35 HS và nhiều hơn

20 HS Nếu cho số HS đó xếp đều thành 3 hàng

hoặc 5 hàng thì không thừa không thiếu Vậy tất

nhiên là lớp đó có 30 HS

3 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại nội dung các phần đã học để làm

bài thi CHKI

- Nhận xét tiết học

- Từng cặp HS thảo luận và thống nhấtkết quả

3 đoạn thơ, đoạn văn ở học kì I

- Nắm đợc các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện ; bước đầu biết được mở bài gián tiếp,

kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2).

II Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi tên các bài tập đọc; Băng giấy ghi sẵn nội dung ghi nhớ Sgk/113 và

Sgk/122

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Bài mới:

a Yêu cầu 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- GV nêu yêu cầu cần đạt trong phần ôn tập : Đọc

rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ

đọc khoảng 80 tiếng/ phút) ; bước đầu biết đọc diễn

cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung

Thuộc được ít nhất 3 đoạn thơ và trả lời được 1, 2

câu hỏi trong bài

- Tổ chức cho HS bốc thăm bài đọc và luyện đọc

Trang 13

- Tiến hành kiểm tra.

- Nhận xét, đánh giá

b Yêu cầu 2: Ôn luyện về các kiểu mở bài , kết bài

trong bài văn kể chuyện

- Yêu cầu HS đọc truỵện “Ông Trạng thả diều”

Sgk/ 104

- Đính băng giấy và gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc

+ Mở bài trực tiếp : kể ngay vào sự việc mở đầu

câu chuyện

+ Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để dẫn vào

câu chuyện định kể

+ Kết bài mở rộng : sau khi cho biết kết cục của

câu chuyện, có lời bình luận thêm về câu chuyện

+ Kết bài không mở rộng : chỉ cho biết kết cục của

câu chuyện, không bình luận gì thêm

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Về nhà hoàn chỉnh phần mở bài và kết bài và sau

đó các em viết lại vào tập và xem lại những nội dung

vừa ôn tập

- Nhận xét tiết học

- HS đọc

- 2 HS tiếp nối tiếp nhau đọc

- HS viết phần mở bài gián tiếp và kếtbài mở rộng cho câu chuyện về ôngNguyễn Hiền

- 3 đến 5 HS trình bày

- HS lắng nghe

Luyện từ và câu

Kiểm tra cuối HKI (Tiết 36)

Đọc – hiểu, Luyện từ và câu

Tiết 7 Kiểm tra (Đọc) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng cuối HKI (nêu ở Tiết 1, ôn tập)

Trang 14

Khoa học

Tiết 36 Không khí cần cho sự sống

I Mục tiêu:

- Nêu được con người, động vật, thực vật phải có không khí để thở thì mới sống được

* GD HS BVMT: giữ vệ sinh môi trường không khí: chơi những trò chơi ít gây bụi, bỏ rác đúng nơi quy định, vệ sinh trường lớp

* HS HTT: Nêu ví dụ chứng tỏ không khí cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật ?

II Đồ dùng dạy học: Chuẩn bị thí nghiệm như hình 3, 4 Sgk/ 72.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Hãy nêu ví dụ minh hoạ về vai trò của không

khí cần cho sự cháy ?

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Vai trò của không khí đối với con người

- Yêu cầu cả lớp dùng tay để trước mũi thở ra vàhít vào, em

có nhận xét gì ?

GV : Khi thở ra hít vào phổi của chúng ta sẽ có nhiệm vụ

lọc không khí để lấy khí ô-xi và thải ra khí các bô nic

- Yêu cầu HS lấy tay bịt mũi và ngậm miệng lại, em cảm

thấy thế nào ?

+ Theo em không khí có vai trò gì đối với con người

Chốt : Không khí cần cho con người, thiếu không khí từ

Trang 15

3 – 4 phút con người sẽ chết.

Hoạt động 2: Vai trò của không khí đối với động, thực vật

- Yêu cầu HS trưng bày con vật, cây trồng đã nuôi

-Đại diện mỗi nhóm nêu kết quả thí nghiệm

+ Với những điều kiện nuôi như nhau tại sao sâu bọ (hình

3b) và cây (hình 4b) lại chết ?

 Kết luận : Không khí rất cần cho hoạt động sống của

các sinh vật Sinh vật phải có không khí để thở thì mới sống

được Trong không khí có chứa ô-xi Đây là thành phần

quan trọng nhất đối với hoạt động hô hấp của con người,

động thực vật.

Hoạt động 3: Ứng dụng vai trò của khí Ô-xi trong đời sống

- Yêu cầu HS quan sát tranh Sgk/ 73 và thảo luận câu hỏi :

+ Nêu ví dụ chứng tỏ không khí cần cho sự sống của con

- Dặn mỗi HS chuẩn bị một cái chong chóng

- Chuẩn bị bài : “Tại sao có gió”.

- Nêu kết quả thí nghiệm

- Đại diện nhóm lần lượt nêu ýkiến

- Nhận xét

- HS thảo luận nhóm theo nội dungtrong phiếu học tập

- HS đọc mục Bạn cần biết trongSgk/ 73

- Cả lớp thực hiện

Trang 16

- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát ; viết được đoạn mở bài theokiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng (BT2).

II Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi tên các bài tập đọc.

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Bi mới:

a Yêu cầu 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- GV nêu yêu cầu cần đạt trong phần ôn tập : Đọc rành

mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc

khoảng 80 tiếng/ phút) ; bước đầu biết đọc diễn cảm

đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được

ít nhất 3 đoạn thơ và trả lời được 1, 2 câu hỏi trong

bài

- Tổ chức cho HS bốc thăm bài đọc và luyện đọc

- Tiến hành kiểm tra

Trang 17

b Yêu cầu 2: Ôn luyện về văn miêu tả đồ vật

- GV viết đề bài lên bảng lớp

- GV hướng dẫn HS thực hiện từng yêu cầu

- GV cùng HS xác định yêu cầu của đề bài

- Gọi HS đọc lại nội dung ghi nhớ về bài văn miêu tả

đồ vật trong Sgk/156

- Yêu cầu HS quan sát và lập dàn ý

- Gọi HS đọc dàn ý

- Nhận xét

- Cho HS tiếp nối nhau đọc mở bài và kết bài

- Nhận xét, chỉnh sửa hoàn chỉnh từng bài của HS

3 Củng cố, dặn dò:

- GV yêu cầu HS về tập viết lại mở bài gián tiếp và kết

bài có mở rộng về một đồ dùng học tập khác của em

- Nhận xét tiết học

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 2HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài :

1 em đọc ý a, 1 em đọc ý b

- HS xác định yêu cầu của đề (Đây là bàivăn dạng miêu tả đồ vật (cái bút); cái bútrất cụ thể của em, không lẫn với cái bútcủa người khác)

- HS mở sách và đọc

- Từng HS quan sát cái bút của mình, ghikết quả quan sát vào vở nháp, sau đóchuyển thành dàn ý

b/ Kết bài theo kiểu mở rộng: Cây bút nàygắn bó với kỉ niệm những ngày đầu đi họccủa tôi Có lẽ rrồi cây bút sẽ hỏng, tôi sẽphải dùng rất nhiều câybút khác nhưngcây bút này tôi sẽ cất trong hộp, lưư giữnhư một kĩ niệm tuổi thơ ấu)

- Cả lớp lắng nghe

Trang 18

Thứ sáu ngày 30 tháng 12 năm 2016

Toán (Tiết 90) Kiểm tra định kì cuối HKI

Kiểm tra tập trung với các nội dung sau:

- Đọc viết, so sánh số tự nhiên; hàng, lớp

- Thực hiện phép cộng, trừ các số đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt

và không liên tiếp; nhân với số có hai, ba chữ số; chia số có đến năm chữ số cho số có haichữ số (chia hết, chia có dư)

- Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9

- Chuyển đổi, thực hiện phép tính với số đo khối lượng, số đo diện tích đ học

- Nhận biết góc vuông, góc nhọn, góc tù, hai đường thẳng song song, vuông góc

- Giải bài toán có đến 3 bước tính trong đó có các bài toán: Tìm số trung bình cộng; Tìm hai

số khi biết tổng v hiệu của hai số đó

Ngày đăng: 05/07/2018, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w