1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 4 Tuần 14 - Trường TH Hải Ninh

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 174,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoa häc: Một số cách làm sạch nước I.Môc tiªu Sau bài học, HS biết xử lí thông tin để: - Kể được một số cách làm sạch nướcvà tác dụng của từng cách.. - Nêu được tác dụng của từng giai đ[r]

Trang 1

Tuần 14

Thứ 2 ngày 26 tháng 11 năm 2007

Tập đọc Chú đất nung

I/ Mục tiêu

1 Đọc trơn toàn bài Biết đọc diễn cảm toàn bài với giọng hồn nhiên, khoan thai; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm; đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật ( chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất)

Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

2 Nắm được nội dung phần đầu của bài: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa

đỏ

II/ Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa trong sgk

III/ Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/ Bài cũ: HS đọc bài Văn hay chữ tốt

Hỏi thêm nội dung câu hỏi 1,2 sgk

2/Bài mới:

- GV giới thiệu chủ điểm, bài

a.Luyện đọc :

-Đầu tiên 1 HS giỏi đọc toàn bài

- Đọc nối tiếp lần1: HD từ khó đọc:

Học sinh phát hiện

GV

dự kiến: kị sĩ, khoan khoái, rất bảnh,

đoảng, các tiếng có thanh hỏi, ngã

- Đọc nối tiếp lần 2: Giải nghĩa từ: HS

đọc phần chú giải + giải nghĩa thêm

một số từ học sinh chưa hiểu

- HD HS đọc ngắt nghỉ đúng, đọc đúng

các câu hỏi, câu cảm

- Giáo viên nói qua cách đọc và đọc

diễn cảm đọc toàn bài

b/ Tìm hiểu bài:

Cho HS đọc thầm từng đoạn và trả lời

câu hỏi:

+ Cu Chắt có những đồ chơi nào?

Chúng khác nhau như thế nào?

- 2 HS đọc tiếp nối cả bài và trả lời câu hỏi

- 1HS đọc toàn bài

- HS tiếp nối nhau đọc 3 lượt

- HS lắng nghe

HS đọc thầm đoạn 1, trả lời :

Cu Chắt có đồ chơi là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, một nàng công

Trang 2

+ Chú bé đất đi đâu và gặp chuyện gì?

GV rút : nóng rát

+Vì sao chú bé Đất quyết định trở

thành chú Đất Nung?

-Sau khi học sinh trả lời câu hỏi 3,

giáo viên rút: nung( đốt nóng ở nhiệt

độ cao), xông pha( dấn thân vào nơi

gian nguy, khó khăn, không hề quản

ngại)

+ Chi tiết "nung trong lửa " tượng trưng

cho điều gì?

c/HD đọc diễn cảm:

- Mời 4HS đọc 1 lượt toàn truyện theo

cách phân vai

- GV HD HS tìm giọng đọc phù hợp với

từng nhân vật

- GV HD cả lớp luyện đọc và thi đọc

diễn cảm đoạn: Ông Hòn Rấm

cười…thành Đất Nung

3/ Củng cố:

- Giáo viên: ý nghĩa của bài văn? (Như

mục I)

- Chuẩn bị bài: Chú Đất Nung (T2)

chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất

-HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 2,3 trả lời

- HS đọc thầm đoạn 3 trả lời.:

+Chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất Nung là vì chú muốn được xông pha, muốn trở thành người có ích

HS: *Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích

*Vượt qua được thử thách, khó khăn, con người mới mạnh mẽ, cứng cõi

- 4 HS đọc toàn bài theo cách phân vai

- HS đọc diễn cảm trong nhóm

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS nêu ý nghĩa của phần 1

Toán Chia một tổng cho một số

I/ Yêu cầu

Giúp HS :

- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số, tự phát hiện t/c một hiệu chia cho một số

- Tập vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính

III/ Các hoạt động dạy học

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/ Bài cũ:

- Chữa bài 5, học sinh lên bảng làm

- Chữa bài trên bảng

2 Bài mới:

- GV giới thiệu bài

HĐ1: Nhận biết tính chất một tổng

chia cho một số:

- Yêu cầu HS tính: (35 + 21) : 7, gọi

1 HS lên bảng tính:

(35 + 21) :7 = 56 :7

= 8

Tương tự đối với:

35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3

= 8

- Cho HS so sánh hai kết quả và rút

nhận xét:

(35 + 21) :7 = 35 : 7 + 21 : 7

+ Khi chia một tổng cho một số, nếu

các số hạng của tổng đều chia hết cho

số chia thì ta có thể làm như thế nào?

- GV cho nhiều HS nhắc lại tính chất

này

HĐ2 Thực hành

Bài 1a Cho học sinh nêu yêu cầu của

bài, tự làm bài, giáo viên theo dõi,

hướng dẫn thêm cho các em còn chậm

1b GV HD mẫu rồi HS tự làm

- Chữa bài: Yêu cầu học sinh nêu cách

làm

- Nhận xét

Bài 2 :

- GV hướng dẫn mẫu Cho HS tự làm

bài rồi chữa

- 1 HS lên bảng làm

-HS nêu:

+ Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho

số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia , rồi cộng các kết quả tìm

được với nhau

- Nhiều HS nhắc lại tính chất

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm

VD (15 + 35 ): 5 = 50 :5 = 10 (15 + 35 ): 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10

b 18 :6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7

18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT

- HS phát biểu bằng lời tính chất một

Trang 4

Bài 3: Cho học sinh tự tóm tắt rồi làm

vào vở, 1 em lên bảng làm, chữa bài

trên bảng, cho học sinh nói cách làm

khác ( Đáp số: 15 nhóm)

- GV chốt lại 2 cách giải

3/Củng cố, dặn dò:

-Cho HS nhắc lại tính chất GVchốt lại

bài

- Nhận xét tiết học Dặn HS ôn bài

hiệu chia cho một số

- HS đọc bài toán, tự tóm tắt và giải vào vở

Đạo đức: Biết ơn thầy cô giáo(tiết 1)

1.Mục tiêu:

Học xong bài này HS có khả năng:

1.Hiểu:

- Công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với HS

- HS phải kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo

2 Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo

II Đồ dùng dạy học

- Các băng chữ để sử dụng cho HĐ3

III Các hoạt động dạy học.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Bài cũ:

-1 HS nhắc lại ghi nhớ của bài trước

2.Bài mới:

GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: Xử lí tình huống

-GV nêu tình huống

- Cho HS thảo luận lớp về các cách ứng

xử

- GV kết luận

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 2

- GV yêu cầu từng nhóm làm bài, từng

-1 HS lên bảng.

- HS dự đoán các cách ứng xử có thể xảy ra

- HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí do lựa chọn

- HS lên bảng chữa bài tập

Trang 5

nhóm thảo luận.

- Mời HS trình bày

- GV nhận xét và đưa ra phương án

đúng của bài

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

-GV chia lớp làm 7 nhóm Mỗi nhóm

nhận 1 băng chữ trong BT 2, yêu cầu

HS chọn những việc làm thể hiện lòng

biết ơn thầy giáo, cô giáo

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- GV kết luận

- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ(SGK)

3 Củng cố:

- Cho HS liên hệ bản thân

-GV chốt nội dung bài

- Dặn HS: viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về

chủ đề bài học(BT4) Sưu tầm các bài

hát , bài ca dao, ca ngợi công lao các

thầy cô giáo

Hoạt động tiếp nối: Thực hiện các nội

dung phần thực hành

- Các nhóm khác nhận xét,bổ sung

- HS thảo luận và ghi những việc cần làm vào tờ giấy nhỏ

- Từng nhóm lên dán băng chũ theo hai cột : "biết ơn"hay "không biết

ơn" trên bảng và các việc nên làm

mà nhóm mình đã thảo luận

- Các nhóm khác bổ sung

Khoa học: Một số cách làm sạch nước

I.Mục tiêu

Sau bài học, HS biết xử lí thông tin để:

- Kể được một số cách làm sạch nướcvà tác dụng của từng cách

- Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạch của nhà máy nước

- Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống

II Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 56, 57 SGK

- Phiếu học tập , mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I.Bài cũ:

Nêu những nguyên nhân làm nước ở

sông hồ, kênh, bị ô nhiễm?

Hãy nêu tác hại của việc sử dụng

nguồn nước bị ô nhiễm?

II.Bài mới:

- GV giới thiệu bài

- 2 HS lên bảng trả lời

Trang 6

HĐ1: Tìm hiểu một số cách làm sạch

nước;

MT: Kể được một số cách làm sạch

nước và tác dụng của từng cách

CTH:

+ Kể ra một số cách làm sạch nước

mà gia đình hoặc địa phương đã sử

dụng?

-GV giảng thêm: Có 3 cách : lọc

nước, khử trùng, đun sôi

+ Kể tên các cách làm sạch nước và

tác dụng của từng cách?

HĐ2: Thực hành lọc nước:

MT:

Biết được nguyên tắc của việc lọc

nước đối với cách làm sạch nước đơn

giản

CTH:

- GV chia nhóm, HD các nhóm thực

hành và thảo luận theo các bước

trong SGK

- GV theo dõi , HD cho các nhóm

- Kết luận về nguyên tắc của lọc nước

đơn giản

HĐ3: Tìm hiểu quy trình sản xuất nước

sạch:

MT: Kể ra được tác dụng của từng

giai đoạn trong sản xuất nước sạch

CTH:

- Yêu cầu các nhóm đọc thông tin

trong SGK (57) trả lời vào phiếu học

tập

- GV chữa bài Yêu cầu HS đánh số

thứ tự vào các cột giai đoạn của dây

chuyền sản xuất nước, nhắc lại dây

chuyền đúng thứ tự

- GV kết luận (như SGV)

HĐ4: Thảo luận về sự cần thiết phải

đun sôi nước uống :

- HS phát biểu

- HS trả lời

- HS thực hành theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm nước đã được lọc và kết quả thảo luận

- Lớp nhận xét

- HS điền thông tin vào phiếu BT theo N4

- Đại diện N trình bày

- Lớp nhận xét

Trang 7

MT: Hiểu được sự cần thiết phải đun

sôi nước uống

CTH:

+ Nước đã được làm sạch bằng cách

trên đã uống được hay chưa? Tại

sao?

+ Muốn có nước uống được ta phải

làm gì? Tại sao?

- GV nhận xét và kết luận như SGV

3.Củng cố:

- HS đọc ghi nhớ

- Dặn HS ôn bài, chuẩn bị bài sau

- HS phát biểu ý kiến

Ôn luyện Toán : Luyện tập

I.Mục tiêu

-Củng cố về tính chất: chia một tổng cho một số; chia một hiệu cho một số

- Rèn kĩ năng làm tính cho HS

II Các hoạt động dạy học:

Hoạt dộng của GV Hoạt động của HS

1.Bài cũ :

2 HS làm BT 2 SGK

- GV chữa bài trên bảng

2 Bài mới:

- GV giới thiệu bài HD HS làm BT

Bài1:Tính bằng hai cách:

a (75 + 25 ) : 5

b (84 -24) : 4

c (123 + 456) : 3

d (936 -306) : 6

- GV cho HS tự làm bài rồi chữa

Theo dõi, HD động viên HS còn

chậm

Bài 2: Bài 110 sách BT Toán:

- Cho HS đọc bài toán, tự tóm tắt, giải

bằng hai cách vào vở

- GV nhận xét, chốt lại hai cách giải

- Cách 1: Bài giải

Số hàng học sinh của khối Bốn xếp là:

162 : 9 = 18 (hàng)

Số hàng học sinh của khối Năm xếp là:

144 : 9 = 16 (hàng)

Số hàng học sinh cả hai khối xếp được

2HS lên bảng làm bài

HS làm bài vào vở

- Nhóm 4 làm bài a,c

- 2 HS lên bảng chữa bài

- HS đọc bài toán, tự tóm tắt và giải bằng hai cách vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài

Cách 2: Bài giải

Số học sinh của hai khối lớp là:

162 + 144 = 306 (học sinh)

Số hàng học sinh của hai khối xếp được là:

Trang 8

18 + 16 = 34(hàng)

Đáp số: 34 hàng

- Cho HS nhận xét xem làm theo

cách nào nhanh hơn

3 Củng cố:

- GV nhận xét chung giờ học

- Dặn HS xem lại các BT

306 : 9 = 34(hàng)

Đáp số : 34 hàng

Thứ 3 ngày 27 tháng 11 năm 2007

Chính tả: (nghe - viết) Chiếc áo búp bê

I Mục tiêu:

- Nghe - viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn Chiếc áo búp bê

- Làm đúng bài tập phân biệt s/x

II Các hoạt động dạy học:

Hoạt dộng của GV Hoạt động của HS

1 Bài cũ: 2 HS lên bảng viết, dưới lớp

viết vào giấy nháp: phim truyện, hiểm

nghèo

2.Bài mới:

- GV giới thiệu bài

HĐ1: HD HS viết chính tả

- GV đọc đoạn văn viết chính tả

- Yêu cầu HS nêu nội dung đoạn văn

- GV đọc cho HS viết bài, soát bài

HĐ2 Hướng dẫn HS làm các bài tập

chính tả.

BT2a: Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn,

làm vào VBT

- HS làm bài tập vào vở bài 2a

- GV dán 3 tờ phiếu đã chuẩn bị, phát

bút dạ, 3 nhóm lên bảng thi tiếp sức

điền đúng, điền nhanh

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

BT 3a:

- GV nêu yêu cầu BT

- GV yêu cầu HS thảo luận N2, làm BT

vào vở

- 2 HS lên bảng viết

- HS theo dõi trong SGK

- HS nêu nội dung đoạn văn

- HS đọc thầm đoạn văn, chú ý các tên riêng, các từ ngữ mình dễ viết sai viết ra nháp

HS viết bài, soát bài

- HS làm bài tập vào vở bài 2a

- HS thi tiếp sức

- Lớp nhận xét

-HS thảo luận N2, làm vào VBT

Trang 9

-GV phát giấy A4 và bút dạ cho một số

nhóm

- GV nhận xét , chốt lời giải đúng

3 Củng cố - dặn dò.

Nhận xét tiết học

-Một số nhóm làm trên giấy và trình bày bài trên bảng

Toán: chia cho số có một chữ số

1 Mục tiêu:

Giúp HS :

- Rèn kĩ năng chia cho số có một chữ số

II Các hoạt động dạy học:

Hoạt dộng của GV Hoạt động của HS

1 Bài cũ: 1 HS chữa bài 3.

- Dưới lớp mở vở giáo viên kiểm

tra

2 Bài mới:

- GV giới thiệu bài

1 Trường hợp chia hết:

-GV nêu phép tính: 128472 : 6= ?

a HD HS đặt tính

b Tính từ trái sang phải Mỗi lần chia

đều tính theo ba bước: chia, nhân, trừ

nhẩm

128472 6

08 21412

24

07

12

0

Lần 1:

* 12 chia 6 được 2, viết 2;

2 nhân 6 bằng 12;

12 trừ 12 bằng 0, viết 0

Lần 2:

*Hạ 8, 8 chia 6 được 1, viết 1;

1 nhân 6 bằng 6;

8 trừ 6 bằng 2, viết 2

Lần 3, 4,5 GV HD như SGK

- GV cho nhiều HS nhắc lại cách chia

c HS ghi:

128472 : 6 = 21412

- 1 HS lên bảng làm bài

- HS theo dõi

- Nhiều HS nhắc lại cách chia

- HS ghi kết quả: 128472 : 6 = 21412

- HS thử lại

Trang 10

- GV HD thêm cách thử lại để kiểm tra

kết quả

2 Trường hợp chia có dư:

- GV nêu phép tính 230859 : 5 = ?

a Đặt tính

b Tính từ trái sang phải: Tiến hành

như trường hợp chia hết

c.HS ghi: 230859 : 5 = 46171(dư 4)

d Lưu ý HS: Trong phép chia có dư

số dư bé hơn số chia

Thực hành:

Bài 1: -Gọi HS nêu cầu của bài.

- Cho Học sinh làm vào vở BT

rồi chữa bài

-Giáo viên nhận xét Lưu ý phép

chia hết, phép chia có dư

Bài 2: HS tự đọc và làm bài vào vở

Lưu ý đặt tính và tính ở giấy nháp.( GV

lưu ý HS còn chậm, động viên, khuyến

khích học sinh)

Chữa bài: học sinh đọc bài làm

(Đáp số:21435l xăng)

Bài 3: HS tự làm bài vào vở.

- GV lưu ý HS còn chậm, động viên,

khuyến khích học sinh

- Chữa bài.(1 học sinh lên bảng

giải).(Đáp số: 23 406 hộp và còn thừa 2

áo)

3 Củng cố - dặn dò:

- Chốt lại bài học

* Nhận xét dặn dò:

-1 HS nêu cầu của bài

- Học sinh làm vào vở BT

- Học sinh đặt tính rồi tính sau

đó 3 em lên bảng làm Lớp nhận xét Lưu ý phép chia hết, phép chia có dư

-HS tự đọc và làm bài vào vở

- HS đọc bài làm.Lớp nhận xét

- HS tìm cách giải và giải vào vở

Địa lý: hoạt động sản xuất

của người dân ở Đồng bằng Bắc Bộ

I Mục tiêu:

Học xong bài này học sinh biết:

- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt đọng trồng trọt và chăn nuôi của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ

- Các công việc cần làm trong quá trình sản xuất lúa gạo

- Sự thích ứng của con người với thiên nhiên với sản xuất lúa gạo

Trang 11

- Tôn trọng các thành quả lao động của người dân

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam

- Tranh, ảnh về trồng trọt, chân nuôi của người dân đồng bắng Bắc Bộ

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt dộng của GV Hoạt động của HS

1 Bài cũ:

+ Trình bày đặc điểm về nhà , làng

xóm của người dân ở đồng bằng Bắc

Bộ?

+ Kể tên một số lễ hội của người dân

ở đồng bằng Bắc Bộ?

2 Bài mới:

- GV giới thiệu bài.

HĐ1: Vựa lúa thứ hai của cả nước:

- GV treo bản đồ ĐBBB, chỉ bản đồ và

giảng: Vùng ĐBBB với nhiều lợi thế đã

trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả

nước

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm2,

điền vào sơ đồ:

- 2 HS lên bảng trả lời

- HS làm việc theo cặp, đọc SGK, dựa vào tranh , ảnh để điền vào sơ đồ:

ĐBBB

vựa lúa

thứ hai

ĐBBB vựa lúa thứ hai

Đất phù sa màu mỡ

Nguồn nước dồi dào

Người dân có nhiều KN trồng lúa nước

Trang 12

- Cho HS trình bày, GV nhận xét, kết

luận

- Yêu cầu HS tiếp tục thảo luận N2 ,

sắp xếp các hình theo đúng thứ tự các

công việc phải làm để sản xuất lúa gạo

- Cho HS trình bày

+ Em có nhận xét gì về công việc sản

xuất lúa gạo của người dân ĐBBB?

- GV chốt ý đúng và giảng thêm

HĐ2: Cây trồng và vật nuôi:

- Yêu cầu HS dựa vào tranh, ảnh nêu

tên các cây trồng, vật nuôi thường gặp

của ĐBBB

+ Vì sao ở đây phát triển chăn nuôi lợn,

gà, vịt, tôm, cá?

- GV chốt ý và giảng thêm

HĐ3: Vùng trồng rau xứ lạnh:

-Yêu cầu HS dựa vào SGK thảo luận:

+ Mùa đông của ĐBBB kéo dài

bao nhiêu tháng? Khi đó nhiệt độ như

thế nào?

+ Nhiệt độ thấp vào mùa đông có

thuận lợi và khó khăn gì cho sản xuất

nông nghiệp?

+ Kể tên các loại rau xứ lạnh

được trồng ở ĐBBB?(Liên hệ với Đà

Lạt)

- GV chốt ý đúng và giải thích thêm về

ảnh hưởng của gió mùa đông bắc đối

với thời tiết và khí hậu của ĐBBB

3 Củng cố:

- HS đọc phần ghi nhớ

- GV hệ thống bài Nhận xét chung giờ

học.Dặn HS ôn bài, chuẩn bị bài sau

HS trình bày kết quả thảo luận

-HS thảo luận N2, sắp xếp các hình theo đúng thứ tự

-HS trình bày

- HS dựa vào tranh, ảnh nêu tên các cây trồng, vật nuôi thường gặp của ĐBBB -HS phát biểu ý kiến

-HS đọc SGK, quan sát bảng số liệu, liên hệ với bài trước (TPĐL) để thảo luận N4

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

Luyện từ và câu: luyện tập về câu hỏi

Ngày đăng: 03/04/2021, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w