- Về nhà thực hiện theo lời dặn của - Về nhà tập ghi lại 1, 2 câu văn miêu tả một giáo viên sự vật mà em quan sát được trên đường đi học.. LỊCH SỬ: NHÀ TRẦN THÀNH LẬP I.[r]
Trang 1Thứ Hai, ngày 30 tháng 11 năm 2009
HĐTT: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN
- -
TẬP ĐỌC: CHÚ ĐẤT NUNG
I MỤC TIÊU:
1.Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
- kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa, đoảng, sưởi, vui vẻ ,…
Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (Chàng kị sĩ, ông Hòn Đất, chú bé Đất)
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ: kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp, đống rấm, hòn rấm,…
Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 135
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
- Chú ý các câu văn:
+ Chắt còn một thứ đồ chơi nữa đó là chú bé
bằng đất / em nặn lúc đi chăn trâu
- Chú bé đất nung ngạc nhiên hỏi lại:
- HS đọc phần chú giải
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: (xem SGV)
* Tìm hiểu bài:
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát và lắng nghe
- HS đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Tết trung… chăn trâu
+ Đoạn 2: Cu Chắt lọ thuỷ tinh + Đoạn 3: Còn một mình đến hết
- HS đọc
- Lắng nghe
- 2 HS đọc toàn bài
TUẦN 14
Trang 2- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi.
? Những đồ chơi của Cu Chắt rất khác nhau:
Một bên là chàng kị sĩ trên lầu son và một
bên là một chú bé câu chuyện riêng đấy
? Đoạn 1 trong bài cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời
? Các đồ chơi của Cu Chắt làm quen với
nhau như thế nào ?
- Nội dung chính của đoạn 2 là gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 2
- HS đọc đoạn 3, trao đổi nội dung và trả lời
câu hỏi
? Vì sao chú Đất lại ra đi ?
? Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?
? Ông Hòn Rấm nói gì khi chú lùi lại ?
? Vì sao chú Đất quyết định trở thành Đất
Nung ?
? Theo em hai ý kiến đó ý kiến nào đúng? Vì
sao?
* Chúng ta thấy sự thay đổi thái độ của cu
Đất Lúc đầu chú sợ hãi muốn được trở
thành người có ích
? Chi tiết " nung trong lửa " tượng trưng cho
điều gì ?
* Ông cha ta thường nói " lửa thử vàng, gian
nan thử sức " con người được tôi luyện trong
gian nan, thử thách sẽ càng can đảm, mạnh
mẽ và cứng rắn hơn Cu Đất cũng vậy biết
đâu sau này chú ta sẽ làm được việc có ích
cho cuộc sống
? Ý chính của đoạn cuối bài là gì?
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời
- Lắng nghe
+ Đ1 giới thiệu các đồ chơi của Cu Chắt
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc Lớp đọc thầm Thảo luận cặp đôi và trả lời
- Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất
đã làm bẩn áo đẹp của chàng kị sĩ và nàng công chúa nên cậu ta bị Cu Chắt không cho họ chơi với nhau nữa
+ Đ2: Cuộc làm quen giữa Cu Đất và hai người bột
- Một học sinh nhắc lại
- HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Vì chơi một mình chú thấy buồn và nhớ quê
- Chú bé Đất đi ra cánh đồng chú gặp ông Hòn Rấm
- Ông chê chú nhát
- Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê là nhát
- Vì chú muốn được xông pha, làm được nhiều việc có ích
- Chú bé Đất hết sợ hãi Chú rất vui vẻ, xin được nung trong bếp lửa
+ Lắng nghe
- Tượng trưng cho gian khổ và thử thách
mà con người phải vượt qua để trở nên cứng rắn và hữu ích
- Lắng nghe
+ Đ3: Đoạn này kể lại việc chú bé Đất
Trang 3- Ghi ý chính đoạn 3
? Em hãy nêu nội dung chính của câu
chuyện?
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- 4 HS đọc câu chuyện theo vai
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai từng đoạn
văn và cả bài văn
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố - dặn dò:
- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Em học được điều gì qua cậu bé Đất nung?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
quyết định trở thành Đất nung
- 1 HS nhắc lại
- Truyện ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
- 2 em nhắc lại ý chính của bài
- 4 em phân vai và tìm cách đọc
- HS luyện đọc theo nhóm HS
- 3 lượt HS thi đọc theo vai toàn bài
HS trả lời
- -
TOÁN: MỘT TỔNG CHIA CHO MỘT SỐ
I MỤC TIÊU :
- Biết chia một tổng cho một số (Bài tập 1)
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính (Bài tập 2, không yêu cầu học sinh phải học thuộc các tính chất này)
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định :
2 KTBC :
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b) So sánh giá trị của biểu thức
- Ghi lên bảng hai biểu thức:
( 35 + 21 ) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7
- HS tính giá trị của hai biểu thức trên
- HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu
- HS đọc biểu thức
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
Trang 4- S2 giá trị (35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7?
- Vậy ta có thể viết :
( 35 + 21 ) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
c) Rút ra kết luận về một tổng chia cho một số
- GV nêu câu hỏi để HS nhận xét về các biểu
thức trên
+ Biểu thức (35 + 21) : 7 có dạng như thế
nào ?
+ Hãy nhận xét về dạng của biểu thức
35 : 7 + 21 : 7 ?
Vì ( 35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7 nên ta nói:
khi thực hiện chia một tổng cho một số , nếu các
số hạng của tổng đều chia hết cho số chia, ta có
thể chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các
kết quả tìm được với nhau
d) Luyện tập , thực hành
Bài 1a
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- GV ghi lên bảng biểu thức : ( 15 + 35 ) : 5
- Hãy nêu cách tính biểu thức trên
GV: Vì biểu thức có dạng là tổng chia cho một
số, các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia
nên ta có thể thực hiện theo 2 cách như trên
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 1b :
- Ghi biểu thức : 12 : 4 + 20 : 4
- Vì sao có thể viết là :
12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4
- GV yêu cầu HS tự làm tiếp bài sau đó nhận
xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV viết ( 35 – 21 ) : 7
- Các em hãy thực hiện tính giá trị của biểu
thức theo hai cách
- GV giới thiệu: Đó là tính chất một hiệu chia
cho một số
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của
bài
bài vào giấy nháp
- Bằng nhau
- HS đọc biểu thức
- Có dạng một tổng chia cho một số
- Biểu thức là tổng của hai thương
- HS nghe GV nêu tính chất và sau
đó nêu lại
- Tính giá trị của b/ thức theo 2 cách
- Có 2 cách
* Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số chia
* Lấp từng số hạng chia cho số chia rồi cộng các quả với nhau
- Hai HS lên bảng làm theo 2 cách
- HS thực hiện tính giá trị của biểu thức trên theo mẫu
- Vì áp dụng tính chất một tổng chia cho một số ta có thể viết :
12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở, đổi chéo để kiểm tra bài
- HS đọc biểu thức
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi em làm một cách, cả lớp nhận xét
- Lần lượt từng HS nêu và lên bảng làm bài
+ Cách I : + Cách 2 :
Trang 5- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS tóm tắt bài toán và trình bày lời giải
- GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét cách làm
thuận tiện
- Nhận xét cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
- Rút ra kết luận
- HS đọc đề bài
1 HS lên bảng làm, cả lớp giải vào
vở
- HS cả lớp
- -
CHÍNH TẢ: CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn ngắn
- Làm đúng BT(2)a/b, hoặc BT(3)a/b, Bài tập chính tả do giáo viên soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
- Giấy khổ to và bút dạ,
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê chiếc áo đẹp
như thế nào ?
- Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính tả
và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
* Soát lỗi chấm bài:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS hai dãy lên bảng tiếp sức
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
- HS trả lời
- Các từ : Phong phanh, xa tanh, loe ra,
hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu,…
- 1 HS đọc thành tiếng
- Trao đổi, thảo luận và cử đại diện các
Trang 6- Mỗi học sinh chỉ điền một từ.
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các
nhóm khác chưa có
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh
Bài 3:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung
- Học sinh làm việc trong nhóm
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng
- Gọi học sinh nhận xét bổ sung
- HS đọc lại các từ vừa tìm được
- HS nhận xét và kết luận từ đúng
b/ Tiến hành tương tự phần a/
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Viết lại các tính từ vừa tìm được và chuẩn
bị bài sau
nhóm lên thi tiếp sức điền từ
- Bổ sung
xinh xinh, trong xóm, xúm xít, màu xanh, ngôi sa, khẩu súng, sờ, xinh nhỉ, nó sợ.
- 1 HS đọc các từ vừa điền
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động nhóm
- Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa tìm được
- Đọc các từ trên phiếu
- Lời giải: chân thật, thật thà, vất vả
lấc láo, xấc láo
- Thực hiện theo giáo viên dặn dò
- -
ĐẠO ĐỨC : BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO
I MỤC TIÊU:
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo (Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình)
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1
- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung:
* Hoạt động 1:
Xử lí tình huống (SGK/20- 21)
- GV nêu tình huống:
- Một số HS thực hiện
- HS nhận xét
- HS dự đoán các cách ứng xử có thể
Trang 7- GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy
dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó
các em phải kính trọng, biết ơn thầy, cô giáo
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi
(Bài tập 1- SGK/22)
- GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 4 nhóm
HS làm bài tập
Việc làm nào trong các tranh (dưới đây) thể
hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
Nhóm 1 : Tranh 1
Nhóm 2 : Tranh 2
Nhóm 3 : Tranh 3
Nhóm 4 : Tranh 4
- GV nhận xét và chia ra phương án đúng của
bài tập
+ Các tranh 1, 2, 4 : thể hiện thái độ kính
trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
+ Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô không
dạy lớp mình là biểu lộ sự không tôn trọng thầy
giáo, cô giáo
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
(Bài tập 2- SGK/22)
- GV chia HS làm các nhóm Mỗi nhóm lựa
chọn những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy
giáo, cô giáo
GV kết luận:
- Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối với
thầy giáo, cô giáo
Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết ơn thầy
giáo, cô giáo
- GV mời HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
4 Củng cố - Dặn dò:
- Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề bài học
(Bài tập 4- SGK/23) – Chủ đề kính trọng, biết
ơn thầy giáo, cô giáo
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ
… ca ngợi công lao các thầy giáo, cô giáo (Bài
tập 5- SGK/23)
xảy ra
- HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí do lựa chọn
- Cả lớp thảo luận về cách ứng xử
- Từng nhóm HS thảo luận
- HS lên chữa bài tập- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Từng nhóm thảo luận ghi những việc nên làm tờ giấy nhỏ
- Từng nhóm lên dán băng chữ theo 2 cột “Biết ơn” hay “Không biết ơn” mà nhóm mình đã thảo luận
- Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung
- HS đọc
- HS cả lớp thực hiện
- -
Trang 8Thứ Ba, ngày 1 tháng 12 năm 2009
TH Ể DỤC: ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI “ĐUA NGỰA”
I MỤC TIÊU :
- Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thuộc thứ tự động tác và tập tương đối đúng
- Trò chơi : “Đua ngựa” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi chủ động
II ĐẶC ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị còi, phấn kẻ màu.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn định, phổ biến nội dung giờ học
+ Khởi động xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu
gối, hông, vai
+ Trò chơi: “ Trò chơi làm theo hiệu lệnh”
2 Phần cơ bản:
a) Trò chơi : “Đua ngựa”
- Tập hợp HS theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và phổ biến
luật chơi
- Cho HS chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi chính thức
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương những HS
chơi nhiệt tình chủ động thực hiện đúng yêu cầu trò
chơi
b) Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn cả bài thể dục phát triển chung
Sau mỗi lần tập, GV nhận xét để tuyên dương những
HS tập tốt và động viên những HS tập chưa tốt
* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ thực hiện
bài thể dục phát triển chung Từng tổ thực hiện theo
sự điều khiển của tổ trưởng GV cùng HS cả lớp
quan sát, nhận xét, đánh giá bình chọn tổ tập tốt nhất
3 Phần kết thúc:
- GV cho HS đứng tại chỗ làm một số động tác thả
lỏng toàn thân
6 – 10 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
18 – 22 phút
6 – 8 phút
12 – 14 phút
3 – 4 lần
1 lần mỗi động tác
2 x 8 nhịp
1 lần
- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
- HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang
- Đội hình hồi tĩnh
và kết thúc
Trang 9- HS vỗ tay và hát
- GV hệ thống bài học nhận xét, đánh giá kết quả
giờ học
- Giao bài tập về nhà: Ôn bài thể dục phát triển
chung
- GV hô giải tán
4 – 6 phút
1 phút
- HS hô “khỏe”
- -
TOÁN: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (Chia hết, chia
có dư; Bài tập 1 dòng 1, 2; Bài 2)
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b)Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 128 472 : 6
- GV viết phép chia, HS thực hiện phép
chia
- HS đặt tính thực hiện phép chia
- Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia
theo thứ tự nào ?
- Cho HS thực hiện phép chia
- HS nhận xét bài làm của bạn
? Phép chia 128 472 : 6 là phép chia hết
hay phép chia có dư ?
* Phép chia 230 859 : 5
- Viết phép chia 230859 : 5, HS đặt tính
thực hiện phép chia
? Phép chia 230 859 : 5 là phép chia hết
hay phép chia có dư ?
? Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý
điều gì ?
c) Luyện tập , thực hành
Bài 1(Bỏ dòng 3 câu a,b)
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét bài làm của bạn
- HS lắng nghe
- HS đọc phép chia
- HS đặt tính
- Theo thứ tự từ phải sang trái
- HS lên bảng, thực hiện phép chia
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- Là phép chia hết
- HS đặt tính và thực hiện phép chia - Vậy 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 )
- Là phép chia có số dư là 4
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
Trang 10- Cho HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS tự tóm tắt bài toán và làm
Bài 3
- HS đọc đề bài HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
- HS lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện
2 phép tính, lớp làm vào vở
- HS đọc đề toán
- 1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở
- HS đọc đề bài toán
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- HS cả lớp thực hiện
- -
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I MỤC TIÊU:
Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với từ nghi vấn ấy (BT2, BT3, BT4); bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- Học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Sau mỗi học sinh đặt câu GV hỏi: - Ai
còn cách đặt câu khác ?
- Nhận xét, kết luận chung các câu hỏi học
sinh đặt
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- 3 HS lên bảng viết Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
- 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi đặt câu và sửa cho nhau
- 1 HS đọc
- HS tự làm bài tập vào vở nháp hoặc vở BTTV 4