Môc tiªu: Sau bài học, học sinh biết xử lí thông tin để: - Kể được một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách.. - Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nước đơn gi[r]
Trang 1
Tuần 14
Ngày soạn: 8 12- 2007 Ngày giảng: 10- 12- 2007 Thứ hai ngày 10 tháng 12năm 2007 Tiết 1:
Chào cờ:
Lớp trực tuần nhận xét.
Tiết 2:
Tập đọc:
Chú đất nung.
I Mục tiêu:
1, Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên khoan thai; nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm; đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật
2, Hiểu từ ngữ trong truyện
Hiểu nội dung phần đầu truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2.Kiểm tra bài cũ (3’)
- Đọc nối tiếp bài: Văn hay chữ tốt
- Nêu nội dung bài
-Nhận xột cho điểm
3 Bài mới (30’)
A Giới thiệu bài:
- GV gới thiệu chủ điểm, giới thiệu bài
B Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc:
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu chăn trâu
+ Đoạn 2 : tiếp lo thuỷ tinh
+ Đoạn 3: còn lại
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn
- GV chú ý sửa phát âm, ngắt giọng cho HS,
giúp HS hiểu nghĩa một số từ khó
- Hát
- HS đọc bài
- HS chia đoạn
- Đoạn 1;Bốn dũng đầu
- đoạn 2:sỏu dũng đầu
- Đoạn 3 ;Phần cũn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
Trang 2- GV đọc mẫu.
b, Tìm hiểu bài:
- Cu Chắt có những đồ chơi nào?
- Chúng khác nhau như thế nào?
- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
- Vì sao chú bé Đất quyết định thành đất
nung?
- Chi tiết nung trong lửa tượng trưng gì?
-Nội dung bài núi lờn điều gi ?
c, Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò (5’)
- Nội dung bài: Chú bé đất trở thành đất
nung vì dám nung mình trong lửa đỏ
_Nhận xột chung giờ học
-Chuẩn bị bài sau
- HS chú ý nghe GV đọc mẫu
- Là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, một nàng công chúa ngòi trong lầu son
- chàng kị sĩ ,nàng công chúa là những món quà cu Chắt được tặng nhân dịp tết trung thu .Các đồ chưI này được nặn từ bột ,màu sắc
sặ sữ trông rất đẹp mắt Chú bé Đất là đồ chưI cu chắt tự nặn lấy từ đất sét chú chỉ là một hòn đất mộc mạc có hình người
-đất từ người cu đất giấy bẩn hết quần áo của hai người bột chàng kị sĩ phàn nàn vì bị bẩn hết quần áo đẹp Cu CHắt bỏ riêng hai người bột vào lọ thuỷ tinh
- Chú bé đất muốn được xông pha làm nhiều việc có ích
-Vượt qua được thử thách khó khăn ,con người mới mạnh mẽ cứng cỏi
- Rèn luyện thử thách con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích
-Chỳ bộ đất trở thành đất nung vỡ dỏm nung mỡnh trong lửa đỏ
-Hai –ba học sinh nêu
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm
Tiết 3:
Toán:
Chia một tổng cho một số.
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
Trang 3- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số, tự phát hiện tính chất một hiệu chia cho một số ( qua bài tập)
- Tập vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính
II.Đồ dùng dạy học
-Các ví dụ mẫu viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Thực hiện tính: 38 : 2; 46 : 2
- Nhận xét
3 Bài mới (30’)
A Giới thiệu bài: ghi đầu bài
B Dạy bài mới
a, Nhận biết tính chất một tổng chia cho một
số:
- Yêu cầu tính: (35 + 21) : 7 = ?
35 : 7 + 21 : 7 = ?
- So sánh kết quả rồi nhận xét
- Khi chia một tổng cho một số ta có thể
thực hiện như thế nào?
b, Luyện tập:
MT: Vận dụng tính chất chia một tổng cho
một số trong thực hành tính
Bài 1:
a, Tính bằng hai cách
b, Tính bằng hai cách theo mẫu
- GV nêu mẫu
- Yêu cầu HS làm bài
- Hát
- HS thực hiện tính
- HS tính:
(35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8
35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8 (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
- HS nêu
-Khi chia một tổng cho một số Nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta
có thể chia ttừng số hạng cho số chia ,rồi cộng các kết quả vừa tìm được lại vối nhau
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
a, C1:( 15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10
C2: ( 15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10
b, ( 80 + 4 ) : 4 = 84 : 4 = 21 ( 80 + 4 ) : 4 = 80 : 4 + 4 : 4 = 20 + 1 = 21
- HS theo dõi mẫu
- HS làm bài
b,C1: 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7
C2: 18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7
Trang 4Bài 2: Tính bằng hai cách (theo mẫu):
- GV nêu mẫu
Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3:
MT: Giải bài toán có lời văn có thực hiện
chia một tổng cho một số
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò (5’)
- Hướng dẫn luyện tập thêm
-Nhận xột chung giờ học
- Chuẩn bị bài sau
= 23
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS theo dõi mẫu
- HS làm bài.( tương tự phần b bài 2)
a, ( 27 – 18 ) : 3 = 9 : 3 = 3 ( 27 – 18 ) : 3 = 27 : 3 – 18 : 3 = 9 – 6
= 3
b, ( 64 – 32 ) : 8 = 32 : 8 = 4 ( 64 – 32 ) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài
- HS tóm tắt và giải bài toán
Bài giải:
Tất cả có số nhóm học sinh là:
(32 + 28) : 4 = 15 ( nhóm) Đáp số: 15 nhóm
Tiết 4:
Lịch sử:
Nhà Trần thành lập.
I Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh biết:
- Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần
- Về cơ bản, Nhà Trần cũng giống nhà Lí về tổ chức nhà nước, luật pháp và quân đội đặc biệt là mối quan hệ giữa vua với quan, vua với dân rất gần với nhau
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập của học sinh
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Diễn biến của cuộc kháng chiến chống
quân Tống xâm lược lần thứ 2
- Hát
- 3 HS nêu
Trang 5- Nhận xét.
3 Bài mới (30’)
A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
B Dạy bài mới
* Hoạt động 1: Hoàn cảnh ra đời của
nhà Trần
* Hoạt động 2: Những chính sách của
nhà trần :
- Đánh dấu x vào trước chính sách nào
được nhà Trần thực hiện:
Nhận xét kết quả thảo luận của học sinh
* Hoạt động 3: Thảo luận theo nhóm
- Trình bày những chính sách về tổ chức nhà
nước được nhà Trần thực hiện
- Những sự việc nào trong bài chứng tỏ rằng
giữa vua với quan và giữa vua với dân chúng
dưới thời nhà Trần chưa có sự cách biệt quá
xa?
4 Củng cố, dặn dò (5’)
- Tóm tắt nội dung bài
-Nhận xột chung giờ học
- Chuẩn bị bài sau
- HS chú ý nghe
- HS đọc trong sgk và nêu
+ Cuối thế kỉ XII nhà Lí suy yếu phải dựa vào nhà Trần để giữ gìn ngay vàng
+ Lí Chiêu Hoàng lên ngôi vua Họ Trần tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh rồi nhường ngôi cho chồng ( đầu năm 1216 ) nhà Trần được thành lập từ đây
- HS làm việc với phiếu học tập cá nhân
- HS nêu những chính sách được nhà Trần thực hiện
+ Đứng đầu nhà nước là vua
+ Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con + Lập Hà đê sứ, khuyến nông sứ, đồn điền sứ
+ Đặt chuông trước cung điện để nhân dân
đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu xin
+ Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện xã
+ Trai tráng mạnh khoẻ đều được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu
- HS trình bày
- HS nêu:
- Đặt chuông trước cung điện để nhân dân
đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu xin
+ Sau các buổi yến tiệc, có lúc vua và các quan có lúc nắm tay nhau ca hát vui vẻ
Trang 6Tiết 5:
Thể dục:
Ôn bài thể dục Trò chơi đua ngựa.
I Mục tiêu:
- Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thuộc thứ tự động tác và tập tương đối đúng
động tác
- Trò chơi: đua ngựa.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động
II Địa điểm, phương tiện:
- Sân trường sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị 1 còi, phấn kẻ sân
III Nội dung, phương pháp.
1, Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung
yêu cầu tập luyện
- Tổ chức cho HS khởi động
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
- Trò chơi tự chọn
2, Phần cơ bản:
2.1, Trò chơi vận động:
- Trò chơi: Đua ngựa
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
2.2, Bài thể dục phát triển chung:
- Ôn bài thể dục
- Thi đua thực hiện bài thể dục
3, Phần kết thúc.
- Tập hợp hàng
- Thực hiện một vài động tác thả
lỏng
- Hệ thống nội dung tập luyện
- Nhận xét tiết học
6-10 phút 1-2 phút
2-3 phút 1-2 phút 1-2 phút 18-22 phút 6-8 phút
12-14 phút
4-6 phút
- HS tập hợp hàng, điểm số, báo cáo
sĩ số
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
- HS tập hợp đội hình chơi
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Tổ chức cho HS ôn bài thể dục: + ôn theo tổ
+ ôn theo lớp
- Tổ chức thi đua thực hiện bài thể dục
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * * *
Đội hình kết thúc
* * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * *
Trang 7Ngày soạn: 9- 12- 2007
Ngày giảng: 11- 12- 2007
Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2007
Tiết 1:
Toán:
Chia cho số có một chữ số
I Mục tiêu :
- Giúp học sinh rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số
II.Đồ dùng dạy học :
-Các ví dụ trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Quy tắc thực hiện phép chia một tổng cho
một số
- Nhận xét
3 Bài mới (30’)
A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
B Dạy bài mới
*Trường hợp chia hết:
- Phép tính: 128472 : 6 = ?
- Yêu cầu đặt tính và tính
- Lưu ý: Tính từ trái sang phải
Mỗi lần chia đều tính theo ba
bước: chia, nhân, trừ nhẩm
* Trường hợp chia có dư:
- Phép chia: 230859 : 5 = ?
- Yêu cầu đặt tính và thực hiện chia như
trường hợp chia hết
- Hát
- 3 HS nêu
-HS đặt tính, rồi tính
128472 6 08 21416
07
24
0
12
128 472 : 6 = 21 416 230859 5
30 08 46171 35 09
4
- HS ghi nhớ cách đặt tính, tính
Trang 8C Thực hành:
MT: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số
có một chữ số
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2:
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3:
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò (5’)
- Hướng dẫn luyện thêm
-Nhận xột chung giờ học
- Chuẩn bị bài sau
- HS đặt tính, rồi tính
278157 3 304968 4
08 92719 24 76242
21 09
05 16
27 08
0 0
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
- HS đọc đề, xác định yêu cầu của đề
- HS tóm tắt và giải bài toán
Bài giải:
Mỗi bể đó có số lít xăng là:
128610 : 6 = 21435 ( l) Đáp số: 21435 l
- HS đọc đề, xác định yêu cầu của đề
- HS làm bài:
Có thể xếp được vào nhiều nhất số hộp và thừa số áo là:
187250 : 8 = 23406 ( hộp) dư 2 áo Đáp số: 23406 hộp thừa 2 áo
Tiết 2:
Kể chuyện:
Búp bê của ai?
I Mục tiêu:
1, Rèn kĩ năng nói:
- Nghe kể câu chuyện Búp bê của ai/, nhớ được câu chuyện, nói đúng lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ truyện, kể lại được câu chuyện bằng lời của búp bê, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Hiểu truyện Biết phát triển thêm phần kết của câu chuyện theo tình huống giả thiết
2, Rèn kĩ năng nghe:
Trang 9- Chăm chú nghe lời thầy cô giáo kể, nhớ truyện.
- Theo dõi bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện
- 6 băng giấy viết lời thuyết minh cho 6 tranh
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Kể lại một câu chuyện em đã chứng kiến
hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì
vượt khó
- Nhận xét
3 Bài mới (30’)
A Giới thiệu câu chuyện:
B GV kể chuyện: Búp bê của ai?
- GV kể chuyện,kết hợp minh hoạ bằng
tranh
C Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
Bài 1: Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh:
- GV gắn tranh lên bảng
- GV và cả lớp trao đổi
Bài 2: Kể lại câu chuyện bằng lời kể của
búp bê
- GV lưu ý:Kể theo lời búp bê là nhập vai
mình là búp bê để kể lại câu chuyện, nói lên
ý nghĩ, cảm xúc của nhân vật
- Nhận xét,bình chọn bạn kể chuyện hay
nhất
Bài 3:Kể phần kết câu chuyệnvới tình huống
mới
- GV gợi ý để HS suy nghĩ, tưởng tượng
những khả năng có thể xảy ra
- Nhận xét phần kể của học sinh
4 Củng cố, dặn dò (5’)
- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
-Nhận xột chung giờ học
- Chuẩn bị bài sau
- Hát
- 3 HS kể lại chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia
- HS chú ý nghe, kết hợp quan sát tranh
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS trao đổi theo cặp tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh
- HS gắn lời thuyết minh cho mỗi tranh
- HS đọc lại lời thuyết minh
- HS nêu yêu cầu
- 1 HS kể mẫu đoạn đầu
- HS thực hành kể theo cặp
- HS thi kể trước lớp
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS thi kể phần kết của câu chuyện
- HS nêu.:Phải biết yêu quý giữ gìn đồ chưI /Muốn bạn yêu mình ,phải quan tâm tới bạn
Trang 10Tiết 3:
Khoa học:
Một số cách làm sạch nước.
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết xử lí thông tin để:
- Kể được một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách
- Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạch của nhà máy nước
- Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống
II Đồ dùng dạy học:
- Hình sgk trang 56,57
- Phiếu học tập, mô hình dụng cụ lọc nước
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Nêu các nguyên nhân làm ô nhiễm nước
- Nhận xét
3 Bài mới (30’)
A Tìm hiểu bài Ghi đầu bài
B Dạy bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cách
làm sạch nước:
* Mục tiêu: Kể được một số cách làm sạch
nước và tác dụng của từng cách
- ở gia định và địa phương em đã là sạch
nước bằng những cách nào?
- Thông thường có ba cách làm sạch nước:
+ Lọc nước
+ Khử trùng nước
+ Đun sôi nước
Hoạt động 2: Thực hành lọc nước:
*Mục tiêu: Biết được nguyên tắccủa việc
lọc nước đối với cách làm sạch nước đơn
giản
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Hướng dẫn HS thực hành:
- Kết luận: Nguyên tắc của việc lọc nước:
+ Than củi có tác dụng hấp thụ các mùi lạ
và màu có trong nước
+ Cát sỏi có tác dụng lọc những chất không
hoà tan
- Hát
- HS nêu các nguyên nhân làm ô nhiễm nước
HS thảo luận nhóm
- HS thực hành lọc nước
- HS đọc thông tin sgk
- HS hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện các nhóm trình bày
Trang 11Kết quả là nước đục trở thành nước trong,
nhưng phương pháp này không làm chết
được các vi khuẩn có trong nước Vì vậy,
sau khi lọc nước chưa dùng để uống ngay
được
-Để uống được nước chúng ta phảI làm như
thế nào ?
Hoạt động 3: Quy trình sản xuất nước
sạch:
*Mục tiêu: Kể ra tác dụng của từng giai
đoạn trong sản xuất nước sạch
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu đọc thông tin sgk
- Tổ chức cho HS làm việc với phiếu học
tập
- Nhận xét
- Kết luận: quy trình làm sạch nước
a.Lấy nước từ nguồn nước sạch của máy
bơm
b.Loạ chất sắt và những chất không hoà tan
trong nước bằng dàn khử sắt và bể lắng
c.tiếp tục loại các chất không tan trong
nước bằng bể lắng
d Khử trùng bằng nước gia –ven
đ.Nước đã được khử sắt ,sát trùng và loại trừ
các chất bẩn khác được chứa trong bể
e.Phân phối nước cho người tiêu dùng bằng
máy bơm
Hoạt động 4: Sự cần thiết phải đun sôi
nước uống:
*Mục tiêu: Hiểu dược sự cần thiết phải đun
sôi nước trước khi uống
* Cách tiến hành:
- Nước đã lọc có thể uống ngay được chưa?
tại sao?
- Muốn có nước uống được chúng ta phải
làm gì? Tại sao?
- Kết luận sự cần thiết phải đun sôi nước
4 Củng cố, dặn dò (5’)
- Tóm tắt nội dung bài
-Nhận xột chung giờ học
- Chuẩn bị bài sau
- HS dựa vào sự hiểu biết về cách lọc nước
để trả lời câu hỏi
- Phải đun sôi nước
HS đọc các thông tin trong sgk
Chưa uống được vì nước không thể loại hết
được vi khuẩn trong nước
- phải đun sôi để diệt vi khuẩn
-Học sinh đọc kết luận trong SGK