-2-3 em ñoïc. Yeâu caàu cô baûn ñuùng ñoäng taùc, ñuùng vôùi khaåu leänh. -Hoïc ñoäng taùc môùi: Ñi ñeàu voøng phaûi, voøng traùi, ñöùng laïi. Yeâu caàu HS nhaän bieát ñuùng huôùng voøng[r]
Trang 1TUẦN 3
Thứ ngày tháng năm 2017
Tiết 1 : HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
HĐ1: Chào cờ :
- Ổn định đội hình, đội ngũ
- Chào cờ
- GV trực tuần đánh giá cơng tác tuần qua
- HS lớp trực tuần kể chuyện về Bác Hồ, múa hát
- Tổng phụ trách Đội đánh giá tuần qua và triển khai cơng tác tuần tới
- Lãnh đạo trường đánh giá chung và triển khai một số cơng việc tuần tới
- Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẽ đau buồn cùng bạn (trả lời
được các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thức bức thư)
* GDBVMT : HS biết lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạn
chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại mơi trường thiên nhiên
- KNS:
- Xác định giá trị (nhận biết được ý nghĩa của tấm lịng nhân hậu trong cuộc sống)
- Thể hiện sự cảm thơng (biết cách thể hiện sự cảm thơng, chia sẻ, giúp đỡ những người gặp khĩ khăn hoạn nạn)
- Tư duy sáng tạo (nhận xét, bình luận về nhân vật “người viết thư”, rút ra được bài học về lịng nhân hậu)
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài đọc - Băng phụ viết câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc thuộc lịng bài thơ Truyện cổ nước mình và
trả lời câu hỏi:
- Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước mình?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
HĐ1: Luyện đọc:
- GV cho 1 HS đọc tồn bài
- GV nêu giọng đọc chung
- Chia đoạn:- Bài cĩ thể chia làm mấy đoạn?
- HS hát
- HS đọc thuộc lịng bài thơ
- HS nhận xét
-1 HS khá đọc cả bài cả lớp theo dõi
- Đ1: Từ đầu …đến chia buồn với bạn
Trang 2- Đọc nối tiếp đoạn lần 1, kết hợp tìm từ khó:
- GV nhận xét, hướng dẫn sửa lỗi cho HS (phát âm,
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi
- GV đọc diễn cảm bài văn
HĐ2: Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
H1: + Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?
H2: + Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?
H3: + Tìm những từ cho thấy bạn Lương rất thông
cảm với bạn Hồng?
H4: + Tìm những câu cho biết bạn Lương biết cách
an ủi bạn Hồng?
H5: + Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng?
H6: + Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức
- HS luyện đọc câu dài
+ Lương viết thư cho Hồng để chia buồn với Hồng.
+HS trả lời.
- HS đọc đoạn 2
+ Chắc là Hồng cũng tự hào… nước lũ.
+ Mình tin rằng theo gương ba… nỗi đau này.
+ Bên cạnh Hồng còn có má, có
cô bác và có cả những người bạn mới như mình
Trang 3HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong
bài (từ đầu cho đến chia buồn với bạn)
giúp đỡ người gặp hoạn nạn, khĩ khăn?
- GV GD HS: Biết chia sẻ tình cảm với mọi người
- GV nhận xét đánh giá tiết học
5 Dặn dị:
- Dặn HS xem lại tìm hiểu bài, chuẩn bị bài: Người
xin ăn.
* Nội dung chính: Bức thư cho
thấy tình thương yêu chân thành của bạn Lương đối với những người khơng may gặp nạn
- HS đọc nối tiếp cả bài: 3 HS đọc
- Bảng phụ (hoặc giấy to) cĩ kẻ sẵn các hàng, các lớp như ở phần đầu của bài học
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định: Hát.
2 Bài cũ:
- Gọi HS đọc số và cho biết mỗi số cĩ bao nhiêu
chữ số, mỗi số cĩ bao nhiêu chữ số 0
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn đọc và viết số đến lớp triệu :
- HS hát
- HS thực hiện theo y/c của GV
- Bảy triệu: 7 000 000, cĩ 7 chữ số, cĩ 6 chữ số 0
- Ba mươi sáu triệu: 36 000 000, cĩ 8 chữ
số, cĩ 6 chữ số 0
- Chín trăm triệu: 900 000 000, cĩ 9 chữ
số, cĩ 8 chữ số 0
- HS nhận xét
Trang 4-GV treo bảng các hàng, lớp đã nói ở đồ
dùng dạy học lên bảng
-GV vừa viết vào bảng trên vừa giới thiệu:
Cô có 1 số gồm 3 trăm triệu, 4 chục triệu, 2
triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 4
trăm, 1 chục, 3 đơn vị
-Bạn nào có thể lên bảng viết số trên
-Bạn nào có thể đọc số trên
-GV hướng dẫn lại cách đọc
+Tách số trên thành các lớp thì được 3 lớp
lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu GV vừa giới
thiệu vừa dùng phấn gạch chân dưới từng lớp
để được số 342 157 413
-GV yêu cầu HS đọc lại số trên
-GV có thể viết thêm một vài số khác cho
HS đọc
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập,
trong bảng số GV kẻ thêm một cột viết số.
-GV yêu cầu HS viết các số mà bài tập yêu
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV viết các số trong bài lên bảng, có thể
thêm một vài số khác, sau đó chỉ định HS
bất kì đọc số
Bài 3
-GV lần lượt đọc các số trong bài và một số
khác, yêu cầu HS viết số theo đúng thứ tự
đọc
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
-HS đọc đề bài
-1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viếtvào VBT Lưu ý viết số theo đúng thứtự các dòng trong bảng
-HS kiểm tra và nhận xét bài làm củabạn
-Làm việc theo cặp, 1 HS chỉ số cho HSkia đọc, sau đó đổi vai
-Mỗi HS được gọi đọc từ 2 đến 3 số
-Đọc số
-Đọc số theo yêu cầu của GV
-3 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viếtvào vở
Trang 5chuẩn bị bài sau -HS cả lớp.
Rút kinh nghiệm:
Tiết 4: Đạo đức:
VƯỢT KHĨ TRONG HỌC TẬP (tiết 1)
I Mục tiêu:
-Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
* KNS: - Kĩ năng lập kế hoạch vượt khĩ trong học tập
- Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ giúp đỡ của thầy, cơ và bạn bè khi gặp khĩ khăn trong học tập
II Đồ dùng dạy - học:
- Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khĩ trong học tập
III Các hoạt động dạy - học:
- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện
HĐ2: Thảo luận nhĩm bàn (câu hỏi 1 và 2
SGK)
- Chia lớp thành các nhĩm bàn thảo luận câu
hỏi:
+ Thảo gặp phải những khĩ khăn gì?
+ Thảo đã khắc phục khĩ khăn như thế nào?
+ Kết quả học tập của thảo như thế nào?
- Thảo luận nhĩm, cử đại diện trình bày:
+ Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khĩ khăn trong học tập và trong cuộc sống như: nhà nghèo, bố mẹ luơn đau yếu, nhà xa trường.
+ Thảo vẫn cố gắng đến trường, vừa học vừa làm giúp đỡ bố mẹ.
+ Thảo vẫn học tốt, đạt kết quả cao, làm giúp bố mẹ…
- Đại diện các nhĩm trình bày ý kiến của nhĩm mình
- Cả lớp chất vấn, trao đổi, bổ sung
- Thảo luận nhĩm đơi
Trang 6- Kết luận về cách giải quyết tốt nhất.
* Ghi nhớ: SGK
HĐ4: Làm việc cá nhân.
Bài 1:
*Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của
thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học
- Dặn HS chuẩn bị bài mới
- HS mỗi bàn cùng trao đổi
- Đại diện nhóm bàn trình bày cách giải quyết
Tiết 1: Luyện từ và câu:
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I Mục tiêu:
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với
từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) dể tìm hiểu về từ (BT2, BT3)
II Đồ dùng dạy - học:
- Từ điển, sách giáo khoa, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát
2 Bài cũ:
+ Nêu tác dụng và cách dùng dấu hai chấm?
- GV giới thiệu đoạn văn có dùng dấu hai chấm
- 2 HS đọc và nêu ý nghĩa của từng dấu
hai chấm trong đoạn văn
- HS lắng nghe
Trang 7HĐ 1: - Hướng dẫn tìm hiểu bài.
*Phần nhận xét
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
- GV ghi bảng nội dung đoạn văn:
- GV yêu cầu HS đếm xem có bao nhiêu từ Lưu
ý HS mỗi từ phân cách nhau bằng dấu /
- GV yêu cầu HS nhận xét:
+ Từ nào có một tiếng?
+ Từ nào có hai tiếng?
- GV cho HS xem xét và trả lời
Kết luận.
* Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn
* Từ phức là từ gồm nhiều tiếng.
- GV lưu ý HS
* Từ có nghĩa khác có một số từ không có nghĩa
do đó phải kết hợp với một số tiếng khác mới có
nghĩa.
Ví dụ: bỏng - xuý
+ Theo em tiếng dùng để làm gì
+ Từ dùng để làm gì ?
- Sau khi HS trả lời GV nhận xét và kết luận
* Tiếng cấu tạo nên từ Từ dùng để tạo thành câu.
* Ghi nhớ: SGK
HĐ 2: - Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp trao đổi và làm theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày từ nào một tiếng, từ
nào hai tiếng và đọc to từ đó
- GV nhận xét, chốt lờì giải đúng
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS và ghi lại 3 từ đơn, 3 từ
+ Từ 2 tiếng: giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến.
- Cả lớp nhận xét
Bài 2:
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài VD:
+ Từ đơn: ba, cơm, đi,
+ Từ phức: học sinh, lang thang, chùn chùn, …
- HS nhận xét, chữa bài
Bài 3:
- HS làm vào vở
Ví dụ:
* Ba em đi cày ruộng
* Học sinh đang tung tăng đến trường
- Cả lớp nhận xét bài làm bạn
+ HS trả lời.
Trang 8- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K
II Đồ dùng dạy - học:
- Hình tr.12-13 SGK
- Phiếu học tập nhóm
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Có mấy nhóm thức ăn, là những nhóm nào?
- Chất bột đường có vai trò như thế nào?
+ Hãy nhìn vào hình ở trang 12,13 và xem có
những loại thức ăn nào và thức ăn nào chứa
nhiều chất đạm và chất béo.
+ Ở hình trang 12 có những thức ăn nào giàu
chất đạm?
+ Chất đạm có vai trò gì đối với cơ thể người?
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn những thức
+ Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất béo?
+ Kể tên những thức ăn hằng ngày giàu chất béo
- HS hát
- 2 HS trả lời trước lớp
- HS nhận xét bạn
- HS nhắc lại tên bài
- HS trả lời theo yêu cầu của GV:
+ Tôm, cua, cá, thịt…
- HS báo cáo, nhận xét
- HS nối tiếp phát biểu
+ Dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc,…
+HS kể.
Trang 9- Chia 3 nhóm phát phiếu học tập (Kèm theo):
1 Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất đạm
TT Tên thức ăn
chứa nhiều chất đạm
Nguồn gốc thực vật
Nguồn gốc động vật
- GV theo dõi, giúp đỡ nhóm yếu
Kết luận:Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và
béo đều có nguồn gốc từ động vật và thực vật.
4 Củng cố:
- Chất đạm, chất béo có vai trò thế nào?
- GV nhận xét đánh giá tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài: Vai trò của
vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ.
+ Chất béo rất giàu năng lượng giúp cơ thể hấp thụ vi-ta-min: A, D, E, K.
Nguồn gốc thực vật
Nguồn gốc động vật
Tiết 1: Toán: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
- Bài tập cần làm:bài 1(chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số), bài 2(a,b), bài 3(a), bài 4
II Đồ dùng dạy - học:
Trang 10- SGK.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát
2 Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết
- GV đọc số cho HS viết bảng
- Bốn trăm ba mươi chin triệu năm trăm tám
mươi hai nghìn ba trăm bốn mươi hai
- Năm trăm hai mươi bảy triệu không trăm bảy
mươi nghìn tám trăm mười bốn
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ 1: Ôn lại kiến thức về các hàng & lớp.
- Nêu lại hàng & lớp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
- Các số đến lớp triệu có cả thảy mấy chữ số?
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, gọi 1 HS lên bảng
làm
- Gọi vài HS đọc số, nêu cụ thể cách viết số
- GV nhận xét, đánh giá
.Bài 2(a,b):
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- GV viết số lên bảng và cho HS đọc số
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Nêu giá trị chữ số 5 trong dãy số
- Cho HS đọc từng dãy số trước lớp
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
a 715 638: 5 000
b 571 638: 500 000
c 836 517: 500
Trang 11+ Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời.
- Mô tả sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương
+ Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất
+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản
+ Người Lạc Liệt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật
II Đồ dùng dạy - học:
- Hình trong SGK phóng to - Phiếu học tập
- Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
III Hoạt động dạy - học:
- GTB: - Nước Văn Lang.
*Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Hoàn cảnh ra đời của nước Văn Lang.
HĐ1: Làm việc cả lớp.
- Treo lược đồ Bắc Bộ và một phần Bắc Trung
Bộ và vẽ trục thời gian lên bảng
- Giới thiệu về trục thời gian: Người ta quy ước
năm 0 là năm Công nguyên (CN); phía bên trái
hoặc phía dưới năm CN là những năm trước
CN; phía bên phải hoặc phía trên năm CN là
những năm sau CN
- Y/c HS xác định địa phận của nước Văn Lang
và kinh đô Văn Lang trên bản đồ; xác định thời
điểm ra đời trên trục thời gian
500 năm Năm 0 500 năm
- HS dựa vào kênh hình và kênh chữ trong SGK để xác định địa phận của nước Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bảng đồ; xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian
Trang 12+ Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên
gọi là gì?
+ Nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?
+ Nước Văn Lang … khu vực nào?
- Gọi 1 HS lên bảng xác định trên trục thời gian
năm ra đời của nước Văn Lang
+ Kinh đô của nước Văn Lang ở đâu?
- Gọi 1 HS lên bảng chỉ địa phận của nước Văn
Lang và kinh đô Văn Lang ở trên bản đồ?
HĐ2: Làm việc cá nhân.
+ Nước Văn Lang tổ chức xã hội như thế nào?
- GV đưa ra khung sơ đồ(chưa điền nội dung)
HĐ3: Thảo luận nhóm bàn
- Tìm hiểu đời sống vất chất tinh thần của người
Lạc Việt Làm việc nhóm
- GV đưa ra khung bảng thống kê phản ánh đời
sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt
+ Nước Văn Lang.
+ Khoảng năm 700 trước công nguyên.
+ … sông Hồng, sông Mã, sông Cả TCN CN SCN
Năm700 500 0 500 + Phong Châu (Phú Thọ).
- HS lên bảng chỉ.
- HS có nhiệm vụ đọc SGK & điền vào
sơ đồ các giai tầng sao cho phù hợp
+ Tầng lớp Nô tì , Lạc dân , Lạc tướng , Lạc hầu ,
- HS trả lời, HS khác bổ sung
VuaLạc hầu,Lạc tướngLạc dân
- Khoai, cây ăn quả,
ươm tơ dệt vải
Uống rượu, Mắm
Phụ nữ dùngnhiều đồ trang sức, búi tóc hoặc cạo trọc đầu
- Nhà sàn, quây quần thành làng
Vui chơi, nhảy múaĐua thuyền
Đấu vật
- GV gọi 1,2 HS mô tả đời sống vật chất tinh thần
của người Lạc Việt
Trang 13.
- Một số truyện viết về lòng nhân hậu (GV và HS sưu tầm): truyện cổ tích, ngụ ngôn,
truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi, sách Truyện đọc lớp 4 (nếu có).
- Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết gợi ý 3 trong SGK (dàn ý KC), tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu 1 HS kể lại 1 đoạn câu chuyện
“Nàng tiên Ốc”
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới:
- GTB: - Kể chuyện đã nghe đã đọc.
- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS đọc lại đề và gạch dưới những từ
quan trọng của đề
- Yêu cầu HS đọc 4 gợi ý của bài
- Yêu cầu HS làm theo gợi ý, HS nên kể các câu
chuyện ngoài dựa trên hiểu biết về biểu hiện
của lòng nhân hậu, HS cũng có thể kể các
truyện trong sách Yêu cầu HS giới thiệu câu
chuyện của mình
- Dán bảng dàn bài một câu chuyện và nhắc nhở
HS khi kể cần:
+ Giới thiệu câu chuyện
+ Kể phải có đầu có đuôi, có diễn biến, có kết
Trang 14nghĩa câu chuyệ.n
- Cho HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Các nhĩm đặt câu hỏi cho nhĩm lên kể
- Tổ chức cho HS bình chọn theo các tiêu chí
GV nêu
- GV nhận xét đánh giá, tuyên dương
4 Củng cố:
- GV nhắc HS: biết yêu thương mọi người
- GV nhận xét đánh giá tiết học
5 Dặn dị:
- Y/c về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị bài: Một nhà thơ chân chính.
- Kể chuyện theo cặp
- Hỏi đáp trong HS
- Cho đại diện các nhĩm lên thi kể
- Bình chọn HS kể hay, kể truyền cảm, hấp dẫn…
- HS nhận xét tuyên dương bạn
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe tiếp thu
- HS tự tìm câu chuyện ngồi SGK để
kể và thực hiện
Rút kinh nghiệm:
Tiết 4 : TỰ HỌC :
I Mục tiêu: - HS hồn thành các bài tập trong các tiết học buổi sáng dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ của GV II Các hoạt động dạy học: - HS hồn thành các bài tập trong các tiết học buổi sáng dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ của GV - Đối với các em HS khá - giỏi thì sau khi HS hồn thành cĩ thể cho các em làm vào VBT Tốn -Đối với các em đọc cịn hơi yếu thì GV cho các em luyện đọc thêm III Nhận xét tiết học: - Gv nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ của từng em Rút kinh nghiệm:
Thứ ngày tháng năm 2017
Tiết 1 :Tập đọc: NGƯỜI ĂN XIN
I MỤC TIÊU:
- Đọc lưu lốt tồn bài, giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu biết thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu nội dung: Ca ngợi cậu bé cĩ tấm lịng nhân hậu biết đồng cảm, thương xĩt trước nỗi bất hạnh của ơng lão ăn xin nghèo khổ
- Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 trong sách giáo khoa
* KNS: Xác định giá trị - Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp - Thể hiện sự cảm thơng.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: