1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tuần 12 - Lớp 4

35 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 97,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các em cùng học bài để biết về nhà kinh doanh tài ba - một nhân vật nổi tiếng trong giới kinh doanh Vịêt Nam - người đã tự mình hoạt động vươn lên thành người thành đạt.. 2.2.[r]

Trang 1

PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 12

II Phương tiện dạy học: Tranh trong SGK.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2

Đạo đức 12 Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tiết 1)Tập đọc 23 “vua tàu thủy” Bạch Thái BưởiToán 56 Nhân một số với một tổngTiếng Anh

Khoa học 23 Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự

nhiên

3

Kể chuyện 12 Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Thể dục 23 ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG - TRÒ CHƠI “MÈO ĐUỔI CHUỘT.”

Toán 57 Nhân một số với một hiệu

Mĩ Thuật

LTVC 23 Mở rộng vốn từ : Ý chí – Nghị lực

4

Tập đọc 24 Vẽ trứngTLV 23 Kết bài trong bài văn kể chuyệnToán 59 Nhân với số có hai chữ sốTiếng Anh

Chính tả 12 Nghe viết : Người chiến sĩ giàu nghị lực

6

TLV 24 Kể chuyện (Kiểm tra viết)Toán 60 Luyện tập

Lịch sử 12 Chùa thời LýKhoa học 24 Nước cần cho sự sống

Kỹ Thuật 12 Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột (tiết 3)

Trang 2

1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 Phút)

- GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiềt kiệm thời giờ”

+ Hãy trình bày thời gian biểu hằng ngày của bản

thân

-GV nhận xét khen ngợi HS

2 Dạy – học bài mới: ( 30 Phút)

a.Giới thiệu bài: “Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ”

b.Nội dung:

Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời:

Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời:

Phạm Trọng Cầu

- GV hỏi:

+ Bài hát nói về điều gì?

+ Em có cảm nghĩ gì về tình thương yêu, che chở của

cha mẹ đối với mình? Là người con trong gia đình,

+ Đối với HS đóng vai Hưng

*Vì sao em lại tặng “bà” gói bánh ngon em vừa được

thưởng?

+ Đối với HS đóng vai bà của Hưng:

*“Bà” cảm thấy thế nào trước việc làm của đứa cháu

đối với mình?

- GV kết luận:

Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời:Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi ( thời gian 3

phút) (Bài tập 1- SGK/18-19)

* HS biết cách đối xử hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.

- GV nêu yêu cầu của bài tập 1:

+ Cách ứng xử của các bạn trong các tình huống sau

là đúng hay sai? Vì sao?

a/ Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về Sinh vùng vằng,

bực bội vì chẳng có ai đưa Sinh đến nhà bạn dự sinh

nhật

b/ Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan đã chuẩn

bị sẵn chậu nước, khăn mặt để mẹ rửa cho mát Loan

còn nhanh nhảu giúp mẹ mang túi vào nhà

c/ Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt Hoàng chạy ra

tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có nhớ mua truyện

tranh cho con không?”

d/ Ông nội của Hoài rất thích chơi cây cảnh, Hoài

đến nhà bạn mượn sách, thấy ngoài vườn nhà bạn có

đám hoa lạ, liền xin bạn một nhánh mang về cho ông

trồng

đ/ Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh đang đùa

với nhau Chợt nghe tiếng bà ngoại ho ở phòng bên,

Nhâm vội chạy sang vuốt ngực cho bà

- GV mời đại diện các nhóm trình bày

- HS trao đổi trong nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.Cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 3

-GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm.

Hãy đặt tên cho mỗi tranh (SGK/19) và nhận xét về

việc làm của nhỏ trong tranh

Bài tập 5: Em hãy sưu tầm truyện, thơ, bài hát, các

câu ca dao, tục ngữ nói về lòng hiếu thảo với ông bà,

cha mẹ

Bài tập 6: Hãy viết, vẽ hoặc kể chuyện về chủ đề

hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

- Chuẩn bị bài sau: Hiếu thảo với ông bà cha mẹ

( Tiếp theo )

*Việc làm của các bạn Loan (Tình huống b);Hoài (Tình huống d), Nhâm (Tình huống đ) thểhiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

*Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a) và bạnHoàng (Tình huống c) là chưa quan tâm đếnông bà, cha mẹ

- Các nhóm HS thảo luận Đại diện các nhómtrình bày ý kiến Các nhóm khác trao đổi

- HS đọc

- Cả lớp thực hiện

- HS lắng nghe và thực hiện

Rút kinh nghiệm:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên

đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng

KNS: - Tự nhận thức bản thân.

PP/KTDH: - Thảo luận nhóm.

II Phương tiện dạy học: Tranh trong SGK.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 Phút)

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ

trong bài có chí thì nên và nêu ý nghĩa của một số

câu tục ngữ

- Nhận xét HS

2 Dạy – học bài mới( 30 Phút)

2.1 Giới thiệu bài:

- Hỏi: Em biết gì về nhân vật trong tranh minh hoạ?

- GV: Câu chuyện về vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi

như thế nào? Các em cùng học bài để biết về nhà

kinh doanh tài ba - một nhân vật nổi tiếng trong giới

kinh doanh Vịêt Nam - người đã tự mình hoạt động

vươn lên thành người thành đạt

2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài

- Hướng dẫn HS chia đoạn ( 4 đoạn ), sau đó gọi HS

tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3 lượt )

Lượt 1: cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa

sai từ HS phát âm sai, yêu cầu HS phát hiện từ các

bạn đọc sai, GV hệ thống ghi bảng một số từ trọng

tâm sửa chữa luyện đọc cho học sinh – nhận xét

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Đây là ông chủ công ty Bạch Thái Bưởi ngườiđược mệnh danh là ông vua tàu thuỷ

Trang 4

Lượt 2 Kết hợp đọc các câu văn dài:

+ Bạch thái Bưởi/ mở công ty vận tải đường thuỷ/

vào lúc những con tàu của người Hoa/ đã độc chiếm

các đường sông miền Bắc.

+ Trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ/ “Người ta

thì đi tàu ta”/ và treo một cái ống/ để khách vào

đồng tình với ông/ thì vui lòng bỏ ống tiếp sứ cho

chủ tàu.

+ Chỉ trong mười năm, Bạch Thái Bưởi đã trở thành

một “bậc anh hùng kinh tế”/ như đánh giá của

người cùng thời.

- Luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài:

Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời: Toàn bài đọc chậm rãi, giọng kể chuyện ở đoạn, 2

thể hiện hoàn cảnh và ý chí của Bạch Thái Bưởi

Đoạn 3 đọc nhanh thể hiện Bạch Thái Bưởi cạnh

tranh và chiến thắng các chủ tàu nước ngoài Đoạn 4

đọc với giọng sảng khoái thể hiện sự thành đạt của

Bạch Thái Bưởi

Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời: Nhấn giọng những từ ngữ: mồ côi, đủ mọi nghề,

trắng tay, không nản chí, độc chiếm, thịnh vượng, ba

mươi, bậc anh hùng,

b.Tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi

+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?

+ Trước khi chạy tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi đã làm

+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời điểm nào?

+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh tranh ngang sức

với chủ tàu người nước ngoài?

+ Thành công của Bạch Thái Bưởi trong cuộc cạnh

tranh ngang sức với các chủ tàu người nước ngoài?

+ Tên những chiếc tàu của Bạch Thái Bưởi có ý

+ Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo

mẹ quẩy gánh hàng rong Sau khi được họ Bạchnhận làm con nuôi và cho ăn học

+ Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho một hãngbuôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ,lập nhà in, khai thác mỏ,…

+ Chi tiết: Có lúc mất trắng tay nhưng Bưởikhông nản chí

- HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọc thầm, traođổi và trả lời câu hỏi

- Thảo luận nhóm.

+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào lúc nhữngcon tàu cũng người Hoa đã độc chiếm cácđường sông của miền Bắc

+ Bạch Thái Bưởi đã cho người đến các bến tàu

để diễn thuyết Trên mỗi chiếc tàu ông dándòng chữ “Người ta thì đi tàu ta”

+ Thành của ông là khách đi tàu của ông ngàymột đông Nhiều chủ tàu người Hoa, ngườiPháp phải bán lại tàu cho ông, rồi ông muaxưởng sửa chữa tàu, kĩ sư giỏi trông nom.+ Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnhtranh vớio chủ tàu nước ngoài là do ông biếtkhơi dậy lòng tự hào dân tộc của người ViệtNam

+ Tên những con tàu của Bạch Thái Bười đềumang tên những nhân vật, địa danh lịch sử củadân tộc Việt nam

+ Là những người dành được những thắng lợi to

Trang 5

+Em hiểu thế nào là vị anh hùng kinh tế?

+Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công?

+ Em hiểu Người cùng thời là gì?

* Nội dung chính của phần còn lại là gì ?

- Có những bậc anh hùng không phải trên chiến

trường Bạch Thái Bưởi đã cố gắng vượt lên những

khó khăn để trở thành con người lừng lẫy trong kinh

doanh

* Nội dung chính của bài là gì?

- Ghi nội dung chính của bài

c Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài HS cả

lớp theo dõi tìm giọng đọc phù hợp với nội dung bài

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm ghi bảng phụ (

Hướng dẫn cách ngắt nghỉ, nhấn giọng)

Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh

hàng rong Thấy em khôi ngô, nhà họ Bạch nhận

làm con nuôi và cho ăn học.

Năm 21 tuổi Bạch Thái Bưởi làm thư kí cho một

hãng buôn, chẳng bao lâu anh đứng ra kinh doanh

độc lập, trải đủ mọi nghề: Buôn gỗ, buôn ngô, mở

hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,…Có lúc

trắng tay, Bưởi vẫn không nản chí,…

lớn trong kinh doanh

Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời: Là những người đã chiến thắng trong thươngtrường

Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời: Là người lập nên những thành tích phi thườngtrong kinh doanh

Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời: Là những người kinh donh giỏi, mang lại lợiích kinh tế cho quốc gia, dân tộc…

+ Bạch thái Bưởi thành công nhờ ý chí, nghịlực, có chí trong kinh doanh

Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời: Bạch Thái Bưởi đã biết khơi dậy lòng tự hàocủa khách người Việt Nam, giúp kinh tế ViệtNam phát triển

Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời:Bạch Thái Bưởi là người có đầu óc, biết tổchức công việc kinh doanh

+ Người cùng thời là người sống cùng thời đại

với ông

+ Nói về sự thành công của Bạch Thái Bưởi.

- Lắng nghe

- Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ

côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên

đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng.

Môn : Toán

B i:ài: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG

Trang 6

TCT: 56

I MỤC TIÊU:

- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số

- Bài 4 HS khá giỏi làm.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:sgk – sgv.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 Phút)

- Gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm của tiết 55, kiểm tra vở bài tập về

nhà của một số HS khác

- GV chữa bài, nhận xét HS

2 Dạy – học bài mới: ( 30 Phút)

2.1.Giới thiệu bài:

Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết cách thực

hiện nhân một số với một tổng theo nhiều cách khác

nhau

2.2.Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:

- GV viết lên bảng 2 biểu thức:

4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5

- Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức trên

- Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như thế nào so với

nhau ?

- Vậy ta có: 4 x ( 3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5

2.3.Quy tắc nhân một số với một tổng:

- GV chỉ vào biểu thức và nêu: 4 là một số,

(3 + 5) là một tổng Vậy biểu thức có dạng tích của

một số (4) nhân với một tổng (3 + 5)

- Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải dấu bằng:

4 x 3 + 4 x 5

- GV nêu: Tích 4 x 3 là tích của số thứ nhất trong

biểu thức nhân với một số hạng của tổng Tích thứ

hai 4 x 5 là tích của số thứ nhất trong biểu thức nhân

với số hạng còn lại của tổng

- Như vậy biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 chính là tổng của

các tích giữa số thứ nhất trong biểu thức 4 x ( 3+ 5)

+ Biểu thức có dạng là một số nhân với một tổng,khi

thực hiện tính giá trị của biểu thức này ta còn có cách

nào khác? Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó ?

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung của bài tập

- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõinhận xét bài làm của bạn

- HS viết và đọc lại công thức

- HS nêu như phần bài học trong SGK

+ Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trốngtheo mẫu

- HS đọc thầm

Trang 7

và yêu cầu HS đọc các cột trong bảng.

+ Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức

+ Nếu a = 4, b = 5, c = 2 thì giá trị của 2 biểu thức

như thế nào với nhau ?

- GV hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại

- Như vậy giá trị của 2 biểu thức luôn thế nào với

nhau khi thay các chữ a, b, c bằng cùng một bộ số ?

Bài 2:

- Hỏi:

+ Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV hướng dẫn: Để tính giá trị của biểu thức theo 2

cách ta phải áp dụng quy tắc một số nhân với một

tổng

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV hỏi: Trong 2 cách tính trên, em thấy cách nào

thuận tiện hơn ?

- GV viết lên bảng biểu thức:

38 x 6 + 38 x 4

- Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức theo 2 cách

- GV giảng cho HS hiểu cách làm thứ 2: Biểu thức có

dạng là tổng của 2 tích Hai tích này có chung thừa

số là 38 vì thế ta đưa được biểu thức về dạng một số (

là thừa số chung của 2 tích ) nhân với tổng của các

thừa số khác nhau của hai tích

- Yêu cầu HS tiếp tục làm các phần còn lại của bài

- Trong 2 cách làm trên, cách nào thuận tiện hơn, vì

sao ?

- Nhận xét HS

Bài 3:

- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức trong bài

- Gía trị của 2 biểu thức như thế nào so với nhau?

- Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào?

- Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào?

- Có nhận xét gì về các thừa số của các tích trong

biểu thức thứ 2 so với các số trong biểu thức thứ

- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàonháp

- HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào vở

- Có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với số

đó rồi cộng các kết quả lại với nhau

Trang 8

3.Củng cố- Dặn dò: ( 5 Phút)

- Yêu cầu HS nêu lại tính chất một số nhân với một

tổng, một tổng nhân với một số

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài cho tiết

sau: Nhân một số với một hiệu

- HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhậnxét

- HS lắng nghe và thực hiện

Rút kinh nghiệm:

Tiếng Anh

GV chuyên dạy Môn: KHOA HỌC

B i:ài: SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN

TCT: 23

I Mục tiêu:

- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đờ và nước sự bay hơi, ngưng tụ củanước trong tự nhiên

* GDBVMT: Một số đăc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên

II Phương tiện dạy học: Hình minh hoạ trang 48, 49 / SGK

III Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp: ( 2 Phút)

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Mây được hình thành như thế nào?

+ Hãy nêu sự tạo thành tuyết?

+ Hãy trình bày vòng tuần hoàn của nước trong tự

nhiên?

-GV nhận xét HS

3 Dạy bài mới: ( 33 Phút)

* Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay sẽ củng cố về vòng tuần hoàn của

nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ

* Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của nước trong tự

nhiên.

 Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo định

hướng

-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 48 / SGK và

thảo luận trả lời các câu hỏi:

1) Những hình nào được vẽ trong sơ đồ?

2) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì ?

3) Hãy mô tả lại hiện tượng đó ?

- HS trả lời

-HS lắng nghe

-HS hoạt động nhóm

-HS vừa trình bày vừa chỉ vào sơ đồ

* Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn, biển

+Hai bên bờ sông có làng mạc, cánh đồng +Các đám mây đen và mây trắng

+Những giọt mưa từ đám mây đen rơi xuốngđỉnh núi và chân núi Nước từ đó chảy ra suối,sông, biển

+Các mũi tên

* Bay hơi, ngưng tụ, mưa của nước

* Nước từ suối, làng mạc chảy ra sông, biển.Nước bay hơi biến thành hơi nước Hơi nướcliên kết với nhau tạo thành những đám mây

Trang 9

-Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn,

-Gọi 1 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung,

nhận xét

-Hỏi: Ai có thể viết tên thể của nước vào hình vẽ mô

tả vòng tuần hoàn của nước?

-GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng

* Kết luận: Nước đọng ở ao, hồ, sông, suối, biển,

không ngừng bay hơi, biến thành hơi nước Hơi nước

bay lên cao gặp lạnh tạo thành những hạt nước nhỏ

li ti Chúng kết hợp với nhau thành những đám mây

trắng Chúng càng bay lên cao và càng lạnh nên các

hạt nước tạo thành những hạt lớn hơn mà chúng ta

nhìn thấy là những đám mây đen Chúng rơi xuống

đất và tạo thành mưa Nước mưa đọng ở ao, hồ,

sông, biển và lại không ngừng bay hơi tiếp tục vòng

tuần hoàn.

* Hoạt động 2: Em vẽ: “Sơ đồ vòng tuần hoàn của

nước trong tự nhiên”.

 Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi

-Hai HS ngồi cùng bàn thảo luận, quan sát hình

minh hoạ trang 49 và thực hiện yêu cầu vào giấy A4

-GV giúp đỡ các em gặp khó khăn

-Gọi các đôi lên trình bày

-Yêu cầu tranh vẽ tối thiểu phải có đủ 2 mũi tên và

các hiện tượng: bay hơi, mưa, ngưng tụ

-GV nhận xét, tuyên dương các nhóm vẽ đẹp, đúng,

có ý tưởng hay

-Gọi HS lên ghép các tấm thẻ có ghi chữ vào sơ đồ

vòng tuần hoàn của nước trên bảng

-GV gọi HS nhận xét

* Hoạt động 3: Trò chơi: Đóng vai.

 Mục tiêu: Biết cách giải quyết phù hợp với từng

tình huống

 Cách tiến hành:

-GV có thể chọn các tình huống sau đây để tiến

hành trò chơi Với mỗi tình huống có thể cho 2 đến 3

nhóm đóng vai để có được các cách giải quyết khác

nhau phù hợp với đặc điểm của từng địa phương

* Tình huống 1: Bắc và Nam cùng học bỗng Bắc

nhìn thấy ống nước thải của một gia đình bị vỡ đang

chảy ra đường Theo em câu chuyện giữa Nam và

Bắc sẽ diễn ra như thế nào? Hãy đóng vai Nam và

Bắc để thể hiện điều đó

trắng Càng lên cao càng lạnh, hơi nước ngưng

tụ lại thành những đám mây đen nặng trĩu nước

và rơi xuống tạo thành mưa Nước mưa chảytràn lan trên đồng ruộng, sông ngòi và lại bắtđầu vòng tuần hoàn

-Mỗi HS đều phải tham gia thảo luận

-HS bổ sung, nhận xét

-HS lên bảng viết tên

Mây đen Mây trắng

Mưa Hơi nước

Nước -HS lắng nghe

-Thảo luận đôi

-Thảo luận, vẽ sơ đồ, tô màu

Trang 10

* Tình huống 2: Em nhìn thấy một phụ nữ đang rất

vội vứt túi rác xuống con mương cạnh nhà để đi làm

Em sẽ nói gì với bác?

* Tình huống 3: Lâm và Hải trên đường đi học về,

Lâm thấy một bạn đang cho trâu vừa uống nước vừa

phóng uế xuống sông Hải nói: “Sông này nhỏ, nước

không chảy ra biển được nên không sợ gây ô nhiễm”

Theo em Lâm sẽ nói thế nào cho Hải và bạn nhỏ kia

hiểu

3.Củng cố- dặn dò: ( 5 Phút)

GDBVMT :

-Nhờ đâu con người có thể sử dụng lại nước sinh

hoạt hàng ngày của mình?

-Muốn có nước sạch để sử dụng ta phải làm sao?

Vì nước biến đổi thành hơi nước rồi thành mưa rơi

xuống lại thành nước và chúng ta sử dụng Do đó

phải giữ gìn môi trường nước tự nhiên xung quanh

mình cho trong sạch để bảo đảm không bệnh tật

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS,

nhóm HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở

-Con người có thể sử dụng lại nước do mình

sinh hoạt do vòng tuần hoàn của nước

-Phải giữ gìn môi trường nước tự nhiên xung quanh mình cho trong sạch.

- HS lắng nghe và thực hiện

Rút kinh nghiệm:

GV tổ chức ôn lại tiết kể chuyện tuần 11

II Phương tiện dạy học:- Tranh SGK

III Các hoạt động dạy-học:

- Kể lần 1 giọng kể chậm rãi thong thả

- Kể lần 2 vừa kể vừa chỉ tranh và đọc lời phía

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Lắng nghe

Trang 11

dưới mỗi tranh.

HĐ3 HD kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu

chuyện:

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc YC SGK

- Các em hãy kể trong nhóm 6, mỗi em kể 1 tranh

và trao đổi về điều các em học được ở anh

Nguyễn Ngọc Ký

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

- Yêu cầu HS chất vấn lẫn nhau về nội dung câu

chuyện

- Tuyên dương bạn kể hay và trả lời được câu hỏi

của bạn hoặc đặt được câu hỏi cho các bạn

- Em học được điều gì ở anh Nguyễn Ngọc Ký ?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

4 Củng cố, dặn dò: ( 5 Phút)

- Thầy Nguyễn Ngọc Ký là tấm gương sáng về

học tập, ý chí vươn lên trong cuộc sống Từ cậu

bé bị tàn tật ông trở thành một nhà thơ, nhà văn

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài:

- Nhận xét tiết học

- 3 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý SGK

- Kể trong nhóm 6

- Lần lượt từng nhóm thi kể, mỗi em 1 tranh

- Vài học sinh thi kể toàn bộ câu chuyện:

+ Hai cánh tay của Ký có gì khác mọi người?+ Khi cô giáo đến nhà Ký đã làm gì?

+ Ký đã đạt được những thành công gì?

+ Nhờ đâu mà Ký đạt được thành công đó?

- Học được tinh thần ham học, quyết tâm vươn lêntrong hoàn cảnh khó khăn

- Nghị lực vươn lên trong cụôc sống

- Lòng tự tin trong cuộc sống, không tự ti vì bảnthân bị tàn tật

- Em thấy mình cần phải cố gắng hơn nữa tronghọc tập

- Khuyên chúng ta hãy kiên trì, nhẫn nại, vượt lênmọi khó khăn thì sẽ đạt được mong ước của mình

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Lắng nghe, thực hiện

Rút kinh nghiệm:

Thể dục

GV chuyên dạy Môn: TOÁN

B i:ài: MỘT SỐ NHÂN VỚI MỘT HIỆU

TCT: 57

I MỤC TIÊU:

- Biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

- GD HS tính tích cực, tự giác trong học toán

II Phương tiện dạy học: SGV – SGK.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 Phút)

- Gọi HS lên bảng và yêu cầu làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 56, kiểm tra vở

bài tập về nhà của một số HS khác

- Chữa bài, nhận xét

2.Dạy – học bài mới: ( 31 Phút)

a Giới thiệu bài:

- Gìơ học toán hôm nay sẽ biết cách thực hiện

nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một

- HS lên bảng, HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài làm của bạn

- HS nghe

Trang 12

số và áp dụng tính chất này để tính giá trị của

biểu thức bằng cách thuận tiện

b.Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức:

- Viết lên bảng 2 biểu thức:

3 x ( 7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5

- Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức trên

+ Gía trị của 2 biểu thức trên như thế nào so với

nhau ?

- Vậy ta có:

3 x ( 7 – 5) = 3 x 7 – 3 x 5

* Quy tắc nhân một số với một hiệu:

- GV chỉ vào biểu thức 3 x ( 7 – 5 ) và nêu: 3 là

một số, ( 7 – 5 ) là một hiệu Vậy biểu thức có

dạng tích của một số nhân với một hiệu

- Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải dấu

bằng:

- GV nêu: Tích 3 x 7 chính là tích của số thứ nhất

trong biểu thức nhân với số bị trừ của hiệu Tích

thứ hai 3 x 5 cũng là tích của số thứ nhất trong

biểu thức nhân với số trừ của hiệu

- GV: Như vậy biểu thức chính là hiệu của tích

giữa số thứ nhất trong biểu thức với số bị trừ của

hiệu trừ đi tích của số này với số trừ của hiệu

+ Vậy khi thực hiện nhân một số với một hiệu, ta

có thể làm thế nào ?

- Gọi số đó là a, hiệu là (b – c) Hãy viết biểu thức

a nhân với hiệu ( b- c)

- Biểu thức a x ( b – c) có dạng là một số nhân với

một hiệu, khi thực hiện tính giá trị của biểu thức

này ta còn có cách nào khác? Hãy viết biểu thức

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV treo bảng phụ, có viết sẵn nội dung của bài

tập và yêu cầu HS đọc các cột trong bảng

- Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức nào?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số nhân với

một hiệu:

+ Nếu a = 3, b = 7, c = 3, thì giá trị của 2 biểu

thức a x ( b – c) và a x b – a x c như thế nào với

nhau ?

- Hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại

- Như vậy giá trị của 2 biểu thức như thế nào với

nhau khi thay các chữ a, b, c bằng cùng một bộ số

Bài 2: HS khá, giỏi làm.

- Hỏi:

+ Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?

- HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào nháp

- 3 x ( 7- 5 ) = 3 x 2 = 6

- 3 x 7 – 3 x 5 = 21 – 15 = 6+ Bằng nhau

- HS nêu như phần bài học trong SGK

+ Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trốngtheo mẫu

Trang 13

- GV viết lên bảng: 26 x 9 và yêu cầu HS đọc bài

mẫu và suy nghĩ về cách tính nhanh

-Vì sao có thể viết:26 x 9 = 26 x ( 10 - 1 )

- GV giảng:Để tính nhanh 26 x 9, chúng ta tiến

hành tách số 9 thành hiệu của (10 - 1), trong đó

10 là một số tròn chục Khi tách như vậy, ở bước

thực hiện tính nhân, chúng ta có thể nhân nhẩm,

đơn giản hơn khi thực hiện 26 x 9

- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài

- Nhận xét HS

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu quả

trứng, chúng ta phải biết điều gì ?

- GV khẳng định cả 2 cách đều đúng, giải thích

thêm cách 2: Vì số quả trứng ở mỗi giá để trứng

là như nhau, vì thế ta có thể tính số để trứng còn

lại sau khi bán sau đó nhân với số quả trứng có

trong mỗi giá

- Cho HS làm bài vào vở

- HS thực hiện yêu cầu và làm bài

Bài giải Bài giải

Số quả trứng có lúc đầu là: Số giá để trứng còn lại sau khi bán là:

- Cho HS tính 2 giá trị biểu thức trong bài

+ Gía trị của 2 biểu thức như thế nào với nhau ?

+ Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào?

+ Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào?

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau: Luyện tập

- HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào vở

+ Bằng nhau

+ Có dạng một hiệu nhân một số

+ Là hiệu của hai tích

+ Các tích trong biểu thức thứ hai chính là tích của

HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét

Trang 14

Rút kinh nghiệm:

Mĩ thuật

GV chuyên dạy LUYỆN TỪ VÀ CÂU

B i:ài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

TCT: 23

I MỤC TIÊU:

- Biết được một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người Bước đầu

biết xếp các từ Hán- Việt (Có tiếng chí) theo 2 nhóm nghĩa (BT1); Hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền

đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); Hiểu ý nghĩa chung của một

số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)

- GD HS có ý chí phấn đấu vươn lên trong cuộc sống

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:SGV – SGK.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5 Phút)

- Gọi HS lên bảng đặt 2 câu có sử dụng tính từ,

2 Dạy – học bài mới: (30 Phút)

2.1 Giới thiệu bài:

Trong tiết học này, các em sẽ được hiểu một số

từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người

và biết dùng những từ này khi nói, viết

2.2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

*Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao

nhất)

Chí phải, chí lý, chí thân, chí tình, chí công.

Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục

đích tốt đẹp

ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi

- Gọi HS phát biểu và bổ sung

- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu bạn viết trên bảng

- Lắng nghe

- HS đọc thành tiếng

- HS lên bảng làm HS dưới lớp làm vào vởnháp

- Nhận xét, bổ sung bài của bạn trên bảng

- Chữa bài (nếu sai)

+ Làm việc liên tục bền bỉ, đó là nghĩa của từkiên trì

+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ đó là nghĩacủa từ kiên cố

+ Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc là nghĩa của

từ chí tình chí nghĩa

Trang 15

nghị lực, kiên trì, kiên cố, chí tình Để các em hiểu

nghĩa và cách sử dụng từng từ

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận nhóm 4, thời gian 5

phút về ý nghĩa của 2 câu tục ngữ

- GV kết luận:

- Giải nghĩa đen cho HS:

a Lửa thử vàng, gian nan thử sức.

b Nước lã mà vã nên hồ.

c Có vất vã mới thành nhàn

Không dưng ai dễ cầm tàn che cho

- Gọi HS phát biểu ý kiến và bổ sung cho đúng ý

nghĩa của từng câu tục ngữ

- Đặt câu:

Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời:Nguyễn Ngọc Kí là người giàu nghị lực.

Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời:Kiên trì thì làm việc gì cũng thành công.

Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời:Lâu đài xây rất kiên cố.

Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời:Cậu nói thật chí tình.

- HS đọc thành tiếng

- HS làm trên bảng lớp HS dưới làm bằng bútchì vào vở bài tập

- Nhận xét và bổ sung bài của bạn trên bảng

- Chữa bài (nếu sai)

- HS đọc thành tiếng

Nguyễn Ngọc Kí là một thiếu niên giàu nghị

lực Bị liệt cả hai tay, em buồn nhưng không nản chí Ở nhà, em tự tập viết bằng chân Quyết tâm

của em làm cô giáo cảm động, nhận em vào học Trong quá trình học tập, cũng có lúc Kí thiếu

kiên nhẫn, nhưng được cô giáo và các bạn tận

tình giúp đỡ, em càng quyết chí học hành Cuối

cùng, Kí đã vượt qua mọi khó khăn Tốt nghiệp một trường đại học danh tiếng Nguyễn Ngọc Kí

đạt nguyện vọng trở thành một thầy giáo và

được tặng danh hiệu cao quý Nhà giáo ưu tú.

Từ nước lã mà làm thành hồ (bột loãng hoặc vữa xây nhà), từ tay không (không có gì) mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài ba, giỏi giang.

Phải vất vả lao động mới thành công Không thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che cho.

- Tự do phát biểu ý kiến

a Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Khuyên

người ta đừng sợ vất vả, gian nan Gian nam thửthách con người, giúp con người được vữngvàng, cứng cỏi hơn

b Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan

Khuyên người đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay

trắng Những người từ tay trắng mà làm nên sự

nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục

c Có vất vã mới thanh nhàn

Không dưng ai dễ cầm tàn che cho

Khuyên người ta phải vất vã mới có lúc thanhnhàn, có ngày thành đạt

Trang 16

- Nhận xét, kết luận về ý nghĩa của từng câu tục

Ngày soạn: 15/11/2019

Ngày dạy: Thứ 4 ngày 27 tháng 11 năm 2019

Mơn: TẬP ĐỌC Bài: VẼ TRỨNG

TCT: 24

I.MỤC TIÊU:

- Đọc đúng tên riêng nước ngồi (Lê-ơ-nác-đơ đa Vin-xi, Vê-rơ-ki-ơ): bước đầu đọc diễn cảm được lời

thầy giáo ( nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần)

- Hiểu nội dung: Nhờ khổ cơng rèn luyện, Lê-ơ-nác-đơ đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 121, SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 Phút)

- Gọi HS lên bảng đọc tiếp nối bài Vua tàu thuỷ Bạch

Thái Bưởi và trả lời nội dung

- Gọi 1 HS đọc tồn bài

- Nhận xét từng HS

2 Dạy – học bài mới: ( 31 Phút)

2.1 Giới thiệu bài:

Treo tranh chân dung hoạ sĩ Lê-ơ-nác-đơ đa Vin-xi

và giới thiệu: Đây là danh hoạ thiên tài người

I-ta-la-a, Lê-ơ-nác-đơ đa Vin-xi Ơng là một hoạ sĩ, một kiến

trúc sư, một kĩ sư, một nhà bác học vĩ đại thế giới

Bài tập đọc hơm nay sẽ cho các em biết những ngày

đầu khổ cơng học vẽ của danh hoạ này

2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- Gọi HS đọc bài

Hướng dẫn HS chia đoạn ( 2 đoạn ) sau đĩ gọi HS

tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3 lượt )

+ Lượt 1: cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa

sai từ HS phát âm sai, yêu cầu HS phát hiện từ các

bạn đọc sai, GV hệ thống ghi bảng một số từ trọng

tâm sửa chữa luyện đọc cho học sinh

+Lượt 2: Kết hợp đọc câu văn dài

Trong một nghìn quả trứng xưa nay/ khơng cĩ lấy

hai quả hồn tồn giống nhau đâu

- Luyện đọc trong nhĩm

- Gọi HS đọc bài

- GV đọc diễn cảm tồn bài:

+ Tồn bài đọc với giọng kể từ tốn Lời thầy giáo đọc

với giọng khuyên bảo nhẹ nhàng Đoạn cuối bài đọc

- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu

- Quan sát và lắng nghe

- HS khá đọc bài

+ Đoạn 1: Ngay từ nhỏ… đến vẽ được như ý.

+ Đoạn 2: Lê-ơ-nác-đơ đa Vin-xi thời đại phục hưng.

- HS đọc nối tiếp theo trình tự

- HS đọc nhĩm đơi

- 1 HS đọc

- Lắng nghe- theo dõi

- HS đọc lại

Trang 17

với giọng cảm hứng, ca ngợi.

+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: đừng tưởng, hoàn

toàn giống nhau, thật đúng, khổ công, thật nhiều lần,

tỉ mỉ, chính xác, bất cứ cái gì, miết mài, khổ luyện,

kiệt xuất, trân trọng , điâu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư,

bác học.

b.Tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc phần chú giải

-Ỵêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Sở thích của lê-ô-nác-đô khi còn nhỏ là gì?

+ Vì sao trong những ngày đầu học vẻ, cậu bé cảm

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như thế nào?

+ Theo em, những nguyên nhân nào khiến cho

Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành hoạ sĩ nổi tiếng?

+ Theo em nhờ đâu mà Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành

đạt đến như vậy?

GV: Những nguyên nhân trên đều tạo nên những

thành công của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, nhưng nguyên

nhân quang trọng nhất là sự khổ công luyện tập của

ông Người ta thường nói: thiên tài được tạo nên bởi

1% năng khiếu bẩm sinh, 99% do công khổ luyện mà

mỗi thiên tài đều bắt đầu từ những đứa trẻ Ngay từ

hôm nay, các em hãy cố gắng học giỏi hơn nữa để

ngày mai làm việc thật tốt

- Nội dung chính bài này là gì?

- Ghi nội dung chính của bài

Thầy liền bảo:

-Con đừng tưởng vẽ trứng là dễ! Trong một nghìn

quả trứng xưa nay/ không có lấy hai quả hoàn toàn

giống nhau đâu Muốn thể hiện thật đúng hình dáng

của từng quả trứng, người hoạ sĩ phải rất khổ công

mới được.

Thầy lại nói:

-Tập vẽ đi vẽ lại thực nhiều lần, con sẽ biết quan sát

sự vật một cách tỉ mỉ và miêu tả nó trên giấy vẽ một

vẽ được

+ Thầy cho học trò vẽ trứng để biết cách quansát mọi sự vật một cách cụ thể tỉ mỉ, miêu tả nótrên giấy vẽ chính xác

- HS cả lớp đọc thầm trao đổi và trả lời câuhỏi

+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành danh hoạkiệt xuất, các tác phẩm của ông được trân trọngbày ở nhiều bảo tàng lớn trên thế giới, là niềm

tự hào của toàn nhân loại Ông còn là nhà điêukhắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học lớn củathời đại Phục hưng

+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành danh hoạ nổitiếng nhờ:

Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời:Ông ham thích vẽ và có tài bẩm sinh

Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời:Ông có người thầy tài giỏi và tận tình chỉ bảo

Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời:Ông khổ luyện, miệt mài nhiều năm tập vẽ

Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời:Ông có ý chí quyết tâm học vẽ

+ Ông thành đạt là nhờ sự khổ công rèn luyện

-Lắng nghe

- Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài.

- HS nhắc lại

Ngày đăng: 11/03/2021, 11:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w