Các em cùng học bài để biết về nhà kinh doanh tài ba - một nhân vật nổi tiếng trong giới kinh doanh Vịêt Nam - người đã tự mình hoạt động vươn lên thành người thành đạt.. 2.2.[r]
Trang 1PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 12
II Phương tiện dạy học: Tranh trong SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2
Đạo đức 12 Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tiết 1)Tập đọc 23 “vua tàu thủy” Bạch Thái BưởiToán 56 Nhân một số với một tổngTiếng Anh
Khoa học 23 Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên
3
Kể chuyện 12 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Thể dục 23 ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG - TRÒ CHƠI “MÈO ĐUỔI CHUỘT.”
Toán 57 Nhân một số với một hiệu
Mĩ Thuật
LTVC 23 Mở rộng vốn từ : Ý chí – Nghị lực
4
Tập đọc 24 Vẽ trứngTLV 23 Kết bài trong bài văn kể chuyệnToán 59 Nhân với số có hai chữ sốTiếng Anh
Chính tả 12 Nghe viết : Người chiến sĩ giàu nghị lực
6
TLV 24 Kể chuyện (Kiểm tra viết)Toán 60 Luyện tập
Lịch sử 12 Chùa thời LýKhoa học 24 Nước cần cho sự sống
Kỹ Thuật 12 Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột (tiết 3)
Trang 21.Kiểm tra bài cũ: ( 5 Phút)
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiềt kiệm thời giờ”
+ Hãy trình bày thời gian biểu hằng ngày của bản
thân
-GV nhận xét khen ngợi HS
2 Dạy – học bài mới: ( 30 Phút)
a.Giới thiệu bài: “Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ”
b.Nội dung:
Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời:
Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời:
Phạm Trọng Cầu
- GV hỏi:
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Em có cảm nghĩ gì về tình thương yêu, che chở của
cha mẹ đối với mình? Là người con trong gia đình,
+ Đối với HS đóng vai Hưng
*Vì sao em lại tặng “bà” gói bánh ngon em vừa được
thưởng?
+ Đối với HS đóng vai bà của Hưng:
*“Bà” cảm thấy thế nào trước việc làm của đứa cháu
đối với mình?
- GV kết luận:
Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời:Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi ( thời gian 3
phút) (Bài tập 1- SGK/18-19)
* HS biết cách đối xử hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1:
+ Cách ứng xử của các bạn trong các tình huống sau
là đúng hay sai? Vì sao?
a/ Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về Sinh vùng vằng,
bực bội vì chẳng có ai đưa Sinh đến nhà bạn dự sinh
nhật
b/ Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan đã chuẩn
bị sẵn chậu nước, khăn mặt để mẹ rửa cho mát Loan
còn nhanh nhảu giúp mẹ mang túi vào nhà
c/ Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt Hoàng chạy ra
tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có nhớ mua truyện
tranh cho con không?”
d/ Ông nội của Hoài rất thích chơi cây cảnh, Hoài
đến nhà bạn mượn sách, thấy ngoài vườn nhà bạn có
đám hoa lạ, liền xin bạn một nhánh mang về cho ông
trồng
đ/ Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh đang đùa
với nhau Chợt nghe tiếng bà ngoại ho ở phòng bên,
Nhâm vội chạy sang vuốt ngực cho bà
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
- HS trao đổi trong nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.Cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 3-GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm.
Hãy đặt tên cho mỗi tranh (SGK/19) và nhận xét về
việc làm của nhỏ trong tranh
Bài tập 5: Em hãy sưu tầm truyện, thơ, bài hát, các
câu ca dao, tục ngữ nói về lòng hiếu thảo với ông bà,
cha mẹ
Bài tập 6: Hãy viết, vẽ hoặc kể chuyện về chủ đề
hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Chuẩn bị bài sau: Hiếu thảo với ông bà cha mẹ
( Tiếp theo )
*Việc làm của các bạn Loan (Tình huống b);Hoài (Tình huống d), Nhâm (Tình huống đ) thểhiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
*Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a) và bạnHoàng (Tình huống c) là chưa quan tâm đếnông bà, cha mẹ
- Các nhóm HS thảo luận Đại diện các nhómtrình bày ý kiến Các nhóm khác trao đổi
- HS đọc
- Cả lớp thực hiện
- HS lắng nghe và thực hiện
Rút kinh nghiệm:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên
đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng
KNS: - Tự nhận thức bản thân.
PP/KTDH: - Thảo luận nhóm.
II Phương tiện dạy học: Tranh trong SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 Phút)
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ
trong bài có chí thì nên và nêu ý nghĩa của một số
câu tục ngữ
- Nhận xét HS
2 Dạy – học bài mới( 30 Phút)
2.1 Giới thiệu bài:
- Hỏi: Em biết gì về nhân vật trong tranh minh hoạ?
- GV: Câu chuyện về vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi
như thế nào? Các em cùng học bài để biết về nhà
kinh doanh tài ba - một nhân vật nổi tiếng trong giới
kinh doanh Vịêt Nam - người đã tự mình hoạt động
vươn lên thành người thành đạt
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- Hướng dẫn HS chia đoạn ( 4 đoạn ), sau đó gọi HS
tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3 lượt )
Lượt 1: cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
sai từ HS phát âm sai, yêu cầu HS phát hiện từ các
bạn đọc sai, GV hệ thống ghi bảng một số từ trọng
tâm sửa chữa luyện đọc cho học sinh – nhận xét
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Đây là ông chủ công ty Bạch Thái Bưởi ngườiđược mệnh danh là ông vua tàu thuỷ
Trang 4Lượt 2 Kết hợp đọc các câu văn dài:
+ Bạch thái Bưởi/ mở công ty vận tải đường thuỷ/
vào lúc những con tàu của người Hoa/ đã độc chiếm
các đường sông miền Bắc.
+ Trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ/ “Người ta
thì đi tàu ta”/ và treo một cái ống/ để khách vào
đồng tình với ông/ thì vui lòng bỏ ống tiếp sứ cho
chủ tàu.
+ Chỉ trong mười năm, Bạch Thái Bưởi đã trở thành
một “bậc anh hùng kinh tế”/ như đánh giá của
người cùng thời.
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài:
Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời: Toàn bài đọc chậm rãi, giọng kể chuyện ở đoạn, 2
thể hiện hoàn cảnh và ý chí của Bạch Thái Bưởi
Đoạn 3 đọc nhanh thể hiện Bạch Thái Bưởi cạnh
tranh và chiến thắng các chủ tàu nước ngoài Đoạn 4
đọc với giọng sảng khoái thể hiện sự thành đạt của
Bạch Thái Bưởi
Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời: Nhấn giọng những từ ngữ: mồ côi, đủ mọi nghề,
trắng tay, không nản chí, độc chiếm, thịnh vượng, ba
mươi, bậc anh hùng,
b.Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
+ Trước khi chạy tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi đã làm
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời điểm nào?
+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh tranh ngang sức
với chủ tàu người nước ngoài?
+ Thành công của Bạch Thái Bưởi trong cuộc cạnh
tranh ngang sức với các chủ tàu người nước ngoài?
+ Tên những chiếc tàu của Bạch Thái Bưởi có ý
+ Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo
mẹ quẩy gánh hàng rong Sau khi được họ Bạchnhận làm con nuôi và cho ăn học
+ Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho một hãngbuôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ,lập nhà in, khai thác mỏ,…
+ Chi tiết: Có lúc mất trắng tay nhưng Bưởikhông nản chí
- HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọc thầm, traođổi và trả lời câu hỏi
- Thảo luận nhóm.
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào lúc nhữngcon tàu cũng người Hoa đã độc chiếm cácđường sông của miền Bắc
+ Bạch Thái Bưởi đã cho người đến các bến tàu
để diễn thuyết Trên mỗi chiếc tàu ông dándòng chữ “Người ta thì đi tàu ta”
+ Thành của ông là khách đi tàu của ông ngàymột đông Nhiều chủ tàu người Hoa, ngườiPháp phải bán lại tàu cho ông, rồi ông muaxưởng sửa chữa tàu, kĩ sư giỏi trông nom.+ Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnhtranh vớio chủ tàu nước ngoài là do ông biếtkhơi dậy lòng tự hào dân tộc của người ViệtNam
+ Tên những con tàu của Bạch Thái Bười đềumang tên những nhân vật, địa danh lịch sử củadân tộc Việt nam
+ Là những người dành được những thắng lợi to
Trang 5+Em hiểu thế nào là vị anh hùng kinh tế?
+Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công?
+ Em hiểu Người cùng thời là gì?
* Nội dung chính của phần còn lại là gì ?
- Có những bậc anh hùng không phải trên chiến
trường Bạch Thái Bưởi đã cố gắng vượt lên những
khó khăn để trở thành con người lừng lẫy trong kinh
doanh
* Nội dung chính của bài là gì?
- Ghi nội dung chính của bài
c Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài HS cả
lớp theo dõi tìm giọng đọc phù hợp với nội dung bài
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm ghi bảng phụ (
Hướng dẫn cách ngắt nghỉ, nhấn giọng)
Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh
hàng rong Thấy em khôi ngô, nhà họ Bạch nhận
làm con nuôi và cho ăn học.
Năm 21 tuổi Bạch Thái Bưởi làm thư kí cho một
hãng buôn, chẳng bao lâu anh đứng ra kinh doanh
độc lập, trải đủ mọi nghề: Buôn gỗ, buôn ngô, mở
hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,…Có lúc
trắng tay, Bưởi vẫn không nản chí,…
lớn trong kinh doanh
Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời: Là những người đã chiến thắng trong thươngtrường
Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời: Là người lập nên những thành tích phi thườngtrong kinh doanh
Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời: Là những người kinh donh giỏi, mang lại lợiích kinh tế cho quốc gia, dân tộc…
+ Bạch thái Bưởi thành công nhờ ý chí, nghịlực, có chí trong kinh doanh
Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời: Bạch Thái Bưởi đã biết khơi dậy lòng tự hàocủa khách người Việt Nam, giúp kinh tế ViệtNam phát triển
Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời:Bạch Thái Bưởi là người có đầu óc, biết tổchức công việc kinh doanh
+ Người cùng thời là người sống cùng thời đại
với ông
+ Nói về sự thành công của Bạch Thái Bưởi.
- Lắng nghe
- Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ
côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên
đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng.
Môn : Toán
B i:ài: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
Trang 6TCT: 56
I MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
- Bài 4 HS khá giỏi làm.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:sgk – sgv.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 Phút)
- Gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm của tiết 55, kiểm tra vở bài tập về
nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét HS
2 Dạy – học bài mới: ( 30 Phút)
2.1.Giới thiệu bài:
Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết cách thực
hiện nhân một số với một tổng theo nhiều cách khác
nhau
2.2.Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
- GV viết lên bảng 2 biểu thức:
4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức trên
- Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như thế nào so với
nhau ?
- Vậy ta có: 4 x ( 3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
2.3.Quy tắc nhân một số với một tổng:
- GV chỉ vào biểu thức và nêu: 4 là một số,
(3 + 5) là một tổng Vậy biểu thức có dạng tích của
một số (4) nhân với một tổng (3 + 5)
- Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải dấu bằng:
4 x 3 + 4 x 5
- GV nêu: Tích 4 x 3 là tích của số thứ nhất trong
biểu thức nhân với một số hạng của tổng Tích thứ
hai 4 x 5 là tích của số thứ nhất trong biểu thức nhân
với số hạng còn lại của tổng
- Như vậy biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 chính là tổng của
các tích giữa số thứ nhất trong biểu thức 4 x ( 3+ 5)
+ Biểu thức có dạng là một số nhân với một tổng,khi
thực hiện tính giá trị của biểu thức này ta còn có cách
nào khác? Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó ?
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung của bài tập
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõinhận xét bài làm của bạn
- HS viết và đọc lại công thức
- HS nêu như phần bài học trong SGK
+ Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trốngtheo mẫu
- HS đọc thầm
Trang 7và yêu cầu HS đọc các cột trong bảng.
+ Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức
+ Nếu a = 4, b = 5, c = 2 thì giá trị của 2 biểu thức
như thế nào với nhau ?
- GV hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại
- Như vậy giá trị của 2 biểu thức luôn thế nào với
nhau khi thay các chữ a, b, c bằng cùng một bộ số ?
Bài 2:
- Hỏi:
+ Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV hướng dẫn: Để tính giá trị của biểu thức theo 2
cách ta phải áp dụng quy tắc một số nhân với một
tổng
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV hỏi: Trong 2 cách tính trên, em thấy cách nào
thuận tiện hơn ?
- GV viết lên bảng biểu thức:
38 x 6 + 38 x 4
- Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức theo 2 cách
- GV giảng cho HS hiểu cách làm thứ 2: Biểu thức có
dạng là tổng của 2 tích Hai tích này có chung thừa
số là 38 vì thế ta đưa được biểu thức về dạng một số (
là thừa số chung của 2 tích ) nhân với tổng của các
thừa số khác nhau của hai tích
- Yêu cầu HS tiếp tục làm các phần còn lại của bài
- Trong 2 cách làm trên, cách nào thuận tiện hơn, vì
sao ?
- Nhận xét HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức trong bài
- Gía trị của 2 biểu thức như thế nào so với nhau?
- Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào?
- Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào?
- Có nhận xét gì về các thừa số của các tích trong
biểu thức thứ 2 so với các số trong biểu thức thứ
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàonháp
- HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào vở
- Có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với số
đó rồi cộng các kết quả lại với nhau
Trang 83.Củng cố- Dặn dò: ( 5 Phút)
- Yêu cầu HS nêu lại tính chất một số nhân với một
tổng, một tổng nhân với một số
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài cho tiết
sau: Nhân một số với một hiệu
- HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhậnxét
- HS lắng nghe và thực hiện
Rút kinh nghiệm:
Tiếng Anh
GV chuyên dạy Môn: KHOA HỌC
B i:ài: SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
TCT: 23
I Mục tiêu:
- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đờ và nước sự bay hơi, ngưng tụ củanước trong tự nhiên
* GDBVMT: Một số đăc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II Phương tiện dạy học: Hình minh hoạ trang 48, 49 / SGK
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp: ( 2 Phút)
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Mây được hình thành như thế nào?
+ Hãy nêu sự tạo thành tuyết?
+ Hãy trình bày vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên?
-GV nhận xét HS
3 Dạy bài mới: ( 33 Phút)
* Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ củng cố về vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ
* Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên.
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo định
hướng
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 48 / SGK và
thảo luận trả lời các câu hỏi:
1) Những hình nào được vẽ trong sơ đồ?
2) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì ?
3) Hãy mô tả lại hiện tượng đó ?
- HS trả lời
-HS lắng nghe
-HS hoạt động nhóm
-HS vừa trình bày vừa chỉ vào sơ đồ
* Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn, biển
+Hai bên bờ sông có làng mạc, cánh đồng +Các đám mây đen và mây trắng
+Những giọt mưa từ đám mây đen rơi xuốngđỉnh núi và chân núi Nước từ đó chảy ra suối,sông, biển
+Các mũi tên
* Bay hơi, ngưng tụ, mưa của nước
* Nước từ suối, làng mạc chảy ra sông, biển.Nước bay hơi biến thành hơi nước Hơi nướcliên kết với nhau tạo thành những đám mây
Trang 9-Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn,
-Gọi 1 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung,
nhận xét
-Hỏi: Ai có thể viết tên thể của nước vào hình vẽ mô
tả vòng tuần hoàn của nước?
-GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng
* Kết luận: Nước đọng ở ao, hồ, sông, suối, biển,
không ngừng bay hơi, biến thành hơi nước Hơi nước
bay lên cao gặp lạnh tạo thành những hạt nước nhỏ
li ti Chúng kết hợp với nhau thành những đám mây
trắng Chúng càng bay lên cao và càng lạnh nên các
hạt nước tạo thành những hạt lớn hơn mà chúng ta
nhìn thấy là những đám mây đen Chúng rơi xuống
đất và tạo thành mưa Nước mưa đọng ở ao, hồ,
sông, biển và lại không ngừng bay hơi tiếp tục vòng
tuần hoàn.
* Hoạt động 2: Em vẽ: “Sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên”.
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi
-Hai HS ngồi cùng bàn thảo luận, quan sát hình
minh hoạ trang 49 và thực hiện yêu cầu vào giấy A4
-GV giúp đỡ các em gặp khó khăn
-Gọi các đôi lên trình bày
-Yêu cầu tranh vẽ tối thiểu phải có đủ 2 mũi tên và
các hiện tượng: bay hơi, mưa, ngưng tụ
-GV nhận xét, tuyên dương các nhóm vẽ đẹp, đúng,
có ý tưởng hay
-Gọi HS lên ghép các tấm thẻ có ghi chữ vào sơ đồ
vòng tuần hoàn của nước trên bảng
-GV gọi HS nhận xét
* Hoạt động 3: Trò chơi: Đóng vai.
Mục tiêu: Biết cách giải quyết phù hợp với từng
tình huống
Cách tiến hành:
-GV có thể chọn các tình huống sau đây để tiến
hành trò chơi Với mỗi tình huống có thể cho 2 đến 3
nhóm đóng vai để có được các cách giải quyết khác
nhau phù hợp với đặc điểm của từng địa phương
* Tình huống 1: Bắc và Nam cùng học bỗng Bắc
nhìn thấy ống nước thải của một gia đình bị vỡ đang
chảy ra đường Theo em câu chuyện giữa Nam và
Bắc sẽ diễn ra như thế nào? Hãy đóng vai Nam và
Bắc để thể hiện điều đó
trắng Càng lên cao càng lạnh, hơi nước ngưng
tụ lại thành những đám mây đen nặng trĩu nước
và rơi xuống tạo thành mưa Nước mưa chảytràn lan trên đồng ruộng, sông ngòi và lại bắtđầu vòng tuần hoàn
-Mỗi HS đều phải tham gia thảo luận
-HS bổ sung, nhận xét
-HS lên bảng viết tên
Mây đen Mây trắng
Mưa Hơi nước
Nước -HS lắng nghe
-Thảo luận đôi
-Thảo luận, vẽ sơ đồ, tô màu
Trang 10* Tình huống 2: Em nhìn thấy một phụ nữ đang rất
vội vứt túi rác xuống con mương cạnh nhà để đi làm
Em sẽ nói gì với bác?
* Tình huống 3: Lâm và Hải trên đường đi học về,
Lâm thấy một bạn đang cho trâu vừa uống nước vừa
phóng uế xuống sông Hải nói: “Sông này nhỏ, nước
không chảy ra biển được nên không sợ gây ô nhiễm”
Theo em Lâm sẽ nói thế nào cho Hải và bạn nhỏ kia
hiểu
3.Củng cố- dặn dò: ( 5 Phút)
GDBVMT :
-Nhờ đâu con người có thể sử dụng lại nước sinh
hoạt hàng ngày của mình?
-Muốn có nước sạch để sử dụng ta phải làm sao?
Vì nước biến đổi thành hơi nước rồi thành mưa rơi
xuống lại thành nước và chúng ta sử dụng Do đó
phải giữ gìn môi trường nước tự nhiên xung quanh
mình cho trong sạch để bảo đảm không bệnh tật
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS,
nhóm HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở
-Con người có thể sử dụng lại nước do mình
sinh hoạt do vòng tuần hoàn của nước
-Phải giữ gìn môi trường nước tự nhiên xung quanh mình cho trong sạch.
- HS lắng nghe và thực hiện
Rút kinh nghiệm:
GV tổ chức ôn lại tiết kể chuyện tuần 11
II Phương tiện dạy học:- Tranh SGK
III Các hoạt động dạy-học:
- Kể lần 1 giọng kể chậm rãi thong thả
- Kể lần 2 vừa kể vừa chỉ tranh và đọc lời phía
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Lắng nghe
Trang 11dưới mỗi tranh.
HĐ3 HD kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu
chuyện:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc YC SGK
- Các em hãy kể trong nhóm 6, mỗi em kể 1 tranh
và trao đổi về điều các em học được ở anh
Nguyễn Ngọc Ký
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- Yêu cầu HS chất vấn lẫn nhau về nội dung câu
chuyện
- Tuyên dương bạn kể hay và trả lời được câu hỏi
của bạn hoặc đặt được câu hỏi cho các bạn
- Em học được điều gì ở anh Nguyễn Ngọc Ký ?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
4 Củng cố, dặn dò: ( 5 Phút)
- Thầy Nguyễn Ngọc Ký là tấm gương sáng về
học tập, ý chí vươn lên trong cuộc sống Từ cậu
bé bị tàn tật ông trở thành một nhà thơ, nhà văn
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài:
- Nhận xét tiết học
- 3 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý SGK
- Kể trong nhóm 6
- Lần lượt từng nhóm thi kể, mỗi em 1 tranh
- Vài học sinh thi kể toàn bộ câu chuyện:
+ Hai cánh tay của Ký có gì khác mọi người?+ Khi cô giáo đến nhà Ký đã làm gì?
+ Ký đã đạt được những thành công gì?
+ Nhờ đâu mà Ký đạt được thành công đó?
- Học được tinh thần ham học, quyết tâm vươn lêntrong hoàn cảnh khó khăn
- Nghị lực vươn lên trong cụôc sống
- Lòng tự tin trong cuộc sống, không tự ti vì bảnthân bị tàn tật
- Em thấy mình cần phải cố gắng hơn nữa tronghọc tập
- Khuyên chúng ta hãy kiên trì, nhẫn nại, vượt lênmọi khó khăn thì sẽ đạt được mong ước của mình
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe, thực hiện
Rút kinh nghiệm:
Thể dục
GV chuyên dạy Môn: TOÁN
B i:ài: MỘT SỐ NHÂN VỚI MỘT HIỆU
TCT: 57
I MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
- GD HS tính tích cực, tự giác trong học toán
II Phương tiện dạy học: SGV – SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 Phút)
- Gọi HS lên bảng và yêu cầu làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 56, kiểm tra vở
bài tập về nhà của một số HS khác
- Chữa bài, nhận xét
2.Dạy – học bài mới: ( 31 Phút)
a Giới thiệu bài:
- Gìơ học toán hôm nay sẽ biết cách thực hiện
nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một
- HS lên bảng, HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài làm của bạn
- HS nghe
Trang 12số và áp dụng tính chất này để tính giá trị của
biểu thức bằng cách thuận tiện
b.Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức:
- Viết lên bảng 2 biểu thức:
3 x ( 7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5
- Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức trên
+ Gía trị của 2 biểu thức trên như thế nào so với
nhau ?
- Vậy ta có:
3 x ( 7 – 5) = 3 x 7 – 3 x 5
* Quy tắc nhân một số với một hiệu:
- GV chỉ vào biểu thức 3 x ( 7 – 5 ) và nêu: 3 là
một số, ( 7 – 5 ) là một hiệu Vậy biểu thức có
dạng tích của một số nhân với một hiệu
- Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải dấu
bằng:
- GV nêu: Tích 3 x 7 chính là tích của số thứ nhất
trong biểu thức nhân với số bị trừ của hiệu Tích
thứ hai 3 x 5 cũng là tích của số thứ nhất trong
biểu thức nhân với số trừ của hiệu
- GV: Như vậy biểu thức chính là hiệu của tích
giữa số thứ nhất trong biểu thức với số bị trừ của
hiệu trừ đi tích của số này với số trừ của hiệu
+ Vậy khi thực hiện nhân một số với một hiệu, ta
có thể làm thế nào ?
- Gọi số đó là a, hiệu là (b – c) Hãy viết biểu thức
a nhân với hiệu ( b- c)
- Biểu thức a x ( b – c) có dạng là một số nhân với
một hiệu, khi thực hiện tính giá trị của biểu thức
này ta còn có cách nào khác? Hãy viết biểu thức
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV treo bảng phụ, có viết sẵn nội dung của bài
tập và yêu cầu HS đọc các cột trong bảng
- Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số nhân với
một hiệu:
+ Nếu a = 3, b = 7, c = 3, thì giá trị của 2 biểu
thức a x ( b – c) và a x b – a x c như thế nào với
nhau ?
- Hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại
- Như vậy giá trị của 2 biểu thức như thế nào với
nhau khi thay các chữ a, b, c bằng cùng một bộ số
Bài 2: HS khá, giỏi làm.
- Hỏi:
+ Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?
- HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào nháp
- 3 x ( 7- 5 ) = 3 x 2 = 6
- 3 x 7 – 3 x 5 = 21 – 15 = 6+ Bằng nhau
- HS nêu như phần bài học trong SGK
+ Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trốngtheo mẫu
Trang 13- GV viết lên bảng: 26 x 9 và yêu cầu HS đọc bài
mẫu và suy nghĩ về cách tính nhanh
-Vì sao có thể viết:26 x 9 = 26 x ( 10 - 1 )
- GV giảng:Để tính nhanh 26 x 9, chúng ta tiến
hành tách số 9 thành hiệu của (10 - 1), trong đó
10 là một số tròn chục Khi tách như vậy, ở bước
thực hiện tính nhân, chúng ta có thể nhân nhẩm,
đơn giản hơn khi thực hiện 26 x 9
- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài
- Nhận xét HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu quả
trứng, chúng ta phải biết điều gì ?
- GV khẳng định cả 2 cách đều đúng, giải thích
thêm cách 2: Vì số quả trứng ở mỗi giá để trứng
là như nhau, vì thế ta có thể tính số để trứng còn
lại sau khi bán sau đó nhân với số quả trứng có
trong mỗi giá
- Cho HS làm bài vào vở
- HS thực hiện yêu cầu và làm bài
Bài giải Bài giải
Số quả trứng có lúc đầu là: Số giá để trứng còn lại sau khi bán là:
- Cho HS tính 2 giá trị biểu thức trong bài
+ Gía trị của 2 biểu thức như thế nào với nhau ?
+ Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào?
+ Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào?
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau: Luyện tập
- HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào vở
+ Bằng nhau
+ Có dạng một hiệu nhân một số
+ Là hiệu của hai tích
+ Các tích trong biểu thức thứ hai chính là tích của
HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét
Trang 14Rút kinh nghiệm:
Mĩ thuật
GV chuyên dạy LUYỆN TỪ VÀ CÂU
B i:ài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
TCT: 23
I MỤC TIÊU:
- Biết được một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người Bước đầu
biết xếp các từ Hán- Việt (Có tiếng chí) theo 2 nhóm nghĩa (BT1); Hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền
đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); Hiểu ý nghĩa chung của một
số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)
- GD HS có ý chí phấn đấu vươn lên trong cuộc sống
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:SGV – SGK.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5 Phút)
- Gọi HS lên bảng đặt 2 câu có sử dụng tính từ,
2 Dạy – học bài mới: (30 Phút)
2.1 Giới thiệu bài:
Trong tiết học này, các em sẽ được hiểu một số
từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người
và biết dùng những từ này khi nói, viết
2.2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
*Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao
nhất)
Chí phải, chí lý, chí thân, chí tình, chí công.
Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục
đích tốt đẹp
ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
- Gọi HS phát biểu và bổ sung
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu bạn viết trên bảng
- Lắng nghe
- HS đọc thành tiếng
- HS lên bảng làm HS dưới lớp làm vào vởnháp
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn trên bảng
- Chữa bài (nếu sai)
+ Làm việc liên tục bền bỉ, đó là nghĩa của từkiên trì
+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ đó là nghĩacủa từ kiên cố
+ Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc là nghĩa của
từ chí tình chí nghĩa
Trang 15nghị lực, kiên trì, kiên cố, chí tình Để các em hiểu
nghĩa và cách sử dụng từng từ
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận nhóm 4, thời gian 5
phút về ý nghĩa của 2 câu tục ngữ
- GV kết luận:
- Giải nghĩa đen cho HS:
a Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
b Nước lã mà vã nên hồ.
c Có vất vã mới thành nhàn
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho
- Gọi HS phát biểu ý kiến và bổ sung cho đúng ý
nghĩa của từng câu tục ngữ
- Đặt câu:
Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời:Nguyễn Ngọc Kí là người giàu nghị lực.
Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời:Kiên trì thì làm việc gì cũng thành công.
Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời:Lâu đài xây rất kiên cố.
Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời:Cậu nói thật chí tình.
- HS đọc thành tiếng
- HS làm trên bảng lớp HS dưới làm bằng bútchì vào vở bài tập
- Nhận xét và bổ sung bài của bạn trên bảng
- Chữa bài (nếu sai)
- HS đọc thành tiếng
Nguyễn Ngọc Kí là một thiếu niên giàu nghị
lực Bị liệt cả hai tay, em buồn nhưng không nản chí Ở nhà, em tự tập viết bằng chân Quyết tâm
của em làm cô giáo cảm động, nhận em vào học Trong quá trình học tập, cũng có lúc Kí thiếu
kiên nhẫn, nhưng được cô giáo và các bạn tận
tình giúp đỡ, em càng quyết chí học hành Cuối
cùng, Kí đã vượt qua mọi khó khăn Tốt nghiệp một trường đại học danh tiếng Nguyễn Ngọc Kí
đạt nguyện vọng trở thành một thầy giáo và
được tặng danh hiệu cao quý Nhà giáo ưu tú.
Từ nước lã mà làm thành hồ (bột loãng hoặc vữa xây nhà), từ tay không (không có gì) mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài ba, giỏi giang.
Phải vất vả lao động mới thành công Không thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che cho.
- Tự do phát biểu ý kiến
a Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Khuyên
người ta đừng sợ vất vả, gian nan Gian nam thửthách con người, giúp con người được vữngvàng, cứng cỏi hơn
b Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
Khuyên người đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay
trắng Những người từ tay trắng mà làm nên sự
nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục
c Có vất vã mới thanh nhàn
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho
Khuyên người ta phải vất vã mới có lúc thanhnhàn, có ngày thành đạt
Trang 16- Nhận xét, kết luận về ý nghĩa của từng câu tục
Ngày soạn: 15/11/2019
Ngày dạy: Thứ 4 ngày 27 tháng 11 năm 2019
Mơn: TẬP ĐỌC Bài: VẼ TRỨNG
TCT: 24
I.MỤC TIÊU:
- Đọc đúng tên riêng nước ngồi (Lê-ơ-nác-đơ đa Vin-xi, Vê-rơ-ki-ơ): bước đầu đọc diễn cảm được lời
thầy giáo ( nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần)
- Hiểu nội dung: Nhờ khổ cơng rèn luyện, Lê-ơ-nác-đơ đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 121, SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 Phút)
- Gọi HS lên bảng đọc tiếp nối bài Vua tàu thuỷ Bạch
Thái Bưởi và trả lời nội dung
- Gọi 1 HS đọc tồn bài
- Nhận xét từng HS
2 Dạy – học bài mới: ( 31 Phút)
2.1 Giới thiệu bài:
Treo tranh chân dung hoạ sĩ Lê-ơ-nác-đơ đa Vin-xi
và giới thiệu: Đây là danh hoạ thiên tài người
I-ta-la-a, Lê-ơ-nác-đơ đa Vin-xi Ơng là một hoạ sĩ, một kiến
trúc sư, một kĩ sư, một nhà bác học vĩ đại thế giới
Bài tập đọc hơm nay sẽ cho các em biết những ngày
đầu khổ cơng học vẽ của danh hoạ này
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài
Hướng dẫn HS chia đoạn ( 2 đoạn ) sau đĩ gọi HS
tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3 lượt )
+ Lượt 1: cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
sai từ HS phát âm sai, yêu cầu HS phát hiện từ các
bạn đọc sai, GV hệ thống ghi bảng một số từ trọng
tâm sửa chữa luyện đọc cho học sinh
+Lượt 2: Kết hợp đọc câu văn dài
Trong một nghìn quả trứng xưa nay/ khơng cĩ lấy
hai quả hồn tồn giống nhau đâu
- Luyện đọc trong nhĩm
- Gọi HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm tồn bài:
+ Tồn bài đọc với giọng kể từ tốn Lời thầy giáo đọc
với giọng khuyên bảo nhẹ nhàng Đoạn cuối bài đọc
- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
- Quan sát và lắng nghe
- HS khá đọc bài
+ Đoạn 1: Ngay từ nhỏ… đến vẽ được như ý.
+ Đoạn 2: Lê-ơ-nác-đơ đa Vin-xi thời đại phục hưng.
- HS đọc nối tiếp theo trình tự
- HS đọc nhĩm đơi
- 1 HS đọc
- Lắng nghe- theo dõi
- HS đọc lại
Trang 17với giọng cảm hứng, ca ngợi.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: đừng tưởng, hoàn
toàn giống nhau, thật đúng, khổ công, thật nhiều lần,
tỉ mỉ, chính xác, bất cứ cái gì, miết mài, khổ luyện,
kiệt xuất, trân trọng , điâu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư,
bác học.
b.Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc phần chú giải
-Ỵêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Sở thích của lê-ô-nác-đô khi còn nhỏ là gì?
+ Vì sao trong những ngày đầu học vẻ, cậu bé cảm
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như thế nào?
+ Theo em, những nguyên nhân nào khiến cho
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành hoạ sĩ nổi tiếng?
+ Theo em nhờ đâu mà Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành
đạt đến như vậy?
GV: Những nguyên nhân trên đều tạo nên những
thành công của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, nhưng nguyên
nhân quang trọng nhất là sự khổ công luyện tập của
ông Người ta thường nói: thiên tài được tạo nên bởi
1% năng khiếu bẩm sinh, 99% do công khổ luyện mà
mỗi thiên tài đều bắt đầu từ những đứa trẻ Ngay từ
hôm nay, các em hãy cố gắng học giỏi hơn nữa để
ngày mai làm việc thật tốt
- Nội dung chính bài này là gì?
- Ghi nội dung chính của bài
Thầy liền bảo:
-Con đừng tưởng vẽ trứng là dễ! Trong một nghìn
quả trứng xưa nay/ không có lấy hai quả hoàn toàn
giống nhau đâu Muốn thể hiện thật đúng hình dáng
của từng quả trứng, người hoạ sĩ phải rất khổ công
mới được.
Thầy lại nói:
-Tập vẽ đi vẽ lại thực nhiều lần, con sẽ biết quan sát
sự vật một cách tỉ mỉ và miêu tả nó trên giấy vẽ một
vẽ được
+ Thầy cho học trò vẽ trứng để biết cách quansát mọi sự vật một cách cụ thể tỉ mỉ, miêu tả nótrên giấy vẽ chính xác
- HS cả lớp đọc thầm trao đổi và trả lời câuhỏi
+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành danh hoạkiệt xuất, các tác phẩm của ông được trân trọngbày ở nhiều bảo tàng lớn trên thế giới, là niềm
tự hào của toàn nhân loại Ông còn là nhà điêukhắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học lớn củathời đại Phục hưng
+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành danh hoạ nổitiếng nhờ:
Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời:Ông ham thích vẽ và có tài bẩm sinh
Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời:Ông có người thầy tài giỏi và tận tình chỉ bảo
Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời:Ông khổ luyện, miệt mài nhiều năm tập vẽ
Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”- Nhạc và lời:Ông có ý chí quyết tâm học vẽ
+ Ông thành đạt là nhờ sự khổ công rèn luyện
-Lắng nghe
- Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài.
- HS nhắc lại