1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Giáo án Sáng lớp 1 Tuần 22

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 29,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai em luyện nói theo tranh Nhắc lại nội dung vừa học 2em đọc bài .Thực hành ở nhà... Thực hành: (Luyện tập).[r]

Trang 1

Tuần 22

Ngày soạn : 5/2/2010

Ngày dạy : Thứ hai ngày 8 tháng 2 năm2010

Môn : Học vần BÀI : ÔN TẬP

I.Yêu cầu :

Kiến thức:

-Đọc được các vần , từ ngữ ,câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90

-Viết được các vần ,các từ ngữ ứng dụng từ bài 84đến bài 90

- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể : Ngỗng và

Tép

Kĩ năng :

-Rèn cho học sinh kĩ năng đọc , viết thành thạo , kể chuyện đúng , hay

Thái độ :

Giáo dục các em chăm chỉ ,chịu khó trong học tập

Ghi chú : Học sinh khá , giỏi kể được 2, 3 đoạn truyện theo tranh

II Chuẩn bị :

-Bảng ôn tập các vần kết thúc bằng âm p

-Tranh minh hoạ các từ, câu ứng dụng, truyện kể:

III.Các hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ :

Viết các từ : rau diếp,tiếp nối,ướp cá

Đọc câu ứng dụng tìm tiếng có vần ep, êp

2.Bài mới:

Giới thiệu bảng ôn gọi học sinh cho biết vần

trong khung là vần gì?

Ngoài vần trên hãy kể những vần kết thúc

bằng âm p

Gắn bảng ôn tập phóng to và yêu cầu học sinh

kiểm tra xem học sinh nói đã đầy đủ các vần

đã học kết thúc bằng âm p chưa

3.Ôn tập các vần vừa học:

a) Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các vần

đã học

GV đọc và yêu cầu học sinh chỉ đúng các vần

Cả lớp viết bảng con 2em đọc

vần trong khung là vần ap Học sinh nêu ôp , ơp , ep , êp , ip , up Học sinh kiểm tra đối chiếu và bổ sung cho đầy đủ

Học sinh chỉ và đọc 7 em

Học sinh chỉ theo yêu cầu của GV 5

Trang 2

(đọc không theo thứ tự).

b) Ghép âm thành vần:

Yêu cầu học sinh ghép các âm a , ă , â, o , ô ,

ơ , u với âm p để tạo thành vần

Gọi học sinh chỉ và đọc các vần vừa ghép

được

c) Đọc từ ứng dụng

Gọi học sinh đọc các từ ứng dụng trong bài:

đầy ắp , đón tiếp , ấp trứng

Sửa phát âm cho học sinh

Đưa tranh để giải thích các từ này cho học

sinh hiểu

Cho các em quan sát cốc nước đầy hoặc lon

gạo để hiểu từ đầy ắp

Đọc mẫu

Yêu cầu một số em đọc lại các từ trên

d) Tập viết từ ứng dụng:

Hướng dẫn học sinh viết từ: đón tiếp , ấp

trứng

Nhận xét độ cao, khoảng cách, vị trí dấu thanh

Cần lưu ý các nét nối giữa các chữ trong vần,

trong từng tiếng

Yêu cầu các em viết bảng con

4.Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới ôn

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần iêp , ươp

Tiết 2

1.Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện đọc câu : Giới thiệu tranh rút câu ghi

bảng:

em

Học sinh ghép và đọc, học sinh khác nhận xét

5em đọc các vần vừa ghép được : ap ,

ăp , âp

4 học sinh đọc

Lắng nghe 3em đọc

Chữ cao 4 li : đ , p Khoảng cách giữa các tiếng cách nhau một con chữ o

Toàn lớp viết bảng con

2 em nhắc lại các vần vừa ôn

1 emđọc bài

Cả lớp tìm tiếng có vần iêp , ươp

Đọc cá nhân nhiều em

Trang 3

Cá mè ăn nổi

Cá chép ăn chìm

Con tép lim dim

Trong chùm rễ cỏ

Con cua áo đỏ

Cắt cỏ trên bờ

Con cá múa cờ

Đẹp ơi là đẹp

Tìm tiếng có vần kết thúc âm p ?

Gọi học sinh đọc

Nhận xét và sửa sai

2 Luyện viết :

Hướng dẫn các em viết vào vở hai từ trên

Chấm bài , nhận xét

3.Kể chuyện: Ngỗng và Tép

Kể lại câu chuyện cho học sinh nghe

Treo tranh và kể lại nội dung theo từng bức

tranh

Tranh 1 :Một hôm , nhà nọ có khách người vợ

bàn với chồng làm thịch đi mọt con ngỗng

Tranh2 : Vợ chồng ngỗng ăn ngoài sân nghe

thấy vậy rất buồn con nào cũng muốn chết

thay con kia

Tranh 3 : Sáng hôm sau , ông khách dậy thật

sớm Ngoài cổng đang có người rao bán Tép

Ông bèn gọi vợ dậy mua Tép

Tranh4 : Vợ chồng Ngỗng thoát chết ,Từ đó

không bao giờ Ngỗng ăn thịt Tép

Hướng dẫn học sinh kể lại qua nội dung từng

bức tranh

Yêu cầu các em kể lại chuyện theo nhóm

Đại diện các nhóm kể

Cùng các em bình chọn cá nhân kể tốt

Nêu ý nghĩa của câu chuyện ?

Các em tự liên hệ bản thân mình đã làm gì để

Tìm tiếng mang vần kết thúc âm p Chép tép

Đọc cá nhân , đồng thanh

Cả lớp viết vào vở

Lắng nghe nắm nội dung truyện

Kể chuyện theo nhóm Các nhóm lần lượt kể Nhận xét nhóm bạn kể Câu chuyện ca ngợi tình cảm vợ chồng biết hy sinh vì nhau

Các em tự liên hệ trả lời

Trang 4

giúp đỡ bạn, khi bạn gặp khó khăn hoạn nạn ?

4.Củng cố - dặn dò:

Gọi đọc bài

Về nhà học bài, xem lại bài

Kể lại câu chuyện cho gia đình nghe,tiết sau :

op, ap

3 em đọc Thực hành ở nhà

Ngày soạn : 6 / 2 / 2010

Ngày dạy : Thứ tư ngày 10 tháng 2 năm 2010

Môn : Học vần BÀI : OAI- OAY I.Yêu cầu :

Kiến thức :

-Đọc được : oai , oay , điện thoại , gió xoáy ; từ và đoạn thơ ứng dụng

-Viết được : oai , oay , điện thoại , gió xoáy

- Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề : Ghế đẩu , ghế xoay , ghế tựa

Kĩ năng :

-Rèn cho học sinh kĩ năng đọc , viết thành thạo , luyện nói thành câu

Thái độ :

-Giáo dục các em luôn chăm chỉ , chịu khó học tập

II.Chuẩn bị :

-Tranh minh hoạ từ khóa., câu ứng dụng ,phần luyện nói.

III.Các hoạt động dạy học :

1 Kiêm tra bài cũ :

Viết các từ : hoà bình , múa xoè ,hoạ sĩ

Đoc câu ứng dụng, tìm tiếng có vần oa,

oe ?

2.Bài mới:

Ghi bảng vần oai , đọc mẫu

Gọi học sinh phân tích vần oa

Cài vần oai

So sánh vần oa với vần oai?

Hướng dẫn đánh vần oai

Có vần oai, muốn có tiếng thoại ta làm

thế nào?

3em lên bảng viết , cả lớp viết bảng con 2em đọc

Đồng thanh

HS phân tích âm o đứng trước , đến âm a , sau đó âm i

Cả lớp cài vần oai Giống nhau: đều bắt đầu âm o, a Khác nhau: Vần oai kết thúc âm i Đánh vần cá nhân , đồng thanh Thêm âm th đứng trước vần oai , thanh

Trang 5

Cài tiếng thoại

Nhận xét và ghi bảng tiếng thoại

Gọi phân tích tiếng thoại

Hướng dẫn đánh vần tiếng thoại

Dùng tranh giới thiệu từ “điện thoại”

Đọc trơn từ điện thoại

Đọc toàn bài trên bảng

Vần oay (dạy tương tự)

So sánh 2 vần oai ,oay

Luyện viết

Viết mẫu , hướng dẫn cách viết

Viết mẫu , hướng dẫn cách viết

Đọc từ ứng dụng:

Quả xoài , khoai lang , hí hoáy ,

Hỏi tiếng mang vần mới học trong các từ

trên ?yêu cầu các em phân tích các tiếng

đó , đưa tranh giải nghĩa từ khoai lang

Đọc mẫu

Gọi đọc lại các từ ứng dụng , đọc toàn

bảng

3.Củng cố tiết 1:

Tìm tiếng mang vần mới học

Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện đọc câu : Giới thiệu tranh rút câu

ghi bảng:

Tháng chạp là tháng trồng khoai

Tháng giêng trồng đậu tháng hai trồng cà

Tìm tiếng có vần oai , oay ?

Đọc mẫu , gọi các em đọc

nặng dưới âm a Toàn lớp cài tiếng thoại

Âm th đứng trước, vần oai đứng sau, thanh nặng đặt dưới âm a

4 em đánh vần , đọc trơn 4 em, nhóm

Đọc trơn, cá nhân , tổ , lớp Hai em đọc

Giống nhau: đều bắt đầu âm o ,a Khác nhau: vần oai kết thúc bằng âm i Quan sát, viết trên không , bảng con

Toàn lớp viết trên không , viết bảng con

HS đánh vần, đọc trơn cá nhân nhiều em

Xoài , hoáy

2em phân tích Lắng nghe 2em đọc lại

Cả lớp tìm tiếng có vần vừa học

Đọc cá nhân nhiều em

Nhiều em đọc

Trang 6

Luyện viết

Quan sát: oai , oay, điện thoại gió xoáy

Nhận xét độ cao, khoảng cách, vị trí dấu

thanh ?

Yêu cầu các em viết vào vở

Luyện nói: Chủ đề Ghế đẩu , ghế xoay ,

ghế tựa

Hãy chỉ đâu là ghế đẩu , đâu là ghế xoay

Tìm điểm giống nhau giữa các loại ghế ?

Khi ngồi trên ghế cần chú ý điều gì ?

Yêu cầu nhìn vào tranh luỵện nói

4.Củng cố: Hôm nay học vần gì ?

5.Nhận xét, dặn dò: Gọi đọc bài

Về nhà đọc lại bài nhiều lần

Tiếng có vần oai : khoai

Lắng nghe 4em đọc

chữ cao 5l :h ,g , y chữ cao 2 li : o , a

Cả lớp viết vào vở

Liên hệ thực tế trả lời

Hai em luyện nói theo tranh

Nhắc lại nội dung vừa học 2em đọc bài Thực hành ở nhà

Môn : Toán XĂNGTIMET – ĐO ĐỘ DÀI

IYêu cầu :

Kiến thức :

-Biết xăng -ti - mét là đơn vị đo độ dài , biết xăng - ti mét viết tắt là cm ; biết

dùng thước có chia vạch xăng -ti - mét để đo độ dài đoạn thẳng

Kĩ năng :

-Rèn kĩ năng thực hành thành thạo

Thái độ :

-Giáo dục học sinh tính cẩn thận , chính xác khi làm bài

Ghi chú :bài tập cần làm bài 1, bài 2 , bài 3 , bài 4

II.Chuẩn bị :

-Thước thẳng với các vạch chia thành xăng-ti-met (cm), từ 0 đến 20 cm

-Bộ đồ dùng toán

III.Các hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ :

Tóm tắt : Dưới ao: 5 con vịt

Trên bờ : 3 con vịt

Có tất cả : con vịt ?

1em lên bảng làm , cả lớp làm vào bảng con

Trang 7

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

Giới thiệu đơn vị đo độ dài (cm) và

dụng cụ đo độ dài (thước thẳng có vạch chia

từng cm)

Hướng dẫn cho học quan sát cái thước và giới

thiệu:

Đây là cái thước có vạch chia từng cm Người

ta dùng cái thước này để đo các độ dài đoạn

thẳng

Vạch đầu tiên là vạch 0 (giáo viên chỉ cho

học sinh nhìn vào vạch số 0 này)

Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm, độ dài từ

vạch 1 đến vạch 2 cũng bằng 1 cm, làm tương

tự như thế cho đến độ dài vạch 20 cm

Xăngtimet viết tắt là cm

(giáo viên viết lên bảng) Chỉ vào cm và cho

học sinh đọc

Giới thiệu các thao tác đo độ dài :

Hướng dẫn đo độ dài theo 3 bước

B1: đặt vạch 0 của thước trùng vào một đầu

của đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn

thẳng

B2: Đọc số ghi ở vạch của thước, trùng với

đầu kia của đoạn thẳng, đọc kèm theo tên đơn

vị đo (xămet)

B3: Viết số đo đoạn thẳng (vào chỗ thích

hợp)

3 Thực hành: (Luyện tập)

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Lưu ý học sinh viết ký hiệu của xăngtimet là

cm Giúp học sinh viết đúng quy định

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Yêu cầu học sinh viết số thích hợp rồi đọc to

cho cả lớp nghe

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Khi đo độ dài đoạn thẳng ta đặt thước như thế

nào ?

Các em hãy quan sát thật kĩ cách đặt thước

rồi làm bài

Học sinh nhắc tựa

Học sinh theo dõi cái thước giáo viên hướng dẫn

Học sinh quan sát và làm theo

Học sinh thực hành trên thước để xác định các vạch trên thước đều bằng nhau, vạch này cách vạch kia 1 cm

Học sinh chỉ và đọc xăngtimet

Học sinh thực hành theo hướng dẫn của giáo viên

Viết kí hiệu của xăng ti mét Học sinh viết vào bảng con

Viết số thích hợp vào ô trống Học sinh làm vào phiếu và đọc kết quả

Đặt thước đúng ghi Đ sai ghi S Đặt vạch o của thước trùng với một đầu của đoạn thẳng

Học sinh thực hành đo và nêu kết quả

Trang 8

Bài 4 Gọi nêu yêu cầu của bài:

Yêu cầu các em nhắc lại các bước đo độ dài

Hướng dẫn học sinh đo rồi ghi kết quả vào

chỗ chấm thích hợp

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Học sinh nêu lại nội dung bài học

Tiết sau : Luyện tập

Đo độ dài mỗi đoạn thẳng rồi viết các số

đo đó

Nhiều em nhắc lại các bước đo Các em thực hành đo độ dài đoạn thẳng và viết số đo

Học sinh nêu tên bài, nhắc lại cách đặt thước, đo một đoạn thẳng và đọc kết quả

đo được

Môn : Thủ công Cách sử dụng bút chì ,thước kẻ , kéo

I Yêu cầu :

Kiến thức :

-Biết cách sử dụng bút chì , thước kẻ , kéo

- Sử dụng được bút chì , thước kẻ , kéo

Kĩ năng :

Rèn kĩ năng sử dụng bút chì , thước kẻ , kéo thành thạo

Thái độ :

Giáo dục các em tính chăm chỉ , cẩn thận

II.Chuẩn bị :

Bút chì , thước kẻ , kéo

III.Các hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Nhận xét chung về việc chuẩn bị

3.Bài mới

A,Giới thiệu bài, ghi tựa

B,Giới thiệu các dụng cụ thủ công

Cho các em quan sát từng dụng cụ : bút chì ,

thước kẻ , kéo

C Hướng dẫn thực hành :

Cách sử dụng bút chì :

Cầm bút chì ở tay phải , các ngón tay cái , rỏ và

ngón giữa giữ thân bút , các ngón còn lại dưới

thân bút làm điểm tựa để đặt trên bàn khi viết ,

vẽ , kẻ

Học sinh mang dụng cụ để trên bàn để giáo viên kiểm tra

Vài em nêu lại Quan sát

Thao tác theo giáo viên

Trang 9

Khi sử dụng bút chì để kẻ , vẽ , viết ta đưa đầu

nhọn của bút chì trên tờ giấy và di chuyển nhẹ

trên giấy

Các sử dụng thước kẻ :

Tay trái cầm thước , tay phải cầm bút ta đặt

thước trên giấy , đưa bút chì dựa theo cạnh của

thước , di chuyển đầu bút từ trái sang phải

Cách sử dụng kéo :

Tay phải cầm kéo , ngón cái cho vào vòng thứ

nhất , ngón giữa vào vòng thứ hai , ngón trỏ ôm

lấy phần trên của cán kéo vòng thứ hai Khi cắt

, tay trái cầm tờ giấy , tay phải cầm kéo , ngón

cái và ngón trỏ của tay trái đặt trên mặt giấy,

tay phải mở rộng lưỡi kéo , đưa lưỡi kéo sát

đường muốn cắt

C, Thực hành :

Kẻ đường thẳng , cắt theo đường thẳng

Giúp đỡ một số em còn chậm

Đánh giá nhận xét

Quan sát , giúp đỡ thêm một số em còn chậm

Chấm bài , nhận xét

4.Củng cố:

Học sinh nhắc lại cách sử dụng bút chì ,thước

kẻ , kéo

5.Nhận xét, dặn dò:

Nhận xét, tuyên dương các em thực hành nhanh

thành thạo

Chuẩn bị bài học sau:Kẻ các đoạn thẳng cách

đều

Làm theo sự hướng dẫn của theo giáo viên

Cả lớp thực hành

Ba em nhắc lại

Thực hành ở nhà

Môn : Học vần BÀI : OAN - OĂN I.Yêu cầu :

Kiến thức :

-Đọc được : oan , oăn , giàn khoan , tóc xoăn ; từ và câu ứng dụng

-Viết được : oan , oăn , giàn khoan , tóc xoăn

- Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề : Con ngoan , trò giỏi

Kĩ năng :

-Rèn cho học sinh kĩ năng đọc , viết thành thạo , luyện nói thành câu

Trang 10

Thái độ :

-Giáo dục các em luôn chăm chỉ , chịu khó học tập

II.Chuẩn bị :

-Tranh minh hoạ từ khóa, câu ứng dụng.-Tranh minh hoạ luyện nói: Con

ngoan, trò giỏi

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước.

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần oan, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần oan

Lớp cài vần oan

GV nhận xét

HD đánh vần vần oan

Có oan, muốn có tiếng khoan ta làm thế nào?

Cài tiếng khoan

GV nhận xét và ghi bảng tiếng khoan

Gọi phân tích tiếng khoan

GV hướng dẫn đánh vần tiếng khoan

Dùng tranh giới thiệu từ “giàn khoan”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học

Gọi đánh vần tiếng khoan, đọc trơn từ giàn

khoan

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần oăn (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

Hướng dẫn viết bảng con: oan, giàn khoan,

oăn, tóc xoăn

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : khoai lang; N2 : hí hoáy

HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài

o – a – n – oan

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm kh đứng trước vần oan

Toàn lớp

CN 1 em

Khờ – oan – khoan

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT

Tiếng khoan

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

Giống nhau : kết thúc bằng n Khác nhau : oan bắt đầu bằng oa, oăn bắt đầu bằng oă

3 em

1 em

Nghỉ giữa tiết Toàn lớp viết

Trang 11

GV nhận xét và sửa sai.

Đọc từ ứng dụng

Qua tranh và mẫu vật giáo viên giới thiệu từ

ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy cần),

rút từ ghi bảng

Phiếu bé ngoan, học toán, khoẻ khoắn, xoắn

thừng

Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học

và đọc trơn tiếng, đọc trơn các từ trên

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới học

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu: GT tranh rút câu ghi bảng:

Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

GV nhận xét và sửa sai

Luyện nói: Chủ đề: “Con ngoan, trò giỏi”

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Con ngoan,

trò giỏï”

GV giáo dục TTTcảm

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu 1 lần

GV Nhận xét cho điểm

Luyện viết vở TV

GV thu vở một số em để chấm điểm

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần oan, oăn

CN 2 em Đại diện 2 nhóm

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

HS đọc thầm, phát hiện và gạch chân trên bảng các tiếng có chứa vần mới Đọc trơn các câu ứng dụng

Học sinh nói theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh khác nhận xét

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em

Học sinh lắng nghe

Toàn lớp

Ngày đăng: 10/03/2021, 14:29

w