+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu.. Bài tập 2:Tìm tiếng ngoài bài có vần an, at Gọi h
Trang 11.Kiến thức:Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ :yêu nhất, nấu cơm, rám nắng
-Hiểu nội dung bài: Tình cảm và sự biết ơn mẹ của bạn nhỏ
-Trả lời được câu hỏi 1, 2(SGK)
2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc trơn và trả lời câu hỏi trong bài Bàn tay mẹ thành thạo
3.Thái độ: Giáo dục HS biết yêu quý mẹ và biết làm những việc đơn giản để giúp đỡ mẹ II.Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC : Kiểm tra nhãn vở của lớp tự làm, chấm
điểm một số nhãn vở Yêu cầu học sinh đọc nội
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ
nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm
đã nêu
Yêu nhất: (ât ≠ âc), nấu cơm
Rám nắng: (r ≠ d, ăng ≠ ăn)
Xương xương: (x ≠ s)
HS luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
Giảng từ: Rắm nắng: Da bị nắng làm cho đen lại.
Xương xương: Bàn tay gầy.
+ Luyện đọc câu:
Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu
Khi đọc hết câu ta phải làm gì?
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự đọc
Học sinh đưa nhãn vở theo , 4 học sinhđọc nội dung có trong nhãn vở của mình
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:Nhắc tựa
Trang 2nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các câu
sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu bàn đọc
câu 1, các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu
Ôn các vần an, at
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần an ?
Bài tập 2:Tìm tiếng ngoài bài có vần an, at
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Hỏi bài mới học
Gọi hs nối tiếp nhau đọc 2 đoạn văn đầu, cả lớp đọc
thầm lại và trả lời các câu hỏi:
1 Bàn tay mẹ làm những việc gì cho chị em Bình?
2 Hãy đọc câu văn diễn tả tình cảm của Bình với
đôi bàn tay mẹ?
Nhận xét học sinh trả lời
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện nói:Trả lời câu hỏi theo tranh.
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Gọi 2 học sinh đứng tại chỗ thực hành hỏi đáp theo
mẫu
5.Củng cố:, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã
học
6.Nhận xét dặn dò: Giáo dục các em yêu quý, tôn
trọng và vâng lời cha mẹ Học giỏi để cha mẹ vui
lòng
Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới
Các học sinh khác theo dõi và nhận xétbạn đọc
Đọc nối tiếp 2 em, thi đọc đoạn giữa cácnhóm
2 em, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiết
Bàn,Đọc mẫu từ trong bài (mỏ than, bát cơm)Đại diện 2 nhóm thi tìm tiếng có mangvần an, at
Mẫu: Hỏi : Ai nấu cơm cho bạn ăn?
Đáp: Mẹ tôi nấu cơm cho tôi ăn
Các cặp học sinh khác thực hành tương tựnhư câu trên
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
Ngày soạn; 12/3/2010
Ngày giảng: Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2010
Tập viết: BÀI: TÔ CÁC CHỮ HOA: C, D, Đ
I.Yêu cầu:
1.Kiến thức:Tô được các chữ hoa:C, D, Đ
Trang 3- Viết đúng các vần:an,at,anh,ach; các từ ngữ: bàn tay, hạt thóc, gánh đỡ, sạch sẽ kiểu chữ viết thường , cỡ chữ theo vở tập viết1,tập 2(Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)
2.Kĩ năng: Rèn cho HS tô chữ hoa và viết các vần ,từ ngữ thành thạo
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận.
*Ghi chú: HS khá giỏi viết đều nétdần,đúng khoảng cách và viết đủ số dòng ,số chữ quy
địnhtrong vở tập viết 1tập 2
II.Chuẩn bị: Phiếu ghi chữ mẫu
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Kiểm tra viết bài ở nhà chấm điểm 4
em.Gọi 2 học sinh lên bảng viết các từ: bàn tay, hạt
thóc
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :Giới thiệu và ghi tựa bài.
Hướng dẫn tô chữ cái hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu quy
trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ trong
khung chữ
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện (đọc,
quan sát, viết)
3.Thực hành :Cho HS viết bài vào tập.
Theo dõi nhắc nhở một số em viết chậm, giúp các
em hoàn thành bài viết tại lớp
4.Củng cố Dặn dò :Hỏi lại tên bài viết.
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết Thu vở chấm một
số em
Bàn 1,2 nộp bài để kiểm tra chấm điểm
2 học sinh viết bảng, 1 em viết 1 từ
Học sinh quan sát chữ D,Đ hoa trên bảngphụ và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tô chữ C , D,
Đ hoa trên khung chữ mẫu
Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng,quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ vàtrong vở tập viết
Trang 4Chính tả (tập chép): BÀI : BÀN TAY MẸ
I.Yêu cầu:
1.Kiến thức:Nhìn bảng chép lại đúng đoạn: “Hằng ngày….chậu tã lót đầy”:35 chữ trong
khoảng 15 – 17 phút
-Điền đúng vần an, at, chữ g,gh vào chỗ trống, Làm được bài tập 2, 3
2.Kĩ năng: Rèn cho HS viết đúng chính tả, khoảng cách, cỡ chữ đoạn “ Hằng ngày … chậu tã
lót đầy”
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, sạch sẽ.
II.Chuẩn bị:
-Bảng phụ Nội dung đoạn văn cần chép Nội dung các bài tập 2 và 3
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2
tuần trước đã làm
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
2.Bài mới :GV giới thiệu bài ghi tựa bài.
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng các
em thường viết sai: hằng ngày, bao nhiêu, nấu cơm,
giặt, tã lót
Nhận xét chung về viết bảng con của HS
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút,
đặt vở, cách viết đầu bài,
Hướng dẫn hs cầm bút chì sữa lỗi chính tả:
+ Đọc chỉ vào từng chữ trên bảng để học sinh soát
và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân những chữ
viết sai, viết vào bên lề vở Chữa trên bảng những
lỗi phổ biến,
+ Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua
giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan văn
Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đãcho về nhà viết lại bài
Nêu yêu cầuĐiền vần an , at , g hoặc ghCác em thi đua nhau tiếp sức điền vàochỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đạidiện 5 học sinh
Nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hayviết sai, rút kinh nghiệm
Trang 5Nhận xét về bài KTĐK của học sinh.
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
*Giới thiệu các số từ 20 đến 30
Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 2 bó, mỗi bó 1
chục que tính và nói : “ Có 2 chục que tính” Lấy
thêm 3 que tính nữa và nói: “Có 3 que tính nữa”
Giáo viên đưa lần lượt và giới thiệu cho học sinh
nhận thấy: “Hai chục và 3 là hai mươi ba”
Hai mươi ba được viết như sau : 23
Gọi học sinh chỉ và đọc: “Hai mươi ba”
Hướng dẫn học sinh tương tự để học sinh nhận
biết các số từ 21 đến 30
Lưu ý: Cách đọc một vài số cụ thể như sau:
21: Hai mươi mốt, không đọc “Hai mươi một”.
24: Hai mươi bốn nên đọc là “Hai mươi tư ”.
25: Hai mươi lăm, không đọc “Hai mươi năm”.
Tương tự với các số còn lại
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con các số
theo yêu cầu của bài tập
5 - >7 em chỉ và đọc số 23
Học sinh thao tác trên que tính để rút racác số và cách đọc các số từ 21 đến 30.Chỉ vào các số và đọc: 21 (hai mươi mốt),
22 (hai mươi hai), … , 29 (Hai mươi chín),
30 (ba mươi)Học sinh viết : 20, 21, 22, 23, 24, ……… ,29
Học sinh thao tác trên que tính để rút racác số và cách đọc các số từ 30 đến 40.Chỉ vào các số và đọc: 31 (ba mươi mốt),
32 (ba mươi hai), … , 39 (ba mươi chín),
40 (bốn mươi)
Học sinh thao tác trên que tính để rút racác số và cách đọc các số từ 40 đến 50.Chỉ vào các số và đọc: 41 (bốn mươi mốt),
Trang 6Cùng HS nhận xét sửa sai
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm BC và nêu kết quả
Đọc bằng chữ yêu cầu HS viết số vào bảng con
Cùng HS nhận xét sửa sai
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh thực hiện ở phiếu rồi nêu kết quả
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
Ôn lai các số có hai chữ số và cách so sánh số có
haim chữ số ở nhà thành thạo
42 (bốn mươi hai), … , 49 (bốn mươichín), 50 (năm mươi)
Học sinh thực hiện và nêu miệng kết quả
Học sinh thực hiện phiếu và nêu kết quả
Nhắc lại tên bài học
1.Kiến thức:Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ :khéo sảy, khéo sàng, đường trơn, mưa ròng
-Hiểu nội dung bài: Tình cảm và sự hiếu thảo của Bống đối với mẹ
-Trả lời được câu hỏi 1, 2(SGK)
-Học thuộc bài đồng dao
2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc trơn , đọc thuộc và trả lời câu hỏi trong bài Cái Bống thành thạo 3.Thái độ: Giáo dục HS biết giúp đỡ mẹ những công việc vừa sức mình.
1.KTBC : Gọi 2 em đọc bài Bàn tay mẹ và trả lời
câu hỏi 1 và 2 trong bài
GV nhận xét chung
2.Bài mới:GV giới bài ghi bảng.
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
2 em đọc bài và trả lời câu hỏi:
Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài vàtrả lời các câu hỏi
Nhắc tựa
Trang 7+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi, nhẹ
nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 đọc nhanh hơn lần 1
+ Hs luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
Các em hiểu như thế nào là đường trơn? Mưa ròng?
Luyện đọc câu:
Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu
Luyện đọc tựa bài: Cái Bống
Câu 1: Dòng thơ 1 Câu 2: Dòng thơ 2
Câu 3: Dòng thơ 3 Câu 4: Dòng thơ 4
Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy
+ Luyện đọc cả bài thơ:
Thi đọc cả bài thơ.Đọc đồng thanh cả bài
Luyện tập:
Ôn vần anh, ach:treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần anh ?
Bài tập 2:Nói câu chứa tiếng có mang vần anh, ach.
a.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:
1 Bống đã làm gì giúp mẹ nấu cơm?
2 Bống đã làm gì khi mẹ đi chợ về?
Nhận xét học sinh trả lời
Rèn học thuộc lòng bài thơ:
Giáo viên cho học sinh đọc thuộc từng câu và xoá
bảng dần đến khi học sinh thuộc bài thơ
Luyện nói:
Chủ đề: Ở nhà em làm gì giúp bố mẹ?
Giáo viên gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, gọi học sinh
trả lời và học sinh khác nhận xét bạn, bổ sung cho
bạn
Giáo dục HS ngồi thời gian học bài cần phải giúp đỡ
bố mẹ những cơng việc vừa sức mình
Đường bị ướt nước mưa, dễ ngã
Mưa nhiều kéo dài
Đọc nối tiếp 2 em
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bàithơ.2 em, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiếtGánh
Đọc câu mẫu trong bài
Đại diện 2 nhóm thi tìm câu có tiếng mang vần anh, ach
Cái Bống
2 em
Khéo say khéo sàng cho mẹ nấu cơm
Ra gánh đỡ chạy cơm mưa ròng
Học sinh rèn đọc theo hướng dẫn củagiáo viên
Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáoviên:
Coi em, lau bàn, quét nhà, …
Trang 8Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới.
Giúp đỡ cha mẹ những công việc tuỳ theo sức của
mình
Nhận xét giờ học
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ.
Gọi học sinh đọc và viết các số từ 20 đến 50 bằng
cách: Giáo viên đọc cho học sinh viết số, giáo
viên viết số gọi học sinh đọc không theo thứ tự
Giáo viên hướng dẫn học sinh xem hình vẽ trong
SGK và hình vẽ giáo viên vẽ sẵn trên bảng lớp
(theo mẫu SGK)
Dòng 1: có 5 bó, mỗi bó 1 chục que tính nên viết
5 vào chỗ chấm ở trong cột chục, có 4 que tính
nữa nên viết 4 vào chỗ chấm ở cột đơn vị
Giáo viên viết 54 lên bảng, cho học sinh chỉ và
đọc “Năm mươi tư”
Làm tương tự với các số từ 51 đến 60
Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 5 bó, mỗi bó 1
chục que tính, lấy thêm 1 que tính nữa và nói:
“Năm chục và 1 là 51” Viết số 51 lên bảng và
cho học sinh chỉ và đọc lại
Làm tương tự như vậy để học sinh nhận biết số
Học sinh viết vào bảng con theo yêu cầucủa giáo viên đọc
Học sinh đọc các số do giáo viên viết trênbảng lớp (các số từ 20 đến 50)
5 - >7 em chỉ và đọc số 51
Trang 9lượng đọc và viết được các số từ 52 đến 60
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Giáo viên đọc cho học sinh làm các bài tập
Lưu ý: Cách đọc một vài số cụ thể như sau:
51: Năm mươi mốt, không đọc “Năm mươi một”.
54: Năm mươi bốn nên đọc: “Năm mươi tư ”.
55: Năm mươi lăm, không đọc “Năm mươi
năm”.
*Giới thiệu các số từ 61 đến 69
Hướng dẫn tương tự như trên (50 - > 60
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con các số
theo yêu cầu của bài tập
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh thực hiện BC, gọi học sinh đọc lại
để ghi nhớ các số từ 30 đến 69
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh thực hiện ở VBT rồi đọc kết quả
Theo dõi giúp đỡ HS làm còn lúng túng
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
Học sinh thao tác trên que tính để rút racác số và cách đọc các số từ 52 đến 60.Chỉ vào các số và đọc: 52 (Năm mươi hai),
53 (Năm mươi ba), … , 60 (Sáu mươi)
Học sinh viết bảng con các số do giáo viênđọc và đọc lại các số đã viết được (Nămmươi, Năm mươi mốt, Năm mươi hai, …,Năm mươi chín)
Học sinh thao tác trên que tính để rút racác số và cách đọc các số từ 61 đến 69.Học sinh viết : 60, 61, 62, 63, 64, ……… ,70
Học sinh thực hiện BC và đọc kết quả
30, 31, 32, …, 69
Đúng ghi Đ, sai ghi S
a Ba mươi sáu viết là 306
Ba mươi sáu viết là 36
b 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị
54 gồm 5 và4Nhắc lại tên bài học
Đọc lại các số từ 51 đến 69
Thực hiện ở nhà
Thủ công: BÀI: CẮT DÁN HÌNH VUÔNG (Tiết 1)
I.Yêu cầu:
1.Kiến thức: -Giúp HS kẻ được hình vuông.
-Kẻ,cắt ,dán được hình vuông Có thể kẻ,cắt được hình vuông theo cách đơn giản Đường cắt tương đối thẳng
2.Kĩ năng: Rèn cho HS kẻ, cắt hình vuông thành thạo.
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận
*Ghi chú: Với HS khéo tay: Kẻ và cắt được hình vuông theo hai cách, đường cắt thẳng.
Trang 10-Có thể kẻ cắt được thêm hình vuông có kích thước khác.
II.Chuẩn bị:
-Chuẩn bị tờ giấy màu hình vuông dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô
-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu
cầu giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học
sinh
2.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và
nhận xét:
Ghim hình vẽ mẫu lên bảng
+ Định hướng cho học sinh quan sát hình
vuông mẫu (H1)
Hình 1+ Hình vuông có mấy cạnh?
+ Các cạnh có bằng nhau không ? Mỗi cạnh
bằng bao nhiêu ô ?
Giáo viên nêu: Như vậy hình vuông có các
cạnh đều bằng nhau.
Giáo viên hướng dẫn mẫu
Hướng dẫn học sinh cách kẻ hình vuông:
Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu học
sinh quan sát:
Ghim tờ giấy kẻ ô lên bảng và hỏi:
Từ những nhận xét trên muốn vẽ hình vuông
Hát
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn chogiáo viên kểm tra
Vài HS nêu lại
Học sinh quan sát hình vuông mẫu (H1)
Hình 1Hình vuông có 4 cạnh
Các cạnh hình vuông bằng nhau, mỗi cạnhbằng 7 ô
Giáo viên hướng dẫn mẫu, học sinh theodõi và thao tác theo
Trang 11có cạnh 7 ô ta làm thế nào?
Giáo viên gợi ý học sinh Lấy 1 điểm A trên
mặt giấy kẻ ô Từ điểm A đếm xuống dưới 7
ô theo đường kẻ, ta được điểm D
Từ A và D đếm sang phải 7 ô theo đường kẻ
ta được điểm B và C Nối lần lượt các điểm
từ A -> B, B -> C, C -> D, D -> A ta được
hình vuông ABCD
Giáo viên hướng dẫn học sinh cắt rời hình
vuông và dán Cắt theo cạnh AB, AD,DC, BC
được hình vuông
Giáo viên gợi ý để học sinh nhớ lại cách
cắt HCN đơn giản bằng cách sử dụng 2 cạnh
của tờ giấy màu làm 2 cạnh của hình vuông
cos độ dài 7 ô
+ Bôi 1 lớp hồ mỏng và dán cân đối, phẳng
+ Thao tác từng bước để học sinh theo dõi
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,
thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…
1.Kiến thức:Nhìn bảng chép lại đúng bài đồng dao Cái Bống trong khoảng 10 – 15 phút
-Điền đúng vần anh, ach chữ ng, ngh vào chỗ trống, Làm được bài tập 2 ,3
2.Kĩ năng: Rèn cho HS viết đúng chính tả, khoảng cách, cỡ chữ bài đồng dao Cái Bống 3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, sạch sẽ.
II.Chuẩn bị:
-Bảng phụ viết sẵn bài chính tả và nội dung bài tập, bảng nam châm
-Học sinh cần có VBT
Trang 12III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Kiểm tra vở chép bài Bàn tay mẹ
Gọi học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng
con: nhà ga, cái ghế, con gà, ghê sợ
Nhận xét chung KTBC
2.Bài mới:
GV giới thiệu mục đích yêu cầu của tiết học và
ghi tựa bài
3.Hướng dẫn học sinh nghe viết:
Gọi học sinh đọc lại bài viết trong SGK
Cho học sinh đọc thầm và tìm tiếng hay viết
sai viết vào bảng con (theo nhóm)
Giáo viên nhận xét chung về việc tìm tiếng
khó và viết bảng con của học sinh
Thực hành bài viết chính tả
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ
đầu của dòng thơ thụt vào 3 hoặc 4 ô, xuống
hàng khi viết hết một dòng thơ Những tiếng
đầu dòng thơ phải viết hoa
Giáo viên đọc cho học sinh viết (mỗi dòng thơ
đọc 3 lần)
Đọc lại bài cho học sinh soát lỗi bài viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa
lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả để học sinh soát và
sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân những
chữ viết sai, viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập
Học sinh để lên bàn: vở tập chép bài: Bàntay mẹ để giáo viên kiểm tra
2 em lên bảng viết, học sinh ở lớp viếtbảng con các tiếng do giáo viên đọc
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củagiáo viên
Học sinh tiến hành nghe giáo viên đọc vàviết vào tập vở bài chính tả: Cái Bống.Học sinh soát lại lỗi bài viết của mình
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên