- Giáo viên nhận xét & chốt lại lời giải đúng b/ Baøi taäp 2: - Giaùo vieân nhaéc laïi yeâu caàu: Ñaët daáu phaåy vào 4 câu trong bài tập sao cho đúng.. - Cho Học sinh làm bài trên các b[r]
Trang 1Tuần : 22 Thứ , ngày tháng năm 200 .
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ
(2 tiết)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
A Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ: bác học Ê- đi- xơn, nổi tiếng, đèn điện, may mắn, miệt mài, móm mém
Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu
Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài
Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê- đi- xơn
B Kể chuyện
Rèn kĩ năng nói: biết kể chuyện theo cách phân vai
Rèn kĩ năng nghe
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh ảnh minh họa câu chuyện trong SGK
Bảng phụ hoặc hoặc băng giấy viết đoạn văn cần luyện
Một vài đạo cụ để kể chuyện phân vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA G.VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 2 Học sinh
- Đọc bài “Người trí thức yêu nước.”
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới
+ Giới thiêu bài mới
+ Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Như mục tiêu bai học
Cách tiến hành:
1/ Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- Đoạn 1: Cần đọc nhấn giọng chậm rãi,
khoan thai
- Đọan 2: Giọng bà cụ chậm chạp, mệt mỏi
Giọng Ê-đi-xơn thể hiện sự ngạc nhiên
- Đoạn 3: Giọng vui (Ê-đi-xơn), giọng bà cụ
phấn chấn
- Đoạn 4: Giọng người dẫn chuyện thán
phục, giọng bà cụ phấn khởi
2/ Giáo viên hướng dẫn Học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ
a/ Đọc từng câu
-Từng Học sinh đọc bài & trả lời câu hỏi
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc nối tiếp từng câu
- Học sinh đọc từ ngữ khó
Trang 2- Luyện đọc từ khó: Ê-đi-xơn, bác học, nổi
tiếng, đèn điện, may mắn, miệt mài, móm
mém
b/ Đọc từng đoạn
- Cho Học sinh đọc đoạn
- Giải nghĩa từ ngữ : nhà bác học, cười móm
mém Giáo viên giải nghĩa thêm từ miệt mài
c/ Đọc từng đoạn trong nhóm
- Học sinh chia nhóm 4
d/ Đọc đồng thanh
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
* Đoạn 1:
H: Nói những điều em biết về Ê-đi-xơn
Giáo viên chốt lại: Ê-đi-xơn là nhà bác học
nổi tiếng người Mĩ, sinh năm 1847, mất năm
1931 Ông đã cống hiến cho loài người hơn
1000 sáng chế Tuổi thơ của ông rất vất vả
Ông phải đi bán báo kiếm sông và tự học tập
Nhờ tài năng và lao động không mệt mỏi, ông
đã trở thành mộ nhà bác học vĩ đại vào bậc
nhất thế giới.
* Đoạn 2 + 3:
* Đoạn 4:
+ Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3
- Hướng dẫn Học sinh đọc đoạn 3
+ Giọng Ê-đi-xơn : reo vui khi sáng kiến lóe
lên
+ Giọng bà cụ: phấn chấn Giọng người kể
khâm phục
+ Cần nhấn giọng ở các từ ngữ sau: lóe lên,
reo lên, nảy ra, vô cùng ngạc nhiên, bình
thường, đầu tiên
- Tổ chức Học sinh thi đọc
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- 1 Học sinh đọc phần giải nghĩa từ trong SGK
- Mỗi Học sinh đọc một đoạn nối tiếp, nhóm nhận xét
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
- 3 Học sinh đọc nối tiếp đoạn 2, 3, 4
- Cả lớp đọc thàm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Các cá nhân luyện đọc đoạn 3 theo hướng dẫn của Giáo viên
- 3 Học sinh thi đọc đoạn 3
- 1 nhóm đọc phân vai (người dẫn chuyện, Ê-đi-xơn, bà cụ)
- Lớp nhận xét
KỂ CHUYỆN + G.viên nêu nhiệm vụ
+ Hướng dẫn Học sinh kể chuyện theo vai
Trang 3* Giáo viên hướng dẫn:
* Cho Học sinh tập kể theo nhóm
* Cho Học sinh thi kể
- Giáo viên nhận xét & bình chọn nhóm kể
tốt nhất
+ Củng cố – dặn dò
H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-Về nhà các em nhớ lại câu chuyện cho
người thân trong gia đình nghe
Tuần : 22 Thứ , ngày tháng năm 200 .
CHÍNH TẢ (Nghe-viết) Ê-ĐI-XƠN I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
Rèn kĩ năng viết chính tả
Nghe và viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn về Ê-đi-xơn
Làm đúng bài tập về âm, dấu thanh dễ lẫn (tr / ch, dấu hỏi / dấu ngã) và giải đố
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng lớp & bảng phụ (hoặc băng giấy)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
+ Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên đọc cho Học sinh viết các từ ngữ
sau: chăm chỉ, trở thành, trước thử thách,
nhanh trí, tiến sĩ, hiểu rộng, biển cả
- Giáo viên nhận xét
+ Giới thiệu bài mới
a/ Hoạt động 1 : Hướng dẫn Học sinh chuẩn bị
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc đoạn chính tả
H: Những chữ nào trong bài được viết hoa?
H: Tên riêng Ê – đi – xơn viết như thế nào?
- Luyện viết từ dễ sai: Ê-đi-xơn, vĩ đại, sáng
tạo, kì diệu
b/ Giáo viên đocï cho Học sinh viết
- Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết
c/ Giáo viên chấm, chữa bài
- Cho Học sinh tự chữa lỗi
- Giáo viên chấm 5 7 bài
+Hoạt động 2: Hướng dẫn Học sinh làm bài tập
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
- 2 Học sinh viết trên bảng lớp
- Lớp viết vào bảng con
- Học sinh lắng nghe
- 2 Học sinh đọc lại đoạn chính tả
- Những chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng Ê-đi-xơn
-Viết hoa chữ cái đầu tiên có gạch nối giữa các tiếng
- Học sinh viết vào bảng con
- Học sinh viết vào vở
- Học sinh chữa lỗi bằng viết chì
- 1 Học sinh đọc yêu cầu câu a
Trang 4Cách tiến hành:
Bài tập 2: Giáo viên chọn câu a hoặc b
* Câu a:
- Giáo viên nhắc lại yêu cầu: chọn tr hoặc ch
điền vào chỗ trông còn thiếu đó sao cho
đúng Sau đó giải đố
- Cho Học sinh làm bài
- Cho Học sinh thi làm bài trên bảng phụ
(hoặc trên bảng băng giấy) đã chuẩn bị
trước
- Giáo viên nhận xét & chốt lại lời giải đúng
Mặt tròn mặt lại đỏ gay
Ai nhìn cũng phải nhíu mày vì sao
Suốt ngày lơ lững trên cao
Đem về đi ngủ chui vào nơi đâu?
* Câu b: (Cách làm như câu a)
Lời giải đúng:
Cánh gì mà chẳng biết bay
Chim hay sà xuống nơi đây kiếm mồi
Đổi ngàn vạn hạt mồ hôi
Bát cơm trắng dẻo, đĩa xôi thơm bùi
+ Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò
- Về nhà các em nhớ tìm những câu đố trong
đó có từ chứa tiếng bắt đầu bằng tr / ch
- Về nhà HTL các câu đố đã học
- Học sinh làm bài cá nhân
- 2 Học sinh lên bảng thi & đọc kết quả cho lớp nghe
- Lớp nhận xét
- 2 Học sinh đọc lại câu đố đã giải
- Học sinh chép lời giải đúng vào VBT
- 2 Học sinh đọc lại câu đố đã giải
- Học sinh chép lời giải đúng vào VBT
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 5Tuần : 22 Thứ , ngày tháng năm 200 .
TẬP ĐỌC CÁI CẦU I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ ngữ : xe lửa, bắc cầu, đãi đõ, Hàm Rồng
Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và giữa các lhổ thơ
Rèn kĩ năng đọc – hiểu
Hiểu các từ ngữ mới trong bài (chum, ngòi, sông Mã)
Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh, ảnh minh họa bài đọc trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIAÓ VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
+ Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 2 Học sinh
- Học sinh 1: Kể đoạn 1 + 2 truyện “Nhà bác
học và bà cụ” & trả lời câu hỏi
H: Vì sao bà cụ mong ước có một chiếc xe
không cần ngựa kéo?
-Học sinh 2: Kể 2 đoạn còn lại & trả lời câu
hỏi
H: Theo em, khoa học đem lại lời ích gì cho
con người?
+ Giới thiệu bài mới
+Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Như mục tiêu 1 của bài
Cách tiến hành:
1/ Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Học sinh kể và trả lời câu hỏi
- Học sinh kể và trả lời câu hỏi
- Học sinh lắng nghe
Trang 6- Cần đọc với giọng tình cảm, nhẹ nhàng,
thiết tha
- Cần nhấn giọng ở các từ ngữ : Vừa bắc
xong yêu sao yêu ghê, yêu hơn cả, cái đầu
của cha
2/ Hướng dẫn Học sinh luyện đọc
a/ Đọc từng khổ thơ
- Cho Học sinh đọc nối tiếp
- Đọc từ khó: xe lửa, bắc cầu, đĩ đỗ, Hàm
Rồng, sông sâu
b/ Đọc từng khổ thơ trước lớp
- Giáo viên lưu ý Học sinh : Khi đọc các em
cần nhấn giọng các từ ngữ : Vừa bắc xong
yêu sao yêu ghê, yêu hơn cả, cái đầu của cha
- Giải nghĩa từ : chum, ngòi, sông Mã
c/ Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cho Học sinh chia nhóm 4 đọc nối tiếp
d/ Đọc đồng thanh: Giọng vừa phải
+Hoạt động 2: Hướng dẫn Học sinh tìm hiểu bài
Mục tiêu: Như mục tiêu của bài
Cách tiến hành:
* Khổ 1:
H: Người cha trong bài thơ làm nghề gì?
H: Cái cầu trong ảnh người cha gửi về tên gì?
Bắt qua sông nào?
+ Giáo viên: Cầu Hàm Rồng, bắc qua 2 bờ
sông Mã, trên đường vào thành phố Thanh
Hóa Cầu nằm giữa 2 quả núi Một bên núi
giống đầu rồng nên gọi là núi Rồng Bên kia
giống viên ngọc nên gọi là núi Ngọc Trong
kháng chiến chống Mĩ, cầu Hàm Rồng có vị
trí rất quan trọng Máy bay Mĩ thường xuyên
bắn phá cầu nhằm cát đứt đường chuyển
quân, chuyển hàng từ miền Bắcvào iền Nam
Bố bạn nhỏ đã tham gia xây dựng cây cầu
nổi tiếng đó
* Khổ 2 + 3 + 4:
- Cho Lớp đọc thầm cả bài thơ
H: Em thich nhất câu thơ nào Vì sao?
H: Tình cảm của bạn nhỏ đối với cha như thế
nào?
+ Hoạt động 3: HTL bài thơ
Mục tiêu: Như mục tiêu của bài
Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc bài thơ
- Mỗi Học sinh đọc 2 dòng
- HS đọc từ khó theo sự hướng dẫn của GV
- Học sinh đọc nối tiếp 4 khổ thơ
- 1 Học sinh đọc chú giải trong SGK
- Mỗi Học sinh đọc 1 khổ thơ
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Tên là cầu Hàm Rồng Bắt qua sông Mã
- Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Lớp đọc thầm cả bài thơ
- Học sinh trả lời
- Bạn nhỏ rất yêu cha, rất tự hào về cha Vì vậy bạn yêu nhất cái cầu do cha mình làm ra
- Học sinh đọc từng khổ , rồi đọc cả bài
- Lớp nhận xét
Trang 7- Giáo viên hướng dẫn Học sinh đọc thuộc
lòng theo cách xóa bảng dần
- Cho Hsinh thi đọc: theo hình thức hái hoa
- Giáo viên nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Tuần : 22 Thứ , ngày tháng năm 200 .
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ : SÁNG TAỌ DẤU PHẨY, DẤU CHẤM,DẤU HỎI I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
Mở rộng vón từ : Sáng tạo
Ôn luyện về dấu phẩy (đứng sau bộ phận trạng ngữ chỉ địa điểm), dấu chấm, dấu chấm hỏi
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1 tờ giấy khổ to (hoặc bảng phụ) + 6 tờ giấy khổ A4
4 băng giấy
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA G.VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
+ Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 2 Học sinh
H: Em hãy nói về một vị anh hùng mà em
biết rõ
H: Em hãu đặt dấu phẩy vào các câu sau:
- Bấy giờ ở Lam Sơn có ông Lê Lợi phất cờ
khởi nghĩa
- Trong những năm đầu nghĩa quân còn yếu
- 1 Học sinh trình bày
- 1 học sinh lên bảng làm
Trang 8thường bị giặc vây.
- Có lần giặc vây rất ngặt, quyết bắt bằng
được chủ tướng Lê Lợi
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
+ Bài mới
- Giáo viên giới thiệu bài
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn Học sinh làm bài tập
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
a/ Bài tập 1
- Giáo viên nhắc lại yêu cầu: Dựa vào các
bài Tập đọc và Chính tả ở tuần 21 & 22, tìm
những từ ngữ chỉ trí thức, chỉ hoạt động của
trí thức
- Cho Học sinh làm bài theo nhóm: Giáo viên
phát giấy cho các nhóm
- Cho Học sinh trình bày
- Giáo viên nhận xét & chốt lại lời giải đúng
b/ Bài tập 2:
- Giáo viên nhắc lại yêu cầu: Đặt dấu phẩy
vào 4 câu trong bài tập sao cho đúng
- Cho Học sinh làm bài trên các băng giấy đã
viết sẵn 4 câu văn
- Giáo viên nhận xét & chốt lại lời giải đúng
c/ Bài tập 3:
- Giáo viên nhắc lại yêu cầu bài tập : Xem
dấu chấm nào bạn Hoa điền đúng, còn dấu
nào sai, các em giúp bạn sửa lại
- Cho Học sinh làm bài
- Cho Học sinh trình bày lên 2 băng giấy đã
chuẩn bị trước trên bảng lớp
- Giáo viên nhận xét & chốt lại đúng
H: Chuyện này gây cười ở chỗ nào?
+Hoạt động 2: Củng cố – dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Nhắc Học sinh ghi nhớ và kể cho bạn bè,
người thân nghe chuyện vui “Điện”
- Học sinh lắng nghe
- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh lắng nghe
- Các nhóm làm việc
- Các nhóm lên bảng trình bày
- Lớp nhận xét
- 1 Học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- 2 Học sinh lên bảng làm & Đọc lại các câu văn vừa làm
- Học sinh chép lời giải đúng vào VBT
- 1 Học sinh đọc to yêu cầu bài tập
- Lớp theo dõi
- Lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân
- 2 Học sinh lên làm bài trên bảng
- Lớp nhận xét
- Học sinh chép lời giải đúng vào VBT
- 3 Học sinh đọc lại truyện vui
- Câu trả lời của người anh đã làm chúng ta buồn cười vì loài người làm ra điện trước, sau mới phát minh ra vô tuyến Không có điện thì làm gì có vô tuyến
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 9Tuần : 22 Thứ , ngày tháng năm 200 .
TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA P I/ MỤC ĐICH – YÊU CẦU
Củng cố cách viết chữ hoa P (Ph) thông qua bài tập ứng dụng
Viết tên riêng Phan Bội Châu bằng cỡ chữ nhỏ
Viết câu ca dao bằng cõ chữ nhỏ:
Phá Tam Giang nối đương ra Bắc
Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Mẫu chữ hoa P (Ph)
Các chữ Phan Bội Châu và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
+ Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên kiểm tra Học sinh viết bài ở nhà
- Cho 1 Học sinh đọc lại từ ứng dụng Lãn
Ông và đọc câu ứng dụng.
- Học sinh mở vở tập viết, G.viên kiểm tra
Trang 10Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây
Hàng Đào tơ lua, làm say lòng người.
- Cho Học sinh viết: Lãn Ông, Ổi.
- Giáo viên nhận xét
+ Giới thiệu bài mới
+ Hoạt động 1:Hướng dẫn Học sinh viết trên
bảng con
Mục tiêu: Như mục tiêu 1 của bài>
Cách tiến hành:
a/ Luyện viết chữ hoa
* Cho Học sinh tìm chữ hoa có trong bài
- Giáo viên đưa bảng tên riêng Phan Bội
Châu lên bảng
H: Trong tên riêng trên bảng, những chữ cái
nào được viết hoa?
- Giáo viên đưa câu ứng dụng lên bảng
H: Trong câu ca dao trên, những chữ cái nào
được viết hoa?
* Giáo viên hướng dẫn viết
- Cho Học sinh viết bảng con
- Giáo viên nhận xét
b/ Luyện viết từ ứng dụng
- Giáo viên giảng về Phan Bội Châu
- Cho Học sinh viết trên bảng con
- Giáo viên nhận xét
c/ Luyện viết câu ứng dụng
- Cho Học sinh đọc câu ứng dụng:
Phá Tam Giang nối đường ra Bắc
Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam
- Giáo viên giảng về Phá Tam giang
- Cho Học sinh viết vào bảng con
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn Học sinh viết vào
vở Tập viết
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
* Giáo viên nêu yêu cầu
- Viết chữ P : 1 dòng cỡ nhỏ
- Viết các chữ Ph, B: 1 dòng.
- Viết tên riêng Phan Bội Châu: 2 dòng.
- Viết câu ca dao 2 lần
* Giáo viên cho Học sinh viết
+ Chấm, chữa bài
- Giáo viên : chấm 5 7 bài
- Nhận xét cụ thể từng bài
+Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- 2 Học sinh viết trên bảng lớp , cả lớp viết vào bảng con
- 1 học sinh đọc tên riêng
- Chữ P,B,C
- 1 Học sinh đọc
- Các chữ P, T, G, B , Đ ,H , V.
- Học sinh viết chữ Ph trên bảng con.
- Học sinh viết chữ T ,V trên bảng con.
- Học sinh đọc Phan Bội Châu.
- HS viết trên bảng con: Phan Bội Châu
- Học sinh đọc câu ca dao
Trang 11- Giáo viên nhắc những Học sinh chưa viết
xong về nhà viết tiếp
- Luyện viết thêm phần bài ở nhà
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Tuần : 22 Thứ , ngày tháng năm 200 .
TẬP ĐỌC CHIẾC MÁY BƠM I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
Đọc đúng tên riêng: Ác-si-mét; các từ ngữ: múc nước, ruộng nương, cánh xoắn, tàu thủy,
cơ xưa.
Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, biểu lộ thái độ cảm phục nhà bác học Ác-si-mét 2/ Rèn kĩ năng đọc-hiểu:
Hiểu các từ ngữ mới trong bài (tính tới tính lui, đinh vít).
Hiểu nội dung bài: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ác-si-mét