*Viết: Viết mẫu , hướng dẫn cách viết Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học và đọc trơn tiếng, đọc trơn các từ trên.. Lớp viết vào vở tập viết Học sinh làm việc trong nhóm nhỏ 4 em,
Trang 1TUẦN 24
Ngày soạn:28/2/2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010
MÔN:Học vần BÀI : UÂN– UYÊN I.Yêu cầu:
Kiến thức:
-Đọc được:uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền, từ và đoạn thơ ứng dụng
-Viết được uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền
-Luyện nói 2- 4 câu theo chủ đề: Em thích đọc truyện
Kĩ năng:
-Rèn cho HS đọc , viết thành thạo tiếng , từ có chứa vần uân, uyên
Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận.
II.Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu và đoạn ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Em thích đọc truyện
GV giới thiệu tranh rút ra vần uân, ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần uân
Lớp cài vần uân
GV nhận xét
HD đánh vần vần uân
Có uân, muốn có tiếng xuân ta làm thế nào?
Cài tiếng xuân
GV nhận xét và ghi bảng tiếng xuân
Gọi phân tích tiếng xuân
GV hướng dẫn đánh vần tiếng xuân
Dùng tranh giới thiệu từ “mùa xuân”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học
Gọi đánh vần tiếng xuân.,
đọc trơn từ mùa xuân
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần uyên (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 emN1 : huơ tay; N2 :đêm khuya
HS phân tích, cá nhân 1 emCài bảng cài
u – â – n – uân
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.Thêm âm x đứng trước vần uân.Toàn lớp
Khác nhau : uyên bắt đầu bằng uyê
Trang 2Đọc lại 2 cột vần.
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Hướng dẫn viết bảng con: uân, mùa xuân,
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để
giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ
(nếu thấy cần), rút từ ghi bảng
Huân chương, tuần lễ, chim khuyên, kể
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT tranh rút
câu, đoạn ghi bảng:
Chim én bận đi đâu Hôm nay về mở hội Lượn bay như dẫn lối
Rủ mùa xuân cùng về.
Giáo viên đọc mẫu, cho học sinh chỉ vào chữ
theo lời đọc của giáo viên
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùngGV
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần uân, uyên
CN 2 emĐại diện 2 nhóm
Trang 3GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,
giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Em thích
đọc truyện”
Em đã xem những cuốn truyện gì?
Trong số các truyện đã xem, em thích nhất
truyện nào? Vì sao?
Ngày soạn:28/2/2010
Ngày giảng: Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2010
MÔN:Học vần BÀI : UYNH – UYCH
I.Yêu cầu:
Kiến thức:
-Đọc được:uynh, uych, phụ huynh, ngã huỵch, từ và các câu ứng dụng
- Viết được uynh, uych, phụ huynh, ngã huỵch
-Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề: Đèn dầu, đèn điện, đèn huỳnh quang
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Đèn dầu, đèn điện, đèn huỳnh quang
-Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc sách bài vần uât,uyêt tìm tiếng trong câu
có chứa vần uât, uyêt
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần uynh, ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần uynh
HS phân tích, cá nhân 1 emCài bảng cài
u – y – nh – uynh
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Trang 4Có uynh, muốn có tiếng huynh ta làm thế nào?
Cài tiếng huynh
GV nhận xét và ghi bảng tiếng huynh
Gọi phân tích tiếng huynh
GV hướng dẫn đánh vần tiếng huynh
Dùng tranh giới thiệu từ “phụ huynh”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học
Gọi đánh vần tiếng huynh, đọc trơn từ phụ
huynh
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần uych (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
*Viết: Viết mẫu , hướng dẫn cách viết
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học
và đọc trơn tiếng, đọc trơn các từ trên
Đọc trơn vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT tranh
minh hoạ rút câu và đoạn ghi bảng:
Thứ năm vừa qua, lớp em tổ chức lao
động trồng cây Cây giống được các bác phụ
Thêm âm h đứng trước vần uynh
viết định hìnhViết bảng con
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần uynh, uych
CN 2 emĐại diện 2 nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
Trang 5huynh đưa từ vườn ươm về.
Yêu cầu nhiều em đọc
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,
giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Đèn dầu,
đèn điện, đèn huỳnh quang”
+ Tên của mỗi loại đèn là gì?
Lớp viết vào vở tập viết
Học sinh làm việc trong nhóm nhỏ 4 em,nói cho nhau nghe về nội dung của cáccâu hỏi do giáo viên đưa ra và tự nói theochủ đề theo hướng dẫn của giáo viên
HS kểHọc sinh khác nhận xét
CN 1 emThực hiện tốt ở nhà
MÔN:Toán BÀI :CỘNG CÁC SỐ TRÒN CHỤC I.Yêu cầu :
Kiến thức:
-Biết đặt tính,làm tính cộng các số tròn chục, cộng nhẩm các số tròn chục trong phạm vi90;giải được bài toán có phép cộng
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
Gọi học sinh làm bài tập trên bảng bài 3, 4
Bài 3 : Học sinh khoanh vào các sốCâu a: Số bé nhất là: 20
Câu b: Số lớn nhất là: 90
Trang 6Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ.
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
Yêu cầu lấy tiếp 20 que tính (2 bó que tính)
xếp dưới 3 bó que tính trên
Gộp lại ta được 5 bó que tính và 0 que tính
rời Viết 5 ở cột chục và 0 ở cột đơn vị
Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật cộng
Tính : tính từ phải sang trái 50
Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng
4.Thực hành:
Bài
1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên lưu ý học sinh khi đặt tính viết số
thẳng cột, đặt dấu cộng chính giữa các số
Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh nêu cách tính nhẩm và nhẩm kết
quả
20 + 30 ta nhẩm: 2 chục + 3 chục = 5 chục
Vậy: 20 + 30 = 50
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc đề toán và nêu tóm tắt bài
toán
Hỏi: Muốn tính cả hai thùng đựng bao nhiêu
cái bánh ta làm thế nào?
Cho học sinh tự giải và nêu kết quả
Bài 4 : Học sinh viết : Câu a: 20, 50, 70, 80, 90Câu b: 10, 30, 40, 60, 80Học sinh nhắc tựa
Học sinh thao tác trên que tính và nêuđược 30 có 3 chục và 0 đơn vị; 20 có 2chục và 0 đơn vị
Gộp lại ta được 50 có 5 chục và 0 đơn vị
Học sinh thực hiện trên bảng cài và trênbảng con phép tính cộng 30 + 20 = 50
Nhắc lại quy trình cộng hai số tròn chục.Học sinh làm vở nháp và nêu kết quả
Trang 74.Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu các em nhắc lại cách cộng các số
tròn chục
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
Ghi chú: Với HS khéo tay: Kẻ và cắt được hình chữ nhật theo hai cách, đường cắt thẳng.
-Có thể kẻ , cắt được thêm hình chữ nhật có kích thước khác
II.Chuẩn bị:
-Chuẩn bị tờ giấy màu hình chữ nhật dán trên nền tờ giấy trắn có kẻ ô
-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu
cầu giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học
sinh
2.Bài mới:Giới thiệu bài, ghi tựa.
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và
nhận xét:
Ghim hình vẽ mẫu lên bảng
+ Định hướng cho học sinh quan sát hình
chữ nhật mẫu (H1)
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn chogiáo viên kểm tra
Học sinh quan sát hình chữ nhật H1
Trang 8+ Hình chữ nhật có mấy cạnh?
+ Độ dài các cạnh như thế nào?
Giáo viên nêu: Như vậy hình chữ nhật có hai
cạnh dài bằng nhau và hai cạnh ngắn bằng
Ghim tờ giấy kẻ ô lên bảng Lấy 1 điểm A
trên mặt giấy kẻ ô Từ điểm A đếm xuống
dưới 5 ô theo đường kẻ, ta được điểm D
Từ A và D đếm sang phải 7 ô theo đường kẻ
ta được điểm B và C Nối lần lượt các điểm
Hai cạnh dài bằng nhau, hai cạnh ngắnbằng nhau
Học sinh theo dõi và thao tác theo
Học sinh thực hành trên giấy kẻ ô ly Cắthình chữ nhật có chiều dài 7 ô và chiềurộng 5 ô
Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, hình chữnhật
Trang 9Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,
thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…
Thực hành ở nhà
Ngày soạn:28/2/2010
Ngày giảng: Thứ năm ngày 4 tháng 3 năm 2010
MÔN:Học vần BÀI : ÔN TẬP I.Yêu cầu:
Kiến thức:
-Đọc được các vần , các từ ngữ ,câu ứng dụng từ bài 98 đến bài 103
-Viết được các vần,các từ ngữ ứng dụng từ bài 98 đến bài 103
-Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể :Truyện kể mãi không hết
Kĩ năng:
-Rèn cho HS có kĩ năng đọc viết các vần , từ đã học thành thạo
Thái độ:
-Giáo dục HS biết mưu trí ,thông minh làm cho nhà vua thua cuộc
Ghi chú: HS khá giỏi kể được 2 – 3 đoạn truyện theo tranh
II.Chuẩn bị :
-Bảng ôn tập trong SGK
-Tranh minh hoạ các từ, câu ứng dụng, chuyện kể
III.Các hoạt động dạy học :
3.Ôn tập các vần vừa học:
a) Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các vần
đã học
GV đọc và yêu cầu học sinh chỉ đúng các vần
giáo viên đọc (đọc không theo thứ tự)
b) Ghép âm thành vần:
GV yêu cầu học sinh ghép chữ cột dọc với
các chữ ở các dòng ngang sao cho thích hợp
để được các vần tương ứng đã học
Gọi học sinh chỉ và đọc các vần vừa ghép
được
c) Đọc từ ứng dụng
Gọi học sinh đọc các từ ứng dụng trong bài:
uỷ ban, hoà thuận, luyện tập (GV ghi bảng)
GV sửa phát âm cho học sinh
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 2 emN1 : phụ huynh; N2 : ngã huỵch
Học sinh chỉ và đọc 8 em
Học sinh chỉ theo yêu cầu của GV 10 em
Học sinh ghép và đọc, học sinh khác nhậnxét
Cá nhân học sinh đọc, nhóm đọc
Trang 10GV đưa tranh hoặc dùng lời để giải thích các
từ này cho học sinh hiểu (nếu cần)
Hỏi những vần mới ôn
Đọc bài, tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Cho học sinh chơi trò chơi: Tìm từ có chứa
vần vừa ôn để mở rộng vốn từ cho các em
Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm phải tìm
đủ từ có chứa 10 vần ôn, số lượng cho mỗi từ
không hạn chế, viết các từ tìm được vào
phiếu trắng Thời gian cho trò chơi là 3 phút
Hết thời gian nhóm nào ghi được nhiều từ
đúng theo yêu cầu thì nhóm đó thắng cuộc
Giáo viên chốt lại danh sách các vần vừa ôn
Luyện đọc trơn đoạn thơ trong bài:
Sông nâng thuyền
Giáo viên đọc mẫu cả đoạn
Yêu cầu tìm tiếng trong đoạn có chứa vần
vừa ôn
Gọi nhiều em đọc
Yêu cầu cả lớp đồng thanh
Quan sát học sinh đọc và giúp đỡ học sinh
Các nhóm tìm và viết vào phiếu trắng các
từ có chứa vần vừa ôn theo hướng dẫn củagiáo viên
Vỗ tay hoan nghênh nhóm thắng cuộc
Lắng nghe
Tìm các tiếng trong đoạn chứa vần vừa ôn
HS luyện đọc theo từng cặp, đọc từngdòng thơ, đọc cả đoạn thơ có nghỉ hơi ởcuối mỗi dòng thơ
Đọc đồng thanh cả đoạn
Toàn lớp luyện viết vào vở
Trang 11+ Kể chuyện: Truyện kể mãi không hết.
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học
sinh kể được câu chuyện: Truyện kể mãi
không hết
GV kể lại câu chuyện cho học sinh nghe
GV treo tranh và kể lại nội dung theo từng
bức tranh
GV hướng dẫn học sinh kể lại qua nội dung
từng bức tranh
Ý nghĩa câu chuyện: Mưu trí, thông minh của
người nông dân đã làm cho nhà vua thua cuộc
và đây là bài học cho những người quan to
hay ra những lệnh kỳ quặc để hành hạ dân
lành
5.Củng cố -dặn dò:
Gọi đọc bài
Nhận xét tiết học: Tuyên dương
Về nhà học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ
mang vần vừa học
Học sinh lắng nghe giáo viên kể
Học sinh kể chuyện theo nội dung từngbức tranh và gợi ý của GV
Học sinh khác nhận xét
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh đọc vài em
Thực hiện đọc, viết bài ở nhà thành thạo
MÔN:Toán BÀI :LUYỆN TẬP I.Yêu cầu:
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập số 1 và tính
nhẩm bài toán số 3
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
3 Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Hỏi học sinh về cách thực hiện dạng toán
Trang 12Bài 2:a Gọi nêu yêu cầu của bài:
Khi làm (câu b) bài này ta cần chú ý điều gì?
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc đề toán
Giáo viên gợi ý cho học sinh tóm tắt bài toán
Bài toán cho biết gì?
Bài toán yêu cầu gì?
Muốn tìm tìm cả hai bạn hái được bao nhiêu
bông hoa ta làm thế nào?
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Tổ chức cho các em thi đua nhau theo các tổ
nhóm
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau
Học sinh làm bảng con từng bài tập
Viết tên đơn vị kèm theo (cm)Học sinh tính nhẩm và nêu kết quả
Đọc đề toán và tóm tắt
Lan hái : 20 bông hoaMai hái : 10 bông hoa
Cả hai bạn hái : ? bông hoa
Số bông hoa của Lan hái được cộng sốbông hoa của Mai hái được
Giải
Cả hai bạn hái được là:
20 + 10 = 30 (bông hoa)
Đáp số: 30 bông hoa.Học sinh tự nêu cách làm và làm bài
Mẫu
Thi đua theo hai nhóm ở hai bảng phụ.Học sinh khác cổ động cho nhóm mìnhthắng cuộc
Học sinh nêu nội dung bài
MÔN:Tự nhiên - xã hội BÀI :CÂY GỖ
8 0 5 0
Trang 13Ghi chú: So sánh các bộ phận chính,hình dạng,kích thước,ích lợi của cây rau và cây gỗ II.Chuẩn bị:
-Hình ảnh các cây gỗ phóng to theo bài 24
-Phần thưởng cho trò chơi
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi tên bài.
Hãy nêu ích lợi của câu hoa?
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới:
Giáo viên giới thiệu một số vật dụng trong
lớp làm bằng gỗ như: bàn học sinh ngồi, bàn
giáo viên … và tựa bài, ghi bảng
Hoạt động 1 : Quan sát cây gỗ:
Mục đích: Phân biệt được cây gỗ với các cây
khác, biết được các bộ phận chính của cây gỗ
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt
động
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát cây
bàng, tràm … ở sân trường để phân biệt được
cây gỗ và cây hoa, trả lời các câu hỏi sau:
Tên của cây gỗ là gì?
Các bộ phận của cây?
Cây có đặc điểm gì? (cao, thấp, to, nhỏ)
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi một vài học sinh nêu tên các bộ phận của
cây gỗ và tên cây gỗ đó là gì
Giáo viên kết luận:
Cây gỗ giống các cây rau, cây hoa cũng có
rể, thân, lá và hoa Nhưng cây gỗ có thân to,
cành lá xum xuê làm bóng mát
Hoạt động 2: Làm việc với SGK:
MĐ: Học sinh biết lợi ích lợi của việc trồng
gỗ
Các bước tiến hành:
Bước 1:
GV giao nhiệm vụ và thực hiện:
Chia nhóm 4 học sinh ngồi 2 bàn trên và
dưới
Cho học sinh quan sát và trả lời các câu
hỏi sau trong SGK
o Cây gỗ được trồng ở đâu?
o Kể tên một số cây mà em biết?
Học sinh nêu tên bài học
3 học sinh trả lời câu hỏi trên
Học sinh nghe giáo viên nói và bổ sungthêm một số cây lấy gỗ khác mà các embiết
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh kể thêm một vài cây gỗ khác màcác em biết
Học sinh quan sát tranh ở SGK để hoànthành câu hỏi theo sách
Trang 14o Đồ dùng nào được làm bằng gỗ?
o Cây gỗ có lợi ích gì?
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi học sinh nêu nội dung đã thảo luận trên
Giáo viên kết luận:
Cây gỗ được trồng để lấy gỗ, làm bóng mát,
ngăn lũ Cây gỗ có rất nhiều lợi ích Vì vậy
Bác Hồ đã nói: “Vì lợi ích mười năm trồng
cây, vì lợi ích trăm năm trồng người”
Hoạt động 3: Trò chơi với phiếu kiểm tra
MĐ: Học sinh được củng cố những hiểu biết
về cây gỗ mà các em đã học
Các bước tiến hành:
Giáo viên cho học sinh tự làm cây gỗ , một số
học sinh hỏi các câu hỏi
Hỏi tên bài:
Giáo viên hệ thống nội dung bài học
Cây gỗ có ích lợi gì?
Giáo dục các em có ý thức bảo vệ cây trồng
Nhận xét Tuyên dương
4.Dăn dò: Học bài, xem bài mới.
Thực hiện: Thường xuyên chăm sóc và bảo
vệ cây trồng
Học sinh nói trước lớp cho cô và các bạncùng nghe
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Tổ chức theo cặp hai học sinh hỏi và đáp.+Tôi tên là phượng vĩ
+ Được các bạn trồng ở sân trường
+ Cho gỗ, cho bóng mát … Nhiều cặp học sinh tự hỏi và đáp theo mẫutrên
Học sinh nêu tên bài và trả lời câu hỏicủng cố
Thực hiện tốt chăm sóc và bảo vệ câytrồng
Ngày soạn:28/2/2010
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 5 tháng 3 năm 2010
MÔN:Tập viết BÀI :HOÀ BÌNH, HÍ HOÁY, KHOẺ KHOẮN,…