-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh. -Nhận xét đánh giá phần bài cũ.. - Đề bài yêu cầu so sánh hai phân số.. -Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn. -Một em đọc thành tiếng. +HS tự làm vào[r]
Trang 1 o0o
Ngày soạn: 3 / 2 / 2010 Ngày giảng: Thứ 2 ngày 8 tháng 2 năm 2010
Toán: Luyện tập chung.
I.Mục đích, yêu cầu : - Giúp HS :
- Rút gọn được phân số Quy đồng được mẫu số hai phân số
- Rèn kĩ năng rút gọn phân số và quy đồng mẫu số hai phân số ở bài tập 1; 2; 3(a, b,
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4
- Gd HS vận dụng tính toán thực tế
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập
Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học
III.Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên bảng chữa bài số 3
- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thệu ghi đề
b) Luyện tập:
Bài 1 :+ Gọi 1 em nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 2 :+ Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
+ Những phân số nào bằng phân số 29 ?
- Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
- Hai học sinh sửa bài trên bảng
2520
45=
20 :5
45 :5=
4928
70=
28:1470:14 =
2534
51=
34 :1751:17 =
23
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một em đọc thành tiếng + HS tự làm vào vở
Trang 2- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 4 : Dành cho HS khá, giỏi làm
+ Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ các ngôi
sao để nhận biết ở hình vẽ nào có 32 số
ngôi sao được tô màu
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
- Muốn quy đồng mẫu số nhiều phân số ta
làm như thế nào ?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài.Chuẩn bị bài
sau: So sánh hai phân số cùng mẫu số
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: mật ong già hạn, hao hao giống, lác đác, đam mê,
- Gd HS yêu quý cây sầu riêng
II Đồ dùng dạy - học:
GV:- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Ảnh chụp về cây, trái sầu riêng
HS: - SGK, vở
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc
lòng bài "Bè xuôi Sông La" và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
- GV Từ tuần 22, các em bắt đầu tìm hiểu về
chủ điểm: " Vẻ đẹp muôn màu "
+ Bài học mở đầu cho chủ điểm này là bài
Cây sầu riêng
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
- Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
Trang 3bài - Lần 1:- GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS
- Lần 2:Giải nghĩa từ
- Lần 3: đọc trơn
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu, +Toàn bài đọc diễn cảm bài
văn, giọng tả rõ ràng, chậm rãi
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi
thảo luận trong bàn trả lời câu hỏi :
- Dựa vào bài văn tìm những nét miêu tả
những nét đặc sắc của hoa sầu riêng ?
- Em hiểu " hao hao giống " là gì ?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời
câu hỏi
- Tìm những chi tiết miêu tả quả sầu riêng ?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của
tác giả đối với cây sầu riêng ?
- Nd bài nói lên điều gì?
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn
+ Sầu riêng là loại trái quí quến rũ đến lạ
kì
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị bài sau:
Chợ Tết và trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …kì lạ + Đoạn 2: tiếp theo đến tháng 5 ta + Đoạn 3 : Đoạn còn lại
- HS luyện đọc nhóm đôi
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu :
- đặc sản của Miền Nam nước ta
- Lớp đọc thầm cả bài, từng bàn thảo luận
và trả lời :+ Hoa :
- Trổ vào dạo cuối năm hao hao giống cánhsen con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa mỗi cánhhoa
- là gần giống - giống như - + Miêu tả vẻ đẹp của hoa sầu riêng
- Tiếp nối phát biểu :
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn hướng dẫn của giáo viên
Trang 4Địa lí: Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
I.Mục đíc, yêu cầu :
- HS nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở ĐB Nam Bộ:
+ Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái
+ Nuôi trồng và chế biến thủy hải sản Chế biến lương thực
- HS khá, giỏi biết những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo,trái cây và thủy sản lớn nhất cả nước: đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, người dân cần cùlao động
- Gd HS yêu quý và tôn trọng người lao động
1.Kiểm tra bài cũ:
-Nhà cửa của người dân ở ĐB Nam Bộ có
đặc điểm gì ?
-Người dân ở ĐB Nam Bộ thường tổ chức
lễ hội trong dịp nào? Lễ hội có những hoạt
- GV cho HS quan sát BĐ nông nghiệp,
kể tên các cây trồng ở ĐB Nam Bộ và cho
biết loại cây nào được trồng nhiều hơn ở
- ĐB Nam bộ có những điều kiện thuận
lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây
- GV cho HS dựa vào tranh, ảnh trả lời
các câu hỏi sau :
+ Kể tên các loại trái cây ở ĐB Nam Bộ
+ Kể tên các công việc trong thu hoạch và
chế biến gạo xuất khẩu ở ĐB Nam Bộ
- GV nhận xét và mô tả thêm về các vườn
-Cả lớp hát
-Hs trả lời -HS khác nhận xét
- HS quan sát B Đ
- HS trả lời
+ Nhờ có đất đai màu mỡ ,khí hậu nắngnóng quanh năm, người dân cần cù lao độngnên ĐB Nam Bộ đã trở thành vựa lúa, vựatrái cây lớn nhất cả nước
+ Cung cấp cho nhiều nơi trong nước vàxuất khẩu
- HS nhận xét, bổ sung
- HS các nhóm thảo luận và trả lời :
+ Xoài, chôm chôm, măng cụt, sầu riêng,thanh long …
+ Gặt lúa, tuốt lúa, phơi thóc, xay xát gạo vàđóng bao, xếp gạo lên tàu để xuất khẩu
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 5cây ăn trái của ĐB Nam Bộ
- ĐB Nam Bộ là nơi xuất khẩu gạo lớn
nhất cả nước Nhờ ĐB này, nước ta trở
thành một trong những nước xuất khẩu
nhiều gạo bậc nhất thế giới
2/.Nơi sản xuất nhiều thủy sản nhất cả
nước:
GV giải thích từ thủy sản, hải sản
* Hoạt động nhóm:
GV cho HS các nhóm dựa vào SGK,
tranh, ảnh thảo luận theo gợi ý :
+ Điều kiện nào làm cho ĐB Nam Bộ sản
xuất được nhiều thủy sản ?
+ Kể tên một số loại thủy sản được nuôi
nhiều ở đây
+ Thủy sản của ĐB được tiêu thụ ở đâu ?
GV nhận xét và mô tả thêm về việc nuôi
cá, tôm ở ĐB này
3.Củng cố :
- GV cho HS đọc bài học trong khung
- GV tổ chức cho HS điền mũi tên nối các
ô của sơ đồ sau để xác lập mối quan hệ
giữa tự nhiên với hoạt động sản xuất của
+ Tiêu thụ trong nước và trên thế giới
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 9 tháng 2 năm 2010.
Đạo đức: Lịch sự với mọi người (tiết 2)
I.Mục đích, yêu cầu: HS hiểu:
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
- Có thái độ: Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh
II.Đồ dùng dạy - học:-SGK đạo đức 4-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng.
-Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
III.Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Vựa lúa,vựa trái cây lớn nhất cả nước
Đất đai màu mỡ
Khí hậu nắng nóng
Ngưòi dân cần cù
lao động
Trang 6- Tại sao phải lịch sự với mọi người?
GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập 2
-Trong những ý kiến sau, em đồng ý với ý
kiến nào ?
a/ Chỉ cần lịch sự với ngưòi lớn tuổi
b/ Phép lịch sự chỉ phù hợp khi ở thành
phố, thị xã
c/ Phép lịch sự giúp cho mọi người gần gũi
với nhau hơn
d/ Mọi người đều phải cư xử lịch sự, không
phân biệt già- trẻ, nam- nữ
đ/ Lịch sự với bạn bè, người thân là không
*Hoạt động 2: Đóng vai (Bài tập 4- SGK/33)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai tình
huống a, bài tập 4
- GV nhận xét chung
Kết luận chung :
- GV đọc câu ca dao sau và giải thích ý
nghĩa: Lời nói không mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
3.Củng cố - Dặn dò:
- Thực hiện cư xử lịch sự với mọi người
xung quanh trong cuộc sống hàng ngày
- Về xem lại bài và áp dụng những gì đã
- Lớp nhận xét, đánh giá các cách giảiquyết
- HS lắng nghe
- HS cả lớp thực hiện
Toán: So sánh hai phân số cùng mẫu số.
I Mục đích, yêu cầu: - Giúp HS:
- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1
- HS nắm bài làm đúng các bài tập 1; 2a,b (3 ý đầu) HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3
- Gd HS vận dụng vào tính toán thực tế
II Chuẩn bị :
- Giáo viên: Hình vẽ sơ đồ các đoạn thẳng được chia theo tỉ lệ như SGK Phiếu bài tập
- Học sinh: Các đồ dùng liên quan tiết học
III.Hoạt động dạy - học:
Trang 71 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai HSlên bảng chữa bài tập số 3
- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
+ Treo bảng phụ đã vẽ sẵn sơ đồ các đoạn
thẳng chia theo các tỉ lệ như SGK
- GV nêu câu hỏi gợi ý:
- Đoạn thẳng AB được chia thành mấy phần
bằng nhau ?
+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC với độ
dài đoạn thẳng AD?
- Hãy viết chúng dưới dạng phân số ?
Bài 1 : Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề bài
a/ + GV ghi 2 phép tính mẫu và nhắc HS
nhớ lại về những phân số có giá trị bằng 1
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?
+ Phân số như thế nào thì lớn hơn 1 ?
b/ - GV nêu yêu cầu đề bài
- Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh
Bài 3 : Dành cho HS khá, giỏi
- Gọi HS đọc đề bài
+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?
+ 2 HS thực hiện trên bảng + Nhận xét bài bạn
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài + Quan sát nêu nhận xét
- Một em nêu đề bài
- Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng
Trang 8-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
+ HS thực hiện vào vở
- Các phân số cần tìm là :
15 ; 52 ; 35 ; 45 + HS nhận xét bài bạn
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn trong bài "Sầu riêng".
- Làm đúng BT3 ( kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh ), hoặc BT 2 a, b
- Gd HS ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy - học -Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm
đầu hoặc vần vào chỗ trống 3 - 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
bảng lớp Cả lớp viết vào vở nháp rong
chơi, ròng rã, rượt đuổi, dạt dào, dồn dập,
giông bã , giục giã, giương cờ
- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Hỏi: + Đoạn văn này nói lên điều gì ?
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học sinh
- Yêu cầu HS thực hiện trong nhóm, nhóm
nào làm xong trước dán phiếu lên bảng
- Các từ: trổ vào cuối năm, toả khắp khu vườn, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti,
+ Viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi rangoài lề tập
Trang 9+ Ở câu a ý nói gì ?
+ Ở câu b ý nói gì ?
Bài 3:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm từ
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
Bé oà lên nức nở
- Cậu bé bị ngã không thấy đau.Tối mẹ vềnhìn thấy xuyt xoa thương xót mới oà khócnức nở vì đau
b/ Con đò lá trúc qua sông Bút nghiêng lất phất hạt mưa.
Bút chao, gợn nước Tây Hồ lăn tăn
+ Miêu tả nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên đồsành sứ
Luyện từ và câu: Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
I Mục đích, yêu cầu: HS hiểu :
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào ? (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào ? (BT2).
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn coa 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào ? (BT2)
- Gd HS vận dụng vào thực tế
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Hai tờ giấy khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào ? (1 , 2 , 4, 5) trong đoạn văn phần nhận xét
-1 tờ giấy khổ to viết sẵn 5 câu kể Ai thế nào ? (3 , 4, 5, 6, 8) trong đoạn văn ở bài tập1
HS: SGK, nội dung bài
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu
tả trong đó có vị ngữ trong câu Ai thế nào ?
+ Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài cho
- 3 HS thực hiện viết các câu thành ngữ, tụcngữ
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng -1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chìvào SGK
Trang 10bạn + Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 3 :+ Chủ ngữ trong các câu trên cho ta
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ cho
từng nhóm
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy đã
viết sẵn 5 câu văn đã làm sẵn HS đối chiếu
kết quả
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời
câu hỏi
+Trong tranh vẽ những loại cây trái gì ?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài GV khuyến
khích HS viết thành đoạn văn vì trong tranh
chỉ thể hiện được một vài loại cây trái
- Gọi HS đọc bài làm
- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho điểm
HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
- Trong câu kể Ai thế nào? chủ ngữ do từ
loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?
- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn
văn ngắn có dùng câu kể Ai thế nào ? (3 đến
5 câu)
- Nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng
1 Hà Nội / tưng bừng màu đỏ.
- Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu
- Trong rừng, chim chóc hót vớ von.
CN Màu trên lưng chú / lấp lánh CN
Bốn cái cánh / mỏng như giấy bóng CN
- 1 HS đọc thành tiếng + Quan sát và trả lời câu hỏi
+ Trong tranh vẽ về cây sầu riêng
+ Trong tranh vẽ cây xoài, cành lá sum sê
- Tự làm bài
- 3 - 5 HS trình bày
- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên
Lịch sử: Trường học thời Hậu Lê.
I.Mục đích, yêu cầu:
- Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (Những sự kiện cụ thể về tổ chức giáodục, chính sách khuyến học):
+ Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy cũ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử Giám, ở các địaphương bên cạnh trường công còn có trường tư; ba năm có một kì thi Hương và thi Hội; nộidung học tập là nhà nho,…
Trang 11+ Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người
đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu
- Gd HS biết được truyền thống hiếu học của cha ông ta có từ lâu đời
II Chuẩn bị:
GV:- Tranh Vinh quy bái tổ và Lễ xướng danh PHT của HS
HS: SGK
III Hoạt động dạy – học:
1.Bài cũ :
- Những điều trích trong “Bộ luật Hồng
Đức” bảo vệ quyền lợi của ai và chống
những người nào?
- Em hãy nêu những nét tiến bộ của nhà Lê
trong việc quản lí đất nước ?
+ Trường học thời Lê dạy những điều gì ?
+ Chế độ thi cử thời Lê thế nào ?
- GV khẳng định: GD thời Lê có tổ chức
quy củ, nội dung học tập là Nho giáo HS
phải học thuộc lòng những điều Nho giáo
dạy, thông thạo LS của các vương triều
phương Bắc để trở thành người biết suy nghĩ
và hành động theo đúng quy định của Nho
- GV cho HS xem và tìm hiểu nội dung các
hình trong SGK và tranh, ảnh tham khảo
thêm : Khuê Văn Các và các bia tiến sĩ ở
Văn Miếu cùng hai bức tranh:Vinh quy bái
tổ và Lễ xướng danh để thấy được nhà Lê đã
- HS các nhóm thảo luận, và trả lời câu hỏi:
- Lập Văn Miếu, thu nhận con em thườngdân vào trường Quốc Tử Giám, trường lớphọc, chỗ ở, kho trữ sách; ở các đạo đều cótrường do nhà nước mở
- Nho giáo, lịch sử các vương triều phươngBắc
- Ba năm có một kì thi Hương và thi Hội,
có kì thi kiểm tra trình độ của các quan lại
- HS trả lời: Tổ chức Lễ đọc tên người đỗ,
lễ đón rước người đỗ về làng, khắc vào bia
đá tên những người đỗ cao rồi đặt ở VănMiếu
- HS xem tranh, ảnh
Trang 12- Cho HS đọc bài học trong khung
- Tình hình giáo dục nước ta dưới thời Lê ?
4.Tổng kết - Dặn dò:
* GV: Nhờ chính sách GD dân chủ, tiến bộ
mà dưới thời Lê nhiều nhân tài phát triển tạo
nên sự phát triển chung của kinh tế văn hóa
Đó chính là nguồn sức mạnh của nhà Lê đã
biết xây dựng trên sức mạnh của nhân dân
chính sách GD của nhà Lê đến nay vẫn có
những giá trị tiến bộ của nó
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Văn học
và khoa học thời Hậu Lê”
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :
- Củng cố về so sánh được hai phân số cùng mẫu số So sánh được một phân số với 1
- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Rèn kĩ năng làm đúng bài tập 1; 2 (5 ý cuối); 3 (a, c) HS khá, giỏi làm thêm bài 3 b, d
- Gd HS vận dụng tính toán thực tế
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Phiếu bài tập
Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học
III.Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HSlên bảng chữa bài tập số 2 b
- Muốn so sánh 2 phân số cùng mẫu số ta
+ Tổ chức cho HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?
+ Phân số như thế nào thì lớn hơn 1 ?
+ 2HS thực hiện trên bảng + Nhận xét câu trả lời của bạn
Trang 13- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện vào vở
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh
Bài 3 : HS khá, giỏi làm cả bài
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Muốn sắp xếp đúng các phân số theo thứ
tự từ bé đến lớn ta phải làm gì ?
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng xếp các phân số theo
thứ tự đề bài yêu cầu
- Dặn về nhà học bài và làm bài Chuẩn bị
bài: So sánh hai phân số khác mẫu số
+ Tiếp nối phát biểu
+ HS thực hiện vào vở
+ 1 HS lên bảng xếp :a/ 15 ; 35 ; 45 b/ 57 ;
- 2HS nhắc lại
- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
Khoa học: Âm thanh trong cuộc sống.
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao tiếpsinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống trường, )
- Biết đánh giá, nhận xét về sở thích âm thanh của mình
II Đồ dùng dạy - học:
- Mỗi nhóm HS chuẩn bị vật dụng có thể phát ra âm thanh:- 5 chai nước ngọt hoặc 5 cốc
thuỷ tinh giống nhau Chuẩn bị chung: Các loại tranh ảnh về các loại âm thanh có trong cuộcsống - Hình minh hoạ 1, 2, 3, 4, 5 có trong sách giáo khoa
III Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Nêu những ví dụ chứng tỏ sự lan truyền
âm thanh trong không khí ?
2) Âm thanh có thể lan truyền qua những
môi trường nào ? Nêu ví dụ ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
2,Bài mới: GV giới thiệu ghi đề.
* Hoạt động 1: Vai trò của âm thanh trong
cuộc sống
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp với yêu cầu
- Quan sát hình minh hoạ trang 86 trong
- 3 HS lên bảng trả lời
- HS lắng nghe
- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi
+ Quan sát và ghi chép những điều quan sát
Trang 14SGK và ghi lại vai trò của âm thanh thể hiện
trong hình và những vai trò khác mà em biết
+ GV đi hướng dẫn và giúp đỡ các nhóm
- GV giới thiệu: hãy nói cho các bạn biết em
thích những âm thanh nào và không thích âm
thanh nào ? Vì sao lại như vậy ?
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
+ Gọi HS trình bày và giải thích
+ Nhận xét, khen ngợi những HS đã biết
đánh giá âm thanh khác nhau
Hoạt động 3:
- Ích lợi của việc ghi lại được âm thanh
+ Em thích nghe bài hát nào ?
+ Vậy theo em việc ghi lại âm thanh có tác
dụng gì ?
+ Tiến hành cho học sinh lên hát vào băng
trắng ghi âm lại và sau đó bật cho cả lớp
nghe
+ Gọi 2 HS đọc mục cần biết
* Hoạt động kết thúc: Trò chơi – Người nhạc
công tài ba - GV phổ biến luật chơi: Chia
lớp thành 2 nhóm
+ Mỗi nhóm dùng nuớc đổ vào chai từ vơi
đến gần đầy sau đó dùng bút chì gõ vào
- HS nghe được thầy cô giáo giảng bài, thầy
cô giáo hiểu được HS nói gì
Thực hiện theo yêu cầu tiến hành làm :
- 3 - 5 HS trình bày ý kiến :
- Trả lời theo ý thích của cá nhân + Thảo luận theo cặp và trả lời :
- Việc ghi lại âm thanh giúp cho chúng ta
có thể nghe lại được những bài hát, đoạnnhạc hay từ những năm trước
- 2 HS lên hát một bài các em thích và ghi
âm + 2 học sinh tiếp nối nhau đọc + Lắng nghe
+ Thực hiện theo yêu cầu
+ Đại diện nhóm lên thi biểu diễn trước lớp,các nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Lắng nghe
- HS cả lớp
Kể chuyện: Con vịt xấu xí.
I Mục đích, yêu cầu:
- HS dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh họa cho trước (SGK); bước
đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến
- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu
thương người khác Không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác
- Gd HS phải biết yêu quý những người xung quanh mình
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện
- 4 bức tranh minh hoạ truyện đọc trong SGK phóng to Ảnh thiên nga
Trang 15HS: SGK
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS kể lại câu chuyện về 1 người có
khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt mà em
- GV treo 4 bức tranh minh hoạ truyện lên
bảng không theo thứ tự câu chuyện ( như
SGK)
- Yêu cầu HS sắp xếp lại các tranh theo đúng
thứ tự của câu chuyện
+ Gọi HS tiếp nối phát biểu
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm đôi
- GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn
* Kể trước lớp:- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại
bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý
+ Tiếp nối nhau đọc
+ Suy nghĩ, quan sát nêu cách sắp xếp.+ Tranh 1: Vợ chồng thiên nga gửi con lạinhờ vợ chồng nhà vịt trông giúp
+ Tranh 2: - Vịt mẹ dẫn con ra ao Thiênnga con đi sau cùng , trông thật cô đơn và lẻloi
+ Tranh 3: Vợ chồng thiên nga xin lại thiênnga con và cám ơn vịt mẹ cùng đàn vịt con + Tranh 4: Thiên nga con theo bố mẹ bay
đi Đàn vịt ngước nhìn theo, bàn tán, ngạcnhiên
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi về
- HS cả lớp
Tập đọc: Chợ Tết.
I Mục đích, yêu cầu: Đọc thành tiếng:
Trang 16- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn dải mây trắng, nóc nhà gianh, cô yếm thắm, núi uốn mình,…Đọc trôi chảy được toàn bài, biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ
với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
Đọc - hiểu:
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên,gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các CH; thuộc được một vàicâu thơ yêu thích)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : ấp , the , đồi thoa son , sương hồng lam , tưng bừng ,
- Gd HS yêu thích cảnh chợ Tết của quê hương
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc HS: SGk, nội dung bài tập đọc
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài " Sầu
riêng " và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-1 HS đọc bài.nêu nội dung chính của bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp (4 đoạn)
-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
thơ của bài (3 lượt HS đọc)
- Lần 1:GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS
- Lần 2: giải nghĩa từ khó
- Lần 3: đọc trơn
- GV yêu cầu Hs luyện đọc nhóm đôi
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc khổ 1 và 2 trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh
đẹp như thế nào ?
Gtừ: tưng bừng
+ Mỗi người đi chợ tết với những dáng vẻ
riêng như thế nào ?
+ Khổ thơ 1 và 2 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3 , trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Bên cạnh dáng vẻ riêng , những người đi
- HS luyện đọc nhóm đôi
- 1 HS đọc – lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Mặt trời lên làm đỏ dần Núi đồi nhưcũng làm duyên Những tia nắng nghịchngợm nhảy hoài trong ruộng lúa,
-Ý nói rất nhộn nhịp và vui
+ Những thằng cu chạy lon xon ; những
cụ già chống gậy những cô gái mặc yếmmàu đỏ thắm Em bé nép đầu bên yếm mẹ + Cho biết vẻ đẹp tươi vui của nhữngngười đi chợ tết ở vùng trung du
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Điểm chung giữa mỗi người là ai ai cũngvui vẻ : tưng bừng ra chợ tết, vui vẻ kéohàng trên cỏ biếc
Trang 17+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì?
- Ghi ý chính của khổ thơ còn lại
- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và trả
lời câu hỏi
- Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về
chợ tết Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên
bức tranh giàu màu sắc đó ?
- Ý nghĩa của baiø thơ này nói lên điều gì?
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
- Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ
+ Các màu sắc là: trắng đỏ, hồng lam, xanhbiếc thắm, vàng, tía, son
- HS nêu nội dung ( yêu cầu)
- 2 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõitìm cách đọc (như đã hướng dẫn)
- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS + Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ
- 2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọcdiễn cảm cả bài
+ HS cả lớp
Mĩ thuật: Vẽ theo mẫu : Vẽ cái ca và quả.
I Mục đích, yêu cầu:
- HS hiểu hình dáng, cấu tạo của cái ca và quả
- HS biết cách vẽ theo mẫu cái ca và quả Vẽ được hình cái ca và quả theo mẫu
- HS khá, giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu
- Gd HS yêu hội hoạ, yêu sản phẩm mình làm ra
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: tranh quy trình vẽ cái ca và quả Một số bài vẽ mẫu của Hs năm trước
HS: đồ dùng học vẽ
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV treo hình vẽ giới thiệu gợi ý vẽ
Hoạt động 2: Cách vẽ cái ca và quả
- Yêu cầu HS xem hình 2 trang 51 sgk
- GV yêu cầu HS nhớ lại trình tự các bước
vẽ theo mẫu đã làm ở tiết trước
- GV hướng dẫn: sau khi xác định tỉ lệ vẽ
phác khung hình các em nối các điểm
Trang 18chính xoá những nét thừa rồi tô màu theo ý
- Dặn quan sát người khi hoạt động
- HS quan sát xác định khung hình rồi vẽ
- HS thực hành vẽ vào vở
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 4 / 2 / 2010
Ngày giảng : thứ 5 ngày 11 tháng 2 năm 2010.
Toán: So sánh hai phân số khác mẫu số
I Mục đích, yêu cầu:
- HS biết so sánh hai phân số khác mẫu số
- Rèn kĩ năng so sánh hai phân số khác mẫu số, làm đúng bài tập 1;2a HS khá, giỏi làmthêm bài 3
II Chuẩn bị:
- Hai băng giấy kẻ vẽ như phần bài học trong SGK
III Hoạt động dạy –học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
a).Giới thiệu bài: - Ghi đề:
b).Hướng dẫn hai phân số khác mẫu số
- GV đưa ra hai phân số 32và3
- Mẫu số của hai phân số khác nhau
- HS thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm 4 HS
để tìm cách giải quyết
-Một số nhóm nêu ý kiến
Trang 19hai cách: + Cách 1
- GV đưa ra hai băng giấy như nhau
* Chia băng giấy thứ nhất thành 3 phần
bằng nhau, tô màu hai phần, vậy đã tô màu
mấy phần băng giấy ?
* Chia băng giấy thứ hai thành 4 phần bằng
nhau, tô màu 3 phần, vậy đã tô màu mấy
phần của băng giấy ?
* Băng giấy nào được tô màu nhiều hơn ?
* Vậy 32 băng giấy và 34 băng giấy,
phần nào lớn hơn ?
* Vậy 32 và 34 , phân số nào lớn hơn ?
* 32 như thế nào so với 34 ?
* Hãy viết kết quả so sánh 34và2
3 + Cách 2
- GV yêu cầu HS quy đồng mẫu số rồi so
sánh hai phân số 32và3
4
- Dựa vào hai băng giấy chúng ta đã so sánh
được hai phân số 32và3
4 Tuy nhiên cách
so sánh này mất thời gian và không thuận
tiện khi phải so sánh nhiều phân số hoặc
phân số có tử số và mẫu số lớn người ta quy
đồng mẫu số các phân số để đưa về các phân
số cùng mẫu số rồi so sánh
c).Luyện tập – Thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Đã tô màu 34 băng giấy
- Đã tô màu 34 băng giấy
- Băng giấy thứ hai được tô màu nhiều hơn
- 34 băng giấy lớn hơn 32 băng giấy
- Phân số 34 lớn hơn phân số 32
- Phân số 32 bé hơn phân số 34
+ So sánh hai phân số cùng mẫu số :
8
12<
912
8
Trang 20Bài 2
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Rút gọn rồi so sánh hai phân số
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở Có thể:2a trình bày như sau:
- Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất định (BT2)
- Gd HS yêu thích loài cây, biết giữ gìn, chăm sóc và bảo vệ cây cối
II Chuẩn bị:
- Một số tờ giấy kẻ thể hiện nội dung các BT 1a, b
- Bảng viết sẵn lời giải BT, d, e
- Tranh, ảnh một số loài cây
III Hoạt động dạy – học :
- Cho HS làm câu a, b trên giấy GV phát
- 2 HS lần lượt đọc dàn ý tả một cây ăn quả
đã làm ở tiết TLV trước
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc 3 bài Bãi ngô (trang 30), Cây gạo(trang 32), Sầu riêng (trang 34)
- HS làm bài theo nhóm trên giấy
Trang 21giấy đã kẻ sẵn bảng mẫu cho các nhóm.
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
a.Trình tự quan sát cây
- Bài Sầu riêng: quan sát từng bộ phận của
cây
- Bài Bãi ngô: quan sát từng thời kì phát
triển của cây
- Bài Cây gạo: quan sát từng thời kì phát
triển của cây (từng thời kì phát triển của
bông gạo)
b.Tác giả quan sát cây bằng các giác quan:
- Quan sát bằng thị giác (mắt): các chi tiết
được quan sát: cây, lá, búp, hoa, bắp ngô,
bướm trắng, bướm vàng (bài Bãi ngô) Cây,
cành, hoa, quả, gạo, chim chóc (bài Cây
gạo) Hoa trái, dáng, thân,cành lá (bài Sầu
riêng)
- Quan sát bằng khứu giác (mũi): Hương
thơm của trái sầu riêng
- Quan sát bằng vị giác (lưỡi): Vị ngọt của
trái sầu riêng
- Quan sát bằng thính giác (tai): tiếng chim
hót (bài Cây gạo), tiếng tu hú (bài Bãi ngô)
- GV nhận xét và đưa bảng liệt kê các hình
ảnh so sánh nhân hoá có trong 3 bài
* So sánh
Bài Sầu riêng:
- Hoa sầu riêng ngan ngát hương cau,
Bài Bãi ngô:
- Cây ngô lúc nhỏ lấm tấm như cây mạ non
- Búp như kết bằng nhung và phấn
- Hoa ngô xơ xác nhu cỏ may
Bài Cây gạo:
- Cánh hao gạo đỏ rực quay tít như chong
chóng
- Quả hai đầu thon vút như con thoi
- Cây như treo rung rinh hàng ngàn nồi
cơm gạo mới
* Trong ba bài văn trên, bài nào miêu tả
- Đại diện các nhóm lên dán kết quả câu a,b
- Lớp nhận xét
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
* Nhân hoá
- Búp ngô non núp trong cuống lá
- Búp ngô chờ tay người đến bẻ
- Các múi bông gạo nở đều, chín như nồicơm chín đội vung mà cười
- Cây gạo già mỗi năm trở lại tuổi xuân
- Cây gạo trở về với dáng vẻ trầm tư Câyđứng im cao lớn, hiền lành
- HS trả lời
Trang 22một loài cây, bài nào miêu tả một cây cụ
thể ?- GV nhận xét và chốt lại
- Bài Sầu riêng và bài Bãi ngô miêu tả một
loài cây; Bài Cây gạo miêu tả một cái cây cụ
thể
* Miêu tả một loài cây có cái gì giống và có
gì khác với miêu tả một cây cụ thể ?
- GV nhận xét và chốt lại:
+ Điểm giống nhau: Đều phải quan sát kĩ
và sử dụng mọi giác quan; tả các bộ phận
của cây; tả xung quanh cây; dùng các biện
pháp so sánh, nhân hoá khi tả; bộc lộ tình
cảm của người miêu tả
+ Điểm khác nhau: Tả loài cây cần chú ý
đến các đặc điểm phân biệt loài cây này với
loài cây khác Còn tả một cái cây cụ thể phải
chú ý đến đặc điểm riêng của cây đó Đặc
điểm đó làm nó khác biệt với các cây cùng
loài
* Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 2
- GV hỏi HS: Ở tiết học trước cô đã dặn về
nhà quan sát một cái cây cụ thể Bây giờ, các
em cho biết về nhà các em đã chuẩn bị bài
như thế nào ?
- GV giao việc: Dựa vào quan sát một cây
cụ thể ở nhà, các em hãy ghi lại những gì đã
quan sát được (GV có thể đưa tranh, ảnh về
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục quan sát và
viết lại vào vở chuẩn bị bài: Luyện tập miêu
tả các bộ phận của cây cối
- HS biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, biết đặt câu với một số từ
ngữ theo chủ điểm đã học (BT1, BT2, BT3); bước đầu làm quen với một số thành ngữ liênquan đến cái đẹp (BT4)
- Rèn kĩ năng vận dụng từ ngữ về chủ điểm Cái đẹp để làm bài tập đúng, làm giàu vốn từ.Biết sử dụng vốn từ linh hoạt
- Gd HS yêu thích cái đẹp
II Chuẩn bị:
Trang 23GV: - Một vài tờ giấy khổ to viết nội dung BT 1, 2 Bảng phụ.
HS: SGK, vở
III Hoạt động dạy – học:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 và đọc mẫu
- Cho HS làm bài GV phát phiếu cho các
em làm bài theo nhóm
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại những từ đúng:
a).Các từ thể hiện vẻ đẹp bên ngoài của con
người: đẹp, xinh, xinh đẹp, xinh tươi, xinh
xắn, xinh xẻo, xinh xinh, tươi tắn, tươi giòn,
rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha …
b).Các từ thể hiện nét đẹp trong tâm hồn,
a) Các từ chỉ dùng để chỉ vẻ đẹp của thiên
nhiên, cảnh vật: tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng,
tráng lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, hùng tráng, hoành
tráng …
b) Các từ dùng để thể hiện vẻ đẹp của cả
thiên nhiên, cảnh vật và con người: xinh xắn,
xinh đẹp, xinh tươi, lộng lẫy, rực rỡ, duyên
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
- 2 HS lần lượt lên bảng đọc một đoạn văn
kể về một loại trái cây yêu thích có sử dungcâu kể Ai thế nào ?
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe
- Các nhóm trao đổi, làm bài
- Đại diện các nhóm lên dán kết quả làm bàitrên bảng lớp
- Lớp nhận xét HS chép lời giải đúng vàovở
Trang 24+ Mặt tươi như hoa, em mỉm cười chào mọi
người
+ Ai cũng khen chi Ba đẹp người, đẹp nết
+ Ai viết cẩu thả thì chắc chắn chữ như gà
- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ và
thành ngữ vừa học Chuẩn bị bài Dấu gạch
ngang
- Lớp nhận xét
Kĩ thuật: Trồng cây rau, hoa ( tiết1)
I.Mục đích, yêu cầu :
- HS biết cách chọn cây rau, hoa để trồng
- HS biết cách trồng cây rau, hoa trên luống và cách trồng cây rau, hoa trong chậu
- Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong chậu
- Có ý thức trồng cây và chăm sóc, bảo vệ cây rau, hoa
II Chuẩn bị :
GV và HS: Vật liệu và dụng cụ:
+ Vườn đã trồng rau hoa ở bài học trước (hoặc cây trồng trong chậu, bầu đất)
+ Đất cho vào chậu và một ít phân vi sinh hoặc phân chuồng đã ủ hoai mục
+ Dầm xới, hoặc cuốc
+ Bình tưới nước
III Hoạt động dạy – học :
1.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ của HS
2.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Trồng cây rau, hoa và nêu
mục tiêu bài học
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
mục đích, cách tiến hành thao tác kỹ thuật
chăm sóc cây
* Tưới nước cho cây:
+ Tại sao phải tưới nước cho cây?
+ Ở gia đình em thường tưới nước cho
nhau, hoa vào lúc nào? Tưới bằng dụng cụ
gì? Người ta tưới nước cho rau, hoa bằng
cách nào?
- GV nhận xét và giải thích tại sao phải tưới
nước lúc trời râm mát (để cho nước đỡ bay
hơi)
- GV làm mẫu cách tưới nước
* Tỉa cây:
- GV hướng dẫn cách tỉa cây và chỉ nhổ tỉa
những cây cong queo, gầy yếu, …
Trang 25+ Thế nào là tỉa cây?
+ Tỉa cây nhằm mục đích gì?
- GV hướng dẫn HS quan sát H.2 và nêu
nhận xét về khoảng cách và sự phát triển của
cây cà rốt ở hình 2a, 2b
* Làm cỏ:
- GV gợi ý để HS nêu tên những cây
thường mọc trên các luống trồng rau, hoa
hoặc chậu cây.Làm cỏ là loại bỏ cỏ dại trên
đất trồng rau, hoa Hỏi:
+ Em hãy nêu tác hại của cỏ dại đối với
cây rau, hoa?
+ Tại sao phải chọn những ngày nắng để
làm cỏ?
- GV kết luận: trên luống trồng rau hay có
cỏ dại, cỏ dại hút tranh chất dinh dưỡng của
cây và che lấp ánh sáng làm cây phát triển
kém Vì vậy phải thường xuyên làm cỏ cho
rau và hoa
- GV hỏi :Ở gia đình em thường làm cỏ cho
rau và hoa bằng cách nào? Làm cỏ bằng
dụng cụ gì ?
- GV nhận xét và hướng dẫn cách nhổ cỏ
bằng cuốc hoặc dầm xới và lưu ý HS:
+ Cỏ thường có thân ngầm vì vậy khi làm
cỏ phải dùng dầm xới
+ Nhổ nhẹ nhàng để tránh làm bật gốc cây
khi cỏ mọc sát gốc
+ Cỏ làm xong phải để gọn vào 1 chỗ đem
đổ hoặc phơi khô rồi đốt, không vứt cỏ bừa
bãi trên mặt luống
* Vun xới đất cho rau, hoa:
- Theo em vun xới đất cho cây rau, hoa có
tác dụng gì?
- Vun đất quanh gốc cây có tác dụng gì?
- GV làm mẫu cách vun, xới bằng dầm xới,
cuốc và nhắc một số ý:
+ Không làm gãy cây hoặc làm cây bị sây
sát
+ Kết hợp xới đất với vun gốc Xới nhẹ
trên mặt đất và vun đất vào gốc nhưng
không vun quá cao làm lấp thân cây
3.Nhận xét- dặn dò:
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS
- HS chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ học tiết
- Hút tranh nước, chất dinh dưỡng trongđất
- Cỏ mau khô
- HS nghe
- Nhổ cỏ, bằng cuốc hoặc dầm xới
- HS lắng nghe
- Làm cho đất tơi xốp, có nhiều không khí
- Giữ cho cây không đổ, rễ cây phát triềnmạnh
- Cả lớp
Âm nhạc: Ôn bài hát: Bàn tay mẹ Tập đọc nhạc số 6
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS