1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2010-2011 - Võ Thị Bé

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 303,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố về giải toán II Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1: Bài cũ : HS lên bảng viết , lớp làm bài vào vở 2: Bài mới : GTB Chữa bài chốt kết quả đúng Hướng dẫn làm[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày tháng 2 năm 2011

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN

………

TẬP ĐỌC

SẦU RIÊNG

I Mục đích- yêu cầu

Đọc đúng các từ ngữ : mật ong già hạn , hao hao giống , lác đác , đam mê ,

- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa , quả và nét độc đáo về dáng cây

(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- GD HS có ý thức bảo vệ chăm sóc cây cối

II Hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc

lòng bài " Bè xuôi Sông La " và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài (3 lượt HS đọc)

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

HS

- Chú ý:Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời

câu hỏi

- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài , trao đổi

thảo luận trong bàn trả lời câu hỏi :

- Dựa vào bài văn tìm những nét miêu tả

-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

- Lớp lắng nghe

-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Từ đầu đến …kì lạ + Đoạn 2: tiếp theo đến tháng 5 ta + Đoạn 3 : Đoạn còn lại

- 1 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Tiếp nối phát biểu :

- Sầu riêng là loại Miền Nam nước ta

- Lớp đọc thầm cả bài , từng bàn thảo luận và trả lời

Trang 2

những nét đặc sắc của hoa sầu riêng ?

- Em hiểu " hao hao giống " là gì ?

- Lác đác là như thế nào ?

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 1

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời

câu hỏi

- Tìm những chi tiết miêu tả quả sầu riêng ?

- Em hiểu “ mật ong già hạn “là loại mật

ong như thế nào ?

+ " vị ngọt đam mê " là gì ?

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?

- Ghi bảng ý chính đoạn 2

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và TLCH

- Tìm những chi tiết miêu tả về cái dáng

không đẹp của cây sầu riêng ù ? Tác giả tả

như thế nhằm mục đích gì ?

+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của

tác giả đối với cây sầu riêng ?

-Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì ?

- Ghi nội dung chính của bài

c) Đọc diễn cảm:

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn

văn

+ Sầu riêng vị quyến rũ đến lạ kì

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

+ Miêu tả vẻ đẹp của hoa sầu riêng

-2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

-" mật ong già hạn " có nghĩa là mật ong

để lâu ngày nên có vị rất ngọt

- là ý nói ngọt làm mê lòng người

+ Miêu tả hương vị của quả sầu riêng

-2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

+Tác giả tả như thế nhằm làm nổi bật ý ngon và đặc biệt của quả sầu riêng

+ Bài văn miêu tả cây sầu riêng loại

cây đặc sản của miền Nam nước ta

- Lắng nghe và nhắc lại nội dung

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hướng dẫn của giáo viên

- HS luyện đọc theo cặp

-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

-3 HS thi đọc toàn bài

- HS cả lớp

………

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Mục tiêu :

- Rút gọn được phân số

- Quy đồng được mẫu số hai phân số

II/ Các hoạt động dạy- Học:

Trang 3

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hai em lên bảng chữa bài tập số 3

- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

- Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:” Luyện tập chung "

b) Luyện tập:

Bài 1 :

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 2 :

+ Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi HS lên bảng làm bài

+ Những phân số nào bằng phân số ?

9 2

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh

Bài 3 :

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Muốn qui đồng mẫu số của phân số ta

làm như thế nào?

-Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi 2HS lên bảng sửa bài

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

Bài 4 :* HS giỏi

+ Gọi HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ các ngôi

sao để nhận biết ở hình vẽ nào có số ngôi

3 2

sao được tô màu

+ Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Hai học sinh sửa bài trên bảng

- Hai HS khác nhận xét bài bạn

- Lắng nghe

- Một em nêu đề bài

- Lớp làm vào vở

- Hai học sinh làm bài trên bản

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Một em đọc thành tiếng +HS tự làm vào vở

- Một HS lên bảng làm bài

- Phân số không rút gọn được vì

18 5 đây là phân số tối giản

- Những phân số = là : và

9

2 27

6

63 14

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

+ 1 HS đọc thành tiếng + Tiếp nối phát biểu

+ 2 HS thực hiện trên bảng + Nhận xét bài bạn

+ 1 HS đọc thành tiếng + Quan sát - Lắng nghe

+ HS thực hiện trả lời yêu cầu vào vở

- 1 HS phát biểu :

- Nhóm ngôi sao ở phần b / có số

3 2

ngôi sao được tô màu + Nhận xét bài bạn -Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài

Trang 4

Dặn về nhà học bài và làm bài tập còn lại.

………

CHÍNH TẢ: SẦU RIÊNG

I Mục đích- yêu cầu

- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng đoạn văn trích ; không mắc quá năm lỗi trong

bài

- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh), hoặc BT(2) a/b, hoặc BT

do Gv soạn

- GD Hs tính cẩn thận khi viết

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ

trống

III Hoạt động dạy học:

1 KTBC:

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng

lớp Cả lớp viết vào vở nháp:rong chơi ,

ròng rã , rổ rả , rượt đuổi ,

- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài.

b Hướng dẫn viết chính tả:

- Gọi HS đọc đoạn văn

+ Đoạn văn này nói lên điều gì ?

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học sinh

viết vào vở

+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát lỗi tự

bắt lỗi

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

b/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS

- Yêu cầu HS thực hiện trong nhóm, nhóm

nào làm xong trước dán phiếu lên bảng

- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các

nhóm khác chưa có

- Nhận xét và kết luận các từ đúng

+ Ở câu b ý nói gì ?

Bài 3:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm từ

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm +Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp và hương vị đặc biệt của hoa và quả sầu riêng

- Các từ : toả khắp khu vườn , hao hao

giống cánh sen con , nhuỵ li ti ,

+ Viết bài vào vở + Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập

-1 HS đọc thành tiếng

- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi dòng thơ rồi ghi vào phiếu

-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:

+ Thứ tự các từ cần chọn để điền là :

b/ Con đò lá trúc qua sông Bút nghiêng lất phất hạt mưa Bút chao , gợn nước Tây Hồ lăn tăn

+ Miêu tả nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên đồ sành sứ

-1 HS đọc thành tiếng

Trang 5

- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài

- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được

và chuẩn bị bài sau

- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ

-3 HS lên bảng thi tìm từ

- 1 HS đọc từ tìm được

- Lời: Nắng - trúc xanh - cúc - lóng lánh -

nên - vút - náo nức

- HS cả lớp

CHIỀU:

LỊCH SỬ TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ

I Mục tiêu:

Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ chức

giáo dục, chính sách khuyến học):

- Đến thời hậu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ: ở kinh đô có quốc Tử Giám, ở các

địa phương bên cạnh trường công còn có các trường tư; ba năm có một kì thi hương và

thi Hội; nội dung học tập là nho giáo, …

- Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi

người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn miếu

II Chuẩn bị:

- Tranh Vinh quy bái tổ và Lễ xướng danh

- PHT của HS

III Hoạt độngdạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định:

2 KTBC:

- Những điều trích trong “ Bộ luật Hồng

Đức” bảo vệ quyền lợi của ai và chống những

người nào?

- Em hãy nêu những nét tiến bộ của nhà Lê

trong việc quản lí đất nước ?

- GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Phát triển bài:

* Hoạt động nhóm:

- GV phát PHT cho HS./ Yêu cầu HS đọc

SGK để các nhóm thảo luận:

+ Việc học dưới thời Lê được tồ chức như thế

nào ?

+ Trường học thời Lê dạy những điều gì ?

+ Chế độ thi cử thời Lê thế nào ?

- GV khẳng định: GD thời Lê có tổ chức quy

- 4 HS (2 HS hỏi đáp nhau)

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS các nhóm thảo luận, và trả lời câu hỏi:

- Lập Văn Miếu, thu nhận cả con em thường dân vào trường Quốc Tử Giám, trường học có lớp học, chỗ ở, kho trữ sách; ở các đạo đều có trường do nhà nước mở

- Nho giáo, lịch sử các vương triều phương Bắc

- Ba năm có một kì thi Hương và thi Hội, có kì thi kiểm tra trình độ của các

Trang 6

củ, nội dung học tập là Nho giáo

* Hoạt động cả lớp:

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nhà Lê đã

làm gì để khuyến khích học tập ?

- GV tổ chức cho cả lớp thảo luận để đi đến

thống nhất chung

- GV cho HS xem và tìm hiểu nội dung các

hình trong SGK và tranh, ảnh tham khảo

thêm

4 Củng cố - Dặn dò:

- Cho HS đọc bài học trong khung

- Tình hình giáo dục nước ta dưới thời Lê ?

- Nêu một số chi tiết chứng tỏ triều Lê Thánh

Tông rất chú ý tới GD ?

- Qua bài học này em có suy nghĩ gì về GD

thời Hậu Lê ?

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài: “Văn học

và khoa học thời Hậu Lê”

- Nhận xét tiết học

quan lại

- HS trả lời

- HS xem tranh, ảnh

- Vài HS đọc

- HS trả lời

- Cả lớp

TOÁN: ÔN LUYỆN: PHÂN SỐ

I : Mục tiêu : Củng cố, ôn tập về phân số

Củng cố về giải toán

II Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1: Bài cũ :

2: Bài mới : GTB

Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:GV yêu cầu HS làm bài :

HS viết các phân số:một phần năm,tám

phần mười,mười lăm phần tám mươi,chín

mươi bảy phần một trăm

Bài 2: GV yêu cầu HS làm bài và chữa bài

:

Viết mỗi số tự nhiên sau dưới dạng phân

sốcó mẫu số bằng 1: 6; 17; 35 ;1 ; 0

Bài 3 : Quy đồng MS của các phân số

sau: b c

6

3

9

5

15

5 10

13

33

12 11

5

3: Củng cố – dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Về nhà ôn lại bài

HS lên bảng viết , lớp làm bài vào vở Chữa bài chốt kết quả đúng

HS lên bảng , lớp làm bài vào vở Chữa bài ,chốt KQ đúng

- HS làm và chữa bài

TIẾNG VIỆT: ÔN LUYỆN TẬP LÀM VĂN

I: Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về cấu tạo bài văn Miu tả cây cối

HD lập dàn ý tả cây ăn quả.

Trang 7

II: Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy 1.Bài cũ :

2.Bài mới : GTB

GV ra đề

Đề:Tả một cây ăn quả mà em yêu

thích nhất

- HSlàm bài vào vở

-GV chấm ,chữa bài

Nhận xét kết quả bài làm

3: Củng cố – dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Về nhà ôn lại bài và tìm hiểu thêm

cây ăn quả khác mà em thích

Hoạt động học

HS đọc đề bài,chọn loại cây mà mình định tả và lập dàn ý cho bài

- HS làm bài cá nhân

- HS đọc dàn ý trước lớp,lớp nhận xét

bổ sung

Thứ ba ngày tháng 2 năm 2010

Toán :

SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ

I/ Mục tiêu :

- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số

- Nhận biết một số lớn hơn hoặc bé hơn

II/Các hoạt động dạy - Học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hai HS lên bảng chữa bài tập số 3

- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

- Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài.

b) Tìm hiểu ví dụ:

- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK

+ Treo bảng phụ đã vẽ sẵn sơ đồ các đoạn

thẳng chia theo các tỉ lệ như SGK

- Đoạn thẳng AB được chia thành mấy phần

bằng nhau ?

+ Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần độ

dài đoạn thẳng AB ?

+ Độ dài đoạn thẳng ADbằng mấy phần độ

dài đoạn thẳng AB ?

+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC với độ

+ 2 HS thực hiện trên bảng a/ và b/ và

2

1 3

2

4

3 5 7 + Nhận xét bài bạn

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

+ Quan sát nêu nhận xét

- Đoạn thẳng AB được chia thành 5 phần bằng nhau

+ Độ dài đoạn thẳng AC bằng độ dài

5 2 đoạn thẳng AB ?

+ Độ dài đoạn thẳng AD bằng độ dài

5 3 đoạn thẳng AB ?

+ HS trả lời

Trang 8

dài đoạn thẳng AD?

- Hãy viết chúng dưới dạng phân số ?

+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của

hai phân số và ?

5

2

5 3

+ Vậy muốn so sánh hai phân số cùng mẫu

số ta làm như thế nào ?

+ GV ghi quy tắc lên bảng Gọi HS nhắc lại

c)Luyện tập:

Bài 1 :

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 : a, b, 3 ý đầu

+ Gọi HS đọc đề bài

a/ + GV ghi 2 phép tính mẫu và nhắc HS

nhớ lại về những phân số có giá trị bằng 1 (

là phân số có tử số bằng mẫu số )

-Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi HS lên bảng làm bài

+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?

+ Phân số như thế nào thì lớn hơn 1 ?

+ GV ghi bảng nhận xét

+ Gọi HS nhắc lại

b/ - GV nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện vào vở

- Gọi HS đọc kết quả và giải thích cách so

sánh

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh

Bài 3 : * HS giỏi

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng viết các phân số bé

< hay >

5

2 5

3

5

3 5 2

- Hai phân số này có mẫu số bằng nhau

và bằng 5 Tử số 2 của phân số bé

5 2

hơn tử số 3 của phân số

5 3 + HS tiếp nối phát biểu quy tắc

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Một em nêu đề bài

- Lớp làm vào vở

- Hai học sinh làm bài trên bảng

và ; < ( vì hai phân 5

3

5

7

5

3 5 7

số này có cùng mẫu số là 7 và tử số 3

< 5

- Tương tự

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Một em đọc thành tiếng +HS tự làm vào vở

- Một HS lên bảng làm bài

- So sánh : và 1

5 2

+ Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1

+ Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + 1 HS đọc thành tiếng , lớp tự làm vào

vở + Tiếp nối phát biểu

- 1HS đọc đề , lớp đọc thầm + Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1

+ HS thực hiện vào vở

Trang 9

hơn 1 có mẫu số là 5 và tử số khác 0

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

Dặn về nhà học bài và làm bài

+ HS nhận xét bài bạn

-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại

………

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

I Mục đích- yêu cầu

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào ? (ND Ghi nhớ).

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn (BT1, mục III) ; viết được đoạn văn

khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào ? (BT2)

*HS khá, giỏi viết được đoạn văn có 2,3 câu theo mẫu Ai thế nào ? (BT2

*HS giỏi :Làm bài tập nâng cao

II Hoạt động dạy - Học:

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu

tả trong đó có vị ngữ trong câu Ai thế nào

?

+ Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :

- Trong câu kể Ai thế nào ? vị ngữ do từ

loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?

- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:

-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả

lời câu hỏi bài tập 1

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

- Các câu này là câu kể thuộc kiểu câu Ai

thế nào ? các em sẽ cùng tìm hiểu

Bài 2 :

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài cho

bạn

-3 HS thực hiện viết các câu thành ngữ , tục ngữ

- 2 HS đứng tại chỗ đọc

- Lắng nghe

- Một HS đọc thành tiếng , trao đổi , thảo luận cặp đôi

+Một HS lên bảng gạch chân các câu kể bằng phấn màu , HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK

- Nhận xét , bổ sung bài bạn làm trên bảng

+ Đọc lại các câu kể : 1,2, 4, 5

-1 HS làm bảng lớp , cả lớp gạch bằng chì vào SGK

- Nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng

1 Hà Nội / tưng bừng màu đỏ .

2 Cả một vùng trời / bát ngát cờ , đèn và hoa

Trang 10

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

Bài 3 :

+ Chủ ngữ trong các câu trên cho ta biết

điều gì ?

+ Chủ ngữ nào là do 1 từ , chủ ngữ nào là

do 1 ngữ ?

+ Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ? cho

ta biết sự vật sẽ được thông báo về đặc

điểm tính chất ở vị ngữ trong câu )

+Hỏi : Chủ ngữ trong câu có ý nghĩa gì ?

c Ghi nhớ:

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì ?

- Nhận xét câu HS đặt, khen những em

hiểu bài, đặt câu đúng hay

d Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Tìm các câu kể Ai thế nào ?trong đoạn

văn sau đó xác định chủ ngữ của mỗi câu

- Chia nhóm 4 HS , phát phiếu và bút dạ

cho từng nhóm

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy

đã viết sẵn 5 câu văn đã làm sẵn HS đối

chiếu kết quả

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả

lời câu hỏi: Trong tranh vẽ những loại cây

trái gì

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi HS đọc bài làm

- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho điểm

HS viết tốt

*BT nâng cao:Bài 1,2

3 Củng cố – dặn dò:

-Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn

văn ngắn có dùng câu kể Ai thế nào ? (3

đến 5 câu)

4 Các cụ già / vẻ mặt nghiêm trang .

5 Những cô gái thủ đô / hớn hở , áo màu rực rỡ

+ Chủ ngữ trong câu chỉ tên của người , tên địa danh và tên của sự vật ( cho ta biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm tính chất ở vị ngữ trong câu )

- Chủ ngữ ở câu 1 do danh từ riêng Hà Nội tạo thành Chủ ngữ các câu còn lại

do cụm danh từ tạo thành

+ Phát biểu theo ý hiểu

-2 HS đọc thành tiếng

* Nam đang học bài .

* Con mèo nhà em có ba màu trông rất

đẹp.

-1 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe để nắm được cách thực hiện

- Hoạt động trong nhóm theo nhóm 4 thảo luận và thực hiện vào phiếu

- Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu

- Chữa bài (nếu sai)

- Trong rừng , chim chóc hót vớ von

- Màu trên lưng chú / lấp lánh

- 1 HS đọc thành tiếng + Quan sát và trả lời câu hỏi

- Tự làm bài

- 3 - 5 HS trình bày

- HS trao đổi theo cặp- trình bày

- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên

Ngày đăng: 03/04/2021, 10:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w