1. Trang chủ
  2. » Vật lý

GA lớp 4 tuần 31

32 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 73,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tiết học địa lí hôm nay, các em biết vùng biển nước ta là một bộ phận của biển Đông, một vài nét về các đảo và biết vai trò của biển Đông, các đảo, quần đảo đối với nước ta.. - Ghi t[r]

Trang 1

- 2 HS nêu kết quả BT 2 (đo 1 bước chân

của em bằng thước dây)

- GV nêu bài toán: Độ dài thật 20m, tỉ lệ

bản đồ là 1:400 Hãy vẽ đoạn thẳng thu

nhỏ

+Đơn vị biểu thị ở biểu đồ có thể là mét

không? Tại sao?

+Tính độ dài thu nhỏ ở biểu đồ?

+ Vậy cần vẽ đoạn thẳng như thế nào

+ Đề biết được độc dài thu nhỏ của

chiều dài bảng, ta cần biết gì?

- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng thực

Trang 2

- Yêu cầu HS theo nhóm làm bài vào VBT

- 2 HS đại diện 2 nhóm lên bảng làm bài

800: 200 = 4 (cm)

Chiều rộng HCN thu nhỏ là:

600 : 200 = 3cm

- Theo dừi

TẬP ĐỌC

TIẾT 61: ĂNG- CO VÁT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: kiến trúc, điêu khắc, thốt nốt

- Hiểu nội dung chính của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi của ăng - co Vát,một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia

- Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn

- GDMT: HS nhận biết bài văn ca ngợi công trình kiến trúc tuyệt diệu của nướcbạn Cam Pu Chia xây dựng từ đầu thế kỉ 12: Ăng- Co- Vát thấy được vẻ đẹp củakhu đền hài hòa trong vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên lúc hoàng hôn

Trang 3

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi Hs đọc thuộc lòng bài “ Dòng sông

mặc áo ” và trả lời câu hỏi SGK

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài: 1p

+ Em đã biết những cảnh đẹp nào trên đất

nước ta và trên thế giới?

- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ SGK

- Giới thiệu và ghi tên bài

2 2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

+ Du khách cảm thấy ntn khi đến thăm Ăng

- co Vát? Vì sao lại như vậy?

- 3 em đọc và trả lời câu hỏi

* Câu dài:

“ Những ngọn tháp cao vút ở phíatrên, lấp loáng giữa những chùm láthốt nốt xoà tán

tròn / vượt lên hẳn những hàng muỗmgià cổ kính.”

1 Giới thiệu chung về khu đền Ăng –

co Vát

- Lớp đọc thầm

- HS trao đổi theo nhóm

- Các nhóm nối tiếp nêu ý kiến

+ Được xây dựng ở Cam-pu- chia vàođầu thế kỉ XII

2.Đền Ăng – co Vát được xây dựngrất to đẹp

+ Gồm 3 tầng với những ngọn thápcao vút, ba tàng hành lang dài gần1500m Có 398 gian phòng Nhữngcây tháp lớn được dựng bằng đá ong

và bọc ngoài bằng đá nhẵn Nhữngbức tường buồng nhẵn như mặt ghế

đá, được ghép bằng tảng đá lớn đẽogọt vuông vức và lựa ghép vào nhaukín khít như xây gạch vữa

+ Thấy như bị lạc vào thế giới củanghệ thuật chạm khắc và kiến trúc cổ

Trang 4

+ Bài ăng - co Vát cho ta thấy điều gì?

- Tóm tắt ý kiến và chốt nội dung , ghi

bảng

* Liên hệ giáo dục quyền trẻ em:

- Qua tìm hiểu bài em thấy trẻ em có quyền

gỡ?

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm: (8p)

Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài và nêu giọng đọc

- Treo bảng phụ đoạn cần đọc diễn cảm:

thuộc lòng đoạn 3 và chuẩn bị bài sau

đại Vì nét kiến trúc độc đáo và có từlâu đời

3 Vẻ đẹp uy nghi, thâm nghiêm củakhu đền lúc hoàng hôn

+ Lúc hoàng hôn, khi đó ăng - co Vátthật huy hoàng: ánh sáng chiếu soi vàobóng tối cửa đền Những ngọn thápvút giữa những chùm lá thốt nốt xoàtán tròn Ngôi đền cao với những thềm

đá rêu phong càng trở lên uy nghi,thâm nghiêm hơn dưới ánh chiềuvàng, khi đàn dơi bay toả ra từ cácngách

- Quan sát

* ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uynghi của ăng - co Vát, một công trìnhkiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu củanhân dân Cam-pu-chia

- 2-3 em nhắc lại nội dung

- Quyền được tiếp nhận thông tin( Ăng-Co- Vát, một công trình kiếntrúc và điêu khắc tuyệt diệu cảu nhândân Cam- Pu- Chia)

* Đoạn văn đọc diễn cảm:

“ Lúc hoàng hôn, Ăng – co Vát thậthuy hoàng Mặt trời lặn, ánh sángchiếu soi vào bóng tối

cửa đền Những ngọn tháp cao vút ởphía trên, lấp loáng giữa những chùm

lá thốt nốt xoà tán tròn vượt lên hẳnnhững hàng muỗm già cổ kính Ngôiđền cao với những thềm đá rêu phong,

uy nghi kì lạ, càng cao càng thâmnghiêm dưới ánh trời vàng, khi đàndơi bay toả ra từ các ngách.”

- HS nêu

CHÍNH TẢ: ( Nghe- viết) TIẾT 31: NGHE LỜI CHIM NÓI

I Mục tiêu:

Trang 5

- Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn.

- Có ý thức rèn chữ viết qua môn học

* GDBVMT: Giáo dục HS ý thức yêu quý, bảo vệ môi trường thiên nhiên và con

người

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các ho t ạ động d y h c ch y u:ạ ọ ủ ế

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ có âm

đầu là v/d/gi (vang vọng, dừa, dông bão,

gióng giả, giữa trưa )

- GV nhận xét

2 Bài mới:( 30’)

2.1 Giới thiệu bài

- Hôm nay, chúng ta hãy cùng nhà thơ

Nguyễn Trọng Hoàn lắng nghe xem các

loài chim đã nói gì về những cánh đồng,

những dòng sông, những phố phường qua

bài chính tả nghe – viết Nghe lời chim

nói.

2.2 Hướng dẫn viết chính tả

- GV đọc bài thơ một lần

+ Nêu ND đoạn viết

- GV nói về nội dung bài thơ: thông qua

lời chim, tác giả muốn nói về cảnh đẹp,

về sự đổi thay của đất nước

+ Thông qua lời chim, tác giả muốn nói

về cảnh đẹp, về sự đổi thay của đất nước

- HS nghe

* Giáo dục HS ý thức yêu quý, bảo vệ môi trường thiên nhiên và con người.

- Lắng nghe

- HS viết ra nháp, 2 hs viết trên bảng

bận rộn, bạt núi, tràn, thanh khiết, ngỡ ngàng, thiết tha.

Trang 6

với n và ngược lại.

- Cho HS làm bài GV phát phiếu cho các

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Đại diện các nhóm dán bài làm lênbảng

a) Trường hợp chỉ viết với l, không viết

với n: làm, lạch, lãi, lảng, làu, lẳng,

lặp

* Trường hợp chỉ viết với n, không viết

với l: này, nãy, nằm, nấu, nêm, nếm, nến,

2 Kĩ năng: Cách giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bản đồ Vận dụng làm bài tập

3 Thái độ: Tích cực tự giác trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

7 -2 =5 (phần )

Số bé là: 335 : 5 x 2 = 134

Trang 7

Bài 2 : Trên bản đồ tỉ lệ là 1: 10 000,

quãng đường từ Vinh ra Hà Nội là 106

mm Tìm độ dài thật của quãng đường

Vinh – Hà Nội

Bài 3 : Quãng đường từ Buôn Hồ lên

Buôn Ma Thuật dài 45 km Trên bản

số bé : 134

Bài giảiQuãng đường Vinh –Hà Nội là :

106 x 1000000 = 1060000000 (mm)

1060000000 mm = 106 kmĐáp số : 106 km

- Nhận xét sửa sai Bài 3 : Học sinh tự làm bài và chữa bài

cả lớp nhận xét bổ sung

Bài giải

45 km = 45 000 000 mm Quãng đường Buôn Hồ- Buôn Ma

thuật là :

45 000 000 : 1000 000= 45 (mm)

Đáp số : 45mm Bài 4 :

HS giải vào vở - 3 em lên bảng giải

Thu một số vở chấm Kết quả : 98765Nhận xét sửa sai

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kiến thức về câu cảm.

2 Kĩ năng: Thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

* Phân hóa: học sinh trung bình chỉ làm 2 trong 4 bài; học sinh khá làm 3 trong

4 bài; học sinh giỏi làm hết theo yêu cầu của đề

Trang 8

a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):

- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên

bảng phụ yêu cầu học sinh trung bình

và khá tự chọn đề bài

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm

b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện

(20 phút):

Bài 1 Đặt câu cảm, trong đó có:

a Một trong các từ : ôi, ồ, chà đứng

trước

M: Ôi, biển đẹp quá!

b Một trong các từ lắm, quá, thật đứng cuối câu M: Bích Hường hát hay thật !

Bài 3 Gạch dưới câu cảm trong đoạn văn sau: a Người tợ gốm bán ngựa cho người thợ da Vừa nhìn thấy trong sân nhà người tợ da những bộ da ngựa, ngựa ta liền giống lên: - Ôi cái đời tôi thật là khốn khổ ! b Tên sĩ quan phát xít không còn tin ở mắt mình nữa Trước mặt hắn vẫn là chú bé mà hắn đã ra lệnh cho bọn lính bắn chết đêm qua Tên sĩ quan đưa tay lau mồ hôi vã ra trên trán và rền rĩ: - Ôi lạy chúa ! Đất nước này thật là ma quỷ ! Bài 4 Đặt câu cảm cho các tình huống sau: a Em gặp lại người bạn thân sau ba tháng nghỉ hè b Bạn em đi thi viết chữ đẹp, được giải nhất c Bác em cho nhà em một con mèo tam thể rất xinh, rất đáng yêu c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận - Học sinh quan sát và chọn đề bài - Học sinh lập nhóm - Nhận phiếu và làm việc Bài 2 Chuyển câu kể sau thành câu cảm a Cành hoa phong lan này đẹp

b Gió thổi mạnh

c Anh Văn Quyến đá bóng giỏi

d Bông hồng héo rủ

c Khi thấy bóng thằng Nghi xuất hiện từ xa, tôi bước ra định chặn giữa đường Thấy tôi Nghi reo lên: - Ủa, mày đi đâu đó ? Tao đang đi tìm mày nè ! d Nó liếc mắt xuống, nhắm củ khoai to nhất Bà hàng đương lúi húi, vét tí vôi ăn trầu - Ối giời ơi, nó ăn cắp khoai của tôi ! Bà hàng nằm xoài ra, nắm ngay được nó Bài làm

- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài

Trang 9

xét, sửa bài.

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung

BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG

Bài 8: BÁC HỒ THĂM XÓM NÚI

I Mục tiêu:

- Hiểu được vẻ đẹp của Bác Hồ trong cuộc sống thường ngày, đó là sự quan tâm giúp đỡ những người xung quanh, nhất là người già và trẻ nhỏ

- Biết yêu thương, chăm lo mọi người nhất là người già em nhỏ

- Thực hiện mình vì mọi người

II Chuẩn bị:

- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- GV kể chuyện (Tài liệu Bác Hồ và những bài học

về đạo đức, lối sống/ trang 28)

+ Hãy kể lại vài việc Bác Hồ đã làm khi đến thăm

xóm núi?

+ Khi làm các việc ấy, Bác còn nói những gì?

+ Tại sao Bác Hồ lại làm và nói tự nhiên được như

+ Câu chuyện đã gợi cho chúng ta những ý nghĩ gì

về tấm lòng và cách ứng xử đối với trẻ em và người

già của Bác?

Kết luận: Bác Hồ luôn quan tâm chăm sóc mọi

người nhất là người già và các em nhỏ

Trang 10

+ Ở nhà , em đã làm gì để giúp đỡ cha, mẹ, ông bà?

- Hàng và lớp; giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong một số cụ thể

- Dãy số tự nhiên và đặc điểm của dãy số này

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Hãy kể các chữ số trong dãy số tự

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2 Hướng dẫn ôn tập

Bài 1

- Treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập

1 và gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài

* Chốt: Với những số có nhiều chữ số,

cần phân biệt rõ các lớp, hàng rồi đọc,

viết số và nêu cấu tạo thập phân của nó.

Bài 2 :

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và quan sát

GV hướng dẫn mẫu GV lưu ý HS khi

gặp trường hợp có 0 ở giữa

- Cả lớp làm bài 2 HS lên bảng làm BT

- HS khác và GV nhận xét kết quả:

+ Tại sao viết được số đó như vậy?

- Hs thực hiện theo yêu cầu

Trang 11

+ Bài tập ôn lại KT nào?

Bài 3

+ Chúng ta đã học các lớp nào? Trong

mỗi lớp có những hàng nào?

a) Yêu cầu HS đọc các số trong bài và

nêu rõ chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp nào?

Bài 4

- GV lần lượt hỏi trước lớp:

a) Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp

hơn (hoặc kém) nhau mấy đơn vị? Cho

ví dụ minh hoạ

b) Số tự nhiên bé nhất là số nào? Vì sao?

c) Có số tự nhiên lớn nhất không? Vì

sao?

- GV: Dãy số tự nhiên có rất nhiều đặc

điểm riêng biệt: hai số liền tiếp sẽ hơn

+ Số có đặc điểm gì được coi là số chẵn

(lẻ)? Hai số chẵn (lẻ) liên tiếp hơn (kém)

+ Lớp triệu gồm: hàng triệu, hàng chụctriệu, hàng trăm triệu

+ 67358: Sáu mươi bảy nghìn ba trăm

năm mươi tám

+ 851904: Chữ số 5 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn

+ 3205700: Chữ số 5 thuộc hàng đơn vị nghìn, lớp nghìn

+ 195080126: Chữ số 5 thuộc hàng triệu, lớp triệu

b) Là số 0 vì không có số tự nhiên nào béhơn số 0

c) Không có số tự nhiên nào lớn nhất vìthêm 1 vào bất kì số tự nhiên nào cũngđược số đứng liền sau nó Dãy số tựnhiên có thể kéo dài mãi

Trang 12

nhau mấy đơn vị?

- Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn

- Có niềm yêu thích học bộ môn

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các ho t ạ động d y h c ch y u:ạ ọ ủ ế

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ ở tiết

và VN trong câu Tiết học hôm nay sẽ

giúp các em biết thêm một thành phần

nữa của câu Đó là thành phần trạng ngữ

Trạng ngữ là gì? Làm thế nào để biết

được trang ngữ trong câu, các em sẽ

cùng đi vào tìm hiểu bài học

Trang 13

KL: Bộ phận chỉ rõ nguyên nhân, lý do,

thời gian, địa điểm của đối tượng được

nói đến trong câu là bộ phận trạng ngữ

Nó có thể ở đầu câu, cuối câu và giữa

câu

2.3 Ghi nhớ:

- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ

- GV nhắc lại một lần nội dung ghi nhớ

và nhắc HS HTL phần ghi nhớ

4 Phần luyện tập:

Bài 1: Tìm trạng ngữ ở câu sau:

- GV giao việc: Để tìm thành phần

trạng ngữ trong câu thì các em phải tìm

bộ phận nào trả lời cho các câu hỏi: Khi

nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì?

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Bài 2: Viết đoạn văn ngắn kể về một

chuyến đi chơi xa, trong đó sử dụng

trạng ngữ

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày đoạn văn

- GV nhận xét + khen HS nào viết đúng,

hay

3 Củng cố- dặn dò: (5’)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa

+ Nhờ đâu I- ren trở thành một nhà khoa

- Lời giải đúng: Tác dụng của phần in

nghiêng trong câu: Nêu nguyên nhân và thời gian xảy ra sự việc ở CN và VN.

- 3 HS đọc ghi nhớ

Bài 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK.

- HS suy nghĩ, tìm trạng từ trong các câu

đã cho

- HS lần lượt phát biểu ý kiến

a Ngày xưa, Rùa có một cái mai láng bóng

b Trong vườn, muôn loài hoa đua nở

c Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã dậy sắm sửa

Vì vậy, mỗi năm cô chỉ về làng chừng hai ba lượt

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc, lớp lắng nghe

Bài 2 HS viết đoạn văn có trạng ngữ.

- Một số HS đọc đoạn văn viết

+ VD; Tối thứ sáu tuần trước, mẹ bảo

em: Sáng mai, cả nhà mình về quê thăm ông bà Con đi ngủ sớm đi Đúng 6 giờ

sáng mai, mẹ sẽ đánh thức con day nhé

+ VD: Hôm sau, em đến địa đạo Tứ Chi.Nơi đây có rất nhiều hầm ngầm Vì vậy,

em cùng với mọi người đã thăm quan cácđường hầm

- Lớp nhận xét

- HS nghe

Trang 14

đạt về nhà viết lại vào vở.

- Biết cách sắp sếp câu chuyện theo một trình tự hợp lý

- Lời kể sinh động, tự nhiên, chân thực

- Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện và lời kể của bạn

3 Thái độ:

- Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn

* GDBVMT: theo phương thức tích hợp: khai thác trực tiếp nội dung bài.

II Đồ dùng dạy học:

- Truyện đọc 4; Bảng lớp bảng phụ

III Các ho t ạ động d y h c ch y u:ạ ọ ủ ế

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

+ Kể và nêu ý nghĩa câu chuyện nói về

du lịch

- GV nhận xét

2 Bài mới:( 30’)

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2 Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài

- Cho HS đọc đề bài

- GV viết đề bài lên bảng và gạch dưới

những từ ngữ quan trọng

- Cho HS đọc gợi ý trong SGK

- Cho HS nói tên câu chuyện sẽ kể

- GV: Nếu không có truyện ngoài

những truyện trong SGK, các em có thể

những câu chuyện có trong sách mà các

em đã học Tuy nhiên, điểm sẽ không

cao

- Cho HS đọc dàn ý của bài KC (GV

dán lên bảng tờ giấy đã chuẩn bị sẵn

Đề bài: Kể lại câu chuyện em đã được

nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm.

- 2 HS nối tiếp đọc 2 gợi ý, cả lớp theodõi trong SGK

- HS nối tiếp nhau nói tên câu chuyệnmình sẽ kể

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câuchuyện của mình và trao đổi với nhau đểrút ra ý nghĩa của truyện

Trang 15

* Liên hê giáo dục quyền trẻ em:

+ Qua bài em thấy trẻ em có quyền

+ Quyền được tiếp nhận thông tin.

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV gọi HS lên bảng làm BT tiết 152

- GV nhận xét

2 Bài mới: (30’)

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2 Luyện tập

Bài 1: dòng 1, 2

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích

cách điền dấu Ví dụ:

- 2 HS lên bảng chữa bài 2, 5; HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- HS lắng nghe

Bài 1 - Yêu cầu chúng ta so sánh các số

tự nhiên rồi viết dấu so sánh vào chỗtrống

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột dòng, HS cả lớp làm bài vào VBT

989 < 1321; 34579 < 34601

27105 > 7985; 150482 > 1504598300: 10 = 820; 72600 = 726 x 100

Trang 16

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích

cách sắp xếp của mình

- GV nhận xét câu trả lời của HS

+ Để sắp xếp số như vậy, em đã làm như

thế nào?

- KL: Cần so sánh thứ tự các số theo quy

tắc rồi mới sắp xếp được theo quy tắc rồi

mới sắp xếp được theo đúng thứ tự

Bài 3

- Tiến hành tương tự như bài tập 2

- GV nhận xét

Bài 4

- HS đọc yêu cầu BT GV phát phiếu

cho 3 HS làm bài Cả lớp thực hiện

- HS dán kết quả và trình bày

- Lớp và giáo viên nhận xét

+ Trong dãy số TN, có những đặc điểm

gì? các số lẻ (chẵn) có mối quan hệ như

thế nào?

Bài 5

- HS đọc đề bài và trao đổi nhóm 3( 2’)

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả HS

- Hs nêu

Bài 2 - Viết các số theo thứ tự từ bé đến

lớn

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

a) 999, 7426, 7624, 7642b) 1853, 3158, 3190, 351

Bài 3 - Hs nêu

Bài 4 HS nêu

- Làm bài vào VBT:

a) 0, 10, 100 b) 9, 99, 999c) 1, 11, 101 d) 8, 98, 998

- HS nối tiếp nhau trả lời Ví dụ:

Bài 5 Tìm x, biết 57 < x < 62

a) x = 60; (và x = 58)

b) x = 59; (và x = 61) c) x = 60

Ngày đăng: 02/03/2021, 15:35

w