Nhaø nöôùc cuûa ngöôøi Laïc Vieät vaø ngöôøi AÂu Vieät coù teân laø gì, ñoùng ñoâ ôû ñaâu.. (AÂu Laïc, kinh ñoâ ôû vuøng Coå Loa, thuoäc huyeän Ñoâng Anh Haø Noäi ngaøy nay.[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 04
HỒNG LIÊN SƠN
THỨNĂM
21/09/2017
8 L TỪ VÀ CÂU Luyện tập về từ ghép và từ láy
8 KHOA HỌC Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm
8 TẬPLÀMVĂN Luyện tập xây dựng cốt truyện
Trang 2Tiết 16: SO SÁNH VÀ XẾP THỰ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN (tr.21)
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các
số tự nhiên
- Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1); Bài 2 (a,c); Bài 3 (a)
II HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ĐỘNG DẠY – HỌC:NG D Y – H C:ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ỌC:
1/ KTBC: Viết STN trong hệ thập phân
+ Cho các chữ số 2, 4, 8, 3 Hãy viết 3 STN đều có 4
- Với hai STN bất kì ta luôn xác định được điều gì?
Kết luận: Với 2 STN bất kì bao giờ ta cũng so sánh
- Vậy muốn so sánh 2 STN ta làm sao?
* So sánh hai số trong dãy STN và trên tia số.
- HS lần lượt trả lời: 100 lớn hơn 88, 88
bé hơn 100; 567 bé hơn 675,
- Luôn xác định số nào bé hơn, số nàolớn hơn
- HS trả lời: 100>99 hay 99<100
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn,
số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
- 123 < 456; 7 891 > 7 578
- Đều có số chữ số bằng nhau
- So sánh các chữ số ở cùng một hàng lầnlượt từ trái sang phải Chữ số ở hàng nàolớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lạichữ số ở hàng nào bé hơn thì số đó bé
- 1 hs lên bảng làm, cả lớp thực hiện vàoSGK: 1 234 > 999; 8 754 < 87 540
39 680 = 39 680; 35 784 < 35 790
92 501 > 92 410; 17 600 = 17 600
- Chúng ta phải so sánh các số với nhau
- 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vởnháp
a) 8 136, 8 316, 8 361c) 6 3 841, 64 813, 64 831
- 1 hs giải thích
Trang 3Bài 3: Y/c hs tự làm bài
Tập đọc Tieát 7: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
II H O T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ĐỘNG DẠY – HỌC:NG D Y VÀ H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ỌC:
1/ KTBC: Người ăn xin
+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào?
+ Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ
tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin như thế nào?
+ Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông lão lại
nói: "như vậy là cháu đã cho lão rồi." Em hiểu cậu bé
đã cho ông lão cái gì? (HS HT)
2) Bài mới:
- Giới thiệu:
- GV giới thiệu chủ điểm Măng mọc thẳng Măng non
là biểu tượng của thiếu nhi, đội viên TNTP, cũng là
tượng trưng cho tính trung trực, vì bao giờ măng cũng
mọc thẳng Thiếu nhi là thế hệ măng non của đất nước
cần trở thành những con người trung thực
- GV giới thiệu: Câu chuyện Một người chính trực
hôm nay sẽ giới thiệu với các em 1 danh nhân trong
lịch sử dân tộc ta ông Tô Hiến Thành - vị quan đứng
đầu thời Lý
* Luyện đọc:
- GV đọc mẫu
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc trước lớp lượt 2
- Y/c hs luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi 2 hs đọc cả bài
* Tìm hiểu bài:
+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
+ Mọi người đánh giá ông là người thế nào?
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến
Thành thể hiện như thế nào?
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên chăm
+ Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏđọc, đôi môi tái nhợt, quần áo tả tơi,hình dáng xấu xí, bẩn thỉu giọng rên rỉcầu xin
+ Cậu là người tốt bụng, cậu chânthành xót thương cho ông lão, tôn trọng
và muốn giúp đỡ ông
+ Cậu bé đã cho ông lão tình cảm, sựcảm thông và thái độ tôn trọng
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe + Đoạn 1: Tô Hiến Thành .Lý CaoTông
+ Đoạn 2: Tiếp Tô Hiến Thành được+ Đoạn 3: Phần còn lại
để làm sai di chiếu của vua Ông cứtheo di chiếu mà lập thái tử Long cán+ Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu
Trang 4sóc ông?
+ Còn gián nghị đại phu Trần Trung tá thì sao?
+ Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của
Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như
ông Tô Hiến Thành ?
b/ Luyện đọc diễn cảm:
- 3 hs đọc lại 3 đoạn của bài
- Gọi hs thi đọc diễn cảm giữa các nhóm theo cách
phân vai (người dẫn chuyện, Đỗ thái hậu, Tô Hiến
+ Ông cử người tài ba ra giúp nước chứkhông cử người ngày đêm hầu hạ mình.A.Vì đây là những người thẳng thắn,trung thực, dám nói lên sự thật
B.Vì đây là những người lo cho dân chonước, không màng danh, họ luôn có lẽsống cao đẹp là phụ vụ đất nước, phục
vụ nhân dân
C Vì 2 lý do trên
(Vì ông quan tâm đến triều đình, tìmngười tài giỏi để giúp nước giúp dân,ông không màng danh lợi, vì tình riêng
mà giúp đỡ, tiến cử Trần Trung tá.)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
* HS HT: Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 KTBC:
- Cho HS nêu ghi nhớ và nói đã vượt khó trong học
tập như thế nào?
- Nhận xét
2 Giới thiệu: Thực hành Vượt khó trong học tập
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 4 (BT2 SGK/7)
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4
- Cho HS trình bày
- GV Tuyên dương những em biết giúp bạn vượt qua
những khó khăn trong học tập
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 2 (BT 3 SGK/7)
- GV hướng dẫn và các em thảo luận nhóm 2
bè Nếu là bạn của Nam em sẽ giúp đỡbằng cách: cho bạn mượn vở chép bài,giảng bài cho Nam nếu bạn chưa hiểu
- 1 HS đọc
- HS chú ý và thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày và nhận xét+ Cố dậy sớm để phụ mẹ dọn hàng rồi đi
Trang 5- GV tuyên dương các em biết vượt khĩ trong học tập
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (BT4 SGK/7)
- GV hướng dẫn cho 1 HS HT làm mẫu
- Cho HS làm vào SGK
- Cho HS trình bày
- GV khuyến khích HS thực hiện những biện pháp
khắc phục khĩ khăn để học tập tốt
* Khi bản thân gặp khĩ khăn ta phải làm gì?
* Khi bạn thân bị khĩ khăn ta phải làm sao?
3 Củng cố - dặn dị:
- HS đọc phần thực hành SGK/8
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau
học+ Bị bệnh nhưng vẫn cố gắng đến trường+ Chép bài đầy đủ khi cĩ việc phải nghỉhọc
- HS làm bài
- HS nối tiếp trình bày và nhận xét
1 Bị bệnh phải nghỉ học
2 Gặp bài tồn khĩ
3 ……
- Chép bài và làm bài đầy đủ
- Cố gắng suy nghĩ làm cho xong
Lịch sử Tiết 4 NƯỚC ÂU LẠC
I MỤC TIÊU:
Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc: Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc Thời kỳ đầu do đồn kết, cĩ vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại.
* HS HT:
+ Biết những điểm giống nhau của người Lạc Việc và người Âu Việt
+ So sánh được sự khác nhau về nơi đĩng đơ của nước Văn Lang và nước Âu Lạc.
+ Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc (nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa).
II CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ĐỘNG DẠY – HỌC:NG D Y-H CẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ỌC:
A/ KTBC: Nước Văn Lang
+ Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào
và ở khu vực nào trên đất nước ta?
+ HS HT: Hãy mô tả một số nét về cuộc
sống của người Lạc Việt (Lễ hội, sản
xuất) – gọi 2 hs trả lời
+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảng năm 700 TCN trên địa phận Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ hiện nay.
+ Người Lạc Việt biết trồng lúa, khoai, cây ăn quả để lấy thực phẩm Không chỉ trồng trọt, người Lạc Việt còn biết đúc đồng, họ làm ra giáo mác, lưỡi cày, rìu, sản phẩm đúc đồng nổi tiếng của người Lạc Việt còn lưu truyền đến tận ngày nay là trống đồng + Người Lạc Việt rất thích lễ hội, vào những ngày hội làng mọi người thường hóa trang vui chơi nhảy múa Họ còn tổ chức nhiều
Trang 6B/ Bài mới:
* Hoạt động 1: Sự ra đời của nước Âu Lạc
- Y/c hs thảo luận nhóm đôi TLCH
- Gọi hs lên xác định vùng Cổ Loa trên
lược đồ Bắc Bộ và Trung Bộ.
- Nhà nước tiếp theo sau Nhà nước Văn
Lang là nhà nước nào? Nhà nước này ra
đời vào thời gian nào?
Kết luận: Nước Âu lạc là sự tiếp nối của
nhà nước Văn Lang.
* Hoạt động 2: Những thành tựu của người
dân Âu lạc
- Y/c hs đọc SGK và xem hình minh hoạ
cho biết người Âu Lạc đã đạt được những
thành tựu gì trong cuộc sống:
+ Về xây dựng?
+ Về sản xúât?
+ Về làm vũ khí?
- HS HT: So sánh sự khác nhau về nơi
đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu
Lạc?
- HS HT: Hãy nêu về tác dụng của thành
Cổ Loa và nỏ thần?
Kết luận: Thành tựu rực rỡ nhất của
người Âu lạc là việc bố trí thành Cổ Loa
và chế tạo nỏ bắn được nhiều mũi tên
một lần.
* Hoạt động 4 : Nước Âu Lạc và cuộc xâm
lược của Triệu Đà.
- HS HT: kể lại cuộc kháng chiến chống
quân xâm lược Triệu Đà của nhân dân
Âu Lạc?
- Vì sao cuộc xâm lược của Triệu Đà thất
bại?
- Vì sao năm 179 TCN, nước Âu lạc lại rơi
trò chơi hấp dẫn như đua thuyền, đấu vật
- HS hoạt động nhóm đôi
1 Ai là người có công hợp nhất đất nước của người Lạc Việt và người Âu Việt? (Thục phán An Dương Vương
2 Nhà nước của người Lạc Việt và người Âu Việt có tên là gì, đóng đô ở đâu? (Âu Lạc, kinh đô ở vùng Cổ Loa, thuộc huyện Đông Anh Hà Nội ngày nay.
- Thành Cổ Loa là nơi có thể tấn công và phòng thủ, vừa là căn cứ của bộ binh, vừa là căn cứ của thuỷ binh Thành lại phù hợp với việc sử dụng cung nỏ, nhất là loại nỏ bắn được nhiều mũi tên mà người Âu lạc chế tạo.
- 1,2 hs kể, cả lớp lắng nghe và nhận xét, bổ sung
- Vì người dân Âu Lạc đoàn kết 1 lòng, lại có chỉ huy giỏi, vũ khí tốt, thành luỹ kiên cố.
- Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh chocon trai là Trọng thuỷ sang làm rể của An Dương Vương để điều tra cách bố trí lực lượng và chia rẽ nội bộ những người đứng đầu nhà
Trang 7vào ách đô hộ của PK phương Bắc?
Củng cố, dặn dò:
- HS đọc ghi nhớ
nước Âu Lạc.
Thứ ba, ngày 19 tháng 09 năm 2017
-Tốn
Tiết 17: LUYỆN TẬP (tr 22)
I MỤC TIÊU:
- Viết và so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen dạng x < 5; 2 < x <5 với x là số tự nhiên
- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 3; bài 4
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 KTBC:
- GV ghi bảng: 1 890; 1 945; 1 969; 1 954
- Yêu cầu HS viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé; cho
1 HS lên làm; HS cịn lại làm bào nháp
- Tìm số tự nhiên x, biết x bé hơn 5 ?
- GV ghi bảng: Các số tự nhiên bé hơn 5 là: 0; 1; 2; 3;
cho HS thi đua theo dãy (Nếu cịn thời gian)
- GV nhận xét tuyên dương em làm nhanh và đúng
- Về xem và làm lại nhiều lần cho quen
- Chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầua) 859 067 < 859 167b) 492 037 > 482 037c) 609 608 < 609 609d) 246 309 = 246 309
Vậy x là: 3; 4
- Đại diện dãy lên thi đua
Các số trịn chục lớn hơn 68 và béhơn 92 là: 70; 80; 90 Vậy x là: 70; 80;90
-Chính tả (nhớ-viết) Tiết 4 : Truyện cổ nước mình
I MỤC TIÊU:
Trang 8- Nhớ - viết đúng 14 dòng thơ đầu và trình bày chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát; không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng BT2 b
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng viết từ đã viết sai tiết rồi,
HS còn lại viết vào vở nháp GV đọc: cái gậy, cái
mỏi, bỗng nhiên, nhòa
- Nhận xét
2 Giới thiệu: GV nêu mục tiêu
3 Hướng dẫn HS nhớ - viết:
- Cho 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cho 1 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần nhớ-viết
trong bài Truyện cổ nước mình
- Cho HS đọc thầm để ghi nhớ đoạn viết
- GV chú ý cách trình bày đoạn thơ lục bát, chú ý
những chữ cần viết hoa, những từ khó
- Cho HS nêu từ khó và viết lên bảng: sâu xa, độ trì,
rặng dừa, nghiêng soi, phân tích cho HS viết vào
bảng con
- Yêu cầu HS gấp sách, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài
- Trong khi HS viết bài GV nhắc nhở các em ngồi
làm bài vào VBT theo nhóm 2 (3-4 phút)
- Cho HS lên điền vào bảng phụ
- GV chốt lại:
b) nghỉ chân / Dân dâng / một vầng trên sân / tiễn
chân
5 Củng cố - dặn dò:
- Về xem và viết lại từ sai 2 dòng
- Chuẩn bị tiết sau
- HS phân tích và viết vào bảng con
- HS nhớ lại và viết bài vào vở
I Mục tiêu:
- HS hiểu từ láy và từ ghép là 2 cách cấu tạo từ phức Tiếng Việt: Từ ghép là từ gồm những tiếng có nghĩa ghép lại với nhau Từ láy là từ có tiếng hay âm, vần lặp lại nhau
- Bước đầu phân biệt được từ ghép và từ láy, tìm được các từ láy và từ ghép dễ
- Biết dùng từ ghép và từ láy để đặt câu
II Đồ dùng dạy học:
- GV: kẻ bảng phân loại từ ghép, từ láy ở bài tập 1
- HS: SGK TV, VBT TV
III Ho t đ ng d y h c:ạt động dạy học: ộng dạy học: ạt động dạy học: ọc:
1 1 KTBC: Gọi HS trả lời câu hỏi
2 - Thế nào là từ đơn; từ phức - HS trả lời, cả lớp theo dõi
Trang 93 - Cho VD từ đơn và từ phức Đặt câu với các từ
vừa tìm
4 - Nhận xét
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
- Trong tiết LTVC trước, các em đã biết thế nào là từ
đơn, từ phức Từ phức có hai loại là từ ghép và từ láy
Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm được cấu tạo của
hai từ này
- Ghi đầu bài.
b Tìm hiểu ví dụ:
- Yêu cầu HS đọc phần nhận xét sgk/38-39
- Cho HS nêu lên các từ phức: truyện cổ, thầm thì, ông
cha, chầm chậm, cheo leo, lặng im, se sẽ.
- Yêu cầu HS thảo luận để thấy được từ phức nào được
cấu tạo bởi những tiếng có nghĩa?
- Tương tự: Những từ phức nào do những tiếng có âm
hoặc vần lặp lại nhau tạo thành?
Hỏi: Vậy từ như thế nào gọi là từ ghép?
Những từ như thế nào gọi là từ láy?
- Sau khi HS nêu, GV kết luận rồi yêu cầu HS đọc
phần ghi nhớ
3 Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- GV phát bảng nhóm cho HS
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác bổ
sung
- GV sửa chữa đưa ra đáp án đung:
+ Từ ghép: a ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ
b dẻo dai, vững chắc, thanh cao
+ Từ láy: a nô nức
b mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp
Bài 2: Gọi HS đọc đề
- Hướng dẫn HS tìm từ và ghi ra vở nháp theo nhóm 2
- Thời gian 3 phút sau đó cho thi đua 2 đội
- GV kẻ sẵn trên bảng các cột để HS điền
- Nhận xét và tuyên dương tổ thắng cuộc
a) Ngay Ngay thắng, ngay
thật, ngay lưng, … Ngay ngắn
c) Thật Chân thật, thành thật,
thật lòng,…
Thật thà, …
4 Củng cố- dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ
- Về nhà làm vào vở BT các bài chưa làm xong ở lớp
- HS trả lời câu hỏi của GV
- Dán bảng và nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe và quan sát
- Nghe hướng dẫn và tìm từ
- Thi đua với tổ khác
- Quan sát sửa chữa
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS về nhà học và làm bài tập
-Khoa học Tiết 7: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN
Trang 10I MỤC TIÊU:
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng
- Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thayđổi món
- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bộtđường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều đạm; ăn
có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chế muối
II CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ĐỘNG DẠY – HỌC:NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ỌC:
1/ KTBC : Vai trò của vi-ta-min chất khoáng và chất xơ
+ Vai trò của vi-ta-min và kể tên một số loại thức ăn có
chứa nhiều vi-ta-min?
+ Nêu vai trò của chất khoáng và kể tên một số chất
khoáng mà em biết?
+ Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể, những thức ăn
nào có chứa nhiều chất xơ?
2/ Bài mới:
* Hoạt động 1: Sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món.(nhóm
4)
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn cơm với thịt mà
không ăn cá hoặc ăn rau?
+ Để có sức khỏe tốt chúng ta cần ăn như thế nào?
+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món?
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- GV ghi bảng
Kết luận: Không có 1 loại thức ăn nào đầy đủ
chất dinh dưỡng Vì thế ta phải ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối
- Y/c hs quan sát tháp dinh dưỡng trang 17
+ Những nhóm thức ăn nào cần ăn đủ?
+ Nhóm thức ăn nào cần ăn vừa phải?
+ Nhóm thức ăn nào cần ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn
chế?
Kết luận: Một bữa ăn nên có các loại thức ăn đủ
nhóm: bột, đường, đạm, béo, vi-ta-min, khoáng chất
và chất xơ với tỉ lệ hợp lí nhu tháp dinh dưỡng cân
đối chỉ dẫn là một bữa ăn cân đối.
* Hoạt động 3: Trò chơi : "Đi chợ"
+ Cơ thể sẽ phát triển không bình thường
+ Chúng ta cần phải ăn phối hợp nhiềuloại thức ăn và thường xuyên thay đổimón
+ Vì không có một loại thức ăn nào cóthể cung cấp đầy đủ các chất cần thiếtcho hoạt động sống của cơ thể Thay đổimón để tạo cảm giác ngon miệng vàcung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cầnthiết cho cơ thể
- HS quan sát tháp dinh dưỡng+ Nhóm thức ăn cần ăn đủ: Lương thực,rau quả chín
+ Nhóm thức ăn cần ăn vừa phải: thịt, cá
và thuỷ sản khác, đậu phụ+ Nhóm thức ăn cần ăn mức độ: dẫu mỡ,vừng, lạc Cần ăn ít: đường Ăn hạn chế:muối
- Lắng nghe
- HS trả lời
- Lắng nghe
Trang 11
-Thứ tö, ngày 20 tháng 09 năm 2017
Toán Tiết 18: YẾN, TẠ, TẤN
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ của ta, tấn với kí-lô-gam
- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và kí-lô-gam
- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn
- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; bài 3 (Chọn 2 trong 4 phép tính)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
* Giới thiệu yến:
- Gọi hs lên kiểm tra khối lượng của bọc đường
và nêu trước lớp
- Để đo khối lượng các vật nặng đến hàng chục
ki-lô-gam thế này người ta còn dùng đơn vị là
yến 10 kg tạo thành 1 yến
Ghi bảng: 1 yến = 10 kg
- Gọi hs đọc
- Mẹ mua 20 kg gạo, tức là mẹ mua bao nhiêu
yến gạo?
- Chị Lan hái được 5 yến cam Hỏi chị Lan hái
được bao nhiêu ki-lô-gam cam?
* Giới thiệu tạ, tấn: (tương tự giới thiệu yến)
- 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000kg
- Con voi nặng 2000 kg, hỏi con voi nặng bao
nhiêu tấn, bao nhiêu tạ?
- Một xe chở được 3 tấn hàng, vậy xe đó chở
bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
b/ Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi hs nêu kết quả
- Con bò cân nặng 2 tạ, tức là bao nhiêu
ki-lô-gam?
- Con voi nặng 2 tấn tức là bao nhiêu tạ?
- Trong 3 con, con nào nhỏ nhất, con nào lớn
nhất?
Bài 2:
- Gọi hs nêu miệng theo cột dọc a, b, c (trái ) ,
thực hiện B các bài a,b,c (cột phải)
- Giải thích vì sao 5 yến = 50 kg?
Bài 3: Y/c hs tự làm bài
- Gọi 4 hs lên bảng làm
- HS nêu: 0, 10, 100
- 9, 99, 999
- 1 hs lên kiểm tra và nêu 1kg
- 1 yến bằng 10 ki-lô-gam, 10 ki-lô-gam bằng 1 yến
- Mẹ mua 2 yến gạo
- Chị Lan hái 50 kg cam
- Con voi nặng 2000 kg, tức con voi đó nặng 2 tấn hay nặng 20 tạ
- xe đó chở 3000 kg hàng
a) Con bò nặng 2 tạb) Con gà nặng 2 kgc) Con voi nặng 2 tấn
Trang 12Nhắc hs: Khi thực hiện các phép tính với các
số đo đại lượng ta thực hiện bình thường như
với các STN sau đó ghi tên đơn vị vào kết quả
tính Khi tính phải thực hiện với cùng đơn vị
đo
Bài 4: Em có nhận xét gì về đơn vị đo số
muối của chuyến đầu và số muối chở thêm của
- 3 đơn vị đo khối lượng vừa học đơn vị nào là
đơn vị đo lớn nhất? Đơn vị nào bé nhất?
- Nhận xét tiết học
+ 512 tấn : 8 = 64 tấnGiải thích: Lấy 18 + 26 = 44 sau đó viết tên đơn
vị vào kết quả
- lắng nghe, ghi nhớ
- Không cùng 1 đơn vị đo
- Phải đổi các số đo về cùng một đơn vị đo Bài giải
- Trả lời
- Lắng nghe
-Tập đọc Tiết 8: TRE VIỆT NAM
* GD BVMT: Biết vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộcsống
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A/ KTBC : Một người chính trực
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến
Thành thể hiện như thế nào?
+ Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của
Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
+ HS HT: Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành?
B/ Dạy-học bài mới:
a Luyện đọc
- GV đọc diên cảm
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài.
+ Ghi bảng: Khuất mình, nắng nỏ, luỹ thành
+ Ông cử người tài ba ra giúp nước chứkhông cử người ngày đêm hầu hạ mình.+ Vì ông quan tâm đến triều đình, tìmngười tài giỏi để giúp nước, giúp dân