thoâng thöôøng.Nhöõng ngöôøi nhieãm HIV, ñaëc bieät laø treû em coù quyeàn vaø caàn ñöôïc soáng, thoâng caûm vaø chaêm soùc.Khoâng neân xa laùnh, phaân bieät ñoái xöû.Ñieàu ñoù ñoái vôùi[r]
Trang 1Địa lí Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Năm 20/10 sáng
Khoa học Phòng tránh bị xâm hại
SHL
Hiệu trưởng Tổ trưởng Người viết kế hoạch
Nguyễn Thanh Hùng
Trang 2-Cư xử tốt với bạn bè tronh cuộc sống hằng ngày.
-Biết được ý nghĩa của tình bạn
-Chúng ta phải làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?
-Nhận xét -Phải có trách nhiệm giữ gìn phát huytruyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
cố gắng học hành thật tốt
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài :Ai cũng cần có bạn bè và có quyền được tự
do kết giao bạn bè Vậy chúng ta cần đối xử với bạn bè xung
quanh như thế nào ta cùng tìm hiểu qua bài : Tình bạn hôm nay
2.Các hoạt động:
a)Hoạt động 1: Đàm thoại.
-YC HS hát bài “Lớp chúng ta đoàn kết”
-Bài hát nói lên điều gì?
-Lớp chúng ta có vui như vậy không?
-Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng ta không có bạn
bè?
-Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không? Em biết
điều đó từ đâu?
*Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em cũng cần có
bạn bè và có quyền được tự do kết giao bạn bè
b)Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện Đôi bạn.
-YC HS đọc truyện “Đôi bạn”,cả lớp đọc lạithầm
-YC HS thảo luận nhóm cặp đóng vai
-Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để chạy thoát
thân của nhân vật trong truyện?
-Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra, tình bạn giữa hai
người sẽ như thế nào?
-Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau như thế nào?
*Kết luận:Bạn bè cần phải biết thương yêu, đoàn kết,
giúp đỡ nhau nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn
c)Hoạt động 3: Làm bài tập 2.
-YC HS nêu yêu cầu(CHT)
-Sau mỗi tình huống, GV yêu cầu HS tự liên hệ
-Nhận xét và kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi
tình huống
a)Chúc mừng bạn
b)An ủi, động viên, giúp đỡ bạn
c)Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực
d)Khuyên ngăn bạn không sa vào những việc làm không
tốt
đ)Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyết điểm và
sửa chữa khuyết điểm
e)Nhờ bạn bè, thầy cô hoặc người lớn khuyên ngăn bạn
-YC HS nhận xét,bổ sung
·Liên hệ: Em đã làm được như vậy đối với bạn bè trong
các tình huống tương tự chưa? Hãy kể một trường hợp cụ
-Nghe
-Lớp hát đồng thanh
-Tình bạn tốt đẹp giữa các thành viên tronglớp
-HStrả lời
-Buồn, lẻ loi
-Trẻ em được quyền tự do kết bạn, điềunày được qui định trong quyền trẻ em
Trang 3·Kết luận:Các biểu hiện của tình bạn đẹp là tôn trọng,
chân thành, biết quan tâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ,
biết chia sẻ vui buồn cùng nhau
-YC HS đọc ghi nhớ(CHT)
-Lớp nhận xét, bổ sung
-Học sinh nêu
-HS đọc
C.Củng cố-dặn dị:
-Nhận xét tiết học
-Bài sau :Tình bạn( tiết 2)
Tập đọc(tiết 17)
CÁI GÌ QUÝ NHẤT?
I.Mục tiêu:
-Đọc diễn cảm bài văn ; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
-Hiểu vấn đề tranh luận và ý nghĩa được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là đáng quýnhất (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
II.ĐDDH:Tranh minh họa bài đọc.Ghi câu văn luyện đọc.
III.Hoạt động dạy học:
GV HS
A.Kiểm tra:
-YC HS đọc những đoạn thơ em thích
-Hãy nêu ý chính của bài?
-Nhận xét
-HS đọc
-HS nêu
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
-Theo em,trên đời này cái gì quý nhất?
-GV:Cái gì quý nhất là vấn đề mà rất nhiều bạn
tranh cãi.Chúng ta cùng tìm hiểu xem ý kiến của
các bạn ra sao qua bài…
2.Các hoạt động:
a)Hoạt động 1:Hướng dẫn HS luyện đọc:
-YC HS đọc bài(HT)
-YC HS đọc nối nhau
.L1:YC HS đọc từ khĩ:thì giờ,vàng,sơi nổi
.L2:YC HS đọc từ chú giải
-YC HS luyện đọc nhĩm 3
-GV đọc mẫu:
+Giọng kể chuện,chậm rãi,phân biệt lời nv
+Nhấn giọng:quý nhất,lúa gạo,khơng ăn,
khơng đúng,quý như vàng,thì giờ,sơi nổi,
khơng ai chịu ai,người lao động
b)Hoạt động 2:Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
-YC HS đọc thầm,trả lời câu hỏi
+Theo Hùng,Quý,Nam cái quý nhất trên đời là gì
+Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ ý
-Hùng:lúa gạo/Nam:thì giờ/Quý:vàng
-Hùng:lúa gạo nuơi sống con người/Quý:cĩvàng là cĩ tiền,cĩ tiền sẽ mua được lúa gạo/Nam:cĩ thì giờ mới làm ra lúa gạo,vàng bạc.-Vì khơng cĩ người lao động thì khơng cĩ lúa
Trang 4-GV:Khẳng định cái đúng của 3 HS:Lúa
gạo,vàng,thì giờ đều rất quý nhưng chưa phải
quý nhất.Vì không có người lao động thì không
có lúa gạo,vàng,thì giờ cũng trôi qua một cách
vô vị nên người lao động là quý nhất
+Chọn tên khác cho bài văn và nêu lí do vì sao
em chọn tên đó?
+Hãy nêu nội dung bài?
gạo,vàng,thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị.-Người làm công việc bằng trí óc hay chân tay.-Nghe
(HT) có lí?vì kết thúc bài có kết quả thuyếtphục/Người lao động là quý nhất vì có sứcthuyết phục nhất…
-HS nêu
c)Hoạt động 3:Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
-YC HS đọc theo vai(người dẫn chuyện,
-HS tự làm bài
-KQ: 3,15 m ; 2,34 m ; 5,06 m ; 3,4 m (CHT)-HS đọc
-HS tự làm bài
-KQ: 3,245 km ; 5,034 km ; 0,307 km(CHT)HS đọc
4
10 dm = 7 dm 4 cm
Trang 5c)3,45km =3
450
1000 km=3km450 m =3450 md)34,3 km = 34
-Viết đúng bài CT,trình bày đúng thể thơ và dòng thơ theo thể thơ tự do
-Làm được BT(2) a / b, hoặc BT (3) a / b ,
II.ĐDDH:Bảng nhĩm.
III.Hoạt động dạy học:
GV HS
A.Kiểm tra:
-YC HS viết bảng con:tuyên dương,khuyên
bảo,tuyệt vời,quyết tâm
-YC HS nêu nhận xét cách ghi dấu thanh?
-YC HS đọc đoạn viết
-Bài thơ cho em biết được điều gì?
-YC HS tìm từ khĩ viết,phân tích,viết bảng
-YC HS chơi trò chơi “Ai mà nhanh thế?”
-GV YC cả lớp dựa vào 2 tiếng để tìm 2 từ có
chứa 1 trong 2 tiếng
Bài 3b:
-YC HS đọc yc bài
-GV yêu cầu các nhóm tìm nhanh các từ láy
rồi ghi ra giấy
-Nhận xét tuyên dương
.man –mang : +khai man – con mang
+nghĩ miên man – phụ nữ có mang
.vần –vầng:+vần thơ – vầng trăng
+vần cơm – vầng trán
.buôn- buông:+buôn bán – buông trôi
+buôn làng- buông tay
.vươn – vương:+ vươn lên- vương vấn
+ vươn tay- vương tơ(CHT)-HS đọc yêu cầu
-Mỗi nhóm ghi các từ láy tìm được vào giấykhổ to và cử đại diện lên dán bảng
-KQ:Lang thang,làng nhàng,lống thống,loạng choạng,lõng bõng,leng keng
C.Củng cố-dặn dị:
-Nhận xét tiết học
-Xem bài: “Ôn tập”
Trang 6
Toán ( tiết 42) VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I.Mục tiêu:
-Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
-Giải bài toán liên quan đến số đo khối lượng
II.ĐDDH:Kẻ sẵn bảng đơn vị đo khối lượng chỉ ghi tên đơn vị đo
-Nhận xét, tuyên dương
-1 hs sửa bài tập 3/45
a)3 km 245 m = 3, 245 km b) 5 km 34 m = 5, 034 km c) 307 km = 0, 307 km
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:Tiết học hôm nay, việc
đầu tiên thầy trò chúng ta cùng nhau hệ
thống lại bảng đơn vị đo khối lượng: “Viết
các số đo khối lượng dưới dạng số thập
phân”
2.Ôn tập quan hệ giữa các đơn vị đo khối
lượng thường dùng.
-YC HS nêu lại các đơn vị đo khối lượng bé
hơn kg?
-YC HS kể tên các đơn vị lớn hơn kg
?
- 1kg bằng bao nhiêu hg?
- 1hg bằng bao nhiêu kg?
- 1hg bằng bao nhiêu dag?
- 1dag bằng bao nhiêu hg
-Hãy nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng liền kề?
-GV đồng ý với cách làm đúng và giới thiệu
cách đổi nhờ bảng đơn vị đo
1
10 kg =0,1 kg-1hg = 10 dag
-1dag =
1
10 hg hay = 0,1hg(HT)Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn
vị đo khối lượng liền sau nó
+Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng
1
10 (hay bằng0,1) đơn vị liền trước nó
-HS thực hiện và nêu cách đổi:
+HS đưa về phân số thập phân ® chuyển thànhsố thập phân
+HS chỉ đưa về phân số thập phân
-HS nghe và nhớ
(CHT)HS đọc đề
Trang 7-YC HS làm vào sgk.
-1 hs sửa bài trên bảng lớp
-KQ: a)4,562 tấn ; b)3,014 tấn c)12,006 tấn ; d)0,5 tấn-HS đọc đề
-1 HS làm vào phiếu trình bày KQ -KQ: a)2,05kg ; 45,023kg 10,003kg ; 0,5kg
30 ngày là:
54 x 30 = 1620 (kg) = 1, 62 tấnĐáp số : 1,62 tấn
C.Củng cố-dặn dị:
-Nhận xét tiết học
-Bài sau: “Viết các số đo diện tích dưới
dạng số thập phân”
Luyện từ và câu(tiết 17)
MỞ RỘNG VỐN TỪ:THIÊN NHIÊN I.Mục tiêu:
-Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời mùa thu (BT1,2).-Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ,hình ảnh so sánh, nhân hoá khimiêu tả
*GDMT:GD HS gắn bĩ và yêu quê hương-nơi ta sinh sống
.Kẹo sô-cô-la rất ngọt.
.Cô ấy có giọng nói rất ngọt ngào.
.Tiếng đàn thật ngọt.
-Cả lớp theo dõi nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:Tiết học hôm nay sẽ giúp
các em hiểu và biết sử dụng một số từ ngữ
thuộc chủ điểm:” Thiên nhiên”
2.Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:
-YC 1 hs đọc đề
-YC HS đọc bài,làm bài
Bài 2:
-YC 1 hs đọc đề
-YC HS đọc bài,làm bài theo nhĩm 4
-Gợi ý HS chia thành 3 cột
-GV chốt lại:
+Những từ thể hiện sự so sánh
+Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa
-2,3 HS đọc yêu cầu bài 2 và thảo luận nhóm 4
+Xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao
+Được rửa mặt sau cơn mưa/dịu dàng/ buồn bã/trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca/
Trang 8+Những từ ngữ khác
Bài 3:
-YC 1 hs đọc đề
-Gơïi ý học sinh dựa vào mẫu chuyện “Bầu
trời mùa thu” để viết một đoạn văn tả cảnh
đẹp của quê em hoặc ở nơi em ở (5 câu) có
sử dụng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
-YC HS làm bài ,1 HS viết giấy khổ to
-Nhận xét,ghi điểm
*GDMT:HS gắn bĩ và yêu quê hương-nơi ta
-HS làm bài và đọc đoạn văn đã viết
-Cả lớp bình chọn đoạn hay nhất
C.Củng cố-dặn dị:
-Nhận xét tiết học
-Bài sau : “Đại từ”
Khoa học(tiết 17) THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS I.Mục tiêu:
-Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
-Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
*KNS:Cảm thơng,chia sẻ,tránh phân biệt kì thị với người bệnh HIV/AIDS
II.ĐDDH:
-Hình vẽ SGK/36,37
-Tấm bìa cho hoạt động “Tôi bị nhiễm HIV”
-Một số tranh vẽ mô tả học sinh tìm hiểm về HIV/AIDS và tuyên truyền phòng tránh HIV/AIDS
III.Hoạt động dạy học:
GV HS
A.Kiểm tra:
-Hãy cho biết HIV là gì? AIDS là gì?
-Nêu các đường lây truyền HIV / AIDS?
-Nhận xét
-HIV là một loại vi-rút, khi xâm nhập vào cơ cơthể sẽ làm khả năng chống đỡ bệnh tật củ của cơthể bị suy giảm
-AIDS là giai đoạn phát bệnh của người nhiễmHIV:Đường máu/Đường tình dục/
Từ mẹ sang con lúc mang thai hoặc sinh con
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:Thái độ đối với người
nhiễm HIV/AIDS
2.Các hoạt động:
a)Hoạt động 1: Xác định hành vi tiếp xúc
thông thường không lây nhiễm HIV.
-GV chia lớp thành 6 nhóm
-YC mỗi nhóm có một hộp đựng các tấm
phiếu bằng nhau, có cùng nội dung bảng
“HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua
”
-Hướng dẫn cách chơi:Khi GV hô “bắt
đầu”,mỗi nhóm nhặt một phiếu bất kì, đọc
nội dung phiếu rồi gắn tấm phiếu đó lên
cột tương ứng trên bảng.Nhóm nào gắn
xong các phiếu trước và đúng là thắng
cuộc
-Tiến hành chơi
-GV YC các nhóm giải thích đối với một số
hành vi
*Kết luận:HIV/AIDS không lây truyền qua
giao tiếp thông thường
b)Hoạt động 2:Đóng vai “Tôi bị nhiễm
HIV”
-GV mời 5 HS tham gia đóng vai: 1 bạn
đóng vai HS bị nhiễm HIV, 4 bạn khác sẽ
thể hiện hành vi ứng xử với HS bị nhiễm
HIV như đã ghi trong các phiếu gợi ý
-Nghe
-Đại diện nhóm tham gia trị chơi
-Nhóm khác kiểm tra lại từng hành vi các bạn đãdán vào mỗi cột xem làm đúng chưa
+HS1: Ttong vai người bị nhiễm HIV, là HS mới
chuyển đến
+HS2: Tỏ ra ân cần khi chưa biết, sau đó thay đổi
thái độ
Trang 9-GV cần khuyến khích HS sáng tạo trong
các vai diễn của mình trên cơ sở các gợi ý
đã nêu
+Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng
xử ?
+Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm
nhận như thế nào trong mỗi tình huống?
(Câu này nên hỏi người đóng vai HIV
trước)
*Kết luận:Người bị nhiễm HIV có quyền
được học tập vui chơi và sống chung cùng
cộng đồng, không phân biệt đối xử với
người bị nhiễm HIV
c)Hoạt động 3:Quan sát và thảo luận:
-YC HS quan sát hình 36, 37 /SGK và trả
lời các câu hỏi:
+Nêu nội dung từng hình?
+Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai bạn ở H2 là
những người quen của bạn bạn sẽ đối xử
như thế nào?
·Kết luận:HIV không lây qua tiếp xúc xã hội
thông thường.Những người nhiễm HIV, đặc biệt
là trẻ em có quyền và cần được sống, thông cảm
và chăm sóc.Không nên xa lánh, phân biệt đối
xử.Điều đó đối với những người nhiễm HIV
rất quan trọng vì họ đã được nâng đỡ về
mặt tinh thần, họ cảm thấy được động viên,
an ủi, được chấp nhận
-YC HS nêu ghi nhớ(CHT)
+HS3:Đến gần người bạn mới định làm quen, khi
biết bạn bị nhiễm HIV cũng thay đổi thái độ vì sợlây
+HS4:Đóng vai GV sau khi đọc xong tờ giấy
nói:”Nhất định là em đã tiêm chích ma tuý Tôisẽ chuyển em đi lớp khác” sau đó đi ra khỏiphòng
+HS5:Thể hiện thái độ hỗ trợ, cảm thông.
-Các bạn còn lại sẽ theo dõi cách ứng xử củatừng vai để thảo luận xem cách ứng xử nào nên,cách nào không nên
-HS quan sát và nêu:
+H1:Các bạn đang chơi bắn đạn,có 1 em bịmhiễm HIV đòi chơi, 1 bạn không cho ,2 bạn chochơi cùng
+H2:Bố bị nhiễm HIV 2 người con đang nóichuyện với nhau: các bạn không chơi với chị emmình
+H3:1 bạn HS buồn vì mẹ bị HIV các bạn khácđến động viên
+H4: Diễn đàn nói về HIV/AIDS+Em sẽ động viên bạn vì bố bạn bị nhiễm chứkhông phải 2 bạn đó
-2 HS đọc
C.Củng cố-dặn dị:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Phòng tránh bị xâm hại
Các hành vi có nguy cơ
lây nhiễm HIV
Các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm HIV
-Dùng chung bơm kim tiêm không khử
trùng
-Xăm mình chung dụng cụ không khử
trùng
-Dùng chung dao cạo râu (trường hợp
này nguy cơ lây nhiễm thấp)
-Bơi ở bể bơi (hồ bơi) công cộng
-Bị muỗi đốt
-Cầm tay
-Ngồi học cùng bàn
-Khoác vai
-Dùng chung khăn tắm
-Mặc chung quần áo
-Ngồi cạnh
-Nói chuyện an ủi bệnh nhân AIDS
-Ơm./Hôn má./Uống chung li nước
-Ăn cơm cùng mâm
-Nằm ngủ bên cạnh
-Dùng cầu tiêu công công
Trang 10Thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2016
TIẾT18: ĐẤT CÀ MAU
I.MỤC TIÊU : -Đọc rành mạch ,lưu loát
- Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu ND: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường
của con người Cà Mau ( TLCH của bài trong SGK)
*GDBVMT: HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài văn ,qua đó hiểu biết về môi trường sinh thái ở Đất mũi Cà Mau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh minh họa bài đọc SGK ; bản đồ VN ; tranh ảnh cảnh thiên nhiên, con người ở Cà Mau
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A- KTBC: Cái gì quý nhất
B- Dạy bài mới:
1/ GT bài:GT tranh kết hợp chỉ trên bản đồ vùng đất
Mũi Cà Mau ở phía Tây Nam tận cùng TQ
2/ HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a/ Luyện đọc:
-Gọi HSHT đọc cả bài
-Gọi 3 HSCHT tiếp nối nhau đọc từng đoạn
GV chú ý sửa lỗi phát âm ,ngắt giọng cho từng HS
-Gọi HS đọc phần chú giải
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+1 HS đọc cả bài
Đọc diễn cảm mẫu toàn bài, nhấn giọng ở các từ gợi
tả( mưa dông, đổ ngang, hối hả, rất phũ
- Các từ ngữ: phũ, phập phiều, cơn thịnh nộ, hằng hà sa
số, sấu cản mũi thuyền, hổ rình xem hát
b/ Tìm hiểu bài:
- Mưa ở Cà Mau có gì khác thường ?(HSCHT)
*GDMT: Hiểu biết về môi trường sinh thái ở đất mũi
Cà Mau, cần phải biết bảo vệ
- Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao ? Người Cà Mau
dựng nhà cửa như thế nào? (HSHT)
- Người Cà Mau có tính cách như thế nào?
** Đặt tên cho từng đoạn văn ( theo 3 ý)
c/ Luyện đọc diễn cảm:
3/ Củng cố, dặn dò:
NX tiết học và dặn HS:
Đọc chuyện : Cái gì quý nhất và TLCH về ND bài
Xem tranh và bản đồ VN
- 1 em HTù đọc toàn bài.
- Bài chia làm 3 đoạn
- Đ 1 :Cà Mau …… cơn dông
- Đ 2 :Cà Mau …….cây đước
- Đ 3 : Phần còn lại
Đọc nối tiếp nhau theo 3 đoạn (chú ý các từ ngữ
Ý1: Mưa ở Cà Mau
C2: + Cây mọc thành chòm, thành rặng…
+ Dưng nhà dọc những bờ kinh, dưới những ….Ý2: Cây cối, nhà cửa ở Cà Mau
C3: Thông minh, giàu nghị lực, thượng võ, thích kể và thích nghe những chuyện kì lạ…
Ý3: Tính cách người Cà Mau
ND: ( M Đ YC)
- Đọc diễn cảm: thể hiện niềm tự hào, khâm phục
Thi đọc diễn cảm toàn bài
Nhắc lại ND bài Về CB ôn tập : các bài T Đ và HTL cho tuần tới
Toán(tiết 43) VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I.Mục tiêu:Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
Trang 11chỗ chấm 3 tấn 218kg =… tấn
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài :Hôm nay, chúng ta học to
bài: “Viết các số đo diện tích dưới dạng số
t thập phân”
2.Hệ thống về bảng đơn vị đo diện tích
-Nêu lại các đơn vị đo diện tích đã học?
-YC Học sinh nêu mối quan hệ giữa các
đơn vị đo diện tích từ lớn đến bé, từ bé đến
-YC HS nêu mối quan hệ đơn vị đo diện
tích: km2 ; ha ; với mét vuông
3.Hướng dẫn HS về quan hệ giữa các đơn
vị đo diện tích thông dụng.
+Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn vị liền saunó và bằng 0,1 đơn vị liền trước nó
+Nhưng mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn
vị liền sau nó và bằng 0,01 đơn vị liền trước nó
-HS phân tích và nêu cách giải :
-HS làm bài,2 học sinh sửa bài
-KQ: a)0,1654 ha ; b)0,5 ha c)0,01 km2 ; d)0,15 km2(CHT)-HS đọc đề