1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giáo án Tuần 9 - Lớp 5

23 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 77,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thoâng thöôøng.Nhöõng ngöôøi nhieãm HIV, ñaëc bieät laø treû em coù quyeàn vaø caàn ñöôïc soáng, thoâng caûm vaø chaêm soùc.Khoâng neân xa laùnh, phaân bieät ñoái xöû.Ñieàu ñoù ñoái vôùi[r]

Trang 1

Địa lí Các dân tộc, sự phân bố dân cư

Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Năm 20/10 sáng

Khoa học Phòng tránh bị xâm hại

SHL

Hiệu trưởng Tổ trưởng Người viết kế hoạch

Nguyễn Thanh Hùng

Trang 2

-Cư xử tốt với bạn bè tronh cuộc sống hằng ngày.

-Biết được ý nghĩa của tình bạn

-Chúng ta phải làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?

-Nhận xét -Phải có trách nhiệm giữ gìn phát huytruyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

cố gắng học hành thật tốt

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài :Ai cũng cần có bạn bè và có quyền được tự

do kết giao bạn bè Vậy chúng ta cần đối xử với bạn bè xung

quanh như thế nào ta cùng tìm hiểu qua bài : Tình bạn hôm nay

2.Các hoạt động:

a)Hoạt động 1: Đàm thoại.

-YC HS hát bài “Lớp chúng ta đoàn kết”

-Bài hát nói lên điều gì?

-Lớp chúng ta có vui như vậy không?

-Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng ta không có bạn

bè?

-Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không? Em biết

điều đó từ đâu?

*Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em cũng cần có

bạn bè và có quyền được tự do kết giao bạn bè

b)Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện Đôi bạn.

-YC HS đọc truyện “Đôi bạn”,cả lớp đọc lạithầm

-YC HS thảo luận nhóm cặp đóng vai

-Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để chạy thoát

thân của nhân vật trong truyện?

-Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra, tình bạn giữa hai

người sẽ như thế nào?

-Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau như thế nào?

*Kết luận:Bạn bè cần phải biết thương yêu, đoàn kết,

giúp đỡ nhau nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn

c)Hoạt động 3: Làm bài tập 2.

-YC HS nêu yêu cầu(CHT)

-Sau mỗi tình huống, GV yêu cầu HS tự liên hệ

-Nhận xét và kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi

tình huống

a)Chúc mừng bạn

b)An ủi, động viên, giúp đỡ bạn

c)Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực

d)Khuyên ngăn bạn không sa vào những việc làm không

tốt

đ)Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyết điểm và

sửa chữa khuyết điểm

e)Nhờ bạn bè, thầy cô hoặc người lớn khuyên ngăn bạn

-YC HS nhận xét,bổ sung

·Liên hệ: Em đã làm được như vậy đối với bạn bè trong

các tình huống tương tự chưa? Hãy kể một trường hợp cụ

-Nghe

-Lớp hát đồng thanh

-Tình bạn tốt đẹp giữa các thành viên tronglớp

-HStrả lời

-Buồn, lẻ loi

-Trẻ em được quyền tự do kết bạn, điềunày được qui định trong quyền trẻ em

Trang 3

·Kết luận:Các biểu hiện của tình bạn đẹp là tôn trọng,

chân thành, biết quan tâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ,

biết chia sẻ vui buồn cùng nhau

-YC HS đọc ghi nhớ(CHT)

-Lớp nhận xét, bổ sung

-Học sinh nêu

-HS đọc

C.Củng cố-dặn dị:

-Nhận xét tiết học

-Bài sau :Tình bạn( tiết 2)

Tập đọc(tiết 17)

CÁI GÌ QUÝ NHẤT?

I.Mục tiêu:

-Đọc diễn cảm bài văn ; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật

-Hiểu vấn đề tranh luận và ý nghĩa được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là đáng quýnhất (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II.ĐDDH:Tranh minh họa bài đọc.Ghi câu văn luyện đọc.

III.Hoạt động dạy học:

GV HS

A.Kiểm tra:

-YC HS đọc những đoạn thơ em thích

-Hãy nêu ý chính của bài?

-Nhận xét

-HS đọc

-HS nêu

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

-Theo em,trên đời này cái gì quý nhất?

-GV:Cái gì quý nhất là vấn đề mà rất nhiều bạn

tranh cãi.Chúng ta cùng tìm hiểu xem ý kiến của

các bạn ra sao qua bài…

2.Các hoạt động:

a)Hoạt động 1:Hướng dẫn HS luyện đọc:

-YC HS đọc bài(HT)

-YC HS đọc nối nhau

.L1:YC HS đọc từ khĩ:thì giờ,vàng,sơi nổi

.L2:YC HS đọc từ chú giải

-YC HS luyện đọc nhĩm 3

-GV đọc mẫu:

+Giọng kể chuện,chậm rãi,phân biệt lời nv

+Nhấn giọng:quý nhất,lúa gạo,khơng ăn,

khơng đúng,quý như vàng,thì giờ,sơi nổi,

khơng ai chịu ai,người lao động

b)Hoạt động 2:Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

-YC HS đọc thầm,trả lời câu hỏi

+Theo Hùng,Quý,Nam cái quý nhất trên đời là gì

+Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ ý

-Hùng:lúa gạo/Nam:thì giờ/Quý:vàng

-Hùng:lúa gạo nuơi sống con người/Quý:cĩvàng là cĩ tiền,cĩ tiền sẽ mua được lúa gạo/Nam:cĩ thì giờ mới làm ra lúa gạo,vàng bạc.-Vì khơng cĩ người lao động thì khơng cĩ lúa

Trang 4

-GV:Khẳng định cái đúng của 3 HS:Lúa

gạo,vàng,thì giờ đều rất quý nhưng chưa phải

quý nhất.Vì không có người lao động thì không

có lúa gạo,vàng,thì giờ cũng trôi qua một cách

vô vị nên người lao động là quý nhất

+Chọn tên khác cho bài văn và nêu lí do vì sao

em chọn tên đó?

+Hãy nêu nội dung bài?

gạo,vàng,thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị.-Người làm công việc bằng trí óc hay chân tay.-Nghe

(HT) có lí?vì kết thúc bài có kết quả thuyếtphục/Người lao động là quý nhất vì có sứcthuyết phục nhất…

-HS nêu

c)Hoạt động 3:Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

-YC HS đọc theo vai(người dẫn chuyện,

-HS tự làm bài

-KQ: 3,15 m ; 2,34 m ; 5,06 m ; 3,4 m (CHT)-HS đọc

-HS tự làm bài

-KQ: 3,245 km ; 5,034 km ; 0,307 km(CHT)HS đọc

4

10 dm = 7 dm 4 cm

Trang 5

c)3,45km =3

450

1000 km=3km450 m =3450 md)34,3 km = 34

-Viết đúng bài CT,trình bày đúng thể thơ và dòng thơ theo thể thơ tự do

-Làm được BT(2) a / b, hoặc BT (3) a / b ,

II.ĐDDH:Bảng nhĩm.

III.Hoạt động dạy học:

GV HS

A.Kiểm tra:

-YC HS viết bảng con:tuyên dương,khuyên

bảo,tuyệt vời,quyết tâm

-YC HS nêu nhận xét cách ghi dấu thanh?

-YC HS đọc đoạn viết

-Bài thơ cho em biết được điều gì?

-YC HS tìm từ khĩ viết,phân tích,viết bảng

-YC HS chơi trò chơi “Ai mà nhanh thế?”

-GV YC cả lớp dựa vào 2 tiếng để tìm 2 từ có

chứa 1 trong 2 tiếng

Bài 3b:

-YC HS đọc yc bài

-GV yêu cầu các nhóm tìm nhanh các từ láy

rồi ghi ra giấy

-Nhận xét tuyên dương

.man –mang : +khai man – con mang

+nghĩ miên man – phụ nữ có mang

.vần –vầng:+vần thơ – vầng trăng

+vần cơm – vầng trán

.buôn- buông:+buôn bán – buông trôi

+buôn làng- buông tay

.vươn – vương:+ vươn lên- vương vấn

+ vươn tay- vương tơ(CHT)-HS đọc yêu cầu

-Mỗi nhóm ghi các từ láy tìm được vào giấykhổ to và cử đại diện lên dán bảng

-KQ:Lang thang,làng nhàng,lống thống,loạng choạng,lõng bõng,leng keng

C.Củng cố-dặn dị:

-Nhận xét tiết học

-Xem bài: “Ôn tập”

Trang 6

Toán ( tiết 42) VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I.Mục tiêu:

-Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

-Giải bài toán liên quan đến số đo khối lượng

II.ĐDDH:Kẻ sẵn bảng đơn vị đo khối lượng chỉ ghi tên đơn vị đo

-Nhận xét, tuyên dương

-1 hs sửa bài tập 3/45

a)3 km 245 m = 3, 245 km b) 5 km 34 m = 5, 034 km c) 307 km = 0, 307 km

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:Tiết học hôm nay, việc

đầu tiên thầy trò chúng ta cùng nhau hệ

thống lại bảng đơn vị đo khối lượng: “Viết

các số đo khối lượng dưới dạng số thập

phân”

2.Ôn tập quan hệ giữa các đơn vị đo khối

lượng thường dùng.

-YC HS nêu lại các đơn vị đo khối lượng bé

hơn kg?

-YC HS kể tên các đơn vị lớn hơn kg

?

- 1kg bằng bao nhiêu hg?

- 1hg bằng bao nhiêu kg?

- 1hg bằng bao nhiêu dag?

- 1dag bằng bao nhiêu hg

-Hãy nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo

khối lượng liền kề?

-GV đồng ý với cách làm đúng và giới thiệu

cách đổi nhờ bảng đơn vị đo

1

10 kg =0,1 kg-1hg = 10 dag

-1dag =

1

10 hg hay = 0,1hg(HT)Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn

vị đo khối lượng liền sau nó

+Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng

1

10 (hay bằng0,1) đơn vị liền trước nó

-HS thực hiện và nêu cách đổi:

+HS đưa về phân số thập phân ® chuyển thànhsố thập phân

+HS chỉ đưa về phân số thập phân

-HS nghe và nhớ

(CHT)HS đọc đề

Trang 7

-YC HS làm vào sgk.

-1 hs sửa bài trên bảng lớp

-KQ: a)4,562 tấn ; b)3,014 tấn c)12,006 tấn ; d)0,5 tấn-HS đọc đề

-1 HS làm vào phiếu trình bày KQ -KQ: a)2,05kg ; 45,023kg 10,003kg ; 0,5kg

30 ngày là:

54 x 30 = 1620 (kg) = 1, 62 tấnĐáp số : 1,62 tấn

C.Củng cố-dặn dị:

-Nhận xét tiết học

-Bài sau: “Viết các số đo diện tích dưới

dạng số thập phân”

Luyện từ và câu(tiết 17)

MỞ RỘNG VỐN TỪ:THIÊN NHIÊN I.Mục tiêu:

-Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời mùa thu (BT1,2).-Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ,hình ảnh so sánh, nhân hoá khimiêu tả

*GDMT:GD HS gắn bĩ và yêu quê hương-nơi ta sinh sống

.Kẹo sô-cô-la rất ngọt.

.Cô ấy có giọng nói rất ngọt ngào.

.Tiếng đàn thật ngọt.

-Cả lớp theo dõi nhận xét

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:Tiết học hôm nay sẽ giúp

các em hiểu và biết sử dụng một số từ ngữ

thuộc chủ điểm:” Thiên nhiên”

2.Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1:

-YC 1 hs đọc đề

-YC HS đọc bài,làm bài

Bài 2:

-YC 1 hs đọc đề

-YC HS đọc bài,làm bài theo nhĩm 4

-Gợi ý HS chia thành 3 cột

-GV chốt lại:

+Những từ thể hiện sự so sánh

+Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa

-2,3 HS đọc yêu cầu bài 2 và thảo luận nhóm 4

+Xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao

+Được rửa mặt sau cơn mưa/dịu dàng/ buồn bã/trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca/

Trang 8

+Những từ ngữ khác

Bài 3:

-YC 1 hs đọc đề

-Gơïi ý học sinh dựa vào mẫu chuyện “Bầu

trời mùa thu” để viết một đoạn văn tả cảnh

đẹp của quê em hoặc ở nơi em ở (5 câu) có

sử dụng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

-YC HS làm bài ,1 HS viết giấy khổ to

-Nhận xét,ghi điểm

*GDMT:HS gắn bĩ và yêu quê hương-nơi ta

-HS làm bài và đọc đoạn văn đã viết

-Cả lớp bình chọn đoạn hay nhất

C.Củng cố-dặn dị:

-Nhận xét tiết học

-Bài sau : “Đại từ”

Khoa học(tiết 17) THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS I.Mục tiêu:

-Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV

-Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ

*KNS:Cảm thơng,chia sẻ,tránh phân biệt kì thị với người bệnh HIV/AIDS

II.ĐDDH:

-Hình vẽ SGK/36,37

-Tấm bìa cho hoạt động “Tôi bị nhiễm HIV”

-Một số tranh vẽ mô tả học sinh tìm hiểm về HIV/AIDS và tuyên truyền phòng tránh HIV/AIDS

III.Hoạt động dạy học:

GV HS

A.Kiểm tra:

-Hãy cho biết HIV là gì? AIDS là gì?

-Nêu các đường lây truyền HIV / AIDS?

-Nhận xét

-HIV là một loại vi-rút, khi xâm nhập vào cơ cơthể sẽ làm khả năng chống đỡ bệnh tật củ của cơthể bị suy giảm

-AIDS là giai đoạn phát bệnh của người nhiễmHIV:Đường máu/Đường tình dục/

Từ mẹ sang con lúc mang thai hoặc sinh con

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:Thái độ đối với người

nhiễm HIV/AIDS

2.Các hoạt động:

a)Hoạt động 1: Xác định hành vi tiếp xúc

thông thường không lây nhiễm HIV.

-GV chia lớp thành 6 nhóm

-YC mỗi nhóm có một hộp đựng các tấm

phiếu bằng nhau, có cùng nội dung bảng

“HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua

-Hướng dẫn cách chơi:Khi GV hô “bắt

đầu”,mỗi nhóm nhặt một phiếu bất kì, đọc

nội dung phiếu rồi gắn tấm phiếu đó lên

cột tương ứng trên bảng.Nhóm nào gắn

xong các phiếu trước và đúng là thắng

cuộc

-Tiến hành chơi

-GV YC các nhóm giải thích đối với một số

hành vi

*Kết luận:HIV/AIDS không lây truyền qua

giao tiếp thông thường

b)Hoạt động 2:Đóng vai “Tôi bị nhiễm

HIV”

-GV mời 5 HS tham gia đóng vai: 1 bạn

đóng vai HS bị nhiễm HIV, 4 bạn khác sẽ

thể hiện hành vi ứng xử với HS bị nhiễm

HIV như đã ghi trong các phiếu gợi ý

-Nghe

-Đại diện nhóm tham gia trị chơi

-Nhóm khác kiểm tra lại từng hành vi các bạn đãdán vào mỗi cột xem làm đúng chưa

+HS1: Ttong vai người bị nhiễm HIV, là HS mới

chuyển đến

+HS2: Tỏ ra ân cần khi chưa biết, sau đó thay đổi

thái độ

Trang 9

-GV cần khuyến khích HS sáng tạo trong

các vai diễn của mình trên cơ sở các gợi ý

đã nêu

+Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng

xử ?

+Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm

nhận như thế nào trong mỗi tình huống?

(Câu này nên hỏi người đóng vai HIV

trước)

*Kết luận:Người bị nhiễm HIV có quyền

được học tập vui chơi và sống chung cùng

cộng đồng, không phân biệt đối xử với

người bị nhiễm HIV

c)Hoạt động 3:Quan sát và thảo luận:

-YC HS quan sát hình 36, 37 /SGK và trả

lời các câu hỏi:

+Nêu nội dung từng hình?

+Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai bạn ở H2 là

những người quen của bạn bạn sẽ đối xử

như thế nào?

·Kết luận:HIV không lây qua tiếp xúc xã hội

thông thường.Những người nhiễm HIV, đặc biệt

là trẻ em có quyền và cần được sống, thông cảm

và chăm sóc.Không nên xa lánh, phân biệt đối

xử.Điều đó đối với những người nhiễm HIV

rất quan trọng vì họ đã được nâng đỡ về

mặt tinh thần, họ cảm thấy được động viên,

an ủi, được chấp nhận

-YC HS nêu ghi nhớ(CHT)

+HS3:Đến gần người bạn mới định làm quen, khi

biết bạn bị nhiễm HIV cũng thay đổi thái độ vì sợlây

+HS4:Đóng vai GV sau khi đọc xong tờ giấy

nói:”Nhất định là em đã tiêm chích ma tuý Tôisẽ chuyển em đi lớp khác” sau đó đi ra khỏiphòng

+HS5:Thể hiện thái độ hỗ trợ, cảm thông.

-Các bạn còn lại sẽ theo dõi cách ứng xử củatừng vai để thảo luận xem cách ứng xử nào nên,cách nào không nên

-HS quan sát và nêu:

+H1:Các bạn đang chơi bắn đạn,có 1 em bịmhiễm HIV đòi chơi, 1 bạn không cho ,2 bạn chochơi cùng

+H2:Bố bị nhiễm HIV 2 người con đang nóichuyện với nhau: các bạn không chơi với chị emmình

+H3:1 bạn HS buồn vì mẹ bị HIV các bạn khácđến động viên

+H4: Diễn đàn nói về HIV/AIDS+Em sẽ động viên bạn vì bố bạn bị nhiễm chứkhông phải 2 bạn đó

-2 HS đọc

C.Củng cố-dặn dị:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị: Phòng tránh bị xâm hại

Các hành vi có nguy cơ

lây nhiễm HIV

Các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm HIV

-Dùng chung bơm kim tiêm không khử

trùng

-Xăm mình chung dụng cụ không khử

trùng

-Dùng chung dao cạo râu (trường hợp

này nguy cơ lây nhiễm thấp)

-Bơi ở bể bơi (hồ bơi) công cộng

-Bị muỗi đốt

-Cầm tay

-Ngồi học cùng bàn

-Khoác vai

-Dùng chung khăn tắm

-Mặc chung quần áo

-Ngồi cạnh

-Nói chuyện an ủi bệnh nhân AIDS

-Ơm./Hôn má./Uống chung li nước

-Ăn cơm cùng mâm

-Nằm ngủ bên cạnh

-Dùng cầu tiêu công công

Trang 10

Thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2016

TIẾT18: ĐẤT CÀ MAU

I.MỤC TIÊU : -Đọc rành mạch ,lưu loát

- Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Hiểu ND: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường

của con người Cà Mau ( TLCH của bài trong SGK)

*GDBVMT: HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài văn ,qua đó hiểu biết về môi trường sinh thái ở Đất mũi Cà Mau

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Tranh minh họa bài đọc SGK ; bản đồ VN ; tranh ảnh cảnh thiên nhiên, con người ở Cà Mau

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A- KTBC: Cái gì quý nhất

B- Dạy bài mới:

1/ GT bài:GT tranh kết hợp chỉ trên bản đồ vùng đất

Mũi Cà Mau ở phía Tây Nam tận cùng TQ

2/ HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a/ Luyện đọc:

-Gọi HSHT đọc cả bài

-Gọi 3 HSCHT tiếp nối nhau đọc từng đoạn

GV chú ý sửa lỗi phát âm ,ngắt giọng cho từng HS

-Gọi HS đọc phần chú giải

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+1 HS đọc cả bài

Đọc diễn cảm mẫu toàn bài, nhấn giọng ở các từ gợi

tả( mưa dông, đổ ngang, hối hả, rất phũ

- Các từ ngữ: phũ, phập phiều, cơn thịnh nộ, hằng hà sa

số, sấu cản mũi thuyền, hổ rình xem hát

b/ Tìm hiểu bài:

- Mưa ở Cà Mau có gì khác thường ?(HSCHT)

*GDMT: Hiểu biết về môi trường sinh thái ở đất mũi

Cà Mau, cần phải biết bảo vệ

- Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao ? Người Cà Mau

dựng nhà cửa như thế nào? (HSHT)

- Người Cà Mau có tính cách như thế nào?

** Đặt tên cho từng đoạn văn ( theo 3 ý)

c/ Luyện đọc diễn cảm:

3/ Củng cố, dặn dò:

NX tiết học và dặn HS:

Đọc chuyện : Cái gì quý nhất và TLCH về ND bài

Xem tranh và bản đồ VN

- 1 em HTù đọc toàn bài.

- Bài chia làm 3 đoạn

- Đ 1 :Cà Mau …… cơn dông

- Đ 2 :Cà Mau …….cây đước

- Đ 3 : Phần còn lại

Đọc nối tiếp nhau theo 3 đoạn (chú ý các từ ngữ

Ý1: Mưa ở Cà Mau

C2: + Cây mọc thành chòm, thành rặng…

+ Dưng nhà dọc những bờ kinh, dưới những ….Ý2: Cây cối, nhà cửa ở Cà Mau

C3: Thông minh, giàu nghị lực, thượng võ, thích kể và thích nghe những chuyện kì lạ…

Ý3: Tính cách người Cà Mau

ND: ( M Đ YC)

- Đọc diễn cảm: thể hiện niềm tự hào, khâm phục

Thi đọc diễn cảm toàn bài

Nhắc lại ND bài Về CB ôn tập : các bài T Đ và HTL cho tuần tới

Toán(tiết 43) VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I.Mục tiêu:Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.

Trang 11

chỗ chấm 3 tấn 218kg =… tấn

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài :Hôm nay, chúng ta học to

bài: “Viết các số đo diện tích dưới dạng số

t thập phân”

2.Hệ thống về bảng đơn vị đo diện tích

-Nêu lại các đơn vị đo diện tích đã học?

-YC Học sinh nêu mối quan hệ giữa các

đơn vị đo diện tích từ lớn đến bé, từ bé đến

-YC HS nêu mối quan hệ đơn vị đo diện

tích: km2 ; ha ; với mét vuông

3.Hướng dẫn HS về quan hệ giữa các đơn

vị đo diện tích thông dụng.

+Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn vị liền saunó và bằng 0,1 đơn vị liền trước nó

+Nhưng mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn

vị liền sau nó và bằng 0,01 đơn vị liền trước nó

-HS phân tích và nêu cách giải :

-HS làm bài,2 học sinh sửa bài

-KQ: a)0,1654 ha ; b)0,5 ha c)0,01 km2 ; d)0,15 km2(CHT)-HS đọc đề

Ngày đăng: 09/03/2021, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w