Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả người để lập dàn ý chi tiết tả một người thân trong gia đình.. CÁC HĐ DH.[r]
Trang 12 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kỹ năng nhân nhẩm, chuyển đổi đơn vị đo.
3 Thái độ: Xây dựng cho HS ý thức tự giác học tập
II ĐỒ DÙNG DH: BC, VBT, phiếu BT.
III CÁC HĐ DH
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi Hs lên bảng đặt tính rồi tính:
- Cho HS tự tìm kết quả
- GV HD HS nh.xét để rút ra quy tắc
nhân nhẩm một STP với 10
- Muốn nhân một STP với 10 ta làm
như thế nào?
b) Ví dụ 2:
- GV nêu VD: Hãy thực hiện phép tính
52,286 x 100 = ?
- Gọi HS bài làm trên bảng
- Cho 2 – 3 HS nêu lại cách làm
- GV HD HS nhận xét để tìm ra quy tắc
nhân nhẩm một STP với 100
- Muốn nhân một STP với 100 ta làm
+ Khi nhân một STP với 10 ta chỉ cầnchuyển dấu phẩy của số đó sang bênphải một chữ số là được ngay tích
- 1HS lên bảng thực hiện, lớp làm bàivào vở nháp
x 53,286 100 5328,6 00 + Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 53,286sang bên phải hai chữ số ta cũng được5328,6
+ Khi nhân một STP với 100 ta chỉ cầnchuyển dấu phẩy của số đó sang bên
Trang 2- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS tự làm bài vào vở
- Gọi HS nêu kết quả
- Nhận xét, chữa bài
*Bài tập 2: (VBT-70)
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở, 3 HS lên
bảng làm bài – Nhận xét, chữa bài
*Bài tập 3: (VBT-70)
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên
bảng làm bài – Nhận xét, chữa bài
C Củng cố, dặn dò (4’)
? Muốn nhân một STP với 10, 100,
1000, ta làm thế nào
- T/c trò chơi bằng chức năng khảo sát
- GV chốt lại KT Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học bài, làm bài tập và
chuẩn bị cho bài sau
phải hai chữ số là được ngay tích
* Muốn nhân một STP với 10, 100,1000,…ta chỉ việc chuyển dấu phẩy củasố đó lần lượt sang bên phải một, hai,ba, chữ số
- HS đọc Quy tắc trong SGK
*Bài tập 1:
- Muốn nhân một STP với 10, 100,1000, ta chỉ việc chuyển dấu phẩy củasố đó lần lượt sang bên phải một, hai,ba, chữ số
*Bài tập 2:
a) 4,08 x 10 = 40,8; 0,102 x 10 = 1,02b) 23,013 x 100 = 2301,3;
c) 7,318 x 1000 = 7318;
*Bài tập 3:
a) 1207,5 m b) 45,2 mc) 12075 m d) 1,0241m
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: GD HS tình yêu thiên nhiên
*GDQTE:có quyền tự hào về sản vật quê hương, quyền được gắn bó với quê hương.
Trang 3Chuyện một khu vườn nhỏ.
- Lớp nhận xét, GV tuyên dương
B Bài mới
1- GTB (1’) Dùng tranh minh hoạ (slide 1).
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc: (10’)
- Gọi 1 HS đọc cả bài – lớp đọc thầm
- Y/c Hs chia đoạn, 3 đoạn
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc đoạn lần 1
HD HS đọc từ
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc đoạn lần 2
Y/c H đọc phần chú giải
GV HD Hsđọc câu văn dài (slide 2)
- T/c cho Hs đọc theo nhóm 6
- Gọi 3 nhóm đọc, nhận xét
- GV đọc diễn cảm bài văn
b) Tìm hiểu bài: (12’)
- Gọi 1 H đọc đoạn 1 – lớp đọc thầm
+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách
nào ?
+ Cách đặt câu, dùng từ ở đoạn đầu có gì
đáng chú ý ? (Hs tiếp thu tốt)
*G tiểu kết – H nêu ý đoạn 1
- Gọi 1H đọc đoạn 2 – lớp đọc thầm
+ Tìm những chi tiết cho thấy thảo quả phát
triển rất nhanh?
*G tiểu kết – y/c Hs nêu ý đoạn 2
- Cho Hs quan sát cây thảo quả (slide 3)
- Gọi 1H đọc đoạn 3 – lớp đọc thầm
+ Hoa thảo quả nảy ra ở đâu ?
+ Khi thảo quả chín, rừng có nét gì đẹp ?
*G tiểu kết – y/c H nêu ý đoạn 3
- Y/c Hs dùng MTB tìm các 19ang19 tin,
h/ảnh về cây thảo quả, sau đó Gv cho Hs
quan sát tranh ảnh của cây thảo quả (slide
4)
- Y/c H nêu ND của bài – G chốt lại
(slide 5)
c) Đọc diễn cảm: (10’)
- Gọi Hs đọc nối tiếp 3 đoạn
- Gv đưa ra đoạn 2 để HD Hs đọc diễn cảm
(slide 6), y/c hs nêu giọng đọc, cách ngắt
Mùa thảo quả
Đoạn 1: Từ đầu đến nếp 19ang Đoạn 2: Tiếp cho đến không gian
Đoạn 3: các đoạn còn lại
1 Dấu hiệu thảo quả vào mùa.
- Mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa
- Gió, cây cỏ, đất trời…thơm
- Hương thơm: lặp lại nhấn mạnhmùi hương của thảo quả
2.Sự ptriển mạnh mẽ của thảo quả:
- Lớn cao … đâm 2 nhánh mới …thoáng cái …
- Sầm uất, lan toả, vươn ngọn, xoè
lá, lấn chiếm không gian
3 Vẻ đẹp quyến rũ của thảo quả:
+ nảy ở dưới gốc cây+ Rực lên, đỏ chon chót, chứa lửa …nhấp nháy
- Hs nêu ý kiến
*Tác giả miêu tả hương thơm ngây ngất, sự phát triển mạnh mẽ và vẻ đẹp rực rỡ của thảo quả khi chín.
- Hs thực hiện
- Hs luyện đọc cá nhân
- Đại diện 4 tổ tham gia
Trang 4nghỉ, nhấn giọng và đọc.
- T/c cho Hs thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương
C Củng cố - dặn dò (2’)
- Gọi Hs đọc lại bài
? Tác giả miêu tả về loài cây thảo quả theo
trình tự nào? Cách miêu tả ấy có gì hay?
* Liên hệ: Các em có quyền tự hào về sản
vật quê hương, quyền được gắn bó với quê
hương.
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học bài và CB cho bài sau
1 KT: Nghe – viết chính xác, trình bày được một đoạn của bài Mùa thảo quả
- Làm được BT chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu s/x
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng viết đúng, viết đẹp
3 Thái độ: GD HS tính cẩn thận sạch sẽ
- T/c cho Hs cả lớp thi tìm nhanh các
từ láy có âm đầu n (3 từ).
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới
1- Giới thiệu bài (1’) Trực tiếp.
2- Nội dung (20’)
a HD Hs nghe- Viết:
- Gọi 2 HS đọc đoạn viết
+ Khi thảo quả chín, rừng có những
nét gì đẹp?
- G đọc từ Hs dễ viết sai – gọi 2H viết
bảng lớp – cả lớp viết vở nháp
- Gv nhận xét – đánh giá
b Hs viết bài:
- G đọc cho Hs viết bài; G đọc lại để H
soát lỗi
- G chấm vở - y/c H trao đổi vở để KT
chéo – G nhận xét – tuyên dương
3- Bài tập chính tả: (14’)
- HS viết vào bảng phụ
- Hs thực hiện+ Dưới đáy rừng rực lên những chùmthảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa,chứa nắng…
* Từ khó: nảy, lặng lẽ, mưa rây, rực lên, chứa lửa, chứa nắng.
- Hs thực hiện cá nhân
Trang 5- Gọi 1H đọc ND và YC của BT
- T/c cho H bốc thăm – mở phiếu đọc
– thi viết nhanh theo cặp trên phiếu
- Lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng
- Gọi 1H đọc ND và YCBT – lớp đọc
- GV HT ND bài Về nhà CB bài sau
Bài tập 2 (a): Tìm từ chứa tiếng…
sổ sách, vắt sổ, cửa sổ
sơ sài, s lược,
sơ qua
su su, suhào,
ao subát sứ,
sứ giả
xổ số, xổ lồng
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi Hs thực hiện: Viết số thích hợp
vào chỗ chấm:
1,2km = ….m 4,5 tấn = ……tạ
34,5m = ….dm 9,02 tấn = …….kg
- Gọi Hs dưới lớp nêu: Muốn nhân một
số thập phân với 10, 100, 1000,… ta
- Cho HS làm bài vào vở, sau đó đổi vở
kiểm tra chữa chéo cho nhau
- HS lên bảng làm bài
*Bài tập 1:
a) 40,8 b) 4581 c) 2684,3
218 947,5 834,1
Trang 6- Mời một số HS đọc kết quả bài làm.
- Nhận xét, chữa bài
*Bài tập 2VBT-71)
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài vào vở, 4 HS lên
bảng làm bài
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, chữa bài
*Bài tập 3: (VBT-71)
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
giải
- Cho HS làm vào vở
- Mời 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài
C Củng cố, dặn dò (4’)
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về học kĩ lại nhân một STP
với một STN, nhân một STP với 10,
100, 1000 Và chuẩn bị cho bài sau
*Bài tập 2:
1008,0 22530,0 1028,40 16900,00
*Bài tập 3: Bài giải:
Trong 2 giờ đầu người đó đi được số kilômét là:
11,2 x 2 = 22,4 (km) Trong 4 giờ sau người đó đi được số kilômét là:
10,52 x 4 = 42,08 (km) Người đó đã đi được tất cả số kilômét là:
22,4 + 42,08 = 64,48 (km) Đáp số: 64,48 km.
1 Kiến thức: HS nắm được nghĩa một số từ về môi trường
2 Kĩ năng: Biết ghép một tiếng Hán (bảo) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ
phức Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho
3 Thái độ: Gd 22ang yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường
* GDMT: Giáo dục HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường
Trang 7đọc đoạn văn bài 1- Lớp đọc thầm.
- Gọi Hs giải nghĩa từ
- Nhận xét- chốt lại
- Cho hs xem các hình ảnh (slide 1)
Bài tập 2: Gọi 1H đọc YC, ND bài
tập
- Gv gửi tập tin ND BT
- G nhận xét- kết luận
- Gọi 1H giải nghĩa “vi sinh vật”
- T/c cho HS trao đổi tìm hiểu nghĩa
của các từ HS nêu miệng – HS khá
giỏi nêu nghĩa của mỗi từ ghép
GV chốt lời giải đúng
Bài tập 3: GV nêu y/c của bài tập
- Y/c HS tìm từ đồng nghĩa với từ
bảo vệ
- G nhận xét- chốt lại
*G Thay thế từ… nghĩa không đổi
C Củng cố, dặn dò (2’)
- G hệ thống nội dung bài
+ Muốn cho môi trường luôn sạch ,
đẹp, em phải làm gì?
Liên hệ: Mỗi HS biết BVMT….
- Về học bài – chuẩn bị bài sau
- Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong
đó các loại cây, con vật, cảnh quan thiênnhiên được bảo vệ, gìn giữ lâu dài
b Nối từ ở cột A với nghĩa ở cột B
- Nối sinh vật với tên gọi chung…
- Sinh thái quan hệ giữa sinh vật…
- Hình thái hình thức biểu hiện…
Bài tập 2: Ghép tiếng “bảo” để tạo thành từ
“phức”- Nêu ý nghĩa của mỗi từ
- bảo đảm: làm cho chắc chắn
- bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ
- bảo quản: giữ gìn cho khỏi hư hỏng
- bảo 23ang; bảo toàn; bảo tồn; bảo vê…
Bài tập 3: Thay từ “bảo vệ” bằng một từđồng nghĩa với nó trong câu văn
- K/Q: giữ gìn; gìn giữ (từ khác khôngthay thế được)
1 Kiến thức: HS kể lại được một câu chuyện đã nghe hay đã đọc có ND BVMT
- Hiểu và trao đổi được cùng bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện, thể hiện nhận thứcđúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường
2 KN: Rèn HS KN kể chuyện, nhận xét, đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn
3 Thái độ: GD HS bạo dạn, tự tin
* GD HS có quyền được sống trong môi trường trong sạch.
II ĐỒ DÙNG DH: - Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường.
III CÁC HĐ DH
A Kiểm tra (5’)
Trang 8- Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể chuyện
? Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Lớp và GV nhận xét- đánh giá
B Bài mới
1- Giới thiệu bài (1’) Trực tiếp
2- Hướng dẫn HS kể chuyện (32’)
a) Tìm hiểu yêu cầu của đề:
- G chép đề bài lên bảng- H viết vào vở
- Gọi 1H đọc đề bài - gạch chân từ quan trọng
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1 + 2 + 3
- Gọi 2 HS đọc đoạn văn trong bài tập 1 (tiết
trước) để nắm vững các yếu tố tạo thành môi
trường
+ Đó là truyện gì ?
+ Truyện đọc trong sách báo gì ?
+ Em đọc truyện đó ở đâu ?
- Y/c HS lập sơ lược dàn ý câu chuyện
b) HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa truyện
- T/c cho HS kể theo cặp – trao đổi, nêu ý nghĩa
truyện
- T/c cho HS thi kể trước lớp- đối thoại cùng
bạn về nội dung, ý nghĩa truyện
- G nhận xét- bình chọn bạn kể hay nhất, ấn
tượng nhất
C Củng cố, dặn dò (2’)
- G hệ thống nội dung bài
+ Chúng ta cần làm gì để môi trường luôn sạch
- 4, 5 HS giới thiệu câu chuyệnmình kể
- HS kể chuyện theo cặp Traođổi với với bạn về nhận vật, chitiết, ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp
- Trao đổi với bạn về nội dungý nghĩa câu chuyện
- Hs làm được một sản phẩm khâu hoặc thêu
- GD tính cẩn thận, khéo léo, yêu lao động
II ĐỒ DÙNG DH: Một số sản phẩm khâu, thêu đã học; vải, kim chỉ.
- Y/c hs nhắc lại những ND đã học: đính khuy hai
lỗ, thêu dấu nhân
- Các tổ trưởng báo cáo
- Hs nối tiếp nhau nêu KT
Trang 9- Gv nhận xét, củng cố lại
-Tiết 23: SẮT, GANG, THÉP
I MỤC TIÊU
- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
- Quan sát nhận biết được một số đồ dùng được làm từ gang, thép
II ĐỒ DÙNG DH
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 48, 49/SGK Đinh, dây thép
- HS: Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép
HĐ 1: Làm việc với vật thật.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Gv phát phiếu học tập:
+ So sánh 1 chiếc đinh mới hoặc 1 đoạn
dây thép mới với một chiếc đinh gỉ hoặc 1
đoạn dây thép gỉ, nêu nx về màu sắc, độ
sáng, tính cứng và tính dẻo của chúng?
+ So sánh nồi gang với nồi nhôm xem nồi
nào nặng hơn?
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
GV chốt, chuyển ý
HĐ 2: Làm việc với SGK.
*Bước 1:
- GV giảng: Sắt là một kim loại được sử
dụng dưới dạng hợp kim Hàng rào sắt,
đinh sắt, thùng sắt, … thực chất được làm
+ Chiếc đinh mới và đoạn dây thépmới đều có màu xám trắng, có ánhkim, chiếc đinh thì cứng, dây thépthì dẻo, dễ uốn Chiếc đinh gỉ vàdây thép gỉ có màu nâu của gỉ sắt,không có ánh kim, giòn, dễ gãy.+ Nồi gang nặng hơn nồi nhôm
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả của nhóm mình, nhóm kháclắng nghe, bổ sung
- Nghe
- HS quan sát, TL
Trang 10- Y/c Hs QS các hình trong SGK để
TLCH:
+ Gang hoặc thép được sử dụng để làm gì?
HĐ 3: Quan sát, thảo luận.
- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng
được làm bằng gang, thép?
- Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng
gang, thép trong nhà bạn?
GV chốt
HĐ 4: Củng cố: Nêu ND bài học?
4 Tổng kết – dặn dò (3’)
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Đồng và hợp kim của đồng
- Nhận xét tiết học
H1 : đường ray tàu hỏaH2 : lan can nhà ởH3 : cầu
H5 : Dao , kéo, dây thépH6 : Các dụng cụ được dùng đểmay mặc …
H4 : Nồi (gang)
- HS nối tiếp nêu
+ Rửa sạch, cất ở nơi khô ráo, sạchsẽ
- Gọi Hs dưới lớp TLCH: Muốn nhân một
STP với một STN ta làm thế nào?
B Bài mới
1- GTB (1’) Nêu MĐ y/c của tiết học.
2- HD nhân một STP với một STP (12’)
a) Ví dụ 1:
- GV nêu bài toán ví dụ trong SGK
? Muốn tính diện tích của mảnh vườn HCN
- 2 HS lên bảng làm bài
- 3-5 Hs nêu
- 2 HS nêu lại bài toán
+ Ta lấy chiều dài nhân với chiều
Trang 11ta làm như thế nào?
- Hãy nêu phép tính, tính diện tích mảnh
vườn hình chữ nhật
- GV nêu Phép tính 6,4 x 4,8 là phép tính
nhân một STP với một STP
- Hd HS đổi ra đơn vị dm sau đó tự tìm kết
- Gọi HS so sánh 2 phép nhân nêu điểm
giống nhau và khác nhau ở 2 phép nhân
này
- Dựa vào cách thực hiện ở trên em hãy
nêu cách nhân một STP với 1 STP?
- Cho 2-3 HS nêu lại cách làm
- GV nhận xét, chốt lại
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng
làm bài – Nhận xét, chữa bài
- 2-3 Hs nêu
- HS thực hiện đặt tính rồi tính:
x 4,75 1,3 1425 475 6,175
*Bài 2:
a x b = 11,50; 8,540; 1,6448
b x a = 11,50; 8,540; 1,6448
- Nhận xét : a x b = b x a
Trang 12x b và b x a sau đó rút ra nhận xét.
- Nhận xét, chữa bài
C Củng cố, dặn dò (4’)
? Muốn nhân một STP với một STP ta làm
thế nào
- GV chốt lại kiến thức của bài
- Dặn HSVN học bài và CB cho bài sau
- Học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài
2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm toàn bài thơ ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát
3 Thái độ: Giáo dục HS luôn cần cù chăm chỉ và làm việc có ích cho đời
II ĐỒ DÙNG DH: Ứng dụng CNTT.
III CÁC HĐ DH
A Kiểm tra (5’)
- Gọi 2 HS đọc bài Mùa thảo quả và trả
lời câu hỏi 1;2
- GV nhận xét - tuyên dương
- Gọi 1 HS khá đọc bài thơ
- GV chia bài 4 khổ thơ
- Gọi 4 HS nối tiếp các khổ thơ lần 1
- Đọc từ khó – 1H đọc
- Gọi 4 HS nối tiếp các khổ thơ lần 2
- Gọi 2 HS đọc chú giải
? Em hiểu hành trình nghĩa là như thế
nào?
- T/c cho lớp đọc nhóm 4 em
- Gọi 2-3 nhóm đọc, nhận xét
- G đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài: (12’)
- Gọi Hs đọc khổ thơ 1
+ Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu
nói lên hành trình vô tận của bầy ong?
- Hs đọc bài – trả lời câu hỏi
- Hs thực hiện
+ Đẫm; rong ruổi; nối liền mùa hoa.
+ Hành trình: chuyến đi xa và lâu, gặpnhiều gian khổ, khó khăn
- 2-3 nhóm đọc thi, nhận xét
- Lắng nghe
1 Khổ 1: Hành trình vô tận của bầy ong.
+ Không gian: đẫm nắng trời, nẻođường xa
Trang 13+) Rút ra ý 1:
- Gọi 2 HS đọc khổ thơ 2-3:
+ Bầy ong đến tìm mật ở những nơi
nào?
+ Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?
+ Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi đâu
cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?
+) Rút ra ý 2:
- Cho HS đọc khổ thơ 4:
+ Qua hai câu thơ cuối bài, nhà thơ muốn nói
điều gì về công việc của loài ong?
+) Rút ra ý 3:
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng (slide 2)
c) Đọc diễn cảm: (10’)
- Goi 4 Hs đọc nối tiếp các khổ thơ, sau
đó GV HD HS đọc bài diễn cảm bài thơ
- T/c cho Hs luyện đọc diễn cảm toàn bài
- Lớp và GV nhận xét, tuyên dương
C Củng cố, dặn dò (2’)
- G hệ thống nội dung bài
? Theo em, bài thơ ca ngợi bầy ong là
+ Rừng sâu: hoa chuối, hoa ban
+ Bờ biển:: 29ang cây chắn bão
+ Quần đảo: hoa không tên
đến nơi nào bầy ong cũng tìm đượchoa làm mật, đem vị ngọt cho đời
3 Khổ 4: Giá trị của mật ong.
+ …trong , ngọt, thơm và bổ
* Ca ngợi loài ong chăm chỉ, cần cù, làm việc hữu ích cho đời: giữ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm, vị ngọt cho đời
Chất trong vị ngọt / mùi hương Lặng thầm thay / những con đường
1 Kiến thức: Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả người: MB, thân bài, kết bài
2 Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả người để lậpdàn ý chi tiết tả một người thân trong gia đình Nêu được những nét nổi bật về hìnhdáng, tính tình và hoạt động của đối tượng miêu tả
3 Thái độ: biết thể hiện thái độ, tình cảm chân thật đối với người được tả
1- Giới thiệu bài (1’)
- Nhắc lại Cấu tạo bài văn tả cảnh.
Cấu tạo của bài văn tả người