LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI Quan sát và lựa chon chi tiết I/ Mục tiêu: Nhận biết được những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc vè ngoại hình, hoạt động của nhân vật qua hai bài văn mẫu Bà tôi; Người thợ[r]
Trang 1-Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…
-Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
-BT cần làm BT1,2
*/ HS khá, giỏi làm được BT3
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1-Kiểm tra bài cũ: Muốn nhân một STP
với một số tự nhiên ta làm thế nào?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: Nêu mục đích
yêu cầu của tiết học
-Cho 2-3 HS nêu lại cách làm
-Muốn nhân một số thập phân với 100
-HS nêu
-HS đọc phần nhận xét SGK
Trang 2-Muốn nhân một số thập phân với 10,
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
-HD HS tìm hiểu bài toán, làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và giáo viên nhận xét
Kết quả:
a) 14 ; 210 ; 7200 b) 96,3 ; 2508 ; 5320 c) 53,28 ; 406,1 ; 894Kết quả:
104cm 1260cm 85,6cm 57,5cm
Bài giải:
10l dầu hoả cân nặng là:
0,8 x 10 = 8(kg) Can dầu cân nặng là:
1,3 + 8 = 9,3 (kg) Đáp số: 9,3 kg3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
-Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Tiếng vọng của nhà văn Nguyễn Quang
Thiều
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Trang 32.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
+Những chi tiết nào cho thấy cây thảo
quả phát triển rất nhanh?
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc đoạn 3
+Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
+Khi thảo quả chín, rừng có những nét
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
-Đoạn 3: các đoạn còn lại
-Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa…
-Các từ hương và thơm lặp đi lặp lại, câu 2 khá dài…
-Hương thơm đặc biệt của thảo quả
-Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, cao tới bụng người Một năm sau nữa mỗi thân…
-Sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả
-Nảy dưới gốc cây
-Dưới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng,…
-Vẻ đẹp của rừng thảo quả chín
Trang 4(Thao giảng- Đ/c Thanh lên )
1- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát
2- Hiểu được những phẩm chất đáng quý của bầy ong: Cần cù làm việc để góp ích cho đời
3-Thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài.(Trả lời được câu hỏi cuối bài)
*/HSKG: thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Mùa thảo quả
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc khổ thơ đầu:
+Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu
nói lên hành trình vô tận của bầy ong?
+) Rút ý1:
-Cho HS đọc khổ thơ 2-3:
+Bầy ong đến tìm mật ở những nơi
nào?
+Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?
+Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi đâu
cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc khổ thơ 4:
-Đoạn 1: Khổ thơ 1-Đoạn 2: Khổ thơ 2-Đoạn 3: Khổ thơ 3-Đoạn 4: Khổ thơ còn lại
-Những chi tiết : đẫm nắng trời, nẻo đường xa, bay đến trọn đời, thời gian
vô tận
-Hành trình vô tận của bầy ong
-Nơi thăm thẳm rừng sâu, nơi bờ biển sóng tràn, nơi quần đảo khơi xa,…-Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trắng …
-Đến nơi nào, bầy ong chăm chỉ, giỏi giang cũng tìm được hoa làm mật…-Bầy ong cần cù tìm hoa, gây mật
Trang 5+Qua hai câu thơ cuối bài, nhà thơ
muốn nói điều gì về công việc của loài
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
-Ong giữ hộ cho con người những mùa hoa đã tàn
-Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…
-Nhân nhẩm một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
-Giải bài toán có ba bước tính
-BT cần làm BT1(a);2(a,b);3
*/HSKG :Làm được BT1(b); 2(c) và BT4
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách nhân một số thập phân với một số tự nhiên? Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 ta làm thế nào?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Trang 6-Cho HS làm vào nháp, sau đó đổi
nháp kiểm tra chữa chéo cho nhau
-Mời một số HS đọc kết quả
- GV nhận xét
Bài tập 2 (58): Đặt tính rồi tính
-Mời 1 HS đọc đề bài
-Cho HS làm vào bảng con
-Mời 4 HS lên chữa bài
-HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét
Bài tập 3 (58):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS tìm cách giải bài
toán: Lần lượt thử từ x = 0, khi kết quả
lớn hơn 7 thì dừng lại
-Cho HS làm ra nháp
-Chữa bài
155 90 100
b) Số 8.05 phải nhân với: 10, 100,
32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số: 70,48 km
Kết quả:
x = 0
x = 53-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về học kĩ lại nhân một số thập phân với một số
tự nhiên, nhân một số thập phân với 10, 100, 1000
Trang 7III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh đã học.2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học
2.2-Phần nhận xét:
-GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ
bài Hạng A Cháng
-Mời một HS đọc bài văn
-Mời một HS đọc câu hỏi gợi ý tìm hiểu cấu
tạo bài văn
-GV cho HS trao đổi nhóm 2 theo ND :
+Xác định phần mở bài?
+Ngoại hình của A cháng có những điểm gì
nổi bật?
+Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A
Cháng, em thấy A Cháng là người như thế
nào?
+Tìm phần kết bài và nêu ý chính của nó?
+Từ bài văn, em hãy rút ra nhận xét về cấu
tạo của bài văn tả người?
-Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến
bài, thân bài, kết bài) của bài văn MT người
+Chú ý đưa vào dàn ý những chi tiết có
chọn lọc-những chi tiết nổi bật về ngoại
hình, tính tình, hoạt động của người đó
-Mời một vài HS nói đối tượng định tả
-Ngưc nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp chân bắp tay răn như chắcgụ,…
-Người lao động rất rất khoẻ, rất giỏ, cần cù, say mê lao động …-Phần kết bài: Câu văn cuối
-ý chính: Ca ngợi sức lực tràn trề của…
Trang 8Bài 23: SẮT, GANG, THÉP
I/ Mục tiêu:
-Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép
-Nêu một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
-Nhận biết đồ dùng được làm từ gang, thép
II/ Đồ dùng dạy học:
-Thông tin và hình trang 49, 48 SGK
-Một số tranh ảnh hoặc đồ dùng được làm từ gang, thép trong gia đình
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2-Nội dung:
2.1-Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin
Mục tiêu: HS nêu được nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số tính chất của chúng
Cách tiến hành:
-HS đọc các thông tin trong SGK và trả
lời các câu hỏi:
+Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?
+Gang, thép đều có thành phần nào
-Cho HS quan sát hình trang 48, 49
SGK theo nhóm đôi và nói xem gang
-Gang được sử dụng: Nồi, chảo
Trang 9-Nhân một số thập phân với một số thập phân.
-Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán
-BT cần làm BT1(a,c) ;BT2
*/ HSKG: Làm hoàn chỉnh BT1; BT3
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Muốn nhân một STP với một số tự nhiên ta làm thế nào?2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
-Cho 2-3 HS nêu lại cách làm
-HS đổi ra đơn vị dm sau đó thực hiện phép nhân ra nháp
-HS nêu
-HS thực hiện đặt tính rồi tính: 4,75 1,3 1425 475 6,175-HS nêu
Trang 10-Muốn nhân một số thập phân với một
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
-Cho HS làm vào nháp Nêu kết quả
GV ghi kết quả lên bảng lớp
-Cho HS so sánh giá trị của 2 biểu thức
Kết quả:
a x b = 9,912 và 8,235
b x a = 9,912 và 8,235-Nhận xét: a x b = b x a
Bài giải:
Chu vi vườn cây hình chữ nhật là: (15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m) Diện tích vườn cây hình chữ nhật là: 15,62 x 8,4 = 131,208 (m2) Đáp số: 48,04m
và131,208m2 3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
Tiết 2: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ:
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I/ Mục tiêu:
*/Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yc BT1
-Biết ghép một tiếng gốc Hán (bảo) với những tiếng thích hợp để tạo thành
từ phức(BT2).Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yc BT3( Có ý thức bảo vệ MT)
*/HSKG: Nêu được nghĩa của mỗi từ ghép ở BT2
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT 1
- Bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại kiến thức về quan hệ từ và làm bài tập 3, tiết LTVC trước
Trang 112- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1:
-Mời 1 HS đọc văn Cả lớp đọc thầm
theo
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-GV treo hai bảng phụ ghi sẵn nội dung
2 phần a, b
-Mời 2 HS lên bảng làm
-Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm việc theo nhóm 7 ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
-Mời đại diện nhóm trình bày
+Tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ, sao
cho từ bảo vệ được thay bằng từ khác
nhưng nghĩa của câu không thay đổi
b) 1a-2b 2a-1b 3a-3b
Lời giải:
-Bảo đảm: Làm cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn được
-Bảo hiểm: Gữ gìn để phòng tai nạn…-Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi hư hỏng, hao hụt
-Bảo tàng: Cất giữ những tài liệu, hiện vật…
-Bảo toàn: Giữ cho nguyên vẹn…-Bảo tồn: Giữ lại không để cho mất đi.-Bảo trợ: Đỡ đầu và giúp đỡ
-Bảo vệ: Chống lại mọi sự xâm phạm…
-Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ đã học trong bài
Tiết 3: Chính tả (nghe – viết)
MÙA THẢO QUẢ
Phân biệt âm đầu s/x, âm cuối t/c
Trang 12I/ Mục tiêu:
1 Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
2 Làm đúng BT2 (a); BT3(a)
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Bảng phụ; phiếu viết một số từ ngữ chứa tiếng ở BT2(a)
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
HS viết các từ ngữ theo yêu cầu bài tập 3a, tiết chính tả tuần 11
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2 Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài
- Khi thảo quả chín rừng có những nét
gì đẹp?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: nảy, lặng lẽ, mưa
rây, rực lên, chứa lửa, chứa nắng…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- HS theo dõi SGK
- Dưới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng…
cho cả tổ nghe ; tìm và viết thật nhanh
lên bảng 2 từ có chứa 2 tiếng đó
- Mời đại diện 3 tổ trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
Bài tập 3 (115):
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS thi làm theo nhóm bài 3a vào
bảng nhóm, trong thời gian 5 phút,
nhóm nào tìm được nhiều từ thì nhóm
Ví dụ về lời giải:
1- Man mát, ngan ngát, chan chát…
- khang khác, nhang nhác, bàng bạc,…
2- Sồn sột, dôn dốt, mồn một,…
- xồng xộc, công cốc, tông tốc,…
Trang 13III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS nêu những sự kiện chính của nước ta từ năm 1858 đến năm 1945.2-Bài mới:
2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )
-GV giới thiệu bài, nêu tình huống
nguy hiểm ở nước ta ngay sau CM
+Vì sao nói: ngay sau CM tháng Tám,
nước ta ở trong tình thế “ nghìn cân
treo sợi tóc”?
-GV chia lớp thành 3 nhóm, phát phiếu
thảo luận (ND câu hỏi như SGV-Tr.36)
-Cho HS thảo luận trong thời gian từ 5
-Lũ lụt, hạn hán, nạn đói, hơn 90% đồngbào mù chữ
b) Diễn biến của việc vượt qua tình thế hiểm nghèo:
-Bác Hồ kêu gọi lập “hũ gạo cứu đói”,
“ngày đồng tâm”…
-Dân nghèo được chia ruộng
-Phong trào xoá nạn mù chữ được phát động khắp nơi
-Đẩy lùi quân Tưởng, nhân nhượng với Pháp
c) Kết quả, ý nghĩa:
Từng bước đẩy lùi “giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”
Trang 142.3-Hoạt động 3 (làm việc cá nhân)
GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
ảnh tư liệu:
-Cho HS quan sát ảnh ( cảnh chết đói
năm 1945)
+Nêu nhận xét về tội ác của chế độ
thực dân? Từ đó liên hệ với Chính phủ
ta đã chăm lo cho đời sống nhân dân
-HS quan sát hình 3-SGK:
+Em có nhận xét gì về tinh thần “diệt
giặc dốt của nhân dân ta”?
-HS quan sát ảnh và nêu những nhận xétcủa mình theo những câu hỏi gợi ý của GV
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 ta làm thế nào?
-HS thực hiện đặt tính rồi tính tương tự
Trang 15GV nêu ví dụ 2: 531,75 x 0,01 = ?
( Thực hiện tương tự như VD 1)
-Muốn nhân một số thập phân với 0,01
-Cho HS làm vào nháp, sau đó đổi
nháp kiểm tra chữa chéo cho nhau
-Mời một số HS đọc kết quả
- GV nhận xét
Bài tập 2 (60): Cho HS nêu yc
-Mời 1 HS đọc đề bài
-Cho HS làm vào bảng con
-Mời 4 HS lên chữa bài
-HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét
Bài tập 3 (60):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
-HS nêu
-HS đọc phần nhận xét SGK
*Kết quả:
57,98 3,87 0,67
8,0513 0,6719 0,035
0,3625 0,2025 0,0056
Kết quả:
100km2 12,5km2 1,25km2 0,32km2
Bài giải:
Ta có: 1cm trên bản đồ ứng với 1000000cm = 10km trên thực tếQuãng đường thật từ TP HCM đến Phan Thiết:
19,8 x 10 = 198 (km) Đáp số: 198 km
*/HSKG: Đặt được 3 câu với 3 quan hệ từ nêu ở BT4
*/GDMT:Vẻ đẹp thiên nhiên có tác dụng giáo dục MT(BT3)
II/ Đồ dùng dạy học:
Trang 16-Bảng nhóm.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ của tiết LTVC trước
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời một số học sinh trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-HS suy nghĩ, làm việc cá nhân
-Mời 2 HS chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 3:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV cho HS thi làm bài tập theo nhóm
6 vào bảng nhóm
-Đại diện nhóm mang bảng nhóm lên
trình bày kết quả thảo luận
-Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm
thắng cuộc
Bài tập 4:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “
Truyền tin” để tìm các từ ngữ miêu tả
+GV chỉ định 1 HS tìm từ, đọc to nếu
đúng thì HS đó được quyền chỉ định
HS khác
+HS lần lượt chơi cho đến hết
-Cho HS đặt câu vào vở
-Mời HS nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt
Lời giải : Quan hệ từ và tác dụng
-Của nối cái cày với người Hmông -Bằng nối bắp cày với gỗ tốt màu đen -Như (1) nối vòng với hình cánh cung -Như (2) nối hùng dũng với một chàng
hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận
mơ kể bằng tất cả tâm hồn của mình
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Dặn HS về xem lại bài để hiểu kĩ về quan hệ từ
Tiết 3: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
Trang 17Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
HS kể lại 1-2 đoạn truyện Người đi săn và con nai, nói điều em hiểu được
qua câu chuyện
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
-Mời 2 HS đọc gợi ý 1, 2,3 trong SGK
Một HS đọc thành tiếng đoạn văn trong
BT 1(55) để nắm được các yếu tố tạo
thành môi trường
-Cho HS nối tiếp nhau nói tên câu
chuyện sẽ kể
-Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp
dàn ý sơ lược của câu chuyện
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về
nội dung câu truyện
-Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi
về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
-GV quan sát cách kể chuyện của HS
các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em
GV nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo
trình tự hướng dẫn trong gợi ý 2 Với
những truyện dài, các em chỉ cần kể
1-2 đoạn
-Cho HS thi kể chuyện trước lớp:
+Đại diện các nhóm lên thi kể
+Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với
-HS đọc đề
Kể một câu truyện em đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường.-HS đọc
-HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
-HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
-HS thi kể chuyện trước lớp
-Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện
Trang 18bạn về nội dung, ý nghĩa truyện.
-Dặn HS đọc trước nội dung của
tiết kể chuyện tuần sau
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
Tiết 4: Địa lí
Bài12: CÔNG NGHIỆP
I/ Mục tiêu:
-Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
-Nêu tên một số sản phẩm của các nghành công nghiệp và thủ công nghiệp.-Sử dụng bảng thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp */HSKG: Nêu đặc điểm của nghề thủ công truyền thống của nước ta; Những ngành công nghiệp và nghề thủ công ở địa phương; Xác định trên bản đồ những địa phương có mặt hàng thủ công nổi tiếng
II/ Đồ dùng dạy học:
-Tranh ảnh về một số ngành công nghiệp, thủ công nghiệp và sản phẩm của chúng
-Bản đồ hành chính Việt Nam
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: -Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 11
+Quan sát hình 1 và cho biết các hình
ảnh đó thể hiện ngành công nghiệp