1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

văn 6 3 cột

292 253 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Bản: Con Rồng Cháu Tiên
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 292
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Kể những việc làm tốt của Lan như: giúp đỡ bạn bè trong học tập, chia sẽ những khó khăn của bạn,… -HS nhiều ý kiến khác nhau-Không có ý nghĩa -Văn bản tự sự -Truyện kể về Thánh Gióng-Th

Trang 1

Tuần 1 BÀI 1: Văn bản : CON RỒNG CHÁU TIÊN

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện truyền thuyết: Con Rồng cháu Tiên

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện

- Kể lại được truyện

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu truyện, kể truyện.

3 Thái độ:Giáo dục học sinh tự hàovề nguồn gốc cao quý của dântộc, giáo dục tinh

thần yêu nước, đoàn kết dân tộc

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bài soạn, sách giáo khoa, sách giáo viên, tranh.

- Trò : Sách giáo khoa, vở bài tập.

III Tổ chức dạy- học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sách, vở học sinh

- Giáo viên phân truyện làm 3

đoạn, gọi 3 học sinh đọc

+ Đoạn 1: Từ đầu Long

Trang

+ Đoạn 2: Tiếp theo

lên đường

+ Đoạn 3: Phần còn lại

-Gọi học sinh nhận xét cách

đọc của ba bạn

- Cho học sinh tìm hiểu chú

thích

+ Gọi học sinh đọc chú

thích  > Giáo viên chốt lại 3

ý chính của truyền thuyết

+ Gọi học sinh giải thích

Học sinh đọc

Nhận xét

Học sinh trình bày theo sgk

Ýù kiến cá nhân

I Đọc, tìm hiểu chú thích:

1 - Đọc

; 2 - Chú thích  sgk/ 7

II Tìm hiểu văn bản.

Trang 2

- Những chi tiết nào thể hiện

tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ

về nguồn gốc, hình dạng của

Lạc Long Quân và Âu Cơ?

(Gợi ý: Nguồn gốc, hình dạng?

Nếp sinh hoạt? Tài năng? Tính

cách?)

+ Gọi học sinh tóm tắt : “

Bấy giờ khoẻ như thần”

- Cuộc hôn nhân của Lạc

Long Quân và Âu Cơ có gì kỳ

lạ?

- Chuyện sinh nở của Âu Cơ

có gì đặc biệt?

- Qua phân tích em hiểu thế

nào là chi tiết tưởng tượng kỳ

ảo?

- Vai trò của các chi tiết này

trong truyện?

- Theo em truyện “Con Rồng

Cháu Tiên” có ý nghĩa như thế

Học sinh tóm tắt

Ý kiến cá nhân

Thảo luận nhóm theo bàn,cử đại diện trả lời

Xung phong trình bày

-HS đọc ghi nhớ

-HS thực hiện theo hướng dẫn

1 Truyện kể về Lạc Long Quân thuộc nòi Rồng kết duyên cùng Âu

Cơ thuộc dòng Tiên, sinh

ra bọc trứng, nở trăm con

2 Lạc Long Quân và Âu

Cơ đều có những nét tính chất kỳ lạ, lớn lao và đẹp đẽ:

- Có nguồn gốc cao quý: thuộc nòi Rồng, dòng Tiên

- Lạc Long Quân có tài năng và sức khoẻ phi thường; Âu Cơ “xinh đẹp tuyệt trần”

- Có công với dân:

“Diệt trừ yêu quái, dạy dân trồng trọt, chăn nuôi”

3 Ý nghĩa truyện :

- Truyện nhằm giải thích nguồn gốc cao quý của dân tộc Việt Nam

- Thể hiện lòng yêu nước, nguyện vọng đoàn kết thống nhất các dân tộc trên đất nước

* Ghi nhớ: SGK/8

III Luyện tập:

1 Kể tên các truyện khác

2 Kể diễn cảm truyện: “Con Rồng, cháu Tiên”

Trang 3

4 Củng cố- dặn dò

- Đọc kể diễn cảm truyện

-Nắm được ý nghĩa truyện, các chi tiết kỳ ảo,

thuộc ghi nhớ ,định nghiã truyền thuyết

_Tìm hiểu bài:”Bánh chưng , bánh giầy”

(Truyền thuyết)

I Mục tiêu cần đạt:

- Đọc diễn cảm truyện

- Hiểu được nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy là hai thứ bánh quan trọng trong dịp Tết

- Qua cách giải thích tác giả dân gian muốn đềà cao sản phẩm nông nghiệp, đề cao nghề trồng trọt, chăn nuôi và mơ ước có một đấng minh quân thông minh giữ cho dân ấm

no, đất nước thái bình

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc , tìm hiểu ý nghĩa của truyện, kỹ năng tự học.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào về trí tuệ, văn hóa của dân tộc.

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bài soạn, tranh.

- Trò : BaØi chuẩn bị

III Tổ chức dạy- học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài soạn

- Kể tóm tắt truyện “ Con Rồng cháu Tiên”

- Nêu ý nghiã của truyện

- Cho biết truyền thuyết là gì ?

- Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn -> gọi

HS đọc -> nhận xét

- Yêu cầu học sinh kể tóm tắt

truyện (ghi điểm)

- Gọi HS trả lời các chú thích

- Học sinh đọc

- Cá nhân tự tóm tắt

- Dựa vào SGK trả lời

I Đọc, tìm hiểu chú thích:

- Đọc -Chú thích /SGK/7

Trang 4

Hoạt động 2:

- Vua Hùng chọn người nối ngôi

trong hoàn cảnh nào?

- Hình thức truyền ngôi như thế

nào?

- Các con trai có đoán được ý Vua

cha không? Vì sao?

- Vì sao trong các con trai của Vua

chỉ có Lang Liêu là được thần giúp

đỡ? Thần giúp bằng cách nào?

- Theo em Lang Liêu là người như

thế nào?

- Vì sao hai thứ bánh của Lang

Liêu lại được Vua cha chọn để tế

Trời Đất và Tiên Vương? Vì sao

Lang Liêu được chọn nối ngôi Vua?

- Nêu ý nghĩa của truyền thuyết

bánh chưng, bánh giầy?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3:

- Trao đổi ý kiến: Ý nghĩa phong

tục làm bánh chưng, bánh giầy

ngày Tết?

- Đọc truyện này em thích nhất chi

tiết nào? Vì sao?

- Nhìn tranh kể lại truyện? -> giáo

viên ghi điểm học sinh trình bày

- Thảo luận tổ các câu hỏi

-> cử đại diện trình bày

-> học sinh khác nhận xét, bổ sung

- Trình bày ý kiến cá nhân

II Tìm hiểu văn bản.

1 Vua Hùng chọn người nối ngôi khi đã về già

2 Lang Liêu được thần mách bảo làm hai thứ bánh chưng, bánh giầy từ gạo nếp, làm vừa ý Vua và được truyền ngôi

3 Ý nghĩa truyện:

* (Học ghi nhớ: SGK/12)

III Luyện tập:

Học sinh trình bày

4 Củng cố- dặn dò

Bài vừa học:

- Thuộc ý nghĩa truyện

- Làm bài tập 2/12

Bài sắp học:

Soạn bài: Từ và cấu tạo của từ TV

+ Từ là gì?

+ Từ đơn và từ phức

Trang 5

Tuần 1- Tiết 3

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được từ là gì? Các kiểu cấu tạo từ?

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng nhận biết tiếng, từ, biết phân biệt các loại từ và đặt câu.

3 Thái độ : Dùng từ, đặt câu chính xác.

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bài soạn, bảng phụ.

- Trò : Bài học, vở bài tập.

III Tổ chức dạy- học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập của học sinh

- Lập danh sách các tiếng và

các từ trong câu văn

- Qua đó em hiểu tiếng và từ

có gì khác nhau?

- Gợi ý:

+ Mỗi loại đơn vị được

dùng làm gì?

+ Khi nào một tiếng

được coi là một từ?

- Vậy từ là gì?

+ Gọi học sinh đọc ghi

nhớ/SGK/13

Hoạt động 2:

Treo bảng phụ ghi bài tập 1/13

> Học sinh đọc

- Điền các từ trong câu văn

vào bảng phân loại?

- Học sinh trình bày bài của mình

-Ý kiến cá nhân

-Ý kiến cá nhân

-Học sinh đọc

- Đọc

-Trao đổi cùng bạn

I Khái niệm về từ

*Ghi nhớ: SGK/13

II.Từ đơn và từ phức:

* Sơ đồ cấu tạo

TỪ

Trang 6

- Dựa vào bảng phân loại

hãy cho biết: từ chia làm mấy

loại? Hãy phân biệt sự khác

nhua giữa từ đơn và từ phức?

- Cấu tạo của từ ghép và từ

láy có gì giống nhau và khác

nhau?

> Gọi học sinh nhắc

lại đặc điểm của từ, đơn vị cấu

tạo từ

> Vẽ sơ đồ lên bảng

- Nhìn lên sơ đồ hãy cho biết

từ chia làm mấy loại? Nêu cấu

tạo của từng loại từ?

+ Gọi học sinh đọc ghi

nhớ/14

Hoạt động 3:

+ Đọc bài tập 1:

- Thảo luận nhóm và đưa ý

kiến 3 câu hỏi sgk

- Nêu quy tắc sắp xếp các

tiếng trong từ ghép chỉ quan

hệ thân thuộc?

+ Đọc bài tập 3

- Ghép các tiếng vào công

thức bánh + x theo bảng

- Học sinh trình bày

ý kiến cá nhân

- Ý kiến cá nhân

- Từng tổ thi với nhau

* Ghi nhớ: SGK/14

III Luyện tập:

1 a Từ: nguồn gốc con cháu > từ ghép

b Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác, gốc rễ

c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cô dì, chú bác, anh chị, chú cháu

- Chất liệu làm bánh: Bánh nếp, bánh tẻ, bánh sắn, bánh đậu xanh,

- Tính chất của bánh: Bánh dẻo, bánh phồng,

- Hình dáng của bánh: bánh tai heo, bánh tai vạt,

4 Từ “thút thít” miêu tả tiếng khóc

Trang 7

- Gọi học sinh khacù trình bày

- Hai tổ thi > Nhận xét >

Ghi điểm

- Từ láy khác: Nức nở, sụt sùi, rưng rức, hu hu,

5 Thi tìm từ láy:

Học sinh trình bày

4 Củng cố- dặn dò

Bài vừa học:

- Nắm kiến thức về từ, cấu tạo của từ TV

- Tập đặt câu với các từ tìm được

Bài sắp học:

- Chuẩn bị bài: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

Tuần 1- Tiết 4

GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :

- Huy động kiến thức về các loại văn bản mà học sinh đã biết

- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết, phân tích, tổng hợp.

3 Thái độ: Học sinh biết sử dụng các phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao

tiếp

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bài soạn, giấy rô-ki kẽ bảng phân loại.

- Trò : BaØi học, vở bài tập.

III Tổ chức dạy- học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới:

- Vào bài: Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường giao tiếp với mọi người để trao đổi tâm tư, tình cảm cho nhau Mỗi mục đích giao tiếp đều cần có một phương thức biểu đạt phù hợp Vậy giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt là gì ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay

Trang 8

Hoạt động 1:

+ Đọc câu hỏi 1/a

- Trong đời sống khi có một tư

tưởng, tình cảm, nguyện vọng

cần biểu đạt cho mọi người hiểu

em làm cách nào?

- Khi muốn biểu đạt tư tưởng,

tình cảm, nguyện vọng ấy một

cách trọn vẹn, đầy đủ ta phải

làm sao?

+ Gọi học sinh đọc câu ca

dao

- Thảo luận và nêu ý kiến,

nhận xét về câu ca dao theo câu

hỏi gợi ý sách giáo khoa? >

Từ đó em hiểu văn bản là gì?

- Lời phát biểu của thầy hiệu

trưởng trong lễ khai giảng năm

học mới có phải là văn bản

không? Vì sao?

- Bức thư em viết cho bạn bè,

người thân có phải là văn bản

không?

- Những đơn từ, bài thơ,

truyện cổ tích có phải là văn

bản không? Hãy kể thêm các

văn bản mà em biết?

+ Gọi học sinh đọc ghi

nhớ 1,2/ sgk/17

Hoạt động 2:

+ Giáo viên treo bảng

phụ kẻ bảng phân loại

SGK/16

- Dựa vào bảng phân loại em

hãy cho biết có mấy kiểu văn

bản, phương thức biểu đạt?

- Mỗi kiểu văn bản, phương

thức biểu đạt ứng với những

mục đích giao tiếp nào?

- Đọc

- Ý kiến cá nhân

- Thảo luận > Cử đại diện nhóm trình bày_Ý kiến cá nhân

- Ý kiến cá nhân

-Đọc

-HS quan sát bảng phụ

- Trình bày theo từng nhóm

I Tìm hiểu chung vềvăn bản và phương thức biểu đạt

1) Văn bản và mục đích giao tiếp:

- Khi cần biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng

ta nói hoặc viết > giao tiếp

- Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm trọn vẹn, đầy đủ ta phải tạo lập văn bản

Trang 9

- Mỗi kiểu văn bản hãy cho

- Xác định phương thức biểu

đạt trong từng văn bản? Giải

thích mục đích giao tiếp của

từng văn bản?

+ Đọc bài tập 2

- Truyền thuyết “Con Rồng

Cháu Tiên” thuộc kiểu văn bản

nào? Vì sao em biết?

- Ý kiến cá nhân

-Đọc ghi nhớ

- Đọc bài tập

- Trao đổi > Trình bày cá nhân

- Trao đổi > Trình bày cá nhân

II Luyện tập:

1 Phương thức biểu đạt

a Tự sự

b Miêu tả d Biểu cảm

c Nghị luận đ Thuyết minh

2 Truyền thuyết “Con Rồng Cháu Tiên” thuộc văn bản tự sự

Vì truyện kể người, kể việc, kể hành động theo một diễn biến nhất định

4 Củng cố- dặn dò

a) Bài vừa học:

- Nắm vững các kiến thức: giao tiếp, văn bản, các phương thức biểu đạt và mục đích giao tiếp

b) Bài sắp học:

Chuẩn bị bài “Thánh Gióng”

+ Tóm tắt truyện+ Tìm hiểu ý nghĩa truyện

Kí duyệt tuần 01

Trang 10

Tuần 2 BÀI 2: Văn bản: THÁNH GIÓNG

Tiết 5 (Truyền thuyết)

I Mục tiêu cần đạt:

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, kể truyện.

3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc

ngoại xâm của dân tộc

II Chuẩn bị:

- Thầy: Bài soạn, tranh.

- Trò :Soạn bài, kể truyện.

III.Tổ chức dạy-học:

1.Ơn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

- Tóm tắt truyện “Bánh chưng bánh giầy”

- Nêu ý nghĩa của truyện

3 Bài mới:

- Vào bài: Đánh giặc cứu nước là một truyền thống quý báu của dân tộc ta từ nghìn xưa tới nay Thánh Gióng là truyền thuyết thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Bài học hôm nay sẽ giúp ta làm rõ hơn điều đó

Hoạt động 1:

-HD học sinh cách đọc:chú ý

dấu câu,cách phát âm,lời nĩi của

Thánh Gióng,sứ giả,…

- Giáo viên đọc 1 đoạn > Gọi

3 em đọc > nhận xét cách đọc

+ Gọi học sinh tóm tắt truyện

2.Kể tóm tắt:

3.Một số từ khó:

Trang 11

-Văn bản được chia làm mấy

đoạn? Nội dung chính của mỗi

đoạn là gì?

Hoạt động 2:

- Truyện Thánh Gióng có

những nhân vật nào? Ai là nhân

vật chính thức của truyện? Nhân

vật chính được xây dựng bằng

những chi tiết như thế nào?

-Sự ra đời và lớn lên của

Thánh Giong có gì kì lạ khác

thường?

Hãy tìm và liệt kê những chi

tiết tưởng tượng kì ảo và giàu ý

nghĩa về nhân vật Thánh

- Tìm hiểu ý nghĩa các chi tiết

nêu trong câu hỏi 2/SGK

- Vì sao đánh giặc xong Gióng

lại bay lên trời? chi tiết này nói

lên được gì về phẩm chất của

người anh hùng?

- Hãy nêu ý nghĩa của hình

- Chia truyện làm 4 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu

nằm đấy

+ Đoạn 2: Tiếp theo cứu nước

+ Đoạn 3: Tiếp theo

-HS dựa vào đoạn1,2 liệt kê

- Thảo luận tổ > cử đại diện trình bày

Cơm ăn mấy cũng không

no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ,…

-Vươn vai biến thành tráng sĩ ,mặc áo giáp,cầm roi sắt nhảy lên lưng ngựa,

- Ý kiến cá nhân

-HS đọc câu hỏi 2 SGK và thảo luận trả lời câu hỏi

-Là người có công đánh giặc nhưng Gióng không màng danh vọng

4.Bố cục:

II Tìm hiểu văn bản :

1 Sự ra đời kì lạ và lớn lên khác thường của Gióng:

a Ra đời kì lạ: Bà mẹ ra đồng ướm vào vết chân to, thụ thai, mười hai tháng sinh ra Gióng

b Sự lớn lên khác thường:

- Lên ba mà không biết nói, biết đi, biết cười

- Nghe sứ giả rao, Gióng cất tiếng nói xin đi đánh giặc, lớn nhanh như thổi

2 Thánh Gióng ra trận đánh giặc:

- Vươn vai biến thành tráng sĩ

- Mặc áo giáp, cầm roi sắt nhảy lên ngựa

- Roi sắt gãy, nhổ tre quật vào giặc

- Đánh giặc xong, bay lên trời

3 Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng:

* Ghi nhớ: SGK/23

Trang 12

tượng Thánh Gióng?

- Truyện có những yếu tố đặc

sắc về nghệ thuật?

+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ /23

Hoạt động4 :

* Truyền thuyết thường liên

quan đến sự thật lịch sử Theo

em truyện Thánh Gióng có liên

quan đến sự thật lịch sử nào?

> Ghi điểm

* Cho học sinh xem tranh >

Kể từng đoạn truyện theo tranh?

+ Đọc bài tập 1 > Học

sinh trả lời tự do

-Gọi 1,2 HS đọc ghi nhớ

- Học sinh trình bày ý kiến cá nhân

Thời đại Hùng Vương chiến tranh tự vệ đã huy động sức mạnh của cả cộng đồng cư dân Việt cổ

+Hiện còn đền thờ Thánh gióng tại Gia Lâm-Hà Nội

- Cá nhân kể

III Luyện tập:

1 3 em trả lời

2 Hội thi TT trong nhà trường mang tên HKPĐ, vì:

- Là hội thi thể thao dành cho tuổi thiếu niên

- Mục đích của Hội thi là khoẻ để học tốt, lao động tốt góp phần bảo vệ và xây dựng đất nước

4.Củng cố:

- Tóm tắt truyện

- Nắm vững ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng

5.Dặn dò:

-Soạn bài: Từø mượn

-Xem lại một số chú thích trong hai văn bản đã học

Tuần 2- Tiết 6 TỪ MƯỢN

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là từ mượn? Nguyên tắc sử dụng từ mượn?

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng xác định và sử dụng từ mượn.

3 Thái độ : Giáo dục học sinh sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong nói và viết.

II Chuẩn bị :

- Thầy: Bài soạn, bảng phụ.

- Trò : Soạn bài, tìm hiểu một số từ Hán Việt.

III.Tổ chức hoạt động dạy- học

Trang 13

1.Ổn định lớp.

2.Kiểm tra bài cũ

- Cho biết từ là gì? Câu văn: “Thầy dạy dân bánh giầy”.(VB: Con Rồng cháu Tiên)chỉ ra tiếng và từ trong câu văn trên?

- Hãy trình bày sơ đồ cấu tạo của từ tiếng Việt?

3 Bài mới:

Trong quá trình giao lưu văn hóa giữa các nước ta có thể vay mượn ngôn ngữ của nước khác để làm giàu cho tiếng của nước mình nhằm diễn đạt đầy đ ủ, chính xác hơn những suy nghĩ của con người Những từ vay mượn của nước khác ta gọi là từ mượn

Hoạt động 1:

+ Đọc bài tập 1(SGK/24)

- Giải thích từ: trượng, tráng

sĩ?

- Các từ này có nguồn gốc từ

đâu?

GV gợi ý ,liên tưởng đến

những phim TQ các em vẫn

xem

 Các từ đó là từ mượn –

-GV hướng dẫnHS xác định

nguồn gốc một số từ mượn

+ Đọc bài tập 2/24 (treo bảng

phụ)

- Xác định các từ mượn của

tiếng Hán? Từ mượn của các

ngôn ngữ khác?

- Nêu nhận xét về cách viết

từ mượn?

- Bộ phận quan trọng nhất

trong vốn từ mượn của tiếng

Việt có nguồn gốc từ tiếng của

nước nào?

- Đọc

- trượng:đơn vị đo độ dài bằng 10 thước Trung Quốc cổ(tức 3,33met) hiểu rất cao

-tráng sĩ:người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ,hay làm việt lớn,

-Từ mượm của tiếng Hán(tiếng Trung Quốc)

-HS chú ý ví dụ 3 SGK Thảo luận nhóm Cử đại diện trình bày

-Từ mượm được việt hóa cao:viết như từ thuần việt

ví dụ: mít tinh,ten nít,xô viết

-Từ mượm chưa được việt hóa hoàn toàn:khi viết

I Từ thuần Việt và từ mượn:

1.Tìm hiểu ví dụ:

a Từ: trượng, tráng sĩ: tiếng Hán

Trang 14

Vậy em hiểu như thế nào là từ

mượn? Thế nào là từ thuần

Việt?

+ Đọc ghi nhớ/SGK/25

Hoạt động 2:

+ Gọi học sinh đọc đoạn

trích ý kiến của Chủ tịch Hồ

Chí Minh?

- Em hiểu ý kiến của Chủ tịch

Hò Chí Minh như thế nào?

- Từ đó em hãy cho biết mặt

tích cực và tiêu cực của việc

dùng từ mượn?

+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ2/25

Hoạt động 3:

+ Đọc bài tập 1/26

- Ghi lại các từ mượn và cho

biết các từ ấy được mượn của

tiếng nào?

+ Đọc bài tập 2/26

- Xác định nghĩa của các từ

tạo thành từ tiếng Hán Việt?

> Gọi nhiều em trình bày

-Ý kiến cá nhân

- Đọc đoạn văn

- Ý kiến cá nhân

-Làm giàu ngôn ngữ -Làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp

- Đọc yêu cầu bài tập 1

- Trao đổi với bạn rồi trả lời cá nhân

II Nguyên tắc của từ mượn:

-Mặt tích cực:làm giàu ngôn ngữ dân tộc

-Hạn chế:làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp, nếu mượn từ một cách tùy tiện.

III Luyện tập:

b Yếu điểm (điểm quan trọng)

+ Yếu: quan trọng+ Nhân: người

3 Kể tên một số từ mượn

Trang 15

+ Đọc bài 4/26

- Tìm các từ mượn? Có thể

dùng chúng trong những hoàn

cảnh nào? Với đối tượng giao

tiếp nào?

- Viết > sửa

s kể, cả lớp nhận xét

Đọc bài tập, thảo luận trả lời

a Đơn vị đo lường: Nét,

kilômét, lít, gam,

b Tên bộ phận xe đạp:

ghi đông, Pô-tăng, Mu-tơ, Pê-đan

c Tên một số đồ vật:

Ra-đi-ô, Vi-ô-lông

4.Củng cố:

-Cho HS nhắc lại thế nào là từ thuần việt, từ mượn

-Khi nào chúng ta dùng từ mượn ,khi nào không?Muốn mượn từ chính xác chúng

5.Dặn dò:

- Thuộc hai ghi nhớ

- Tập đặt câu có dùng từ mượn

-Tìm hiểu chung về văn tự sự

–Tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm của phương thức tự sự

Tiết 7+8 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh

- Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự

- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng nhận biết và xác định đúng phương thức tự sự.

3 Thái độ : Giáo dục học sinh có thái độ khen, chê rõ ràng khi làm văn tự sự

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tham khảo một số văn bản đã học.

- Trò :Soạn bài ,đọc lại văn bản Thánh Gióng.

III.Tổ chức hoạt động dạy- học

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

-Em hiểu thế nào là giao tiếp? Văn bản?

- Có mấy kiểu văn bản ứng với những mục đích giao tiếp nào?

3 Bài mới:

- Vào bài: Trong những hoàn cảnh giao tiếp nào ta sẽ dùng phương thức tự sự để biểu đạt? Tự sự là loại văn như thế nào? Ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay

Trang 16

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1:

+ Đọc câu hỏi

1(SGK/27)

- Trong đời sống hằng ngày ta

thường gặp những tình huống

giao tiếp như trên

+ Gặp trường hợp như

thế, theo em người nghe muốn

biết điều gì?

+ Trong những trường

hợp trên câu chuyện phải có

một ý nghĩa nào đó Vậy nếu

muốn cho bạn biết Lan là người

bạn tốt ta phải kể những việc gì

về Lan? Vì Sao?

+ Nếu người kể không

kể những việc liên quan với

việc tốt của Lan thì có thể coi

là câu chuyện có ý nghĩa được

không?Vì sao?

- Truyền thuyết “Thánh

Gióng” em đã học thuộc văn

bản gì?

- Văn bản tự sự này cho ta

biết những điều gì?

+ Truyện kể về ai? Ở

thời nào? Làm việc gì? Diễn

biến của sự việc? Kết quả ra

sao? Ý nghĩa của sự việc như

thế nào?

- Vì sao có thể nói truyện

Thánh Gióng là truyện ca ngợi

công đức của vị anh hùng làng

Gióng?

- Hãy liệt kê các sự việc theo

thứ tự trước, sau của truyện?

Truyện bắt đầu từ đâu, diễn

biến như thế nào, kết thúc ra

-Đọc câu hỏi

- Ý kiến cá nhân

- Muốn tìm hiểu sự việc

-Kể những việc làm tốt của Lan như: giúp đỡ bạn bè trong học tập, chia sẽ những khó khăn của bạn,…

-HS nhiều ý kiến khác nhau-Không có ý nghĩa

-Văn bản tự sự

-Truyện kể về Thánh Gióng-Thời Hùng Vương thứ sáu, Gióng đánh giặc ,…

- Thảo luận tổ > Cử đại diện trình bày

-Sự ra đời của Thánh Gióng -Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc-Thánh Gióng lớn nhanh như

I Ý nghĩa và đăc điểm chung của phương thức tự sự:

Bài tập:

1 Người nghe: Muốn tìm hiểu sự việc

Người kể: Thông báo, giải thích sự việc

2 Truyền thuyết

“Thánh Gióng” là văn bản tự sự

Trang 17

-GV gợi ý cho HS hiểu thế nào

là chuỗi sự việc,thế nào là có

đầu có đuôi

> Từ thứ tự các sự việc đó,

hãy suy ra đặc điểm của

phương thức tự sự?

-Cho HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 2:

+ Đọc mẫu chuyện: Ông

già và thần chết

- Trong truyện này phương

thức tự sự thể hiện như thế nào?

- Câu chuyện có ý nghĩa gì?

+ Đọc bài thơ: Sa bẫy

- Bài thơ có phải là văn bản

tự sự không? Vì sao?

- Hãy kể lại câu chuyện bằng

miệng

+ Đọc hai văn bản

- Hai văn bản đó có nội dung

tự sự không? Vì sao? Tự sự ở

đây có vai trò gì?

- Hãy kể 1 câu chuyện để giải

thích vì sao người Việt Nam ta

tự xưng là con Rồng, cháu

Tiên?

thổi-Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt,mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc

-Thánh Gióng đánh tan giặc

-Thánh Gióng lên núi,cởi bỏ áo giáp bay về trời

-Vua lập đền thờ phong danh hiệu

-Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng

- Đọc ghi nhớ

-HS đọc mẩu chuyện

- Thảo luận rồi trả lời +Kể diễn biến tư tưởng ông già

+Phải có tư tưởng yêu cuộc sống

-Cho HS đọc bài thơ

-Bài thơ là bài văn tự sự

- HS trình bày trước lớp

- Cho 2 HS đọc hai văn bản-Tổ 1,2 làm câu a tổ 3,4 làm câu b theo hướng dẫn của GV

*Ghi nhớ: SGK/28

II Luyện tập:

1.Truyện kể diễn biến tư

tưởng của ông già, mang sắc thái hóm hỉnh, thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết

2 Bài thơ tự sự, kể chuyện Bé Mây và Mèo con rủ nhau bẫy chuột, mèo tham ăn nên bị mắc bẫy

3 a Đoạn văn là một bản tin, kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ III, tại Huế

b Đoạn văn (sách lịch sử 6) kể lại việc người Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm lược

4 Chuyện giải thích việc người Việt Nam tự xưng là con Rồng, cháu Tiên

4 Củng cố

- Nắm được ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự

-Biết cách liệt kê các sự việc theo thứ tự trước sau

5 Dặn dò

- Về làm bài tập 5/30

Trang 18

-Chuẩn bị bài: “Sơn Tinh- Thuỷ Tinh”

+ Đọc văn bản

+ Tìm hiểu truyện

Kí duyệt tuần 02

(Truyền thuyết)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu truyền thuyết Sơn Tinh – Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tượng lụt lội xảy ra ở Châu Thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt Cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai, lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, kể, phân tích, cảm thụ truyện.

3 Thái độ: - Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc

ngoại xâm của dân tộc

- Giáo dục tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với non sông, đất nước, khơi gợi khát vọng làm chủ tự nhiên

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bài soạn, tranh.

- Trò : Vở bài tập, bài học.

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Oån định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

- Kể tóm các sự việc chính trong truyện “ Thánh Gióng”

- Truyện có những chi tiết tưởng tượng kì ảo nào?

- Nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng?

3 Bài mới:

-Vào bài: Vì sao hàng năm có hiện tương lũ lụt xảy ra ở nước ta? Người Việt cổ đã giải thích sự việc này như thế nào?

Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ điều đó

Hoạt động 1:

+ GV hướng dẫn HS đọc

+ Gọi học sinh đọc

+ Gọi học sinh đọc chú thích

- Đọc-Đọc chú thích

I Tìm hiểu chung

1 Đọc

2 Chú thích

Trang 19

+ Hướng dẫn học sinh tìm bố

cục.Sự việc chính từng đoạn

> Nhận xét

+ Giáo viên tóm tắt truyện

Hoạt động 2:

- Truyện kể về những nhân

vật nào? Về sự việc gì?

- Nhân vật nào là nhân vật

chính?

GV giải thích: Vì sao gọi là

nhân vật chính

- Các nhân vật chính được

miêu tả bằng những chi tiết

tưởng tượng, kì ảo nào?

- Em hiểu gì về ý nghiã tượng

trưng của hai nhân vật Sơn Tinh

– Thuỷ Tinh?

- Em có suy nghĩ gì về món

sính lễ mà vua yêu cầu?

? Theo em người xưa mượn

truyện để giải thích hiện tượng

thiên nhiên nào ở nước ta?

Chi tiết: “Nước sông dâng cao

lên bao nhiêu, đồi núi dâng cao

bấy nhiêu” có ý nghĩa như thế

nào? (Thể hiện ước mong gì của

người dân?)

-Như vậy truyện ST- TT có ý

nghĩa gì?

- Chia làm 3 đoạn:

+ Từ đầu đến “mỗi thứ một đôi”: Vua Hùng thứ 18 kén rể

+Tiếp theo đến “thần nước đành rút quân” ST,TT cầu hôn và cuộc giao tranh của hai vị thần

+ Phần còn lại.Sự trả thù hàng năm của TT và chiến thắng của ST

- Nghe

- Ý kiến cá nhân

- Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Thảo luận trình bày từng tổ

-Phép lạ của Sơn tinh: Vẫy tay > nổi lên cồn bãi…núi đồi

-Phép lạ của Thuỷ Tinh: gọi gió, hô mưa

- Món sính lễ kì lạ

- Thảo luận

Thuỷ Tinh: Sức mạnh ghê

gớm của mưa gió, bão lụt diễn ra ở lưu vực Sông Hồng

Sơn Tinh: Tượng trưng cho

sức mạnh vĩ đại của nhân dân ta kiên trì đắp đê chốngbão lụt

- Có lợi cho ST Vua Hùng thiên về ST.(Nhân dân)

- Ý kiến cá nhân

- Mưa bão lũ lụt

3 Bố cục

II Tìm hiểu chi tiết

1 Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo:

-Phép lạ của Sơn tinh: Vẫy tay > nổi lên cồn bãi…núi đồi

-Phép lạ của Thuỷ Tinh: gọi gió, hô mưa

- Món sính lễ kì lạ

a Sơn Tinh: Tượng trưng cho sức mạnh vĩ đại của nhân dân ta kiên trì đắp đê chống bão lụt

3 Ý nghĩa truyện:

- Giải thích hiện tượng mưa gió, bão lụt

- Phản ánh sức mạnh và ước mơ chiến thắng thiên tai, bão lụt của nhân dân ta

Trang 20

GV chốt:

Cho HS đọc ghi nhớ/34

Hoạt động 3:

+ Đọc bài tập 1

GV treo tranh cho HS kể

- Kể tóm tắt truyện

- Từ truyện Sơn Tinh – Thuỷ

Tinh em có suy nghĩ gì về chủ

trương nhà nước ta hiện nay?

(Hiện nay hiện tượng bão lụt

xảy ra ở nước ta như thế nào?

Nhà nước và nhân dân ta làm gì

để đối phó khi gặp bão lụt ? Có

cách nào hạn chế được bão

III Luyện tập:

1 Kể diễn cảm truyện

2 Chủ trương nhà nước và quan hệ ý nghĩa truyện:

Củng cố đê điều, cấm chặt phá rừng, trồng cây gây rừng > phòng chống bão lụt, tạo môi trường trong lành Nhân dân ta chính là những chàng Sơn Tinh của thời đại mới

4 Củng cố

-Kể tóm tắt các sự việc chính trong truyện Sơn Tinh- Thủy Tinh

-Nêu ý nghĩa của truyện

5 Dặn dò

- Kể tóm tắt truyện

- Nắm được ý nghĩa truyện và ý nghĩa tượng trưng về hai nhân vật chínhSoạn bài: Nghĩa của từ

+ Nghĩa của từ là gì?

+ Có mấy cách giải nghĩa từ ?

Tiết 10

NGHĨA CỦA TỪ

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

- Thế nào là nghĩa của từ ?

- Một số cách giải thích nghĩa của từ?

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng xác định nghĩa của từ.

3 Thái độ : Giáo dục học sinh xác định đúng nghĩa của từ

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bài soạn, bảng phụ.

- Trò : Bài tập chuẩn bị trước.

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Oån định lớp.

Trang 21

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ thuần Việt, từ mượn? Bộ phận từ mượn quan trọng nhất là của tiếng nước nào?

- Các từ nào sau đây là từ mượn: Phụ nữ, công nhân, nông dân, người cày, người thợ, đàn bà

Treo bảng phụ

+ Đọc các chú thích

(SGK /35)

- Hãy cho biết mỗi chú thích

trên gồm mấy phần? Đó là

những phần nào?

- Phần nào trong chú thích nêu

lên nghĩa của từ ?

> Vậy nghĩa của từ là gì?

+ Đọc lại các chú thích

đã dẫn ở phần I

- Trong mỗi chú thích trên,

nghĩa của từ đã được giải thích

bằng cách nào?

> Hãy nêu cách giải thích

nghĩa của từ?

+ Gọi học sinh đọc ghi

nhớ 2/sgk/35

Hoạt động 3:

- Gọi học sinh đọc chú thích

trong các văn bản đã học Cho

-Quan sát bảng phụ

- Đọc

- Ý kiến cá nhân

- Mỗi chú thích gồm hai phần:

+ Phía trái: Nêu từ cần giải thích

+ Phía phải: Nội dung giải thích

- Bộ phận nội dung

+Lẫm liệt: dùng từ đồng nghĩa

+ Dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa

- Đọc ghi nhớ

- Ý kiến cá nhân

I Nghĩa của từ là gì?

Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ, )mà từ biẻu thị

II Cách giải thích nghĩa của từ:

- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Dùng từ đồng nghĩa, trái

nghĩa để giải thích

III Luyện tập:

1 Đọc – Học sinh trình bày.

Trang 22

biết mỗi chú thích giải nghĩa từ

như thế nào?

+ Đọc bài tập 2

- Điền từ thích hợp vào chỗ

chấm?

- Điền từ?

+ Đọc bài 4

- Tìm hiểu nghĩa các từ trên?

- Cho biết em đã giải thích

của nghĩa từ theo cách nào?

- Giải thích nghĩa của từ :

“mất” trong đoạn văn?

- Gv giải thích thêm

- Đọc

- HS lên bảng thực hiện

- Ý kiến cá nhân, tra từ điển trả lời

- Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày

5 Nghĩa của từ: mất

- Theo Nụ: Mất là không biết nó ở đâu

- Theo cách hiểu thông thường: Không còn được sở hữu, không có, không thuộc về mình

4 Củng cố

-Nghĩa của từ là gì?

-Có mấy cách giải nghĩa từ?

-Cho HS đọc lại ghi nhớ

5 Dặn dò

- Thuộc hai ghi nhớ

- Tìm thêm một số từ và giải nghĩa

- Tìm hiẻu bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

+ Sự việc trong văn tự sự phải như thế nào?

+ Nhân vật trong văn tự sự là ai?

Tiết 11+12

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững

Trang 23

- Thế nào là sự việc, nhân vật trong văn tự sự.

- Đặc điểm và cách thể hiện sự việc và nhân vật trong văn tự sự- sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn liền với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là người làm ra sự việc, vừa là người được nói tới

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu, xâu chuỗi các sự

việc, chi tiết trong truyện

3 Thái độ: Giáo dục học sinh nhận diện đúng sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bài soạn, sách tham khảo

- Trò : Vở bài tập, sách giáo khoa

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

- Nêu ý nghiã và đặc điểm chung của phương thức tự sự

- Kiểm tra vở bài tập

3 Bài mới:

- Vào bài: Ở bài học trước ta thấy một tác phẩm tự sự bao giờ cũng có việc, có người Đó là các sự việc và nhân vật trong văn tự sự, chúng có vai trò và dặc điểm gì ta tìm hiểu qua bài tập hôm nay

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG

Hoạt động 1:

- Hãy xem các sự việc trong

truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh:

+ Gọi học sinh đọc

- Hãy cho biết sự việc nào khởi

đầu, sự việc nào phát triển, sự

việc cao trào và sự việc kết

thúc?

- Các sự việc được trình bày

theo mối quan hệ nào?

- Đọc

- HS thảo luận:

+ Sự việc khởi đầu (1)+ Sự việc phát triển: 2,3,4+ Sự việc cao trào: 5,6+ Sự việc kết thúc: 7

- Các sự việc liên quan với nhau, cái trước là nguyên nhân của cái sau

cái sau là kết quả của cái trước

I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

1 Sự việc trong văn tự sự:

Trang 24

- Có thể bỏ bớt đi sự việc nào

không? Vì sao?

- Có thể thay đổi trật tự các sự

việc ấy được không? Vì sao?

- Sự việc trong văn tự sự được

kể gồm 6 yếu tố Hãy chỉ ra 6

yếu tố trong truyện Sơn Tinh-

Thuỷ Tinh?

- Theo em có thể xóa bỏ đi

yếu tố thời gian và địa điểm

được không?Vì sao?

- Việc giới thiệu Sơn Tinh có

tài tại sao cần thiết ?

- Theo em việc Thuỷ Tinh nổi

giận là có lý hay không? Lý ấy

ở trong sự việc nào?

* Vậy sự việc trong văn tự sự

phải được kể như thế nào? Gồm

những yếu tố nào?

- Em hãy cho biết trong truyện

Sơn Tinh – Thuỷ Tinh sự việc

nào thể hiện mối thiện cảm đối

với Sơn Tinh của Vua Hùng?

Việc Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh

mấy lần có ý nghĩa như thế nào?

- Có thể để Thuỷ Tinh thắng

Sơn Tinh được không? Vì sao?

* Vậy các sự việc và chi tiết

trong văn tự sự phải được lựa

chọn như thế nào?

Hoạt động 2:

- Hãy kể tên các nhân vật

trong truyện Sơn Tinh – Thuỷ

Tinh?

- Nhân vâït chính là ai? Nhân

vật chính có vai trò quan trọng

như thế nào?

- Ai là nhân vật phụ? Nhân vật

phụ có cần thiết không? Có thể

bỏ được không?

- Không, vì thiếu tính liên tục và sự việc sao đó không được giải thích rõ

- Ý kiến tổ(đại diện)

- Không- HS giải thích, cả lớp bổ sung (nếu có)

- Trao đổi trình bày

- Ý kiến cá nhân

- Gồm 6 yếu tố

- Dựa vào truyện đã học để trình bày

- Không, vì không phù hợp với nguyện vọng của nhân dân thể hiện qua nhân vật ST

Sự việc và chi tiết trong văn tự sự phải được lựa chọn cho phù hợp với chủ đề tư tưởng muốn biểu đạt

- Cá nhân trình bày

b Sự việc trong văn tự sự phải được kể cụ thể do ai làm, xảy ra lúc nào, ở đâu, nguyên nhân, diễn biến, kết quả

c Sự việc và chi tiết trong văn tự sự phải được lựa chọn cho phù hợp với chủ đề tư tưởng muốn biểu đạt

2 Nhân vật trong văn tự sự:

- Là kẻ thực hiện các sự việc và là kẻ được thể hiện trong văn bản Có nhân vật chính và nhân vật phụ

Trang 25

> Em hiểu như thế nào về

nhân vật trong văn tự sự?

- Hãy cho biết các nhân vật

trong truyện Sơn tinh – Thuỷ

Tinh được kể những gì?(Tên

gọi? Lai lịch? Tính tình? Tài

năng? Việc làm? Hành động? Ý

nghĩ? Lời nói? Chân dung?

Trang phục?) > Treo bảng phụ

* Tóm lại: Nhân vật trong văn

tự sự thường được thể hiện qua

những mặt nào?

+ Đọc ghi nhớ/38

Hoạt động 3:

+ Đọc bài tập 1

- Chỉ ra những việc mà các

nhân vật trong truyện Sơn Tinh

– Thuỷ Tinh đã làm?

- Hãy nhận xét về vai trò và ý

nghĩa của từng nhân vật?

- Hãy tóm tắt truyện Sơn Tinh –

Thuỷ Tinh theo sự việc gắn với

các nhân vâït chính?

- Tại sao truyện lại gọi là Sơn

Tinh –Thuỷ Tinh? Có thể đổi

bằng các tên sau được không?

- Hãy tưởng tượng để kể một

câu chuyện theo nhan đề: Một

lần không vâng lời

-ST- TT Thể hiện tư tưởng của văn bản

-Vua Hùng 18, Mị Nương

Rất cần thiết, vì nhân vật phụ giúp nhân vật chính hoạt động

Truyện có tên là Sơn Tinh- Thuỷ Tinh vì đó là

2 nhân vật chính của truyện

- Các tên khác không phù hợp

- Nhân vật được thể hiện qua các mặt : tên gọi, lai lịch, tính nết,hình dáng, việc làm,…

II Luyện tập:

1 Việc làm của các nhân vật:

-Vua Hùng: kén rễ, đòi sính lễ

-Mị Nương: Theo chồng về núi

-Sơn Tinh: cầu hôn, mang sính lễ đến rước Mị Nương về núi, đánh nhau với Thuỷ Tinh

a Vai trò, ý nghĩa các nhân vật.

- Vua Hùng: nhân vật phụ > quyết định cuộc hôn nhân lịch sử

- Mị Nương: nhân vật phụ >

2 nhân vật chính đánh nhau

- Thuỷ Tinh: nhân vật chính > người anh hùng chống lũ lụt của nhân dân Việt cổ

b Tóm tắt truyện Sơn Tinh –Thuỷ Tinh

c Truyện có tên là Sơn Tinh- Thuỷ Tinh vì đó là 2 nhân vật chính của truyện

- Các tên khác không phù hợp

2 Kể chuyện theo nhan đề: Một lần không vâng lời

4 Củng cố

- Đặc điểm nhân vật và sự việc trong văn tự sự ?-GV củng cố chung

5 Dặn dò

Về nhà làm bài tập còn lại

Đọc văn bản : Sự tích Hồ Gươm

Trang 26

+ Tìm hiểu văn bản

+ Trả lời câu hỏi 1,2,3,4 SGK trang 42

Kí duyệt tuần 3

Tuần 4, tiết 13 Hướng dẫn đọc thêm : SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa, nội dung của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh

trong truyện: Sự tích Hồ Gươm

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng kể chuyện.

3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào về Hồ Gươm,tự hào về quê hương đất nước, về truyền

thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc

II Chuẩn bị ø:

- Thầy: Bài soạn, tranh Hồ Gươm

- Trò :Đọc và tĩm tắt văn bản, soạn bài.

III Tổ chức hoạt động dạy học

1.Ôn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Hãy nêu những chi tiết tưởng tượng kì ảo về 2 nhân vật chính Sơn Tinh- Thuỷ Tinh? Ý nghĩa tượng trưng về 2 nhân vật?

- Nêu ý nghiã truyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinh?

3 Bài mới:

- Vào bài: Giữa thủ đô Hà Nội, Hồ Gươm đẹp như một lẵng hoa lộng lẫy và duyên dáng Tên gọi đầu tiên của hồ là gì? Vì sao hồ có tên là Hoàn Kiếm Điều đó được kể rõ trong truyện: Sự tích Hồ Gươm mà hôm nay ta sẽ cùng nhau tìm hiểu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Trang 27

+ Gọi học sinh đọc văn

bản > nhận xét cách đọc

+ Gọi học sinh đọc chú thích

- Vì sao Đức Long Quân cho

nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm

thần?

-Gươm thần đã về tay nghĩa quân

Lam Sơn theo cách nào?

- Lê Lợi đã nhận được gươm

thần như thế nào?

- Cách Long Quân cho nghĩa

quân Lam Sơn và Lê Lợi mượn

gươm có ý nghĩa gì?

- Hãy chỉ ra sức mạnh của gươm

thần đối với nghĩa quân Lam

Sơn?

-Theo em,đó là sức mạnh của

gươm hay còn là sức mạnh của

- HS đọc theo hướng dẫn,

-HS đọc,học sinh còn lại theo dõi thông tin SGK

-Chia làm 2 phần Phần 1, từ đầu đến”

đất nước” :Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần

Phần 2, phần còn

đòigươm sau khi đấtnước hết giặc

- Học sinh kể (3 em)

-Giặc Minh đô hộ nước

ta ,làm nhiều điều bạo ngược, lực lượng nghĩa quân lam Sơn còn yếu

Đức Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần để giết giặc.

-Thảo luận tổ ,đại diện trả lời

-Bắt được chuôi gươm trên rừng,…

- Ý kiến cá nhân

-Tung hoành khắp trận địa khiến quân minh sợ -Mở đường để nghĩa

bản:

1.Đọc 2.Một số từ khó

3 Bố cuc.

II Tìm hiểu văn bản.

1 Đức Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần để giết giặc.

2 Lê Lợi đã nhận được gươm thần:

Bắt được lưỡi gươm dưới nước, chuôi gươm trên rừng > Có ý nghĩa khả năng cứu nước có ở khắp nơi, từ miền núi đến miền biển, nhân dân nhất trí, đồng lòng giao cho Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơn trách nhiệm đánh giặc

3.Lê Lợi trả gươm thần -Giặc tan, đất nước thái bình

Trang 28

- Khi nào Long Quân cho đòi

gươm? Cảnh đòi gươm và trả

gươm có điều gì đặc biệt?

(Đưa tranh để học sinh xem)

Qua những điều đã học kết hợp

với phần ghi nhớ SGK, em hãy

nêu ý nghĩa truyền thuyết STHG

+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ

Hoạt động 3:

+ Gọi học sinh đọc phần đọc

thêm > giải thích tính lặp lại và

ý nghĩa của chi tiết trao gươm

thần trong truyền thuyết Việt

Nam?

- Vì sao tác giả dân gian không

để Lê Lợi được trực tiếp nhận cả

chuôi gươm và lưỡi gươm cùng

một lúc?

+ Đọc bài 3

- Nếu Lê Lợi trả gươm ở Thanh

Hóa thì ý nghĩa của truyện sẽ như

thế nào?

- Nhắc lại định nghĩa truyền

thuyết và kể tên những truyền

thuyết đã học

quân đánh cho không còn một tên giặc nào trên đất nước ta

- Cả hai-Giawcj tan ,đất nước thái bình,…

-HS quan sát tranh mô tả

- Học sinh dựa vào ghi nhớ trình bày

-HS đọc ghi nhớ

- Thảo luận > cử đại diện trả lời

- Học sinh giỏi, khá trả lời

- Học sinh xung phong

-Lê Lợi lên ngôi dời đô về Thăng Long

-Vua Lê cỡi thuyền rồng dạo chơi trên hồ tả vọng

3 Ý nghĩa truyện:

* Ghi nhớ: SGK/43

III Luyện tập:

2 Nếu để Lê Lợi nhận gươm cùng một lúc tác phẩm sẽ không thể hiện tính chất toàn dân, trên dưới môït lòng của quân dân ta trong cuộc kháng chiến

3 Nếu Lê Lợi trả gươm ở Thanh Hóa thì ý nghĩa truyện sẽ bị giới hạn Hồ Gươm – Thăng Long là kinh thành là tượng trưng cho cả nước > thể hiện tinh thần yêu hòa bình, tình thần cảnh giác của cả nước, toàn dân

4 Củng cố

-Cho HS quan sát tranh mô tả cảnh Lê Lợi nhận gươm và trả gươm thần

- Nêu ý nghĩa truyện

5 Dặn dò:

-Về kể tóm tắt truyện

-Soạn bài: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

+ Chủ đề là gì?

+ Dàn bài văn tự sự gồm mấy phần?

Tuần 4 ,tiết 14 CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

Trang 29

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự – Mối quan

hệ giữa sự việc và chủ đề

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng viết mở bài cho bài văn tự sự, tìm chủ đề, viết dàn bài.

3 Thái độ : Xác định đúng đắn tầm quan trrọng của chủ đề và dàn bài của bài văn tự

sự

II.Chuẩn bị ø:

- Thầy: Bài soạn ,sách tham khảo.

- Trò : soạn bài.

III Hoạt động dạy học

1Ôn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

- Sự việc trong văn tự sự được kể gồm những yếu tố nào? Phải được lựa chọn ra sao?

- Khi kể về các nhân vật trong văn tự sự ta kể những gì về họ?

3 Bài mới:

- Vào bài: Muốn hiểu bài văn tự sự trước hết cần nắm chủ đề, sau đó tìm hiểu bố cục bài văn Vậy chủ đề là gì?

Bố cục bài văn tự sự được trình bày như thế nào? Điều đó được tìm hiểu qua tiết học hôm nay

Hoạt động 1:

+ Gọi học sinh đọc

bài văn SGK/44

- Đọc bài văn ta thấy ở

phần thân bài Tuệ Tĩnh

làm mấy việc? Đó là những

việc nào?

- Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên

chữa trị trước cho chú bé

con nhà nông dân bị gãy

đùi đã nói lên phẩm chất gì

của người thầy thuốc?

- Đó chính là chủ đề của

truyện Em hãy tìm xem

chủ đề của truyện được thể

hiện trực tiếp qua những

câu văn nào?

> Vậy chủ đề của bài văn

- Chủ đề: Hết lòng thương yêu cứu giúp người bệnh của Tuệ Tĩnh

HS gạch chân câu mang chủ đề

- HS dựa vào SGK trả lời

- Ý kiến cá nhân: Cả 3 nhan đề

I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự:

1.Chủ đề

Là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản

Trang 30

- Tên của bài văn thể

hiện chủ đề của bài văn

Vậy với 3 nhan đề sau,

theo em ta chọn nhan đề

nào thích hợp? vì sao? Em

có thể đặt tên khác cho bài

văn?

- Bài văn trên gồm có

mấy phần? Kể tên từng

phần?

+ Gọi học sinh đọc

lại phần mở bài

- Phần mở bài trên thực

hiện nhiệm vụ gì?

+ Đọc phần thân bài

- Phần thân bài kể lại

những việc gì?

+ Đọc kết bài

- Phần kết bài thực hiện

yêu cầu gì?

- Có thể thiếu phần nào

trong 3 phần này không? Vì

sao?

> Tóm lại: Dàn bài của

bài văn tự sự gồm mấy

phần? Nêu nhiêïm vụ của

từng phần?

+ Đọc ghi nhớ/45

Hoạt động 2 :

+ Gọi học sinh đọc

truyện: phần thưởng >

nhận xét

- Truyện nêu lên chủ đề

gì? Sự việc nào thể hiện

tập trung cho chủ đề? Hãy

gạch dưới câu văn thể hiện

Nêu kết cục sự việc

- Không ,vì thiếu sự việc và nhân vật không được nêu rõ, hoặc không có mở đầu, diễn biến hoặc kết thúc

- Trả lời theo nội dung ghi nhớ SGK

-HS đọc ghi nhớ

- Đọc truyện

-Ý kiến cá nhân

- Chủ đề: ca ngợi trí thông minh,

lòng trung thành với vua của người nông dân Đồng thời tố cáo, chế giễu tên cận thần tham lam, cậy quyền thế

2- Dàn bài:

3 phần:

a Mở bài: giới thiệu

nhân vật Tuệ Tĩnh và phẩm chất của ông

b.Thân bài: Kể diễn

biến các sự việc

- Từ chối việc chữa bệnh cho người giàu trước

- Chữa ngay cho cậu bé người nông dân bị bệnh nặng

c Kết bài: Nêu kết cục

sự việc

Tuệ Tĩnh tiếp tục chữa bệnh

* Ghi nhớ: SGK/45

II.Luyện tập

1 Truyện: Phần thưởng (Lép- Tôn - XTôi)

- Chủ đề: ca ngợi trí

thông minh, lòng trung thành với vua của người nông dân Đồng thời tố cáo, chế giễu tên cận thần tham lam, cậy quyền thế

- Dàn bài: 3 phần

- Thú vị: Lời cầu xin phần thưởng lạ lùng

Trang 31

- Em có suy nghĩ gì về

nhan đề của truyện?

- Hãy chỉ ra kết cấu 3

phần của truyện

- Sự việc trong phần thân

bài thú vị ở chỗ nào?

- So sánh với truyện Tuệ

Tĩnh em thấy có gì giống

nhau và khác nhau?

: 3 phần: MB câu1.Kết bài câu cuối.Thân bài phân còn lại

- Thảo luận

- Thú vị: Lời cầu xin phần thưởng lạ lùng và kết thúc bất ngờ

- Điểm giống và khác:

+ Giống: bố cục đều 3 phần, đều có kịch tính

+ Khác: Chủ đề truyện “Tuệ Tĩnh”lộ ở mở bài, truyện “PT” ở thân bài, truyện “Tuệ Tĩnh” bất ngờ ở đầu truyện, truyện "PT” ở cuối truyện

và kết thúc bất ngờ

- Điểm giống và khác:

+ Giống: bố cục đều 3 phần, đều có kịch tính+ Khác: Chủ đề truyện

“Tuệ Tĩnh”lộ ở mở bài, truyện “PT” ở thân bài, truyện “Tuệ Tĩnh” bất ngờ ở đầu truyện, truyện "PT” ở cuối truyện

4 Củng cố:

-Chủ đề là gì?

-Dàn bài của bài văn tự sự gồm có mấy phần?

5.Dặn dòø

- Thuộc ghi nhớ, làm bài tập 2/46

- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

Tuần 4, tiết 15-16 TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự.

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng tìm hiểu đề và thực hiện các bước khi làm bài văn.

3 Thái độ : Xác định đúng đắn tầm quan trọng của việc thực hiện các bước khi làm

bài văn

II Chuẩn bị ø:

- Thầy: Bài soạn, bảng phụ.

- Trò : Vở bài tập.

III Tổ chức dạy học.

1 Oån định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra 15 phút.

- Chủ đề của bài văn tự sự là gì?

- Dàn bài của các bài văn tự sự gồm mấy phần? Nêu nhiệm vụ của từng phần?

3 Bài mới:

- Vào bài: Để làm tốt một bài văn tự sự ta phải tìm hiểu đề và thực hiện các bước khi làm bài Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ hơn cách làm đó

Trang 32

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1:

+ Giáo viên ghi 6 đề

văn vào bảng phụ > treo lên

nào trong đề cho em biết điều

đó? (Gạch dưới các từ học sinh

nêu)

- Đề 3,4,5,6 không có từ kể,

vậy có phải là đề tự sự không?

- Từ trọng tâm trong mỗi đề

trên là từ nào, hãy gạch dưới

và cho biết đề yêu cầu làm nổi

bật điều gì?

- Trong các đề tự sự trên đề

nào nghiêng về kể việc, đề

nào nghiêng về kể người, đề

nào tường thuật?

> Khi tìm hiểu đề văn tự sự

+ Đọc đề bài 1

- Đề nêu ra yêu cầu nào

buộc em phải thực hiện? Em

hiểu yêu cầu ấy như thế nào?

- Để lập ý em sẽ chọn

chuyện nào? Em thích nhân

vật, sự việc nào? Em chọn

chuyện đó nhằm biểu hiện chủ

đề gì?

-> Vậy lập ý là gì?

- Quan sát bảng phụ

- Đọc

-Ý kiến cá nhân:

+ Y/c đề: Kể câu chuỵên

em yêu thích, bằng lời văn của em

- Là đề văn tự sự Đề bài

lượt bỏ từ kể, nhưng khi

đọc đề ta nhận ra đề ngầm yêu cầu ta kể lại.Ta cũng

dễ dàng thêm từ kể.

-Mỗi nhóm thực hiện yêu cầu 2 đề

- Đề 1, 5,6 kể việcĐề2 kể ngườiĐề 3 kể người, việcĐề 4 tường thuật

- Đọc kĩ đề, xác định y/c đề, gạch dưới từ quan trọng

- Đọc

-HS đọc đề 1

- Thảo luận các bước làm bài > Cử đại diện từng tổ trình bày

- Ý kiến cá nhân

I Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự:

1 Đề văn tự sự:

-Khi tìm hiểu đề văn tự sự thì phải tìm hiểu kĩ lời văn của đề nắm vững yêu cầu của đề bài

2 Cách làm bài văn tự

sự:

* Đề văn: Kể một câu

chuyện em thích bằng lời văn của em

a Tìm hiểu đề

b Lập ý (tìm ý)

Trang 33

- Em dự định mở đầu bài văn

như thế nào? Kể chuyện như

thế nào và kết thúc ra sao?

> Dàn ý bài văn tự sự gồm

mấy phần?

- Em hiểu thế nào là viết

bằng lời văn của em?

- GV hướng dẫn HS viết lời

kể

+ Từ những câu hỏi trên

em, hãy rút ra cách làm bài

- Bài tập làm văn (làm ở nhà)

- Là xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề như xác định:nhân vật, sự việc, diễn biến ,kết quả và

ý nghĩa

- Tổ trình bày

- Dựa vào cốt truyện có sẵn, sau đó sử dụng ngôn ngữ của mình viết thành bài văn hoàn chỉnh

- Nghe và thực hiện theo mẫu

- Đọc ghi nhớ

- Đọc bài tập, thảo luận trình bày Cả lớp theo dõi nhận xét

- Làm ở nhà

c Lập dàn ý

d Viết thành văn VD:Thánh Gióng là vị anh hùng đánh giặc nổi tiếng trong truyền thuyết, đã lên

ba mà gióng vẫn không biết nói, không biết cười,…

* Ghi nhớ: SGK/48

II Luyện tập:

1 Học sinh trình bày > Nhận xét >

2 Viết bài tập làm văn

* Đề: Kể lại một truyện em thích (truyền thuyết, cổ tích) bằng lời văn của em

4 Củng cố:

- Nêu các bước làm một bài văn tự sự

-Thế nào là viết thành văn?

5.Dặn dò

- Làm bài tập làm văn (tuần sau nộp)

- Soạn bài: Sọ Dừa

+ Đọc văn bản+ Tìm hiểu chú thích, hiểu văn bản

Kí duyệt tuần 4

Trang 34

Tiết 19: Tệỉ NHIEÀU NGHểA

VAỉ HIEÄN TệễẽNG CHUYEÅN NGHểA CUÛA Tệỉ

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Khái niệm từ nhiều nghĩa

- Hiện tợng chuyển nghĩa của từ

- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

- Nhận biết từ nhiều nghĩa, phân biệt từ nhiều nghĩa

Trang 35

H? Dựa vào phần tìm hiểu nghĩa

của từ, em hãy giải thích nghĩa của

GV: Hiện tợng từ có nhiều nghĩa

chính là hiện tợng chuyển nghĩa

của từ

H? Tìm mối liên hệ giữa các nghĩa

của từ “Chân” Đâu là nghĩa gốc,

nghĩa chuyển ?

? Em hieồu theỏ naứo laứ nghúa goỏc vaứ

nghúa chuyeồn?

GV: Nghĩa gốc chính là nghĩa đầu

tiên của từ, là cơ sở để suy ra các

3/ Bộ phận dới cùng của đồ vật, có tác dụng đỡ cho các

bộ phận khác: chân giờng, chân kiềng

Gậy , kiềng, bàn, com pa, võng

Chân gậy , bàn, kiềng, com pa

-Bộ phận dới cùng của đồ vật có tác dụng đỡ cho các

bộ phận khác

-Đợc hiểu là chân của các chiến sĩ

-Từ chân là từ có nhiều nghĩa

cá, rau, củ

- HS trao đổi trả lời

- Dửùa vaứo SGK ủeồ traỷ lụứi

Mùa xuân là tết trồng câylàm cho đất nớc càng ngày càng xuân,

+ Xuân 1: mùa xuân+ Xuân 2: Chỉ mùa xuân, sự tơi đẹp trẻ trung

Trang 36

H? Hiện tợng nghĩa chuyển là gì ?

Choỏt:

-GV cho VD veà moọt tửứ coự theồ

hieõu vụựi nhieàu nghúa

Trong câu, từ có thể đợc dùng với

phận cây cối để chỉ bộ phận ngời:

Baứi taọp 3: Cho HS laứm baứi taọp

nhanh

chuyển nghĩa của nghĩa 1

- Thông thờng trong câu từ chỉ có 1 nghĩa nhất định

Tuy nhiên, trong 1 số trờng hợp, từ có thể đợc hiểu 2 nghĩa

a/ Đầu:

+ Bộ phận cơ thể chứa não bộ

vd: Tôi đau đầu quá !+ Bộ phận trên cùng đầu tiên

vd: Lan đứng đầu danh sách hs giỏi

+ Bộ phận quan trọng nhất trong 1 tổ chức

b/ Mũi:

Mũi lõ, sổ mũiMũi thuyền, mũi kim, Mũi

đấtCánh quan chia làm 3 mũi tiến công

c/ Tay:

Đau tay, cánh tay, Tay ghế, tay cầu thang, tay súng, tay cày, tay anh chị

- Lá phổi, lá gan, lá lách, quả tim, quả thận, Bắp tay

-Những từ chỉ sv chuyển từ chỉ hành động:

Hộp sơn, sơn cửacái bào , bào gỗcái cuốc , cuốc đất

BT 4

a, 2 nghúab,

ấm bụng: nghĩa 1Tốt bụng: nghĩa 2:

bụng chân: nghĩa 3: boọ phaọn

ụỷ giửừa chaõn

- Chuyển nghĩa là hiện tợng thay đổi nghĩa của

từ, tạo ra từ nhiều nghĩa

- Từ có thể đợc dùng với 1 nghĩa hoặc nhiều nghĩa

Trang 37

-Soạn: Lời văn, đoạn văn tự sự.

Tiết 20: LễỉI VAấN, ẹOAẽN VAấN Tệẽ Sệẽ

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Giúp Hs nắm đợc hình thức lời văn kể ngời, kể sự việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn

- Xây dựng đợc đoạn văn g.thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày

- Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thờng dùng trong việc g.thiệu n.vật, sự việc, kể chuyện

H? Ngoài g.thiệu n.vật, ta còn thấy

đoạn văn g.thiệu sự việc gì ?

ST và TT

Việc cầu hôn

Để mở truyện, chuẩn bị cho diễn biến chủ yếu của truyện

-Khoõng thể đảo lộn, vì nếu

đảo lộn ý nghĩa sẽ thay đổi hoặc khó hiểu

-CN – laứ

- CN – coự .Caõu vaờn keồ ụỷ ngoõi thửự baHs: Quan sát 2 đoạn văn:

I/ Lời văn - đoạn văn

tự sự:

1/ Lời văn g.thiệu n.vật:Vd1: 2 đoạn văn SGK

*N.xét:

+ Đoạn 1: g.thiệu Vua Hùng 18 & MN với sự việc kén rể

+ Đoạn 2: Giới thiệu Sơn Tinh, Thuỷ Tinh &

sự việc đến cầu hôn

Giụựi thiệu về tên gọi, lai lịch, tài năng, suy nghĩ của nv

2/ Lời văn kể s.vịêc:

- Laứ keồ nhửừng haứnh ủoọng, vieọc laứm,keỏt quaỷ vaứ sửù ủoồi thay do caực haứnh ủoọngaỏy ủem laùi

Trang 38

chính đó đợc b.đạt trong câu nào?

? Taùi sao ngửụứi ta goùi ủoự laứ caõu

chuỷ ủeà?

H? Để làm rõ ý chính các câu trong

đoạn có mqh với nhau ntn?

Qua ủoự em hieồu theỏ naứo laứ ủoaùn

vaờn tửù sửù vaứ moỏi quan heọ giửừa caực

caõu trong ủoaùn vaờn?

Đ2: Hai thần cầu hôn (câu1)

Đ3: TT đánh ST (câu1)

- ẹoự laứ caõu neõu leõn vaỏn ủeà (noọi dung)chớnh cuỷa ủoaùn vaờn

-Câu sau tiếp câu trớc, làm

rõ ý, nối tiếp h.động, nêu kết quả

Câu 1: Giới thiệu h.động bắt

đầu

Câu 2: Nhận xét chung về hành động chaờn boứ

Câu3;4: Nêu hành động cụ thể & kết quả, ảnh hởng của lao động

Câu a: Sai - các hoạt động sắp xếp lộn xộn

Câu b: Đúng – sắp xếp hợp lý

-Các hành động đợc kể theo thứ tự trớc sau nối tiếp nhau

3/ Đoạn văn:

Gồm 2 câu trở lên.Mỗi đoạn thể hiện 1 ý chính đợc b.đạt trong 1 câu cụ thể

Các câu khác có q.hệ chặt chẽ với nhau làm

rõ ý chính đó

II/ Luyện tập:

Bài 1:

Baứi taọp 2

IV Cuỷng coỏ – daởn doứ

+ Giải quyết các BT còn lại trong SGK

+ GV gụùi yự vieỏt ủoaùn vaờn

+ Veà nhaứ soaùn baứi Thaùch Sanh

Tiết 21,22:

Trang 39

Văn bản : THAẽCH SANH

(Truyeọn Cổ tích )

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của truyện

- Tích hợp với phân môn TV ở các lỗi dùng từ & cách chữa với TLV ở dàn ý & lời văn, đoạn văn tự sự

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: - Vaứo baứi: Truyeọn coồ tớch ngoaứi keồ veà nhửừng nhaõn vaọt baỏt haùnh nhử Soù Dửứa, coứn keồ veà caực nhaõn vaọt duừng sú coự taứi naờng kỡ laù

-Y/c: Đọc chậm, rõ ràng, gợi không

khí cổ tích, phân biệt giọng kể &

H? Tìm những chi tiết nói về sự ra

đời & lớn lên của TS?

H? Chi tiết nào bình thờng ?

H? Chi tiết nào khác thờng ?

H? ý nghĩa của việc sử dụng những

chi tiết khác thờng ?

Nhân dân xa q.niệm: N.vật ra đời &

lớn lên kì lạ tất sẽ lập đợc chiến công

& những con ngời bình thờng là

Hs: Đọc văn bản

Hs: TT truyện bằng chuỗi sự việc

+ Sống nghèo khổ bằng nghề kiếm củi

- Khác thờng:

+ Là thái tử do NH sai xuống

+ Bà mẹ mang thai nhiều năm+ Đợc thiên thần dạy đủ võ nghệ

1.Đọc:

2.Tóm tắt:

3.Chú thích:

II/ Tìm hiểu văn bản:

1.Sự ra đời & lớn lên của Thaùch Sanh.

- Vừa bình thờng, vừa khác thờng

→ Ngời dũng sĩ tài năng phi thờng mới diệt trừ đợc cái ác

Trang 40

những con ngời có khả năng , phẩm

chất kì lạ

H? Trong cuộc đời mình, TS đã trải

qua bao lần thử thách & lập đợc

những chiến công lớn?

- Sau khi thaỷo luaọn xong GV gụùi yự

HS trỡnh baứy:

H? Thử thách đầu tiên của TS là gì?

H? Vì sao TS nhận lời đi canh?

HS: thảo luận

-Bị mẹ con Lý Thông lừa đi canh miếu thờ có chăn tinh ăn thịt ngời

Tin lời Lý Thông, vâng lời mẹ nuôi

→ Thật thà, sống tình nghĩa

Hs: xem tranhChiến công đầu: Giết chăn tinh → Dũng cảm, mu trí

- Xuống hang diệt đại bàng, cứu công chúa

-Nguy hiểm hơn

Tích hợp TLV: Kể cốt truyện

đảm bảo, lời văn sáng tạo

- Giết chết quái vật, cứu công chúa → Thật thà, can đảm, dũng mãnh

-Cứu con vua thuỷ tề, đợc tặng cây đèn thần

-Bị vu oan → ngồi tùPhải ra trận đánh giặc

→ Gảy đàn khiến quân giặc bủn rủn chân tay, ko nghĩ tới chuyện đánh nhau nữa

+ Sức khoẻ tài năng phi thờng

+ Có trong tay những vũ khí, phơng tiện chiến đấu kỳ diệu

Có phẩm chất quí báu: Thật thà, dũng cảm

2.Những chiến công của Thaùch Sanh:

→ Nhân hậu, đại

Ngày đăng: 07/11/2013, 17:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức nào để thử tài thông - văn 6 3 cột
Hình th ức nào để thử tài thông (Trang 47)
Hình CDT. Tìm thêm những từ - văn 6 3 cột
nh CDT. Tìm thêm những từ (Trang 94)
Hình dung đặc điểm nổi bật của 2 - văn 6 3 cột
Hình dung đặc điểm nổi bật của 2 (Trang 136)
2/ Hình tượngBác Hồ: - văn 6 3 cột
2 Hình tượngBác Hồ: (Trang 168)
4. Hình thức: 45' viết - văn 6 3 cột
4. Hình thức: 45' viết (Trang 184)
Hình dáng Lợm, t/c Lợm: nhỏ  nhắn   hồn   nhiên,   tơi   vui,   hiếu - văn 6 3 cột
Hình d áng Lợm, t/c Lợm: nhỏ nhắn hồn nhiên, tơi vui, hiếu (Trang 188)
Hình dáng hoạt động của sự vật - văn 6 3 cột
Hình d áng hoạt động của sự vật (Trang 191)
Hình ảnh đó ? - văn 6 3 cột
nh ảnh đó ? (Trang 192)
Hình ảnh chị Châu Hoà Mãn - văn 6 3 cột
nh ảnh chị Châu Hoà Mãn (Trang 200)
Hình ảnh cây tre. - văn 6 3 cột
nh ảnh cây tre (Trang 213)
Bảng phụ. - văn 6 3 cột
Bảng ph ụ (Trang 221)
Hình dung như thế nào về - văn 6 3 cột
Hình dung như thế nào về (Trang 226)
Hình ảnh các loài chim ? - văn 6 3 cột
nh ảnh các loài chim ? (Trang 227)
Hình ảnh sự vật của - văn 6 3 cột
nh ảnh sự vật của (Trang 239)
Hình   khối,   hình   tượng - văn 6 3 cột
nh khối, hình tượng (Trang 261)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w