1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 6 ( 3 cột đã sửa theo chuản)

170 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 302,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện.+ Bước đầu biết được những điểm cơ bản của bài văn tự sự.. Bài mới: Giới thiệu bài mới: Đây là tiết học mở đ

Trang 1

+ Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết.

+ Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyền thuyết CRCT

+ Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện.+ Bước đầu biết được những điểm cơ bản của bài văn tự sự

Giới thiệu bài mới: Từ bao đời nay mọi thế hệ người Việt Nam đều tự hào với

nguồn gốc cao quí “Con rồng cháu tiên” của dân tộc mình Truyền thuyết “Con rồng cháu tiên” trở nên quen thuộc và không người Việt Nam nào không tự hào yêu thích Điều gì đã làm nên giá trị đẹp đẽ của câu chuyện ấy? Ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay

H: Thế nào là truyền

thuyết? TL: Truyền thuyết là:+ Truyện dân gian

+ Sự kiện nhân vật có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

+ Có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo

+ Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với lịch sử

* Truyền thuyết là gì?

Hs dọc chú thích*

H: Tìm bố cục của truyện TL: Bố cục chia 3 đoạn

1 Từ đầu … Long Trang

2 Tiếp … lên đường

3 Còn lại

*Đọc- tìm hiểu từ khó:

*Bố cục : 3 đoạn

Trang 2

TL Thầy Trị Ghi bảng

Gv nhận xét, sửa chữa Kế tĩm tắt

H: Truyện này kể về ai?

H: Họ cĩ nguồn gốc như

thế nào?

TL: Nguồn gốc kỳ lạ: đều là thần

1 Lạc Long Quân và

âu Cơ

Nguồn gốc: thần H: Lạc Long Quân được

giới thiệu như thế nào?

H: Theo em sự phi thường

ấy là vẻ đẹp biểu hiện của

loại người nào?

TL: LLQ là con thần biển, cĩ nhiều phép lạ, sức mạnh vơ địch, diệt trừ yêu quái, giúp dân

- Lạc Long Quân cĩ vẻ đẹp cao quí của bậc anh hùng

H: âu Cơ hiện lên với

những vẻ đẹp đáng quí

nào?

H: Đĩ là biểu hiện đáng

quí của ai?

TL: âu Cơ là con thần Nơng xinh đẹp tuyệt trần, yêu thiên nhiên

- âu Cơ cĩ vẻ đẹp cao quí của người phụ nữ

H: Giữa người anh hùng

và người phụ nữ cao quí

cĩ sự việc gì xảy ra?

TL: họ gặp nhau, đem lịng yêu nhau và trở thành vợ chồng

TH: Từ “đồng bào” Bác

Hồ nĩi cĩ ý nghĩa là cùng

bào thai, mọi người trên

đất nước ta đều cĩ chung

một nguồn gốc Cái gốc

giống nịi ta thật cao quí

thiêng liêng Dân tộc ta đã

là một khối thống nhất từ

trong cội nguồn

H: LLQ và Aõu Cơ đã

chia con như thế nào?

TL: Năm mươi con theo mẹ lên núi, năm mươi con theo cha xuống biển

H: Vì sao cha mẹ lại chia

con theo hai hướng lên

rừng xuống biển?

TL: Núi rừng là quê mẹ, biển

là quê cha đĩ chính là đặc điểm địa lý nước ta

- Chia con để cai quản đất nước

các con của LLQ và Aõu

Cơ nối nhau làm Vua ở

Trang 3

TL Thầy Trò Ghi bảng

đất Phong Châu, đặt tên

nước là Văn Lang, lấy

hiệu là Hùng Vương

không hề thay đổi

H: Theo em, các sự việc

Tổ, dân tộc ta có truyền thống đoàn kết thống nhất, bền vững

- Người Việt là con rồng cháu tiên

8’ H: các truyền thuyết

thường chứa các yếu tố

tưởng tượng kỳ ảo Em

hiểu gì về các yếu tố

tưởng tượng kỳ ảo đó

TL: là các chi tiết tưởng tượng không có thật, rất phi thường, thường có ở các truyện cổ dân gian

3 Chi tiết tưởng tượng

H: trong văn bản CRCT, TL: LLQ nòi rồng có nhiều

có những chi tiết tưởng kỳ

ảo nào?

phép lạ, diệt trừ yêu quái, Au

cơ đẻ ra bọc trăm trứng nở ra trăm người con khỏe mạnhH: Các chi tiết kỳ ảo đó

có vai trò gì trong truyện

CRCT?

TL: Tô đậm tính chất lớn lao đẹp đẽ của nhân vật Thiêng liêng hoá nguồn gốcnòi giống, gợi niềm tự hào dân tộc Tăng sức hấp dẫn

- Thần kỳ hoá, thiêng liêng hoá nguồn gốc giống nòi

- Tăng sức hấp dẫn cho tác phẩm

nước ta trong quá khứ

TL: Thời đại các Vua Hùng, đền thơ vua Hùng ở Phong Châu Phú Thọ, giỗ tổ Hùng Vương hàng năm

Gọi HS đọc ghi nhớ

H: Kể lại truyện diễn cảm

H: Nêu ý nghĩa của truyện HS kể diễn cảm

Trang 4

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

- Bài tập về nhà: bài tập 1/8 phần luyện tập

- Chuẩn bị bài mới: đọc và tìm hiểu văn bản “Bánh chưng bánh giầy”

- Học bài, đọc kể diễn cả

Trang 5

Tiết 2

Ngày soạn: 16-8-2009

Bài 1: BáNH CHưNG BáNH GIầY

TRUYềN THUYếT Tự HọC Có HƯớNG DẫN

I MụC TIêU CầN ĐạT:

Giúp học sinhG:

+ Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng bánh giầy” Chỉ ra và

hiểu được ý nghĩa của những chi tiết kỳ ảo, hoang đường của truyện.:

+ Có khả năng kể được truyện

+ Thái độ đề cao lao động và sự thờ cúng trời đất, tổ tiên của nhân dân ta

II CHUẩN Bị CủA THầY Và TRò:

+ Kể tóm tắt truyện “Con rồng cháu tiên”

+ Tìm những chi tiết kỳ ảo hoang đường trong truyện và nêu ý nghĩa của những chi tiết ấy?

Giới thiệu bài mới: Mỗi dân tộc đều có những món ăn đặc sắc, chủ yếu dành cho

ngày Tết, mà nếu thiếu thì có thể xem như hương vị Tết sẽ nhạt nhẽo đi nhiều Người Nhật ngày Tết có mì ống, bánh quy, mì ống tượng trưng cho tuổi thọ, bánh quy nói lên

sự giàu có Dân tộc ta, nếu thiếu bánh chưng bánh giầy (miền Bắc), bánh chưng bánh tét (miền Nam) trong ngày Tết chỉ thể gọi là một cách tết đầy đủ Vì sao lại như vậy? Chúng có ý nghĩa gì? Bài học sau đây sẽ giúp chúng ta hiểu rõ đấy

Gọi HS đọc chú thích

H: Tìm bố cục của truyện TL: Chia 3 đoạn

1 Vua Hùng chọn người nối ngôi:

Trang 6

TL Thầy Trò Ghi bảng

già, muốn truyền ngôi

H: ý định của vua về

người nối ngôi là gì?

TL: Người nối ngôi vua phải nối chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng

- Người nối ngôi vua là người nối được chí vua

H: Chọn người nối ngôi

bằng hình thức nào? TL: thi tài, thi chí

G: So với lễ giáo phong

tục của người Việt thường

truyền ngôi cho con

trưởng nhưng vua Hùng

muốn truyền ngôi cho

người biết quý trọng, lo

lắng cho dân, quí trọng

yên quý lao động

H: Tại sao trong 20 hoàng

tử chỉ có Lang Liêu là

được Thần giúp đỡ

TL: Lang Liêu thiệt thòi nhất, mồ côi mẹ, phải loa động vất vả, trồng trọt, trong nhà chỉ có lúa, khoai

Mặt khác, chàng là người hiểu được ý Thần và thực hiện được ý Thần

2 Lang Liêu được thần giúp đỡ:

- Vì thiệt thòi

H: ý Thần là gì?

G: Thần thực ra chính là

trí tuệ, ý nguyện của

người dân lao động Nhân

- Thần chính là người dân lao động

là sản phẩm do chính con người làm ra Bánh giầy là tượng Trời, bánh chưng là tượng Đất có cây cỏ muôn loài Vua cha đã thấy rằng Lang Liêu đã hiểu được ý mình có thể nối được chí mình Lang Liêu được kế vị ngôi vua

3 Lang Liêu được truyền ngôi:

- Được kế vị ngôi vua

Ghi nhớ SGK

Trang 7

TL Thầy Trò Ghi bảng

Trời, Đất, Tổ tiên của nhân dân ta

H: Tại sao lại xếp truyện

vào loại truyền thuyết? HS thảo luận

H: Tìm những chi tiết kỳ

ảo hoang đường trong

truyện?

TL: Thần báo mộng

H: ý nghĩa của phong tục

ngày Tết nhân dân ta làm

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo: Bài tập về nhà: bài tập 2 phần luyện tập.Chuẩn bị

bài mới: Xem kỹ bài “Từ và cấu tạo từ của Tiếng Việt”

Trang 8

+ Đơn vị cấu tạo từ (tiếng).

+ Các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức

+ Nhận biết, phân biệt và vận dụng từ trong giao tiếp

+ ý thức trau dồi ngôn ngữ dân tộc

II CHUẩN Bị CủA THầY Và TRò:

1 Thầy:

+ Đọc tài liệu liên quan, bảng phụ, phấn màu, soạn bài

2 Trò:

+ Xem kỹ lại kiến thức về từ ở bậc Tiểu học

III TIếN TRìNH TIếT DạY:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

+ Sự chuẩn bị học tập của HS

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Trong quá trình học tập ở bậc tiểu học chúng ta đã làm quen

với từ của Tiếng Việt và cách cấu tạo của chúng Hôm nay, ta sẽ tìm hiểu kỹ về từ của Tiếng Việt

10’ GV ghi bảng câu mẫu

H: Câu trên có bao nhiêu

(Con rồng cháu tiên) H: Các đơn vị được gọi là

tiếng và từ có gì khác

nhau?

TL: Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ

H: Hãy điền các từ trong

Trang 9

TL Thầy Trò Ghi bảng

Phân nhóm để học sinh thực hiện bài tập

Gọi mỗi nhóm lên điền vào một cột

HS tìm từ 1 tiếng và

từ 2 tiếng tạo thành trong ví dụ Từ 2 tiếng: từ mào là từ láy, từ mào là từ ghép

Kiểu cấu tạo

Ví dụ

Từ đơn Từ, đấy, nước,

ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, Tết, làm

Từ phức

Từ láy

Trồng trọt

Từ ghép

Chăn nuôi, bánh chưng báng giầy

H: Dựa vào quan hệ giữa

G: Để xác định đơn vị cấu

tạo từ của Tiếng Việt ta

dựa vào tiếng

GV chốt lại kiến thức

Gọi HS đọc ghi nhớ Đọc ghi nhớ Ghi nhớ: SGK/14

H: Tìm thêm các từ ghép

chỉ quan hệ thân thuộc

TL: Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: mẹ con, cha con, anh em, chú cháu, cậu

mợ, … H: hãy nêu qui tắc sắp xếp TL: Theo giới tính: ông bà, Bài tập 2/14

Trang 10

TL Thầy Trò Ghi bảng

các tiếng trong những từ

ghép chỉ quan hệ thân

thuộc

cha mẹ, anh chị, cậu mợ

Theo bậc: mẹ con, ông cháu, chị em, bác cháu

- Chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh, …

Bài tập 3/14

- Tính chất của bánh: bánh gối, bánh tai vạc, bánh quấn thừng, bánh tai heo, bánh hỏi, …

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới “Giao tiếp, văn bản, …”

+ Làm bài tập 5

+ Bài tập làm thêm

Gạch chân dưới những từ ghép trong đoạn thơ:

Đất nước là nơi dân mình đoàn tụ

Trang 11

+ Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết.

+ Hình thành sơ bộ các khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

+ Bước đầu nhận biết các loại văn bản khác nhau

+ Xây dựng thái độ nghiêm túc, khoa học trong việc học ngữ văn

II CHUẩN Bị CủA THầY Và TRò:

1 Thầy:

+ Chuẩn bị một số thiếp mời, công văn, bào báo, hoá đơn

2 Trò:

+ Xem, chuẩn bị kỹ bài ở nhà

III TIếN TRìNH TIếT DạY:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

+ Việc chuẩn bị bài của học HS

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Đây là tiết học mở đầu về phân môn Tập làm văn của chương

trình THCS sẽ giúp cho các em tìm hiểu về văn bản và các kiểu văn bản khác nhau một cách khái quát

H: Khi có một tư tưởng,

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

H: Vậy phải nói hoặc viết

như thế nào để người khác

hiểu?

TL: Phải biểu đạt một cách đầy đủ, có đầu có đui mạch lạc, có lí lẽ

- Biểu đạt tư tưởng, tình cảm => giao tiếp => tạo văn bản

G: Vậy tức là ta đã tạo

một văn bản

Gọi HS đọc câu cao dao

H: Câu ca dao được sáng

tạc để làm gì? TL: Đây là một lời khuyên

H: Nó nói lên điều gì? TL: Phải kiên định, giữ chí

cho bền

H: Hai câu này được liên

kết với nhau như thế nào?

TL: Theo thể thơ lục bát, vần “ền” Về ý câu sau giải thích rõ cho câu trước

H: Câu ca dao này có phải TL: Đây là một văn bản

Trang 12

TL Thầy Trò Ghi bảng

là một văn bản không?

Tiếp tục hướng dẫn học

sinh trả lời

H: lời phát biểu trong lễ

khai giảng của thầy hiệu

trưởng có phải là một văn

bản không? Vì sao?

TL: Phải Vì nó diễn đạt ý trọn vẹn: tình hình năm học, đặc điểm của văn bản mới, phương hướng dạy và học

Có liên kết mạch lạc rõ ràng

H: Thư, đơn xin, thiệp

mời, truyện cổ tích, thông

báo, biên bản, … có phải

là văn không?

TL: Tất cả đều là một văn bản, vì có nội dung, hình thức liên kết

Vẽ bảng SGK /16

H: Nhìn vào bảng cho biết

có mấy kiểu văn bản

thường gặp

H: Mục đích giao tiếp của

mỗi kiểu văn bản là gì?

Lựa chọn kiểu văn bản

H: Các đoạn thơ dưới đây

thuộc phương thức biểu

đạt nào?

Hướng dẫn HS nhận diện

các kiểu văn bản

HS đọc từng đoạn và nhận diện a Tự sựb Miêu tả

Trang 13

Tuần 2 – Tiết 5

Ngày soạn: 3-9-2009

THáNH GIóNG

I MụC TIêU CầN ĐạT: Giúp học sinh:

+ Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết tưởng kỳ ảo của truyện.:

+ Đọc diễn cảm, kể được truyện

+ Lòng yêu mến anh hùng dân tộc và bảo vệ truyền thống anh hùng của dân tộc

II CHUẩN Bị CủA THầY Và TRò:

1 Thầy:

+ Sưu tầm tranh ảnh, thơ về Thánh Gióng, soạn giảng

2 Trò:

+ Học bài cũ, đọc kỹ tác phẩm, trả lời câu hỏi đọc hiểu

III TIếN TRìNH TIếT DạY:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

+ Nêu các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo và ý nghĩa của truyện “Bánh chưng bánh giầy”

Gợi ý trả lời: Chi tiết tưởng kỳ ảo: thần báo mộng dạy làm bánh.

ý nghĩa của truyện: giải thích nguồn gốc bánh chưng bánh giầy Đề cao lao động và nghề nông, thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, Tổ tiên của nhân dân ta.

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Ngay từ buổi đầu dựng nước, Tổ tiên ta đã phải liên tục đấu

tranh chống giặc giữ nước Truyền thuyết “Thánh Gióng” kể về người anh hùng làng Gióng đẹp đẽ phi thường mà không một người Việt nào mà không tự hào kính phục Chúng ta sẽ tìm hiểu câu chuyện hào hùng ấy

2 Tiếp … cứu nước: tuổi thơ kỳ lạ

*Bố cục: chia là 4 đoạn

3 Tiếp … lên trời: TG đánh giặc cứu nước

4 Còn lại: những dấu tích lịch sử về Gióng

1 Nhân vật:

Trang 14

đi đặt đâu nằm đấy Nghe tiếng sứ giả bỗng cất tiếng nói đòi đi đáng giặc Lớn nhanh như thổi, vương vai thành tráng sĩ, ngựa sắt hí vang và phun lửa Người

và ngựa bay lên trời

- Ra đời kỳ lạ

- Tuổi thơ khác thường

- Chiến đấu thần kỳ

Hướng dẫn HS thảo luận

ý nghĩa của một số chi tiết

tiêu biểu

2 Chi tiết:

H: Vì sao tiếng nói đầu

tiên của chú bé lên ba là

đòi đi đánh giặc?

TL: ý thức đánh giặc cứu nước Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc bình thường thì âm thầm lặng lẽ nhưng nước nhà nguy biến thì sẵn sàng đứng lên cứu nước

- ý thức đánh giặc cứu nước

H: Vũ khí để Gióng đánh

giặc là gì? Tại ao Gióng

lại yêu cầu như vậy?

TL: Ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt => muốn có vũ khí tốt nhất, hiện đại nhất thời bấy giờ để tiêu diệt kẻ thù

- Dùng vũ khí tốt nhất để đánh giặc

sự nuôi dưỡng, che chở của nhân dân, bám rễ từ nhân dân, vì nhân dân mà chiến đấu

- Góp gạo => sức mạnh đoàn kết toàn dân

H: Gióng lớn như thổi,

vươn vai thành tráng sĩ

Vì sao nhân dân lại xây

dựng hình tượng Gióng

như vậy?

TL: Người anh hùng phải

có tầm vóc phi thường, phải

tự vươn lên trưởng thành vượt bậc đối phó với kẻ thù hung bạo

TH: Hình tượng “Thần trụ

trời, Hêraches

H: Roi sắt gãy Gióng đã TL: Gióng nhổ tre để làm

Trang 15

TL Thầy T Trò Ghi bảng

làm gì để đánh giặc?

Liên hệ: Lời kêu gọi toàn

quốc kháng chiến của Hồ

H: Đánh giặc xong, Gióng

cởi giáp sắt để lại và bay

về trời Chi tiết này có ý

nghĩa gì?

TL: Gióng ra đời phi thường thì ra đi cũng phi thường Bay về trời là bất tử với trời đất, non nước

Người anh hùng ấy vì nghĩa

cả mà đánh giặc không màn công danh phú quý

- Bất tử trong lòng dân tộc Không màn công danh phú quý

H: Em hãy cho biết hình

tượng Thánh Gióng có ý

nghĩa gì?

TL: Gióng là hình tượng tiêu biểu rực rỡ của người anh hùng đánh giặc cứu nước ngay từ những ngày đầu dựng nước Gióng mang trong mình sức mạnh

tổ tiên, thần thánh của cả cộng đồng (sự ra đời thần

kỳ, bà con góp gạo nuôi)

Sức mạnh của kỹ thuật, thiên nhiên (sắt, tre) Hình tượng đẹp đẽ, cao cả của người anh hùng vĩ đại vì nghĩa lớn

3 ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng

G: Vào thời đại Hùng

Vương cư dân Việt cổ tuy

nhỏ nhưng đã biết đoàn

kết huy động sức mạnh

của cả cộng đồng để tự vệ

chống lại mọi đạo quân

Trang 16

TL Thầy T Trò Ghi bảng

xâm lược Số lượng và vũ

khí tăng lên rất nhiều Sử

dụng cả vũ khí tối tân (roi

Gióng trong tâm trí em?

HS phát biểu tuỳ theo cảm nhận của từng cá nhân

GV định hướng cho HS

tìm những hình ảnh đẹp

về nội dung và nghệ thuật

H: Theo em, tại sao hội

thi thể thao trong nhà

trường phổ thông lại

mang tên “Hội khoẻ Phù

Vậy truyền thuyết “Thánh

Gióng” thuộc phương

thức biểu đạt nào? Tại

sao?

TL: Thuộc phương thức biểu đạt tự sự Vì truyện có

mở đầu, có kết thúc, các sự việc liên tiếp có ý nghĩa

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

- Kể tóm tắt

- Học bài

- Xem kỹ bài và soạn bài

Trang 17

+ Giúp HS hiểu thế nào là từ mượn

+ Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý

+ ý thức trao dồi ngôn ngữ dân tộc

II CHUẩN Bị CủA THầY Và TRò:

Từ và tiếng khác nhau như thế nào? Khi nào một tiếng được coi là một từ?

Xác định từ đơn và từ phức trong câu sau:

Chú bé / vùng dậy / vươn / vai / một / cái / bỗng / biến thành / một / tráng sĩ / mình / cao/ hơn / tượng

Gợi ý trả lời:

Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu Tiếng: có tiếng, có nghĩa, có tiếng chưa đủ nghĩa hoặc không có nghĩa Một tiếng được coi là một từ khi tiếng ấy có nghĩa

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Trong câu bạn vừa xác định chúng ta thấy có hai từ tráng sĩ

và trượng là hai từ chúng ta mượn từ tiếng Hán (Trung Quốc) Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu thế nào là từ mượn và nguyên tắc mượn từ

gốc từ đâu?

TL: Có nguồn gốc từ tiếng Hán (Trung Quốc)

H: Trong số các từ dưới

đây những từ nào được

mượn từ tiếng Hán?

TL: Mượn từ tiếng hán: sứ giả, giang sơn, gan

Những từ nào được mượn

từ các ngôn ngữ khác? Tiếng anh: tivi, mít ting, in – tơ mét

Từ mượn là những từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những

sự vật, hiện tượng, đặc

Trang 18

TL Thầy Trị Ghi bảng

điểm … mà tiếng Việt chưa cĩ từ thật thích hợp biểu thị

là từ mượn tiếng Hán

G: Từ mượn tiếng Hán cĩ hai loại từ gốc Hán và từ Hán Việt Từ Hán Việt là từ mượn của tiếng Hán từ thời nhà Đường qua sách vở Ngồi ra chúng ta cịn mượn một số ngơn ngữ khác Anh, Pháp, Nga …

TỪ MƯỢN TỪMƯỢN TIẾNG HÁN

TỪ HÁN VIỆT TỪ GỐC HÁN

TL: Từ mượn được viết

H: Nếu nhận xét cách viết từ mượn nĩi trên?

hố cao như từ Thuần Việt Những

từ mượn chưa được Việt hố hồn tồn khi viết dùng dấu gạch ngang để nối các tiếng

GV giúp HS khái quát các ý đã hình thành trong quá trình phân tích ngữ liệu thành mục ghi nhớ

HS đọc ghi nhớ Ghi nhớ SGK /25`\

mượn từ:

Gọi HS đọc ý kiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh

Đọc bài trang 25 Đọc bài trang 27 - Mặt tích cực: làm giàu ngơn ngữ dân

tộc H: Em hiểu ý kiến

của Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Mặt tiêu cực: làm cho ngơn ngữ dân tộc bị pha

một cách tuỳ tiện.Hdẫn HS rút ra

nguyên tắc mượn từ Đọc ghi nhớ SGK /25 Ghi nhớ: SGK/25

H: Ghi lại các từ mượn cĩ trong câu HS thảo luận nhĩm TL: từ mượn Bài tập 1/26

Trang 19

TỪ GỐC HÁN

Cho biết các từ ấy mượn của tiếng nào?

a, Hán Việt: vơ cùng, ngạc nhiên, sính lễ

H: tại sap từ “Mai -Cơn-Giắc-Xơn”

khơng phải là từ mượn?

b, Hán Việt: gia nhân

c, Anh : pốp, nét

in-tơ-TL: Vì đây là từ dùng để chỉ tên riêng của một người

H: Hãy xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán Việt dưới đây

TL:

a, Giả: người Khán: xem Thính : nghe Độc: đọc

b, Yếu: quan trọng Điểm: điểm Lược: tĩm tắt Nhân: người H: Những từ nào

trong các cặp từ dưới đây là từ mượn? Đối tượng giao tiếp nào?

TL: Các từ mượn:

phơn, fan, nốc ao

Hồn cảnh giao tiếp thân mật với bạn bè, người thân Khơng phù hợp trong giao tiếp chính thức

Bài tập 4/26

4 Dặn dị cho tiết học tiếp theo:

- Học bài, làm bài tập 3, bài tập làm thêm:

Xếp các từ mượn vào cột: từ mượn tiếng Hán và từ mượn các ngơn ngữ khác: Giáo sứ, quốc gia, ơ tơ, gác-dờ-bu, xăm, lốp, lạc quan, cúp, ten-nít, vĩ đại, tuốc-đơ-vít, gác-măng-rê

- Xem kỹ bài “Tìm hiểu chung về văn tự sự”

RúT KINH NGHIệM Bổ SUNG:

Trang 20

Tiết 7,8

Ngày soạn: 5-9-2009

TìM HIểU CHUNG Về VăN Tự Sự

TIếT 1

I MụC TIêU CầN ĐạT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự

2 Kỹ năng:

+ Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự

3 Giáo dục:

+ Phẩm chất, đạo đức cho HS qua các ví dụ

II CHUẩN Bị CủA THầY Và TRò:

1 Thầy:

+ Soạn bài, tham khảo SGK, SGV

2 Trò:

+ Xem kỹ trước bài ở nhà

III TIếN TRìNH TIếT DạY:

1 ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra: 5’

Hỏi:

- Câu cao dao

“Ai ơ giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”

Hãy cho biết câu cao dao trên có phải là một văn bản không? Vì sao ?

- Có mấy kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản? Kể tên

Gợi ý trả lời:

- Câu ca dao trên là một văn bản vì về hình thức đó là câu thơ lục bát Về nội dung diễn đạt một ý trọn vẹn đó là muốn khuyên ta phải có chí cho bền, phải kiên định

- Có 6 kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đó là: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh và hành chính công vụ

3 Bài mới: 1’

Giới thiệu bài mới:

Chúng ta đã nắm được có 6 kiểu văn bản và phương thức biểu đạt Hôm nay, ta sẽ tìm hiểu kiểu văn bản đầu tiên đó là: Tự sự

Trang 21

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

15’ Hoạt động 1:

Đặt câu hỏi huy động kiến

thức của HS về tự sự

I ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức

- Người kể thông báo, cho biết, giải thích

- Người nghe tìm hiểu, biết

G: Vậy khi người kể trình

bày một chuỗi sự việc một

H: Em hiểu thế nào là văn

tự sự? TL: Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi sự việc,

sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

- Lớn nhanh như thổi

Trang 22

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Kiến thức

người anh hùng đánh giặc

- ý thức và trách nhiệm bảo

vệ đất nước của ơng cha ta

H: Qua truyện, ta hiểu gì

về lịch sử của ơng cha ta? TL: Ta hiểu: - Cuộc kháng chiến chống

giặc Aõn của nhân dân ta dưới thời đại Hùng Vương

- Tìm hiểu về nhân vật Giĩng

G: Đây chính là mục đích

giao tiếp của văn tự sự - Tinh thần yêu nước, đồn kết chống giặc ngoại xâm

của nhân dân ta

- Thái độ của nhân dân ta đối với Giĩng

H: Vậy em hiểu mục đích

giao tiếp của văn tự sự

ntn?

TL: Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

- Chuẩn bị các bài tập trong phần “Luyện tập”

RúT KINH NGHIệM – Bổ SUNG:

Trang 23

TIếT 2

I MụC TIêU CầN ĐạT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Nắm được mục đích giao tiếap của tự sự

2 Kỹ năng:

+ Phân biệt, nhận biết mục đích giao tiếp của văn tự sự

3 Giáo dục:

+ Qua văn tự sự hướng HS đến những tư tưởng, tình cảm cao đẹp

II CHUẩN Bị CủA THầY Và TRò:

Giới thiệu bài mới:

Trong văn tự sự ta lưu ý các sự việc được giải thích sự việc này đến sự việc kia

và cuối cùng dẫn đến một kết thúc thể hiện một ý nghĩa Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu chúng về văn tự sự

Đọc mẫu chuyện “ông già

và thần chết” và trả lời

H: Trong truyện này

phương thức tự sự thể

hiện ntn? Câu chuyện thể

hiện ý nghĩa gì?

TL: Đây là câu chuyện kể

về diễn biến trong tư tưởng của ông già Đó là lòng yêu cuộc sống dù sức đã kiệt nhưng sống còn hơn chết

- Phương thức tự sự: diễn biến tư tưởng của ông già

H: Bài thơ sau đây có phải

là văn bản tự sự không?

Vì sao ?

TL: Đây là bài thơ tự sự Kể chuyện Mây rủ Mèo con bẫy chuột nhưng Mèo tham

ăn nên bị mắc vào bẫy

Bài tập 2/29 Đây là một bài thơ tự sự

Gọi HS đọc bài thơ kể lại

bằng miệng

TL: Một hôm bé mây rủ Mèo con đi bẫy chuột Một hôm là chú cá nướng ngon được treo lơ lửng trong bẫy

Trang 24

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

Cả Mèo và bé Mây đều thích thú khi biết rằng lũ chuột ngu ngốc sẽ chui vào trong bẫy để ăn cá Đêm đó khi ngũ bé Mây nằm mơ sẽ cùng Mèo con xử án lũ chuột Nhưng sáng mai khi xuống bếp chẳng thấy chuột đâu, mà trong bẫy Mèo đang nằm mơ, hoá ra vì thèm ăn cá mà Mèo đã sa bẫy

H: Em hãy kể chuyện để

giải thích vì sao người

Việt Nam tự xưng là “Con

Rồng, cháu Tiên”

TL: HS kể ngắn gọn giải thích được lí do và quan niệm của người Việt Nam

Thảo luận nhóm: 1HS đại diện kể

(Ca dao) Hằng năm ăn đâu làm đấy Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ Tổ

(Nguyễn Khoa Điềm)

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

- Học bài, làm bài tập 5

- Chuẩn bài 3 “Sơn tinh – Thuỷ tinh”

RúT KINH NGHIệM – Bổ SUNG

Trang 25

Tuần 3 – Tiết 9

Ngày soạn: 6-9-2009

Bài 3: SơN TINH – THUỷ TINH

I MụC TIêU CầN ĐạT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Hiểu truyền thuyết “Sơn Tinh – Thuỷ Tinh” hiểu nội dung và nắm được ý nghĩa của truyện

2 Kỹ năng:

+ Đọc diễn cảm và kể chuyện

3 Giáo dục:

+ ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường

II CHUẩN Bị CủA THầY Và TRò:

1 Thầy:

+ Soạn giảng, tham khảo thêm tài liệu

2 Trò:

+ Soạn bài, xem kỹ bài ở nhà

III TIếN TRìNH TIếT DạY:

Giới thiệu bài mới:

Sơn Tinh – Thuỷ Tinh là thần thoại cổ được lịch sử hoá trở thành một truyền thuyết tiêu biểu nổi tiếng trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu truyền thuyết này

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

H: Truyện có thể chia mấy

đoạn? Nội dung mỗi đoạn TL: 3 đoạn1 Từ đầu… một đội: Vua

H: Truyện được gắn với TL: Truyện được gắn với

Trang 26

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

thời đại nào trong lịch sử

Việt Nam? thời đại các vua Hùng, gắn với việc trị thuỷ trong buổi

đầu dựng nước của người Việt Cổ

H: Trong truyện có mấy

nhân vật? Ai là nhân vật

chính?

TL: Nhân vật Vua Hùng,

Mỵ Nương, các lạc hầu, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, ST,

Sơn Tinh: vẫy tay mọc cồn bãi, núi đồi

Thuỷ Tinh: Gọi gió gió đến,

hô mưa mưa về Gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả đất trời dâng nước lên cuồn cuộn

Thuỷ Tinh: hô mưa, gọi gió

H: ý nghĩa tượng trưng

của nhân vật

TL: Thuỷ Tinh đại diện cho sức phá hoại của thiên nhiên

2 ý nghĩa tượng trưng của nhân vật.

Sơn Tinh: Là lực lượng của dân cư Việt Cổ đắp đê chống lụt và ước mơ chiến thắng thiên tai lũ lụt của người xưa

- Thuỷ Tinh: sức mạnh phá hoại của thiên nhiên (lũ lụt)

- Sơn Tinh: cư dân Việt cổ chống thiên tai lũ lụt

H: Em hãy nêu ý nghĩa

của truyện “Sơn Tinh –

Thuỷ Tinh”

Thảo luận nhóm để rút ra ý nghĩa của truyện

Học thuộc ghi nhớ

Thể hiện sức mạnh và ước

mơ thể chế ngự bảo lụt của người Việt cổ

- Sung tôn ca ngợi công lao trị thuỷ dựng nước của các vua Hùng

Ghi nhớ SGK /34Tích hợp: Trong câu “Sơn

Tinh không hề nao núng”

giải thích nghĩa của từ

“nao núng”

TL: Nao núng có nghĩa là lung lay không vững lòng tin ở mình nữa

H: Em hãy kể diễn cảm HS kể diễn cảm

H: Từ truyện “Sơn Tinh -

Thuỷ Tinh”, em nghĩ gì về Thảo luận nhómNgày nay, nạn lũ lụt vẫn

Trang 27

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

chủ trương xây dựng,

củng cố đê điều, nghiên

cấm nạn phá rừng

xảy ra, chúng ta rất tốn nhiều tiền của củng cố đê điều Do rừng bị phá nước

lũ về nhanh và nhiều Để khắc phục tình trạng trên

Chúng ta đã giaorừng cho dân, trừng phạt lâm tặc một cách nghiêm khắc Mỗi chúng ta hãy là một người chiến sĩ trên mặt trận này

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

- Đọc kể diễn cảm

- Học bài

- Làm bài tập 3

- Soạn bài “nghĩa của từ”

RúT KINH NGHIệM – Bổ SUNG

Trang 28

+ Nâng cao ý thức giữ gìn sự giàu đẹp của tiếng Việt

II CHUẩN Bị CủA THầY Và TRị:

Giới thiệu bài mới: Làm thế nào hiểu được cảm từ, giải nghĩa chúng bằng cách

nào? Để hiểu rõ điều đĩ, hơm nay chúng ta tìm hiểu bài “Nghĩa của từ”

Tìm hiểu khái niệm nghĩa

của từ

HS đọc phần giải thích nghĩa của các từ: tập quán, lẫm liệt, nao núng trong sách giáo khoa

1 Ví dù: Tập quán

Lẫm liệtNao núng

H: Em hãy cho biết mỗi

H: Nghĩa của từ tương

ứng với phần nào trong TL: Nghĩa của từ tương ứng với phần nội dung trong mõ

Hình thức

Nội dung

Trang 29

Nội dung

H: Vậy nghĩa của từ

là gì? TL: Nghĩa của từ là nội dung (sự vật,

tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị

2 Ghi nhớ : SGK.

G: Trong hoạt động giao tiếp từ khơng tồn tại một cách biệt lập mà thường nằm trong nhiều mối quan hệ khác nhau

Từ được xét nghĩa theo văn cảnh

Ví dụ:

Ngày ngày mặt trời

đi qua trên lăngThấy một mặt trời trong lăng rất đỏ(Viễn Phương)

HS tìm hiểu cách giải thích nghĩa của từ

Đọc cách giải thích nghĩa ở ví dụ II Cách giải thích nghĩa của từ.

H: Từ “tập quán”

được giải thích nghĩa bằng cách nào?

TL: Giải thích bằng cách trình bày khái niệm

H: Từ “Lẫm liệt”

được giải thích nghĩa bằng cách nào?

TL: Giải thích bằng cách dùng từ đồng nghĩa

H: Từ “nao núng”

được giải thích bằng cách nào

TL: Giải thích bằng cách sử dụng từ trái nghĩa

Chọn một phần chú thích trong các bài

định cách giải thích nghĩa của từ

HS chọn một số chú thích trong các văn bản đã tuỳ ý

H: Hãy điền các từ: TL: - Học tập Bài tập 2

Trang 30

Nội dung

học giỏi, học tập, học hành, - Học lỏm. Điền từ.

học lỏm vào chỗ trống cho phù hợp - Học hỏi.- Học hànhH: Điền các từ trung

gian, trung niên, trung bình vào chỗ trống cho phù hợp

GiếngRung rinhHèn nhát

TL: - Giếng: hố đào sâu vào lịng đất thẳng đứng để lấy nước

- Rung rinh: chuyển động qua lại nhẹ nhàng, liên tiếp

- Hèn nhát: khơng dũng cảm, thiếu can đảm, đáng khinh bỉ

Bài tập 4

Điền từ

H: Giải thích từ

“mất” như nụ cĩ đúng khơng?

HS đọc truyện thế thì khơng mất” Bài tập 5

TL: Mất khơng cịn được sở hữu, khơng

cĩ khơng thuộc về mình nữa

“Mất theo cách giải nghĩa của nhân vật Nụ là “khơng biết ở đâu” cĩ phần đúng và cĩ phần sai

H: Những từ chúng

ta vừa điền vừa giải thích Theo em từ nào là từ mượn?

mượn của tiếng gì?

TL: Các từ: trung bình, trung gian, trung niên là từ mượn Mượn của tiếng Hán

4 Dặn dị cho tiết học tiếp theo:

- Học bài, bài tập về nhà

Cách giải thích nào về nghĩa của từ khơng đúng?

A – Đọc nhiều lần từ cần được giải thích

B – Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

C – Dùng từ đồng nghĩa với từ cần được giải thích D.– Dùng từ trái nghĩa với từ cần được giải thích kỹ bài “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự” RúT KINH NGHIệM, Bổ SUNG

Trang 31

Giúp học sinh nắm được hai yếu tố then chốt của tự sự Hiểu được ý nghĩa của

sự việc và nhân vật trong văn tự sự

2 Kỹ năng:

+ Rèn luyện kỹ năng nắm bắt được sự việc và nhân vật chính trong văn tự sự

3 Giáo dục:

+ Nâng cao ý thức yêu Tiếng Việt

II CHUẩN Bị CủA THầY Và TRò:

1 Thầy:

+ Soạn giảng, tham khảo thêm tài liệu

2 Trò:

+ Chuẩn bị kỹ bài ở nhà trước

III TIếN TRìNH TIếT DạY:

Giới thiệu bài mới: Văn tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con

người Vậy sự việc và con người (nhân vật) là yếu tố quan trọng, cốt lõi của tự sự Hôm nay, chúng ta tìm hiểu “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”

sự.

Xem các sự việc trong

truyện “Sơn Tinh – Thuỷ

Trang 32

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

(5) TT đến sau, nổi

giận dâng nước đánh ST

(6) Hai bên giao chiến,

Sự việc trong văn tự sự được trình bày một cách

cụ thể: sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm

cụ thể do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả…

G: TT không bao giờ thắng

nổi ST Nghĩa là con người

luôn chiến thắng thiên tai

Hoạt động 2:

H: Nếu kể câu chuyện chỉ

có một sự việc như vậy

trong truyện có hấp dẫn

hay không? vì sao

TL: Sự việc được kể rõ ràng có sự liên kết và có kết thúc truyện mới hấp dẫn vì chuỗi sự việc trước giải thích cho sự việc sau

Hết tiết1

Ví dụ: TT đến sau tức giận dâng nước đánh ST

Hai bên giao chiến, TT thua đành rút quân về

Trang 33

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

sự việc vừa là kẻ được nói

tới được biểu dương hay bị

lên án

văn bản Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng của văn bản.H: Em hãy kể tên các nhân

vật trong truyện “ST – TT”

và cho biết:

HS chỉ ra nhân vật, tên gọi, lai lịch, chân dung, tài năng làm việc qua truyện “ST – TT”

H: Ai là người được nói

Thần núi

Đẹp như hoa

mà các nhân vật trong

truyện “ST - TT” đã làm?

TL: Vua Hùng: Kén rể, đòi sính lễ

Mị Nương: Lấy Sơn Tinh

Sơn Tinh: cầu hôn, được

vợ, đánh nhau với TT, chiến thắng TT

TT: cầu hôn, không được

vợ, đánh nhau với ST, bị thua, hằng năm dâng nước

H: Nhận xét vai trò và ý

nghĩa của các nhân vật? TL: Nhân vật phụ góp phần cho sự phát triển

một chuỗi những sự việc

có tính khởi đầu, sự phát triển sự việc cao trào và kết thúc đối với nhân vật chính

Trang 34

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

- Học bài

- Làm bài tập 2

RúT KINH NGHIệM, Bổ SUNG

Trang 35

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện “Sự tích Hồ Gươm”

2 Kỹ năng:

+ Đọc diễn cảm và kể được chuyện

3 Giáo dục:

+ Tinh thần đoàn kết, quyết tâm chống giặc ngoại xâm

II CHUẩN Bị CủA THầY Và TRò:

Kể tóm tắt nhưng phải đủ sự việc chính của truyện.

Nêu ý nghĩa của truyện: Giải thích hiện tượng lũ lụt Thể hiện ước mơ chế ngự lũ lụt của nhân dân ta Ca ngợi công lao trị thủy dựng nước của các vua Hùng.

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Lê Lợi, người thủ lĩnh, người anh hùng của cuộc khởi nghĩa

Lan Sơn – cuộc khởi nghĩa chống quân Minh ở nửa đầu thế kỷ XV, đã được nhân dân

ta ghi nhớ không chỉ bằng những đền thờ, tượng đài lễ hội mà còn cả bằng những câu chuyện dân gian Sự tích Hồ Gươm là truyền thuyết tiêu biểu nhất về hồ Gươm và về

Lê Lợi

Đọc hiểu chú thích Gv

giới thiệu một số từ mượn

là từ ghép Hán Việt

Đọc chú thích *Đọc-tìm hiểu từ khó:

Hỏi: Vì sao văn bản này

được gọi là truyền Trả lời: vì có yếu tố và nhân vật liên quan đến lịch

Minh xâm lược nước ta, vua Lê Lợi

Hỏi: Phương thức biểu đạt

của văn bản này là gì?

Tự sự * Bố cục:

Trang 36

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

Hỏi: Theo em văn bản này

có thể chia làm mấy đoạn,

nêu ý chính mỗi đoạn?

Trả lời: chia làm hai đoạn:

- Từ đầu…đất nước

- Còn lại

- Chia làm hai đoạn:

+ Long Quân cho mượn gươm thần để đánh giặc.+ Lê Lợi trả lại gươm

1 Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần

Hỏi: Vì sao Long Quân

cho nghĩa quân mượn

gươm thần?

Trả lời: Vì giặc Minh xâm chiếm nước ta, chúng làm nhiều điều bạo ngược, nhân dân ta căm phẫn Nghĩa quân lực lượng còn non yếu nên Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần

a) Hoàn cảnh:

– Giặc Minh đô hộ nước

ta gây nhiều tội ác.–

- Nghĩa quân còn non yếu

Hỏi: Lê Lợi đã nhận được

gươm như thế nào?

Trả lời: Lê Th đã bắt được lưỡi gươm dưới nước Lê Lợi được chuôi gươm trên rừng Lưỡi gươm gặp Lê Lợi sáng rực hai chữ

“Thuận Thiên” có nghĩa là gì?

b) Long Quân cho mượn gươm:

- Lưỡi gươm ở dưới nước

- Chuôi gươm ở trên rừngtra vào vừa như in

Hỏi: “Thuận Thiên” có

nghĩa là gì? Trả lờiT: “Thuận Thiên” có nghĩa là thuận với ý trời  Cách cho mượn gươm đặc biệt.Hỏi: Cảnh Long Quân có

ý nghĩa gì? Trả lời: Từ miền ngược đến miền xuôi đều đồng lòng

đanh giặc Nguyện vọng của dân tộc là nhất trí, nghĩa quân trên dưới một lòng, đoàn kết tương sĩ để đánh giặc

* ý nghĩa:

- toàn quân toàn dân đồng lòng đánh giặc Cuộc khởi nghĩa nhóm lên từ nhân dân

Hỏi: Thanh gươm tỏa

sáng có ý nghĩa gì? - Aựnh sáng thanh gươm là ánh sáng chính nghĩa.Hỏi: Long Quân đòi lại

gươm thần trong hoàn TL: Dẹp tan giặc Minh, Lê Lợi lên ngôi 2 Long Quân đòi lại gươm thần:

cảnh như thế nào?

H: Em hãy kể lại cảnh Lê

Lợi trả lại gươm? TL: Lê Lợi dạo thuyền rồng trên hồ Tả Vọng Long

Quân sai rùa vàng lên đòi lại gươm

- Đất nước thanh bình

H: Tại sao hồ Tả Vọng lại

có tên là hồ Gươm? TL: Vì vua Lê trả gươm tại đây

5’ Hoạt động 3: Thảo luận nhóm III ý nghĩa văn bản:

Trang 37

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

H: Em hãy cho biết ý

nghĩa của truyền thuyết

H: Vì sao không để cho

Lê Lợi nhận cả chuôi

gươm lẫn lưỡi gươm?

TL: Vì không thể hiện được tính chất toàn dân trên dưới một lòng

H: Thế nào là truyền

thuyết? Kể tên một số

truyền thuyết đã học

- Nhắc lại khái niệm, kể tên

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

Học bài

Tập kể diễn cảm

Làm bài tập 3

Chuẩn bị bài “Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự”

RúT KINH NGHIệM – Bổ SUNG

Tiết 14

Ngày soạn: 12-9-2009

CHủ Đề Và DàN BàI CủA BàI VăN Tự Sự

I MụC TIêU CầN ĐạT: Giúp học sinh:

+ Giúp HS nắm được chủ đề và dàn bài của bài tự sự Mối quan hệ giữa việc làm

và chủ đề

+ Rèn HS viết mở bài cho bài văn tự sự

II CHUẩN Bị CủA THầY Và TRò:

1 Thầy:

+ Soạn giảng, tham khảo tài liệu

2 Trò:

+ Chuẩn bị bài kỹ trước ở nhà

III TIếN TRìNH TIếT DạY:

Sự việc trong văn tự sự trình bày một cách cụ thể.

Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp cho thể hiện được tư tưởng con người kể

Trang 38

Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực hiện các sự việc và là kẻ được thể hiện trong văn bản

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Tiết học này sẽ giới thiệu với chúng ta một bài tự sự hoàn

chỉnh gồm chủ đề và dàn bài, chuẩn bị cho chúng ta bài viết thứ nhất

20’ Hoạt động 1: Hướng

dẫn HS đọc và trả lời

câu hỏi

I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự:

H: Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên

chữa trị cho chú bé con

nhà nông dân trước, nói

lên phẩm chất gì của

người thầy thuốc?

TL: Sự việc này tỏ rõ tấm lòng Tuệ Tĩnh: Ai nguy hiểm hơn, bệnh nặng hơn thì lo chữa trước, lại không màng trả ơn Đó là thái độ hết lòng cứu chữa người bệnh của ông

H: Với một người thầy

thuốc tầm thường ai sẽ

được chữa trước?

TL: ông nhà giàu

H: Sự việc trong phần TL: Thái độ hết lòng cứu 1 Chủ đề: ca ngợi lòng

thân bài thể hiện vấn đề

chính là gì? giúp người bệnh của Tuệ Tĩnh thương người của Tuệ TĩnhG: Thái độ hết lòng cứu

giúp người bệnh của Tuệ

H: Các phần mở bài,

thân bài và kết bài thể

hiện những yêu cầu gì

của bài văn tự sự?

TL: Mở bài: giới thiệu chung về nhân vật, sự việc

Thân bài: kể diễn biến sự việc

Kết bài: kể kết cục của sự việc

Hướng dẫn trả lời câu

Thảo luận chung Chia 4 nhóm ứng với 4 câu hỏi

Trang 39

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

H: Chủ đề của truyện?

Sực việc nào thể hiện tập

trung nhất?

TL: Chủ đề: tố cáo tên cận thần tham lam bằng cách chơi khăm

Sự việc: người nông dân xin được thưởng 50 roi, đề nghị chia đều phần thưởng

đó

H: Hãy chi ra 3 phần:

mở bài, thân bài, kết bài TL: Mở bài: câu 1Kết bài: câu cuối

Thân bài: các câu còn lại H: truyền cùng với

truyện Tuệ Tĩnh có gì

giống nhau về bố cục và

khác nhau về chủ để?

TL: So sánhGiống: đều có kịch tính,

có bất ngờ

- Khác: truyện Tuệ Tĩnh bất ngờ ở đầu truyện

Truyện phần thưởng bất ngờ ở cuối truyện

Chuẩn bị bài: “Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự”

RúT KINH NGHIệM – Bổ SUNG

Trang 40

Tiết 15-16

Ngày soạn:13-9-2009

TìM HIểU Đề Và CáCH LàM VăN Tự Sự

TIếT 1

I MụC TIêU CầN ĐạT: Giúp học sinh:

+ Tìm hiểu đề, xác định yêu cầu của bài văn tự sự Biết lập dàn ý cho bài văn tự sự

+ Rèn cho HS kỹ năng tìm hiểu đề và lập ý của bài văn tự sự

II CHUẩN Bị CủA THầY Và TRò:

Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản.

Dàn bài một bài văn tự sự gồm 3 phần:

+ Mở bài: giới thiệu chung về nhân vật, sự việc.

+ Thân bài: kể diễn biến của sự việc.

+ Kết bài: kết cục của sự việc

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Để viết được một bài văn tự sự, trước hết chúng ta phải xác

định đúng yêu cầu của đề bài, sau đó là sắp xếp các ý sao cho khi kể có thể nêu bật được chủ đề Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết cách tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự

cách làm bài văn tự sự:

Sử dụng bảng phụ có

viết sẵn 6 đề trong SGK

Đọc 6 đề bài văn 1 Đề văn tự sự:

H: Lời văn đề (1) nêu ra

những yêu cầu gì?

Những từ ngữ nào trong

đề cho em biết điều đó?

Đọc và lưu ý tới lời văn, câu chữ của đề

phải là đề tư sự không?

H: Từ trọng tâm của mỗi

đề trên? Đề yêu cầu làm

nổi bật điều gì?

Xác định từ ngữ trọng tâm

và yêu cầu của đề

H: Đề nào trong các đề

trên nghiên về kể người,

- Yêu cầu thể loại: tự sự

- Đề kể người: 2, 4

Ngày đăng: 22/10/2014, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tượng Thánh Gióng thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay   buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm - Văn 6 ( 3 cột đã sửa theo chuản)
Hình t ượng Thánh Gióng thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w