1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 -3 CỘT

240 671 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 240
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp Hs : - Nắm được hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật; Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vậttrong tự sự: Sự việc có quan hệ với nhau và với nhâ

Trang 1

Ngày soạn: Tiết :1

-Giáo dục tinh thần đoàn kết, yêu mến đồng bào

-Rèn luyện kĩ năng : đọc văn bản nghệ thuật

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

-Gv : gíao án, bảng phụ, tranh

-Hs : bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tổ chức :

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ : (5’)

Kiểm tra sách vở học sinh

3/ Bài mới: (2’)

Giới thiệu bài mới :

Mỗi con người chúng ta đều thuộc về một dân tộc Mỗi dân tộc laiï có nguồn gốc riêng của mình và nóđược gửi gắm trong những thần thoại, truyền thuyết Dân tộc Kinh chúng ta bắt nguồn từ một truyền thuyết xaxăm, huyền ảo “Con Rồng, cháu Tiên”

7’ Hoạt động 1:

GV: yêu cầu HS đọc chú thích (*)

 Ýùnghĩa của truyền thuyết ?  Thể hiện thái độ và cách đánh giáù của

nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịchsử

nhân vật, sự kiện cóliên quan đến lịch sửthời quá khứ, thườngcó yếu tố tưởng tượng,

kì ảo Truyền thuyếtthể hiện thái độ vàcách đánh giá của

 Nghệ thuật chính của truyền thuyết ? Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo nhân dân đối với các

sự kiện và

 Định nghĩa truyền thuyết ? HS trả lời nhân vật lịch sử GV:cốt lõi của sự thật lịch sử là nhưng sự

kiện, nhân vật lịch sử mà tác phẩm phản

ánh hoặc làm cơ sở sự ra đời của tác

phẩm Lưu ý truyền thuyết không phải là

Trang 2

lịch sử.

23’ Hoạt động 2 : đọc văn bản

GV hướng dẫn đọc :giọng rõ ràng, nhấn

vào các chi tiết li kì, tưởng

Yêu cầu HS đọc theo 3 đoạn

GV nhận xét, sửa chữa

3Hs đọc :Đ1:từ đầu … “ LongTrang”

Đ2: tiếp theo … “lên đường”

Đ 3:phần còn lại

II- Đọc-hiểu văn bản :

Hoạt động 3: Nhân vật Lạc Long Quân 1/Lạc Long Quân, Âu

Cơ:

-Lạc Long Quân: nòirồng, ở nước,

GV treo tranh Gọi tên nhân vật chính

trong tranh? Aâu Cơ, Lạc Long Quân sức khoẻ vô địch; giúpdân mở nước

 Hãy tìm những chi tiết thể hiện tính kì

lạ, lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc và hình

dạng của Lạc Long Quân và Aâu Cơ?

-Giải thích :”Ngư Tinh, Mộc Tinh, Hồ

Tinh, thủy cung, Thần Nông”

Hs trả lời theo sgk -Âu Cơ: giống tiên ở

núi, xinh đẹp

 Việc kết duyên của Aâu Cơ , Lạc Long

Quân và việc sinh nở có gì kì lạ?

 Sinh ra bọc trăm trứng, nở ra trămcon, các con không cần bú mớm mà lớnnhanh như thổi

 Lạc Long Quân, Âu Cơ chia con như

thế nào, để làm gì?

 Năm mươi con lên núi, năm mươi conxuống biển, khi có việc cần thìgiúp đỡ 2/ Việc sinh nở, chiacon:

Bọc trăm trứng - nởtrăm con chia nhau caiquản các phương - giúpđỡ nhau khi cần ->Đoàn kết thống nhấtdân tộc

Theo truyện này người Việt là con cháu

của ai?

 Lạc Long Quân, Âu Cơ

 Điều đó khiến cho em có suy nghĩ gì? Người trong một nước phải thương

yêu, đoàn kết nhau

 Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng

tượng, kì ảo?

 Chi tiết không có thật ,được tác giảdân gian sáng tạo nhằm một mục đíchnhất định

 Vậy mục đích (vai trò) của những chi

tiết này trong truyện?

 Tô đậm tính chất kì lạ,ï lớn lao, đẹpđẽ; thêm tự hào, tôn kính tổ tiên, dântộc; tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

Thảo luận: ý nghĩa của truyện “Con

Rồng, cháu Tiên”

GV: tất cả nhưng điều đó góp phần vào

việc bồi dưỡng sức mạnh tinh thần dân

tộc

HS thảo luận nhóm: Giải thích, suy tônnguồn gốc cộng động người Việt; đềcao nguồn gốc chung và thể hiện ýnguyện đoàn kết

 Nghệ thuật chính trong truyện “Con

Rồng, cháu Tiên”?

Ý nghĩa truyện “Con Rồng, cháu

Trang 3

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.

-GV:giới thiệu thêm một số truyện cũng

có nội dung giải thích nguồn gốc của dân

tộc như: “Quả bầu mẹ”- Khơ Mú, “Qủa

trứng to nở ra

con người”- Mường

kết, thống nhất cộngđồng

Kể lại truyện “Con Rồng, cháu Tiên” HS kể

4/ Củng cố hướng dẫn, về nhà: (3’)

*Bài cũ:

-Tập kể diễn cảm truyện “Con Rồng, cháu Tiên”

-Nắm chắc ý nghĩa truyện

*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: “Bánh chưng, bánh giầy”

+Đọc văn bản

+Trả lời các câu hỏi

+Rút ra ý nghĩa truyện

IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 4

Ngày soạn: Tuần: 1

Tiết : 2

BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY (Truyền thuyết) I- MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Giúp HS:

-Tiếp tục củng cố thêm kiến thức về truyền thuyết Hiểu rõ nội dung, ý nghĩa và nhưng chi tiết tưởng tượng, kìảo của truyện

-Giáo dục HS về những tập tục tốt đẹp của dân tộc, yêu quí và biết ơn người lao động

-Rèn luyện kĩ năng: đọc, kể

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-GV: Giáo án, tranh

-HS: bài soạn

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ:

2/ Kiểm tra bài cũ: (7’)

 Câu hỏi : 1/ Định nghĩa truyền thuyết ?

2/ Ý nghĩa của truyện “Con Rồng, cháu Tiên” ?

 Trả lời :1/ Loại truyện dân gian Kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng , kì ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử

2/ Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi;Ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng

3/ Bài mới: (2’)

Giới thiệu bài mới:Hằng năm, mỗi khi xuân , về tết đến, người dân Việt Nam thường có tập

tục gói bánh chưng, bánh giày Không khí ấy gợi chúng ta nhớ đến truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giày”.

8’ Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu

chung

-GV: cần đọc giọng chậm rãi,

tình cảm

-Yêu cầu 3 HS đọc theo 3 đoạn

-GV uốn nắn, sửa chữa theo từng

đoạn

-GV hướng dẫn HS tìm hiểu

phần chú thích

HS đọc Đ1: từ đầu … “ chứng giám”

Đ2: tiếp theo … “hình tròn”

Đ3: phần còn lại

I-Đọc- hiểu văn bản:1/ Đọc:

20’ Hoạt động 2: Ý nghĩa của hai

loại bánh và truyện

 Vua Hùng chọn người nối ngôi

trong hoàn cảnh nào?

 Giặc ngoài đã yên, vua cha đã giàvà người muốn có một người con đểtruyền ngôi

Trang 5

thức nào? vừa ý vua thì ông sẽ truyền ngôi.

 Thế rồi sự việc gì xảy ra- hãy

kể lại đoạn 2

HS kể

 Trong đoạn này hãy chỉ ra chi

tiết hoang đường?

 Lang Liêu được thần mách bảo

 Vì sao trong các con vua chỉ có

lang Liêu được thần giúp đỡ?

 Lang Liêu là người thiệt thòi nhấttrong các con ; chàng là con vuanhưng phận rất gần gũi với ngườinông dân; bởi thế chàng hiểu được ýcủa thần

a) Ý nghĩa của hai loại bánh:-Quý trọng nghề nông, quý trọnghạt gạo

 Vì sao hai thứ bánh của Lang

Liêu được vua cha chọn để tế

Trời, Đất, Tiên vương và Lang

Liêu được nối ngôi?

HS trả lời ý nghĩa của hai thứ bánh -Tượng trưng cho trời, đất, muôn

loàib) Ý nghĩa” Bánh chưng, bánhgiầy”

-Giải thích nguồn gốc bánh

 Truyền thuyết” Bánh chưng,

bánh giầy” muốn nói với chúng

ta điều gì?

Hoạt động 3: Tổng kết

-Phản ánh thành tựu văn minhnông nghiệp ở buổi đầu dựngnước

-Có thái độ đề cao nghề nông

Nghệ thuật chính của văn bản?

Chi tiết não?

 Nội dung, ý nghĩa của” Bánh

chưng, bánh giầy”

Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 4: Luyện tập

 Có chi tiết kì lạ, hoang đường

 Giải thích tập tục làm bánh chưng,bánh giày; đề cao nghề nông; thànhtựu văn minh trong buổi đầu dựngnước

là chi tiết nào? Vì sao? HS tùy ý trả lời

IV- Luyện tập:

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (3’)

*Bài cũ: -Tập kể diễn cảm truyện “Bánh chưng, bánh giầy”

-Nắm chắc ý nghĩa truyện

*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: “Thánh Gióng”

+Đọc văn bản; Trả lời các câu hỏi

+Rút ra ý nghĩa truyện

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

-Biết cách nhận biết và sử dụng từ

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Trang 6

-GV: giáo án, bảng phụ.

-HS: bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: không.

3/ Bài mới: (3’)

Giới thiệu bài mới: hằng ngày con người giao tiếp với nhau bằng phương tiện ngôn ngữ.

Vậy nó được cấu tạo như thế

25’ Hoạt động 1: Lập danh sách từ và tiếng

trong câu

GV treo bảng phụ có ghi ví dụ 1/sgk

 Có tất cả 9 từ được phân cách với nhau

bằng dấu”/” để tạo nên đơn vị nào trong

I- Từ: đơn vị ngôn

 Trong câu trên, các từ có gì khác nhau

về cấu tạo?

 Có từ chỉ một tiếng,có từ gồm haitiếng

Vậy tiếng là gì? Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

 Xác định số lượng tiếng của mỗi từ và

số lượng từ của mỗi tiếng:

Em đi xem vô tuyến truyền hình tại câu lạc

bộ.

 -Từ 1 tiếng: em, đi, xem, tại

-Từ 3 tiếng: câu lạc bộ

-Từ 4 tiếng: vô tuyến truyền hình

Như vậy: tiếng dùng tạotừ, từ dùng tạo

câu, khi một tiếng có thể dùng để tạo câu

thì tiếng ấy trở thành từ

Hoạt động2: Phân loại các từ II/ Từ đơn và từ phức:

GV treo bảng phụ có ghi ví dụ 2/sgk và

bảng phân loại

 Hãy điền các từ trong câu vào bảng cho

sẵn?

-Từ đơn: từ, đấy, nước, ta, chăm,nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm

-Từ láy: trồng trọt

Từ ghép: chăn nuôi, bánh chưng,bánh giầy -Từ đơn: chỉ gồm một

 Từ ghép và từ láy?

 Thế nào là từ đơn, từ phức, từ ghép từ

láy? Cho ví dụ

HS trả lời

+ Từ ghép: những từphức được tạo ra bằngcách ghép các tiếng cóquan hệ với nhau vềnghĩa

+ Từ láy: từ phức cóquan hệ láy âm giữa cáctiếng

Trang 7

Yêu cầu hs đọc BT 2, 3 và xác định yêu

cầu

Nhóm 1, 2, 3 thực hiện bài 1/ a, b, c

Nhóm 4,5,6 thực hiện bài 2

- Theo bậc: bác cháu,chị em, dì cháu… Yêu cầu HS thực hiện BT4 HS thực hiện 3> Thút thít: Miêu tả âm

thanh tiếng khóc

-Nức nở, sụt sùi, rưngrứt…

Thi tìm nhanh các từ láy theo BT5 Nhóm1,2 :tiếngcười;Nhóm3,4: tiếng

nói; Nhóm 4,6 : dáng điệu

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà:

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

-Nắm được các khái niệm; Phân biệt được các kiểu cấu tạo từ

*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Từ mượn

+Trả lời các câu hỏi

+Rút ra khái niệm

III-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

- Rèn luyện kĩ năng nhận biết văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt trong văn bản

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-GV: giáo án, bảng phụ

-HS : bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: không.

3/ Bài mới: (3’)

Giới thiệu bài mới:Bài học này giới thiệu chung về văn bản, mục đích giao tiếp, phương

thức biểu đạt trong văn bản Đây là tiết học dẫn nhập vào phân môn TLV nên cần huy động vốn hiểu biết sẵn có để đưa vào các kiểu văn bản sẽ học

Trang 8

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức.

15’ Hoạt động1:Tìm hiểu chung về văn bản và

phương thức biểu đạt I- Văn bản và mụcđích giao tiếp:Yêu cầu HS đọc câu hỏi a-sgk Nói hay viết cho người ta biết

 Để người khác hiểu được tư tưởng, tình

cảm, nguyện vọng ấy một cách đầy đủ thì

em phải làm gì?

Yêu cầu HS đọc câu ca dao

Trình bày có đầu, có đuôi, có mạchlạc, có lí lẽ- văn bản

Văn bản là chuỗi lờinói miệng hay bàiviết có chủ đề

 Theo em, câu ca dao có thể coi là văn

bản không? Vì sao?

Văn bản là gì?

Câu ca dao là một văn bản.Vì cóchủ đề, được liên kết, mạch lạc, cóphương thức biểu đạt hợp lí

thống nhất, có liênkết, mạch lạc, vậndụng phương thứcbiểu đạt phù hợp.Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

Câu d ?

Là văn bản (nói) có chủ đề thườnglà: nêu thành tích năm qua, nêunhiệm vụ năm học mới, kêu gọi, cổvũ GV, HS

Câu đ? Là văn bản (viết), có thể thức, chủ

đề: thông báo tình hình và quan tâmđến người nhận thư

Câu e? Là văn bản vì có mục đích, yêu

cầu thông tin và có thể thức nhất

10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu kiểu văn bản và

phương thức biểu đạt: và phương thức biểuđạt của văn bản:

GV treo bảng phụ có kẽ bảng về kiểu văn

bản, phương thức biểu đạt, mục đích giao

tiếp

GV hướng dẫn HS điền vào ô ví dụ HS điền

Có sáu kiểu văn bảnthường gặp với cácphương thức biểu đạt

Tóm lại có bao nhiêu kiểu văn bản và

phương thức biểu đạt tương ứng? Hãy kể

tên?

GV yêu cầu HS thực hiện bài tập

Đơn xin được sử dụng sân vậnđộng; tường thuật(tự sự); miêutả;biểu cảm; nghị luận; thuyết minh

tương ứng: tự sự, miêutả, biểu cảm, nghịluận thuyết, minh,hành chính - công vụ Mỗi kiểu văn bản cómục đích giao tiếpriêng

Trang 9

2> Truyền thuyết

“Con Rồng, cháuTiên” thuộc kiểu vănbản tự sự Vì câuchuyện kể về LạcLong Quân Âu Cơsinh ra đồng bào ta

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

- Tập xác định các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của một số văn bản trong sgk

*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Tìm hiểu chung về văn tự sự

+Trả lời các câu hỏi

+Rút ra khái niệm phương thức tự sự

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Tiết:5

THÁNH GIÓNG (Truyền thuyết)

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS :

-Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện “Thánh Gióng”; Kể lại đượctruyện này

-Giáo dục HS lòng yêu nước, tự hào về người anh hùng dân tộc

-Rèn luyện kĩ năng đọc, kể

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-GV: giáo án, bảng phụ, tranh

-HS: bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ:

 Câu hỏi : 1/ Chi tiết nào mang yếu tố kì lạ trong truyện “Bánh chưng, bánh giầy”

2/ Nêu ý nghĩa của truyện

 Trả lời : 1/ HS nêu chi tiết

2/ Giải thích nguồn gốc 2 loại bánh; Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp; Đề cao nghề nôngvà lao động; Sự thờ kính tổ tiên, đất trời

3/ Bài mới: (3’)

Giới thiệu bài mới:

Chủ đề đánh giặc cứu nườc là chủ đề xuyên suốt trong văn học Việt Nam nóichung, văn học dân giannói riêng Truyền thuyết” Thánh Gióng” thể hiện rõ điều đó

Trang 10

7’ Hoạt động1: Đọc, tìm hiểu chung I-Đọc-hiểu văn bản:

GV: giọng đọc cần thay đổi cho phù hợp

với từng đoạn

Yêu cầu 3 HS đọc theo 3 đoạn

3HS đọc:

Đ1: từ đầu … “nằm đấy”

Đ2: tiếp theo … “cứu nước”

Đ3: phần còn lại

1/ Đọc:

GV nhận xét cách đọc, sửa chữa Hướng

25’ Hoạt động2: Nhân vật Thánh Gióng

 Trong truyện này ai là nhân vật chính?  Thánh Gióng a) Nhân vật Thánh

Gióng:

 Gióng đã ra đời như thế nào? – Hãy kể

Nhận xét về sự ra đời của Gióng?

Suy nghĩ của em về nguồn gốc ra đời của

Gióng?

 Sự ra đời kì lạ - Sự ra đời kì lạ ->

có nguồn gốc từ nhândân

 Sau đó thì sự việc gì xảy ra? – Hãy kể

lại

HS kể

 Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng

nói đánh giặc điều đó có ý nghĩa gì?

GV: Nhân dân ta lúc bình thường thì âm

thầm, lặng lẽ nhưng khi đất nước có nguy

biến thì sẵn sàng đáp lới kêu gọi

-Có ý thức đánh giặccứu nước

 Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt áo gáp sắt

Điều đó có ý nghĩa gì?

Để đánh thắng giặc nhân dân takhông chỉ cần lòng yêu nước màcần cả vũ khí

 Có điều gì kì lạ sau hôm Gióng gặp sứ

giả?

GV:cũng có dị bản kể: Gióng ăn hết “ba

nong cơm, bảy nong cà” “uống một hơi

nước cạn đà khúc sông”, mặc vải không

đủ phải lấy bông lau che thân

Lớn nhanh như thổi: ăn mấy cũngkhông no, áo mặc xong đã căng đứtchỉ

 Để lớn nhanh như vậy Gióng đã nhờ sự

giúp đỡ nào?

Bà con làng xóm góp gạo nuôiGióng

 Chi tiết này có ý nghĩa gì? Sức mạnh của Gióng được nuôi

dưỡng từ những thứ bình thường;

nhân dân rất yêu nước, tất cả mọingười đều đùm bọc Gióng để gópphần chuẩn bị cho sức mạnh đánhgiặc

 Sau đó cậu bé Gióng đã có sự thay đổi

nào?

Lớn nhanh như thổi, vươn vai trởthành một tráng sĩ

 Ý nghĩa của chi tiết này? Việc cứu nước đã làm cho Gióng

vụt lớn nhanh,tự thay đổi tầm vóccủa mình

-Sức mạnh bảo vệ đấtnước

Và Thánh gióng đã lên đường đánh

giặc.Hãy kể lại

HS kể

 Chi tiết gậy sắt gãy Gióng nhổ tre bên

đường để đánh giặc có ý nghĩa gì?

 Gióng đánh giặc bằng tất cảnhững gì có thể giết được giặc

Trang 11

GV: Hồ Chí Minh đã từng nói kêu gọi

toàn quốc kháng chiến thời chống Pháp:”

Ai có súng…gậy gộc”

 Em có suy nghĩ gì khi Thánh Gióng

đánh đánh xong giặc thì cởi áo giáp sắt để

lại và bay về trời?

 Đánh xong giặc Gióng không hềđòi hỏi công danh; nhân dân yêumến, muốn giữ mãi hình ảnh ngườianh hùng nên đã để Gióng về trời

Hình tượng gióng được bất tử hóabằng cách ấy

 Hình tượng Gióng cho em những suy

nghĩ gì về quan niệm và ước mơ của nhân

dân?

GV: Thánh Gióng là hình mẫu lí tưởng

của nhân dân về người anh hùng; là hình

ảnh khổng lồ rực rỡ nhất, tượng trưng cho

tình yêu nước của nhân dân từ buổi đầu

lịch sử

b)Hình tượng ThánhGióng:

-Hình ảnh cao đẹp củangười anh hùng theoquan niệm của nhândân

-Ước mơ của nhân dânvề sức mạnh tự cườngcủa dân tộc

 Truyền thuyết này phản ánh sự thật lịch

sử nào trong quá khứ của dân tộc ta?

 Sức mạnh cộng đồng trong chiếntranh tự vệ của cư dân Việt cổ thờiđại vua Hùng; hiện đền thờ TG cótại Gia Lâm, Hà Nội

 Truyện muốn thể hiện điều gì? HS đọc Ghi nhớ sgk

 Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp

nhất trong tâm trí em? Vì sao?

 HS tuỳ ý trả lời (Gióng vươn vai,Gióng mặc áo giáp sắt bước lênlưng ngựa…)

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)

*Bài cũ: -Tập kể diễn cảm truyện “Thánh Gióng”

-Nắm chắc ý nghĩa truyện

-Tìm hiểu thêm về hình tượng Thánh Gióng

*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: :”Sơn Tinh,Thủy Tinh”

+Đọc văn bản

+Trả lời các câu hỏi

+Rút ra ý nghĩa truyện

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 12

Tiết: 6

TỪ MƯỢN

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS :

-Hiểu được thế nào là từ mượn

-Rèn kuyện kĩ năng sử dụng, nhận biết từ mượn

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-GV: giáo án, bảng phụ

-HS : bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ:

 Câu hỏi : Thế nào là từ đơn, từ ghép, từ láy? Hãy lấy ví dụ

 Trả lời : Từ đơn: chỉ gồm một tiếng; Từ ghép: những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quanhệ với nhau về nghĩa; Từ láy: từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Ta tiếp tục tìm hiểu về một số loại từ nữa qua bài từ mượn.

18’ Hoạt động1: Tìm hiểu từ thuần Việt và

GV treo bảng phụ có ghi ví dụ

 Hãy giải nghĩa hai từ: từ “trượng”, “

tráng sĩ”

-Trượng: đơn vị đo độ dài bằng

10 thước Trung Quốc cổ; ở đâyhiểu là rất cao

-Tráng sĩ: người có sức lực cườngtráng, chí khí mạnh mẽ, hay làmviệc lớn

 Theo em hai từ này có nguồn gốc từ

đâu?

Từ tiếng Hán (Trung Quốc)

 Trong số những từ trên bảng (sgk) từ

nào mượn từ Hán, từ nào được mượn từ

 Nhận xét về cách viết các từ mượn nói

trên?

Từ mượn được Việt hóa cao:

viết như từ thuần Việt như: míttinh, ten nít…

từ mượnchưa được Việt hóa hoàntoàn: viết có dùng gạch ngang nốicác tiếng -Từ thuần Việt là

 Trong những từ trên hãy chỉ ra nguồn

gốc?

Có nguồn gốc từ Ấn, Âu vàtiếng Hán

những từ do nhân dân tasáng tạo ra

Trang 13

Thế nào là từ thuần Việt, từ mượn? -Từ mượn là từ ta vay

mượn của tiếng nướcngoài để biểu thị những sựvật, hiện tượng, đặc điểm,

… mà tiếng việt chưa có từthích hợp để biểu thị

GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ HS đọc II/ Nguyên tắc mượn từ :7’ Hoạt động 2:Nguyên tắc mượn từ

Yêu cầu HS đọc ý kiến của Hồ Chủ

Tịch

HS đọc

 Em hiểu ý kiến của HCT như thế nào? Không nên mượn từ một

cách tùy tiện

GV giao việc: Nhóm 1,2: bài1 ; Nhóm 3:

bài 2 ; Nhóm 4,5: bài 3 ; Nhóm 6 : bài 4

Nhóm thực hiện a) Hán Việt: vô cùng, ngạc

nhiên, tự nhiên, sính lễ.b)Hán Việt: gia nhân.c)Anh: pốp, in-tơ- nét.2> Xác định nghĩa:

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (3’)

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

- Phân biệt được từ mượn và từ thuần Việt

*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Nghĩa của từ

+Trả lời các câu hỏi

+Phân biệt các loại nghĩa

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 14

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-GV: giáo án, bảng phụ

-HS : bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (10’)

 Câu hỏi : 1/ Thế nào là văn bản? Hãy lấy ví dụ

2/ Có bao nhiêu kiểu văn bản và phương thức biểu đạt, kể tên và lấy ví dụ

 Trả lời :1/ Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận

dụng phương thức biểu đạt phù hợp

2/ Có sáu kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng: tự sự, miêu tả, biểu

cảm, nghị luận thuyết, minh, hành chính - công vụ

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Các em nghe ông bà kể chuyện; các em cũng đã từng kể cho bạn bè nghe những câu chuyện mà tất cả đềuquan tâm, thích thú Đó là lúc chúng ta sử dụng phương thức biểu đạt tự sự Tiết học này ta sẽ được hiểu sâuhơn về văn tự sự

Tiết 1

8’ Hoạt động1: Tìm hiểu phương thức tự

Trong đời sống hằng ngày em thường

được nghe kể chuyện và có khi kể

chuyện cho người khác nghe

 Theo em kể chuyện để làm gì?

 Thông báo, cho biết, giải thích

phương thức tự sự:

 Người nghe muốn điều gì?  Muốn tìm hiểu biết

GV: Kể chuyện là để biết, để nhận thức

về người,sự vật, sự việc,đề giải thích,

khen, chê…

25’ Hoạt động2: Phương thức tự sự

 Truyện Thánh Gióng là một văn bản

tự sự Văn bản tự sự này cho ta biết

những gì?

Gợi:Truyện kể về ai? Thời nào?

 Kể về Thánh Gióng, thời vuaHùng Vương thứ 6

 Diễn biến của sự việc và kết quả ra

sao?

 Gióng sinh ra không nói, khôngcười Khi nghe có giặc, Gióng lớnnhanh như thổi và đánh đuổi giặcÂn ra khỏi nước

 Vì sao nói truyện” Thánh Gióng”là

truyện ca ngợi công đức của vị anh hùng

làng Gióng?

 Truyện kể về quá trình ra đời,trưởng thành, đánh giặc lập côngcủa Thánh Gióng

 Hãy liệt kê sự việc theo thứ tự trước

sau của truyện?

1.Sự ra đời của Thánh Gióng2.Thánh Gióng biết nói và nhậntrách nhiệm đi đánh giặc 3.Thánh

Trang 15

Gióng lớn nhanh như thồi 4.ThánhGióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡingựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roisắt đi đánh giặc 5.Thánh Gióngđánh tan 6.Thánh Gióng lên núi, cởibỏ giáp sắt bay về trời 7.Vua lậpđền thờ phong danh hiệu 8 Nhữngdấu tích còn lại của Gióng.

 Nếu thiếu đi một vài sự việc trong số

nhiều sự việc đó thì câu chuyện có tiếp

tục và kết thúc được không? Vì sao ?

Không thể tiếp tục và kết thúc Vìnhư thế câu chuyện sẽ rời rạckhông có ý nghĩakhông có ý nghĩa

-Phương thức tự sự làphương thức trình trìnhbày một chuỗi các sựviệc, sự việc

Từ đó em hiểu phương thức tự sự có

đặc điểm gì?

này dẫn đến sự việc kia,cuối cùng dẫn đến mộtkết thúc, thể hiện một ýnghĩa

Ý nghĩa của phương thức tự sự?

Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ HS đọc

-Tự sự nhằm giải thích sựviệc, tìm hiểu con người,nêu vấn đề và bày tỏthái độ

Tiết 2

Yêu cầu HS đọc và thực

hiện BT1

HS thực hiện 1/ Phương thức tự sự được thể hiện: Kể

theo trình tự diễn biến tư tưởng của ônggià

Ý nghĩa của câu chuyện: Mang sắc tháihóm hỉnh, thể hiện tư tưởng yêu cuộcsống, dù kiệt sức thì sống vẫn hơn chết.Yêu cầu HS đọc và thực

hiện BT2 HS thực hiện.Kể lại: Bé Mây rủ mèo con

đánh bẫy chuột bằng cá nướng

Cả bé và mèo đều nghĩ chuột sẽtham ăn và mắc bẫy ngay ĐêmBé Mây nằm mơ thấy cảnhchuột bị sập bẫy Chúng khóclóc xin tha mạng Sáng hôm sau,

ai ngờ khi xuống bếp xem, béMây chẳng thấy chuột, cánướng, chỉ có giữa lồng Mèo tađang ngủ mơ

2/ Đây là một bài thơ tự sự Vì kểchuyện Bé Mây rủ mèo con đi bẫy chuộtnhưng mèo thèm quá đã chui vào bẫy ăntranh phần chuột và ngủ ở trong bẫy

3/ Hai văn bản này có nội dung tự sự.Vìcó nội dung kể lại việc khai mạc trạiđiêu khắc quốc tế(1) và

Yêu cầu HS đọc và thực

Trang 16

chuyện thời sự hay lịch sử.

20’ Thảo luận: BT4

GV: HS có nhiều cách kể

khác nhau, chỉ yêu cầu đảm

bảo phương thức tự sự và

nội dung chính xác

HS thảo luận nhóm và trình bày 4/ Kể câu chuyện để giải thích việc

người Việt Nam tự xưng là con Rồng,cháu Tiên:

Tổ tiên người Việt là các vua Hùng VuaHùng đầu tiên do LLQ và ÂC sinh ra.LLQ nòi rồng, ÂC nòi tiên Do vậyngười Việt tự xưng là con Rồng, cháuTiên

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (3’)

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

-Nắm được đặc điểm văn tự sự

*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

+Trả lời các câu hỏi

+Rút ra đặc điểm về sự việc và nhân vật trong văn tự sự

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

-Giáo dục về thiên nhiên, môi trường

-Rèn luyện kĩ năng đọc, kể

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Gv: giáo án, bảng phụ, tranh

- Hs : bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

- Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)

 Câu hỏi : Kể lại truyện “ Thánh Gióng” và nêu ý nghĩa của truyện

 Trả lời : HS kể Ý nghĩa: Hình ảnh cao đẹp của người anh hùng theo quan niệm của nhân dân;Ước mơ của nhân dân về sức mạnh tự cường của dân tộc

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2)

“Núi cao sông hãy còn dài

Năm năm báo oán, đời đời đánh ghen”

Trang 17

Câu ca dao này bắt nguồn từ một truyền thuyết mà em sẽ học trong ngày hôm nay “ Sơn

Tinh, Thủy Tinh”.

7’ Hoạt động1: Đọc, tìm hiểu văn bản I/ Đọc- hiểu văn bản:

GV cầ đọc giọng chậm rãi ở đoạn đầu,

nhanh gấp ở đoạn 2 thần đánh nhau,

đoạn cuối giọng kể chậm

Yêu cầu HS đọc theo 3 đoạn

GV uốn nắn, sửa chữa

3 HS đọc

20’ Hoạt động2: Tìm hiểu văn bản

Bài văn có thể chia ra làm mấy đoạn?

Nội dung chính củamỗi đoạn?

HS trả lời 1/ Bố cục: Gồm 3 đoạn

-Đ1: từ đầu đến “mỗi thứmột đôi”: Vua Hùng thứ mười tám kén rể

-Đ2: tiếp theo đến “Thầnnước đành rút quân”: Sơn Tinh, Thủy Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh của hai vị thần

-Đ3: phần còn lại: Sự trả thù hằng năm của Thủy Tinh và chiến thắng Sơn Tinh

 Truyện được gắn với thời đại lịch sử

nào của Việt Nam?

 Thời đại Hùng Vương thứ mười tám

2/ Phân tích:

a) Sơn Tinh và Thủy

 Vì sao Sơn Tinh và Thủy Tinh được coi

nhân vật chính của truyện?

 Hai nhân vật này có mặt xuyên suốt trong truyện, các tình tiết truyện đều xoay quanh hai nhân vậtnày và làm nên ý nghĩa truyện

Hai nhân vật chính được miêu tả bằng

những chi tiết tưởng tượng, kì ảo nào?

 Cả hai người đều có tài cao, phéplạ

 Hãy nói phép lạ của Sơn Tinh và Thủy

Tinh?

 Sơn Tinh: vẫy tay về phía đông nổi cồn bãi, vẫy tay về phía tây mọc lên từng dãy núi đồi;Thủy Tinh: có tài hô mưa gọi gió

 Hãy kể lại đoạn hai thần đánh nhau? HS kể

 Hãy nói ý nghĩa tượng trưng của hai

hân vật này?

-Thủy Tinh: hiện tượng mưa to, bão lụt hằng năm

-Sơn Tinh: lực lượng cư dân Việt cổ chống lụt, ước mơ chiến thắng thiêntai của người xưa

 Ý nghĩa truyện“ Sơn Tinh, Thủy

Tinh”?

b) Ý nghĩa truyện:-Giải thích hiện tượng lũ lụt

Trang 18

-Sức mạnh và ước mong của người Việt cổ.-Ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng.

 Nêu nghệ thuật chính và ý nghĩa của

truyện?

 HS trả lời theo phần ghi nhớ Ghi nhớ sgk

 Hãy kể diễn cảm lại truyện “ Sơn

Tinh, Thủy Tinh”

GV nhận xét, sửa chữa

HS kể

 Từ truyện “ Sơn Tinh, Thủy Tinh” em

có suy nghĩ gì về chủ trương xây

dựng,củng cố đê điều, nghiêm cấm nạn

phá rừng, đồng thời trồng thêm hàng

triệu héc-ta rừng của Nhà nước ta trong

giai đoạn hiện nay?

HS tùy ý trả lời

 Tiếp nối theo truyền thống của người Việt cổ Nhà nước và nhân dân làm tất cả để đẩy lùi lũ lụt

Nhưng cũng có không ít những người không tích cực bảo vệ rừng làm cho nạn lũ lụt có nguy cơ đe doạ Chủ trương trên của Nhà nước cần được chúng ta hưởng ứng và thực hiện

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)

*Bài cũ: - Tập kể diễn cảm lại truyện

- Tìm những truyện kể dân gian liên quan đến thời đại các vua Hùng

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: “ Sự tích hồ Gươm”

+Đọc

+Tìm hiểu ý nghĩa truyện

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 19

NGHĨA CỦA TỪ.

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS:

 Tiết1:

- Nắm được thế nào là nghĩa của từ

- Một số cách giải thích nghĩa của từ

 Tiết2:

- Thực hành giải nghĩa và các cách giải nghĩa từ

- Rèn luyện kĩ năng nắm nghĩa và sử dụng đúng nghĩa của từ

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Gv: giáo án, bảng phụ

-Hs : bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (10’)

 Câu hỏi : Thế nào là từ thuần việt, từ mượn Hãy lấy ví dụ

 Trả lời : Từ thuần việt: những từ do nhân dân ta sáng tạo ra

Từ mượn: từ ta vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm, …mà tiếng việt chưa có từ thích hợp để biểu thị

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới:

Trong giao tiếp việc nắm nghĩa và sử dụng đúng nghĩa của từ là một việc tương đối khó khăn Bài học hôm nay sẽ giúp ta khắc phục điều đó

Tiết1

Yêu cầu HS đọc chú thích của 3 từ HS đọc

 Mỗi chú thích gồm mấy bộ phận?  Gồm 2 bộ phận trước và sau dấu

hai chấm

 Bộ phận nào trong chú thích nêu lên

nghĩa của từ ?

Bộ phận đứng sau dấu hai chấm

GV cho HS quan sát mô hình (sgk)

 Nghĩa của từ ứng với phần nào trong

mô hình ?

 Phần nội dung

(sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị

20’ Hoạt động2: Cách giải thích nghĩacủa

từ

II- Cách giải thích nghĩacủa từ :

GV yêu cầu HS đọc lại 3 ví dụ

 Để giải thích nghĩacủa từ tập quán  Trình bày khái niệm mà từ biểu

Trang 20

người ta đã làm cách nào? thị.

 Cũng bằng cách đó hãy giải thích

nghĩacủa từ : cây.

 Cây: loại thực vật có rễ,thân, cành, lá… rõ rệt Ví dụ : cây chuối, cây mía…

 Cách giải thích nghĩacủa từ lẫm liệt,

nao núng có gì khác so với cách giải

thích trên kia?

Lẫm liệt đượcgiải thích nghĩa

bằng cách đưa ra từ đồng nghĩa hay trái nghĩa

 Hãy giải thích nghĩacủa từ trung thực

theo cách đó?

Trung thực: thật thà, thẳng thắn.

Để giải thích nghĩacủa từ có bao nhiêu

cách? Cụ thể Giải thích nghĩacủa từ bằng 2 cách chính:

-Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích

GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ

Tiết 2

Yêu cầu HS đọc chú thích (3)/101; (1),

(2)/95 1/ Xác định cách giải thích nghĩa:Chú thích (3)/101: Đưa ra từ đồng

nghĩa và trái nghĩaChú thích(1),(2)/95: trình bày khái niệm mà từ biểu thị

Yêu cầu HS đọc BT2 và lần lượt điền

vào chỗ trống

2/ Điền vào chỗ trống:

- Học tập

- Học lỏm

- Học hỏi

- Học hành

 Các từ trên đã được giải thích nghĩa

theo cách nào?

 Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

Yêu cầu HS đọc BT3 và lần lượt điền

vào chỗ trống

3/ Điền vào chỗ trống:

- Trung bình

- Trung gian

- Trung niên

 Các từ trên đã được giải thích nghĩa

theo cách nào?

 Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

20’ Thảo luận: BT4

Mỗi từ có thể giải nghĩa theo các cách

khác nhau GV có nhiệm vụ tổng hợp lại

cách giải nghĩa tối ưu nhất

HS giải thích nghĩa theo nhóm

Trang 21

Thảo luận: BT5.

Gợi:giải nghĩa từ mất theo cách giải

thích nghĩa của nhân vật Nụ, nhận xét

và đưa ra cách giải thích nghĩa của em

HS thảo luận nhân vật Nụ là “ không biết ở đâu” ;

cách giải nghĩa đó không đúng

- Mất: không được sở hữu, không có,

không thuộc về mình

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (3’)

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

-Nắm được nghĩa của từ và 2 cách giải thích nghĩa

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

+Đọc và trả lời các câu hỏi

+Rút ra khái niệm từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Tiết:12

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ.

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp Hs :

- Nắm được hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật; Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vậttrong tự sự: Sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm,sự việc luôn gắn với thời gian,địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là người làm ra sự việc, hành động, vừa làngười được nói tới

- Rèn luyện kĩ năng nhận biết, phân tích sự việc và nhân vật trong tự sự

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Gv: giáo án, bảng phụ

-Hs : bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

Trang 22

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ.

2/ Kiểm tra bài cũ: (10’)

 Câu hỏi : Vận dụng phương thức tự sự hãy kể lại truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh”

 Trả lời : HS kể theo đúng phương thức tự sự và cốt truyện

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Tiết học trước ta đã nói đến phương thức tự sự Tiết học này nhấn mạnh việc tìm hiểu sự việc và nhân vật,cách lựa chọn sự việc và nhân vật sao cho có ý nghĩa

20’ Hoạt động1: Tìm hiểu về sự việc trong

tự sự

GV treo bảng phụ có ghi 7 sự việc

I-Đặc điểm của sự việc vànhân vật trong tự sự trongvăn tự sự :

 Chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việc phát

triển, sự việc cao trào, sự việc kết thúc?

 -Sự việc khởi đầu: (1)-Sự việc phát triển: (2,3,4)-Sự việc cao trào: (5,6)

- Sự việc kết thúc: (7)

1/ Sự việc trong văn tự

sư ï:

 Có thể bỏ bớt một vài sự việc được

không? Vì sao? Không được Vì thiếu tính liêntục, sự việc sau không được giải

thích rõ, người đọc không hiểu

 Có thể đảo trật tự vài sự việc được

không? Vì sao?

Không được Vì các sự việcđược sắp xếp theo trật tự của mốiquan hệ nhân quả, sự việc trướcgiải thích lí do cho sự việc sau

 Vậy đặc điểm đầu tiên về sự việc

trong văn tự sự là gì?

Được sắp xếp theo một trật tựdiễn biến

 Nếu kể câu chuyện chỉ có những sự

việc trên thì có nhận xét gì? GV: bởi

vậy cần có sáu yếu tố

 Câu chuyện khô khan, khônghấp dẫn

 Sáu yếu tố đó lần lượt là:

GV treo bảng phụ có ghi sáu yếu tố -Hùng Vương, Sơn Tinh, Thủy

Tinh

 Sự việc trong văn tự sự phải được kể

cụ thể: do ai làm, việc xảy ra ở đâu, lúc

nào, nguyên nhân, diễn biến, kết quả

Hãy chỉ ra sáu yếu tố trên trong truyện

“Sơn Tinh, Thủy Tinh”?

-Ở Phong Châu đất của VuaHùng

-Thời Vua Hùng

-Nguyên nhân: sự ghen tuông daidẳng của Thủy Tinh

-Diễn biến: những trận đánh nhaucủa hai thần

-Kết quả: Thủy Tinh thua nhưngkhông cam chịu hằng năm haithần vẫn đánh nhau

 Đặc điểm tiếp theo về sự việc trong

văn tự sự là gì?

-Được trình bày một cáchcụ thể : sự việc xảy ratrong thời gian,

 Sự việc nào thể hiện mối thiện cảm

của người đối với Sơn Tinh và vua

Hùng?

 Giọng thành kính khi nhắc đếnSơn Tinh và vua Hùng; điều kiệnkén rể có lợi cho Sơn Tinh

địa điểm cụ thể do nhânvật cụ thể thực hiện cónguyên nhân, diễn biến,kết quả

Trang 23

 Việc Sơn Tinh thắng Thủy Tinh nhiều

lần có ý nghĩa gì?

 Con người khắc phục được lũlụt

 Có thể cho Thủy Tinh thắng Sơn Tinh

được không? Vì sao?

 Không Vì như thế con ngườithất bại

 Vậy sự việc trong văn tự sự còn có đặc

điểm gì?

 Thể hiện tư tuởng mà người kểmuốn biểu đạt

 Đặc điểm sự việc trong văn tự sư ï? -Được sắp xếp theo một

trật tự diễn biến thể hiện

tư tuởng mà người kểmuốn biểu đạt

10’ Hoạt động2: Tìm hiểu về nhân vật trong

 Kể tên các nhân vật trong truyện “Sơn

Tinh, Thủy Tinh”?

 Sơn Tinh, Thủy Tinh, HùngVương, Mị Nương… -Nhân vật trong văn tự sựlà kẻ thực hiện các

 Như vậy nhân vật trong tự sự là những

Sơn Tinh, Thủy Tinh

GV yêu cầu HS thảo luận và điền vào

bảng (SGV/83)

HS thực hiện

 Vậy nhân vật trong văn tự sự được thể

hiện ở những mặt nào?

Nhân vật được thể hiện qua cácmặt: tên gọi, lai lịch, tính nết, hìnhdáng, việc làm,

 Ai nói đến nhiều nhất? Thủy Tinh

 Ai là nhân vật phụ? Có thể bỏ nhân

vật phụ được không? Vì sao?

Không Tuy là nhân vật phụnhưng họ rất cần thiết -Nhân vật chính đóng vaitrò chủ yếu trong

 Nhân vật chính và nhân vật phụ trong

văn tự sự có đặc điểm gì?

việc thể hiện tư tưởng củavăn bản

-Nhân vật phụ giúp

 Nhân vật trong“Sơn Tinh, Thủy Tinh”

có được kể theo 4 đặc điểm được nêu

trong câu 2.b không?

GV có thể yêu cầu HS chứng minh

Có HS chứng minh nhân vật chính hoạt động

II- Luyện tập:

1/Nhừng việc mà các nhânvât trong“Sơn Tinh, ThủyTinh” làm:

Yêu cầu HS thực hiện BT1

Yêu cầu nhóm thảo luận 3 câu a,b,c

điều kiện-Mị Nương: theo ST về núi-Sơn Tinh: cầu hôn, đemsính lễ đến trước, chiếnđấu với TT…

-Thủy Tinh: cầu hôn, đemsính lễ đến sau, chiến đấuvới ST…

a)Vai trò là những nhânvật chính, phụ; Ý nghĩa:cuộc giao tranh của haithần

Yêu cầu HS tóm tắt theo câu b HS thực hiện c)Đổi tên truyện không

Trang 24

Yêu cầu HS đọc và thực hiện BT2 HS thực hiện.

thoả đáng Cách đặt tên đólà theo truyền thống, thóiquen (Tấm Cám, Sọ Dừa

…)

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (3’)

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

-Nắm được một số đặc điểm về sự việc vã nhân vật trong văn tự sự

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Chủ đề và dàn bài của văn tự sự

+Đọc và trả lời các câu hỏi

+Rút ra khái niệm chủ đề và đặc điểm về dàn bài văn tự sự

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Tiết:13

SỰ TÍCH HỒ GƯƠM (Truyền thuyết) I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp Hs :

-Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện “Sự tích Hồ Gươm”; Kể lạiđược truyện

-Giáo dục tình cảm tự hào, quí trọng truyền thống lịch sử của dân tộc

-Rèn luyện kĩ năng đọc kể

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Gv: giáo án, bảng phụ, tranh

-Hs : bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (10’)

 Câu hỏi : 1/ Tóm tắt truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”

2/ Ý nghĩa truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”?

 Trả lời : 1/ HS tóm tắt

2/ Giải thích hiện tượng lũ lụt; Sức mạnh và ước mong của người Việt cổ; Ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh là cuộc khởi nghĩa lớn ở nửa đầu thế kỉ thứ XV do Lê Lợi làmthủ lĩnh Truyền thuyết dân gian về Lê Lợi và khởi nghĩa Lam Sơn rất phong phú “Sự tích Hồ Gươm” thuộc hệthống truyền thuyết này

26’ Hoạt động1: Đọc, tìm hiểu chung I/ Đọc- hiểu văn bản:GV: đọc giọng chậm rãi gợi không khí 2 HS đọc 1/ Đọc:

Trang 25

cổ tích.Yêu cầu HS đọc theo 2 đoạn.

GV uốn nắn, sửa chữa

GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích

 Vì sao Đức Long Quân cho nghĩa quân

Lam Sơn mượn gươm thần?

Giặc Minh làm nhiều điều bạo ngược, nhân dân ta căm thù đến tận xương tủy; Ở vùng này nghĩa quân, nhân dân nhiều lần nổi dậy nhưng đều thất bại

a) Lê Lợi nhận gươm:

- Khi đất nước bị giặc Minh xâm lược

 Chi tiết này nói lên điều gì về cuộc

khởi nghĩa?

 Sự nghiệp của Lê Lợi và nghĩa quân là chính nghĩa nên được thầnlinh ủng hộ, giúp đỡ

 Lê Lợi đã nhận được gươm thần như

thế nào?

 Lê Thận thả lưới 3 lần đều gặp lưỡi gươm, chàng gia nhập nghĩa quân Lê Lợi thì gươm rực lên 2 chữ “Thuận Thiên”

Chủ tướng Lê Lợi trên đường bị giặc đuổi đã bắt đựơc chuôi gươm trên ngọn đa

Lưỡi gươm Lê Thận và chuôi gươm Lê Lợi tra vào thì vừa như in

 Ý nghĩa cách Long Quân cho mượn

gươm?

Gợi: Chi tiết nhận được lưỡi gươm dưới

nước, chuôi gươm trên rừng thể hiện

điều gì? Các bộ phận thanh gươm khi

khớp lại “vừa như in” thể hiện nguyện

vọng gì?

-Lưỡi gươm dưới nước, chuôi gươm trên rừng->Khả năng cứu nước có ởkhắp nơi

-Các bộ phận thanh gươm khi khớp lại“vừa như in” -

> Nguyệnvọng nhất trí, một lòng đánh giặc của nhân dân

 Lê Thận dâng gươm cho Lê Lợi chi

tiết này đề cao điều gì? Hai chư õ“Thuận

Thiên” nói lên điều gì?

 Đề cao vai trò “minh chủ”,

“chủ tướng” Dân tộc, nhân dân đã giao trách nhiệm cho Lê Lợi

Chi tiết trao gươm thần này được lặp lại

nhiều trong truyền thuyết Hãy đọc phần

đọc thêm

HS đọc

 Hãy chỉ ra sức mạnh của gươm thần

đối với nghĩa quân Lam Sơn?

 Nhuệ khí nghĩa quân tăng gấp bội, quân Minh bạt vía… Không còn bóng một tên giặc

 Rồi sự việc gì xảy ra hãy kể? HS kể b) Lê Lợi trả gươm- Sự

tích hồ Gươm:

Lợi lên ngôi

 Hãy kể lại cảnh đòi gươm và trả

gươm?

 HS kể

 Giải thích vì sao hồ Tả Vọng có tên là

hồ Hoàn Kiếm?

 Rùa Vàng đòi lại gươm thần và Lê Lợi trả gươm-> Hoàn Kiếm - Tả Vọng có tên là hồ Hoàn Kiếm

Trang 26

 Truyền thuyết nào của nước ta cũng có

hình ảnh Rùa Vàng?

 An Dương Vương xây thành Cổ Loa

 Hình tượng Rùa Vàng tượng trưng cho

điều gì?

 Tổ tiên, khí thiêng sông núi, tư tưởng, tình cảm, trí tuệ của nhân dân

 Nghệ thuật chính của truyện? Ý nghĩa? Chi tiết tưởng tượng, giàu ý nghĩa

 Truyền thuyết“Sự tích Hồ Gươm” có ý

nghĩa gì?

Ý nghĩa:

-Ca ngợi tính chất nhân dân, toàn dân và chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa.-Đề cao, suy tôn Lê Lợi vànhà Lê

-Giảøi thích tên hồ HoànKiếm

Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ HS đọc Ghi nhớ sgk

 Vì sao tác giả dân gian không để Lê

Lợi được cả lưỡi gươm chuôi gươm?

 Mất đi tính chất toàn dân trêndưới một lòng đánh giặc Thanhgươm ấy là nơi hội tụ tư tưởng,tình cảm, sức mạnh của dân tộc

 Nhắc lại khái niệm truyền thuyết?  Hsnhắc lại

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)

*Bài cũ: - Tập kể diễn cảm lại truyện

- Tìm hiểu câu hỏi 3 phần luyện tập

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: “Sọ Dừa”

+Đọc, trả lời câu hỏi sgk

+Rút ra ý nghĩa truyện

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Tiết:14

CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS:

-Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề; Tập viết mở bài cho bàivăn tự sự

-Ý thức viết bài văn tự sự có chủ đề

-Rèn luyện kĩ năng viết bài văn tự sự có chủ đề

Trang 27

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Gv: giáo án, bảng phụ

-Hs : bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (10’)

 Câu hỏi : Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong trong văn tự sự

 Trả lời : HS lần lượt trình bày đặc điểm của sự việc và nhân vật trong trong văn tự sự

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Một bài văn tự sự hoàn chỉnh gồm chủ đề và dàn bài.Vậy chủ đề là gì? Dàn bài là gì? Làm thế nào để xácđịnh chủ đề và dàn bài trong bài văn tự sự? Bài học này sẽ giúp ta hiểu hơn về điều đó

10’ Hoạt động 1:Tìm hiểu về chủ đề trong

bài văn tự sự

Yêu cầu HS đọc bài văn HS đọc

I-Tìm hiểu:

II-Bài học:

 Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị cho chú

bé con nhà nông dân bị gãy đùi đã nói

lên phẩm chất gì của người thầy thuốc?

 Tấm lòng yêu thương người bệnh, đặt trách nhiệm chữa bệnh lên hàng đầu

1/ Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự:a) Chủ đề:

GV: Chủ đề là vấn đề chủ yếu, là ý

chính mà người kể muốn thể hiện trong

văn bản

 Sự việc trong phần thân bài thể hiện

chủ đề hết lòng thương yêu người bệnh

của Tuệ Tĩnh như thế nào?

 Tuệ Tĩnh rất bản lĩnh, không sợ mất lòng người nhà giàu khi ông không chữa bệnh cho nhà quí tộc trước vì bệnh ông nhẹ mà chữa cho con trai của người nông dân nghèo vì bệnh chú bé nguy hiểm hơn Tuệ Tĩnh chứng tỏ tấm lòng của ông: ai nguy hiểm hơn thì chữa trước, không màng trả ơn

 Chủ đề của văn bản được thể hiện chủ

yếu ở những lời nào?

 “Người ta cứu giúp nhau … ân huệ”

Tên (nhan đề) của bài văn thể hiện chủ

đề của văn bản

 Hãy chọn nhan đề cho phù hợp (sgk)

và cho biết lí do?

 Như vậy em hiểu chủ đề của văn bản

là gì?

 Cả ba tên truyện đều thích hợp nhưng sắc thái khác nhau Hai nhan đề sau chỉ ra chủ đề khá sát

“tấm lòng”, “y đức” nhấn mạnh tình cảm và đạo đức nghề y; nhan đề một là tình huống buộc Tuệ Tĩnh phải lực chọn, qua đó thể hiện phẩm chất của ông

Vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong vănbản

 Có thể đặt tên khác cho văn bản này

không?

HS tùy ý đặt tên nếu tên cho văn bản đó

thể hiện được chủ đề của văn bản

 -Một lòng vì người bệnh

-Ai có bệnh nguy hiểm hơn thì chữa trước

8’ Hoạt động 2:Tìm hiểu về dàn bài của

Trang 28

 Phần mở bài thực hiện yêu cầu gì của

văn bản?

 Giới thiệu chung về Tuệ Tĩnh và sự việc sẽ thể hiện trong văn bản

 Phần thân bài thực hiện yêu cầu gì của

văn bản?

 Kể diễn biến của sự việc chọn người chữa bệnh của Tuệ Tĩnh

 Phần kết bài?  Kết cục của sự việc chọn người

chữa bệnh của Tuệ Tĩnh

Thường gồm 3 phần:-Phần mở bài: Giới thiệu chung về

 Nêu nhiệm vụ chính của ba phần trong

bài văn tự sự?

Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ HS đọc

nhân vật và sự việc.-Phần thân bài: Kể diễn biến của sự việc

-Phần kết bài: Kể kết cục của sự việc

Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và thảo luận

 Chủ đề truyện nhằm biểu dương và

chế giễu điều gì? (Nhóm 1,2)

HS thực hiện 1/a)Chủ đề truyện nhằm

biểu dương trí thông minh và lòng trung thực của người nông dân và phê phán tính tham lam cậy quyền của tên quan nọ

MB: câu 1; TB: câu2; KB: câu 3

 So sánh với truyện về Tuệ Tĩnh?

-Khác nhau về chủ đề: truyện về Tuệ Tĩnh có chủđề thể hiện ngay đầu truyện, còn “phần thưởng”chủ đề thể hiện ở cuối truyện, theo sự suy đoán của người đọc

 Sự việc trong phần thân bài thú vị ở

chỗ nào? (Nhóm 6)

d) Sự việc trong phần thân bài thú vị: Đòi hỏi vô lí của tên quan; người nông dân đồng ý dễ dàng; câu trả lời với vua thật thông minh, khôn khéo,bất ngờ ,mượn tay nhà vua trừng phạt tên quan

Yêu cầu HS đọc và thực hiện bài tập 2 HS đọc và thực hiện 2/ Đánh giá cách MB và

KB trong 2 truyện

“ST,TT” và “STHG”:-MB: “ST,TT” nêu tình huống ; “STHG” nêu tình

Trang 29

huống và có dẫn giải.-KB: “ST,TT” nêu sự việc tiếp diễn; “STHG” nêu sự việc kết thúc.

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (3’)

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

- Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

+Đọc, tìm hiểu các đề

+Tự rút ra cách làm

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Tiết:15,16

TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp Hs :

 Tiết1:

-Biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự

-Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề để viết bài văn tự sự

 Tiết2:

-Luyện tập cho cách làm một bài văn tự sự

- Rèn luyện kĩ năng thực hành một bài văn tự sự tại lớp

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Gv: giáo án, bảng phụ

-Hs : bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (10’)

 Câu hỏi : Thế nào là chủ đề trong văn bản? Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần, nhiệm vụ của từng phần?

 Trả lời : -Vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản

-Phần mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc; Phần thân bài: Kể diễn biến của sự việc;

Phần kết bài: Kể kết cục của sự việc

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Đề bài văn tự sự được diễn đạt thành nhiều dạng và để viết thành bài văn tự sự các em cũng phải nắm được

các bước thực hiện Tiết học này sẽ giúp em thực hiện được điều đó

Tiết1

Trang 30

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

13’ Hoạt động 1:Tìm hiểu về đề, cách tìm

hiểu đề văn tự sự

GV treo bảng phụ có ghi 6 đề văn HS đọc

 Chữ nào trong đề cho em biết điều đó?  Kể , câu chuyện em thích

 Các đề (3), (4), (5), (6) không có từ kể

có phải là đề tự sự không? Vì sao?

 Vẫn là đề tự sự vì yêu cầu vẫn có việc, có chuyện về những ngàythơ ấu, ngày sinh nhật, quê em đổimới, em đã lớn

 Từ trọng tâm trong mỗi đề trên là từ

nào? Đề yêu cầu làm nổi bật điều gì?

 -Chuyện người bạn tốt, kỉ niệm ấu thơ, sinh nhật em, quê đổi mới,

em đã lớn

-Câu chuyện em thích; Những lời nói việc làm chứng tỏ bạn ấy rất tốt; Một câu chuyện kỉ niệm làm

em không thể quên; Sự việcvà tâm trạng của em trongngày sinh nhật; Sự đổi mới cụ thể ở quê em;

Những biểu hiện về sự lớn lên củaem

 Trong các đề trên, đề nào nghiêng về

kể việc, kể người, đề nào nghiêng về

tường thuật?

 -Kể việc: (3), (4), (5)

-Kể người:(2), (6)

-Nghiêng về tường thuật: (1) Tĩm hiều đề văn tự sự

 Yêu cầu đầu tiên khi tìm hiểu đề văn

tự sự?

cần tìm hiểu kĩ lời văn củađề

20’ Hoạt động 2:Tìm hiểu về cách làm bài

GV ghi bảng đề (1) và yêu cầu HS tìm

hiểu đề, lập ý và lập dàn bài theo đề

này

 Tìm hiểu đề:Đề nêu ra những yêu cầu

nào buộc em phải thực hiện? Em hiểu

yêu cầu ấy như thế nào?

Yêu cầu kể lại câu chuyện em thích Kể bằng chính lời văn của mình nghĩa là không sao chép của người khác

 Lập ý: Em dự định mở đầu như thế

nào? Kể chuyện như thế nào? Và kết

Tiết2

 Lập dàn ý: Em dự định mở đầu như thế  HS trình bày theo câu chuyện -Lập dàn ý là sắp xếp việc

Trang 31

nào, kể chuyện như thế nào và kết thúc

ra sao?

 Em hiểu thế nào là viết bằng lời văn

của em?

mình chọn gì kể trước việc gì kể sau

để người đọc theo dõi được câu chuyện và hiểu được ý định người viết

 Trình bày cách làm bài văn tự sự?  Không sao chép bất kể của ai

 Bước cuối cùng trong quá trình làm bài

văn tự sự?

-Viết thành văn theo bố cục ba phần

7’  Nhắc lại cách làm bài văn tự sự  HS trả lời Dàn bài 1: Thánh Gióng.20’ GV từ việc tìm hiểu và lập ý, lập dàn ý

ở tiết 1 hãy tiến hành viết thành văn

GV chia lớp làm 2 nhóm: Nhóm1 – Dãy

trái: kể chuyện “Thánh Gióng”; Nhóm2

– Dãy phải kể chuyện “Sự tích hồ

Gươm”

Mỗi HS ở hai nhóm tự thực hành bài viết của mình MB: Giới thiệu Gióng.TB: -Gióng cất tiếng nói

-Sự lớn lên kì lạ

-Gióng đánh giặc

-Đánh thắng giặc, về trời.KB: Giải thích một số hiệntượng liên quan đến Gióng

13’

GV lưu ý: ở bước lập dàn ý nên xác định

truyện bắt đầu kể từ đâu, kết thúc ở đâu

để câu chuyện kể trọn vẹn ý nghĩa

Yêu cầu HS đọc bài viết theo từng đề

HS đọc bài viết

Dàn bài 2: Sự tích hồ Gươm

MB: Hoàn cảnh đất nước dưới thòi giặc Minh.TB: -Lê Thận được lưỡi gươm

-Lê Lợi được chuôi gươm-Nghĩa quân Lê Lợi luôn thắng lớn khi có thanh gươm

-Lê Lợi trả gươm

KB:Hồ Tả Vọng có tên hồGươm

GV nhận xét, sửa chữa

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)

*Bài cũ: - Tiếp tục hoàn thành bài viết vào vở

-Thực hiện bài viết số 1 – làm ở nhà

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Lời văn, đoạn văn tự sự

+ Đọc các đoạn văn, trả lời các câu hỏi

+Rút ra đặc điểm của lời văn và đoạn văn

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Tiết:17,18

SỌ DỪA (Truyện cổ tích)

Trang 32

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp Hs :

 Tiết1:

-Hiểu sơ lược khái niệm truyện cổ tích; Hiểu một phần nội dung, ý nghĩa truyện “Sọ Dừa” và một số đặc điểmcủa kiểu nhân vật mang lốt xấu xí

-Giáo dục tình cảm yêu mến những số phận khuyết tật

-Rèn luyện kĩ năng tóm tắt truyện

 Tiết2:

-Tiếp tục tìm hiểu nội dung, ý nghĩa truyện “Sọ Dừa”

-Giáo dục tình cảm yêu mến những số phận khuyết tật

-Rèn luyện kĩ năng kể lại văn bản đã học

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Gv: giáo án, bảng phụ

-Hs : bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (10’)

 Câu hỏi : Ý nghĩa của truyền thuyết “Sự tích hồ Gươm”

 Trả lời: Ca ngợi tính chất nhân dân, toàn dân và chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa; Đề cao, suy tôn Lê Lợi và nhà Lê; Giảøi thích tên hồ Hoàn Kiếm

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Trong văn học dân gian, truyện cổ tích là thể loại rất tiêu biểu, được mọi người ưu thích “Sọ Dừa” là truyện cổ tích thuộc kiểu truyện người mang lốt xấu xí – truyện khá phổ biến ở nướcta và thế giới.

Truyện cổ tích về những nhân vật như Sọ Dừa là một trong những minh chứng cho ước mơ về công lí xã hội vàvề sự đổi đời của nhân dân

 Yùùnghĩa của truyện cổ tích?  Thể hiện niềm tin của nhân

dân về chiến thắng cuối cùngcủa cái thiện đối với cái ác, cáitốt đối với cái xấu, sự công bằngđối với sự bất công

Truyện cổ tích là loại truyện dân gian kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật quen thuộc: Nhân vật bất hạnh ;

Nhân vật dũng sĩ và

 Định nghĩa truyện cổ tích ?  HS trả lời nhân vật có tài năng kì lạ;

Nhân vật thông minh và

Trang 33

nhân vật ngốc nghếch; Nhân vật là động vật.-Truyện cổ tích thường cóyếu tố hoang đường, thểhiện niềm tin của nhândân về chiến thắng cuốicùng của cái thiện đối vớicái ác, cái tốt đối với cáixấu, sự công bằng đối vớisự bất công.

18’ Hoạt động 2 :Đọc văn bản và tìm hiểu

chung

II- Đọc - hiểu văn bản:

GV: Cần đọc giọng chậm rãi, bình tĩnh;

lưu ý thay đổi giọng cho phù hợp với

từng nhân vật

3 HS đọc theo 3 đoạn 1/ Đọc:

2/ Phân tích:

GV: Nhận xét, sửa chữa cách đọc

 Sự ra đời của Sọ Dừa có gì khác

thường?

 Bà mẹ thụ thai sau hôm uốngnước mưa chứa trong sọ dừa; SọDừa ra đời với hình dạng khácthường, chỉ “lăn lông lốc trongnhà”, “chẳng biết làm gì”

a) Nhân vật Sọ Dừa:

- Sọ Dừa ra đời khácthường

 Sọ Dừa thuộc kiểu nhân vật nào trong

truyện cổ tích?

-> Kiểu nhân vật bất hạnh,mang lốt xấu xí

GV giới thiệu thêm một số nhận vật

thuộc kiểu này trong “Lấy vợ cóc”,

“Chàng Bầu”, “Nàng Út ống tre”… -> Sự thương cảm, mối

quan tâm đến những

 Kể về Sọ Dừa như vậy nhân dân ta

muốn thể hiện điều gì?

 Sự thương cảm đối với nhânvật người bất hạnh vì dáng vẻbề ngoài

 Nhân dân ta muốn chú ý đến những

người nào trong xã hội?

GV: Cần quan tâm, không nên đối

Quan tâm đến những người bấthạnh vì dáng vẻ bề ngoài

xử phân biệt với những người khuyết tật

họ cần sự thông cảm, yêu thương

 Chi tiết về sự ra đời khác thường ấy

còn có ý nghĩa gì đối với việc xây dựng

cốt truyện?

 Mở ra một tình huống để câuchuyện tiếp tục phát triển và lôicuốn người đọc

 Sọ Dừa dị hình, dị dạng nhưng Sọ Dừa

lại tài giỏi chi tiết nào thể hiện điều đó?

Chăn bò giỏi; tài thổi sáo,kiếm đủ sính lễ theo yêu củaphú ông ; thông minh khácthường, đỗ trạng nguyên; tài dựđoán, lo xa chính xác

- Sọ Dừa tài giỏi

 Nhận xét về quan hệ giữa hình dạng

bên ngoài và phẩm chất bên trong của

nhân vật? Và nói ý nghĩa của mối quan

hệ này?

->Đối lập giữa hình thứcvà phẩm chất => Đề caogiá trị chân chính của conngười

 Sự biến đổi kì diệu từ Sọ Dừa dị hình,

dị dạng thánh chàng trai tuấn tú, đỗ đạt

Sự biến đổi của Sọ Dừa ->Ước mơ đổi đời của người

Trang 34

thể hiện ước mơ gì của người nhân dân? lao động.

Tiết2

 Vì sao cô Út bằng lòng lấy Sọ Dừa?

 Khác với hai cô chị, cô Út luôn

 Cô Út “hiền lành, tính hay thương người” + Cô Út:- Giàu lòng thương người.biết đối đãi tử tế với người dị hình, dị

dạng Sọ Dừa, điều đó chứng tỏ cô Út là

người như thế nào?

-Biết nhìn thấy giá trị thực chất bên trong của một con người

 Từ đức tính này của cô Út, em có suy

nghĩ gì về cách đánh giá một con người?

GV Như vậy giá trị chân chính của con

người không chỉ thể hiện ở nhân vật Sọ

Dừa mà còn thể hiện ở nhân vật cô Út

Nhờ cô Út, giá trị của Sọ Dừa mới phát

lộ thăng

 Không nên đánh giá người khác qua ngoại hình như hai cô chị, giá trị đích thực của con người là phẩm chất bên trong

Không nên đối xử phân biệt với người dị hình, dị dạng như Sọ Dừa

hoa

 Hai cô chị là người như thế nào? Chi

tiết nào cho em thấy điều đó?

 Ích kỉ: không biết quan tâm đến người khác, đối xử tệ với SọDừa

Độc ác: tìm cách hãm hại em mình

+ Hai cô chị:

- Ích kỉ, độc ác

 Trong truỵên, Sọ Dừa có hình dạng

xấu xí nhưng cuối cùngđược trút bỏ lốt,

cùng cô Út được hưởng hạnh phúc, còn

hai cô chị phải bỏ nhà trốn đi Qua kết

cục này em thấy người lao động mơ ước

điều gì?

 -Mơ ước mơ đổi đời

-Mơ ước sự công bằng

 Ý nghĩa chính của truyện“Sọ Dừa”? c) Ý nghĩa:

-Đề cao giá trị đích thực của con người

-Đề cao lòng nhân ái với người bất hạnh

-Thể hiện mơ ước về đổi đời, về sự công bằng xã hội của người lao động

 Kiểu nhân vật của truyện này?  Người mang lốt vật

 Nhắc lại ý nghĩa của truyện?

Yêu cầu HS phần đọc thêm để biết

thêm những truyện kể về nhân vật giống

Sọ Dừa

Yêu cầu HS tóm tắt truyện Có thể tóm

tắt theo từng đoạn HS tóm tắt.

Trang 35

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)

*Bài cũ: - Tập tóm tắt lại truyện này

-Nắm được ý nghĩa truyện “Sọ Dừa”

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: “Thạch Sanh”

+ Đọc

+ Trả lời các câu hỏi

+Rút ra ý nghĩa truyện

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Tiết:19

TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS :

-Nắm được khái niệm từ nhiều nghĩa; Hiện tượng chuyển nghĩa của từ ; Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ.-Rèn luyện kĩ năng nhận biết và vận dụng từ nhiều nghĩa

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Gv: giáo án, bảng phụ

-Hs : bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)

 Câu hỏi : Có mấy cách giải thích nghĩa của từ ? Cho ví dụ

 Trả lời: Giải thích nghĩacủa từ bằng 2 cách chính: Trình bày khái niệm mà từ biểu thị; Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Khi mới xuất hiện, thường từ chỉ được dùng với một nghĩa nhất Nhưng xã hội phát triển, nảy sinh ra nhiềukhái niệm mới Để có tên gọi cho những khái niệm mới đó, con người có thể có hai cách :tạo ra từ mới và thêmnghĩa mới vào những từ có sẵn Theo cách thứ hai thì từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ nảysinh Tiết học này ta sẽ tìm hiểu sâu hơn

10’ Hoạt động 1:Tìm hiểu về từ nhiều nghĩa I-Tìm hiểu:

II-Bài học:

GV treo bảng phụ có ghi bài thơ “những

Trang 36

- Cô Út thường đem cơm đến dưới chân

đồi cho Sọ Dừa

 Hãy chỉ ra nghĩa của từ chân trong bài

thơ và ví dụ trên?

 -Bộ phận dưới cùng của ngườihay động vật, dùng để đi, đứng:

chân 1,2,3,6.

-Bộ phận dưới cùng của một sốđồ vật, có tác dụng đỡ các bộ

phận khác: chân 4,5.

-Bộ phận dưới cùng của một sốđồ vật, tiếp giáp và bám chặt

vào mặt nền: chân đồi.

 Tìm một vài từ khác cũng có nhiều

nghĩa như từ chân?

 Mắt, tay, hoa…

 Trong bài thơ “Những cái chân” có một

số từ chỉ có một nghĩa như: kiềng,

com-pa…Hãy tìm vài từ chỉ có một nghĩa?

Nhạc, xe đạp, giường, hoanhài…

 Qua đó em có thể nói gì về nghĩa của

từ ?

Từ có thể có một nghĩa haynhiều nghĩa

10’ Hoạt động 2:Tìm hiểu về hiện tượng

chuyển nghĩa của từ 2/ Hiện tượng chuyểnnghĩa của từ :

 Từ chân được tạo thành bằng sự chuyển

nghĩa của nó Hãy nói thế nào là hiện

tượng chuyển nghĩa của từ ?

- Chuyển nghĩa là hiệntượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiềunghĩa

 Nhắc lại nét nghĩa đầu tiên của từ chân?

Nếu không có nét nghĩa này thì có thể

hình thành các nét nghĩa tiếp theo không?

Vì sao?

 Không Vì không có cơ sở đểhình thành nghĩa

 Nét nghĩa đầu tiên đó gọi là nghĩa gốc

Thế nào là nghĩa gốc?

- Nghĩa gốc là nghĩa xuấthiện từ đầu, làm cở sở đểhình thành các nghĩa khác

 Các nét nghĩa tiếp theo của từ chân là

nghĩa chuyển Thế nào là nghĩa chuyển?

-Nghĩa chuyển: là nghĩađược hình thành trên cơ sởnghĩa gốc

 Lấy ví dụ một từ có nghĩa gốc và nghĩa

chuyển?

Ngọt: mía ngọt, giọng nói ngọt + Thông thường, trong một

câu, từ chỉ có một

 Như vậy trong một câu cụ thể từ được

dùng với mấy nghĩa?

nghĩa nhất định

 Trong bài thơ “Những cái chân” nhờ

đâu mà tác giả có sư liên tưởng thú vị: cái

kiềng có ba chân nhưng“Chẳng bao giờ đi

 Như vậy em có thể rút ra kết luận gì?

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

Tuy nhiên trong một sốtrường hợp, từ được hiểuđồng thời cả nghĩa gốc lẫnnghĩa chuyển

Trang 37

HS đọc.

Yêu cầu HS đọc và thực hiện bài tập 1

theo nhóm, mỗi nhóm tìm 1 từ

HS thực hiện theo nhóm 1/Từ chỉ bộ phận người và

ví dụ về sự chuyển nghĩa:

+ đầu mối, đầu têu

Yêu cầu HS đọc và thực hiện bài tập 2

theo nhóm, mỗi nhóm tìm 1 trường hợp

HS thực hiện theo nhóm 2/ Từ chỉ cây cối được

chuyển nghĩa để cấu tạo từchỉ bộ phận cơ thể người:

- Lá -> lá phổi, lá lách.

- Quả -> quả tim, quả

thận

Yêu cầu HS đọc và thực hiện bài tập 2

theo nhóm HS thực hiện theo nhóm. 3/-Chỉ sự vật chuyển thành

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (3’)

*Bài cũ: -Hoàn tất các bài tập vào vở

- Học thuộc phần ghi nhớ

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Chữa lỗi dùng từ

+ Đọc

+ Tự chữa lỗi

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Tiết: 20

Trang 38

LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Giúp HS:

-Nắm hình thức lời văn kể người,kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn; Xây dựng được đoạn văn giới

thiệu và kể chuyện hằng ngày; Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thường dùng trongviệc giới thiệu nhân vật, sự việc, mối liên hệ giữa các câu tronh đoạn văn và vận dụng để xây dựng đoạn văn giới thiệu nhân vật và kể việc

-Rèn luyện kĩ năng xây dựng đoạn văn và có cách diễn đạt hợp lí

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Giáo án, bảng phụ

- HS: bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

- Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)

 Câu hỏi : Cách làm bài văn tự sự được tiến hành theo các bước như thế nào? Hãy trình bày

 Trả lời: Lập ý là xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đềø; Lập dàn ý là sắp xếp việc gì kể trước việc

gì kể sau để người đọc theo dõi được câu chuyện và hiểu được ý định người viết; Viết thành văn theo bố cục ba phần

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (1’)

Cách làm một bài văn tự sự thì đã biết, thế còn cách hành văn: lời văn, đoạn văn, đặt biệt là lời giới thiệu, lời kể sự việc có những cách thức thực hiện như thế nào? Tiết học này sẽ rõ

8’ Hoạt động1:Tìm hiểu về lời văn giới

Yêu cầu HS đọc 2 đoạn văn (1) (2) HS đọc 1/ Lời văn giới thiệu

 Mục đích giới thiệu để làm gì?  Để mở truyện, chuẩn bị cho diễn

biến chủ yếu của câu chuyện

 Thứ tự các câu văn trong 2 đoạn có

thể đảo lộn được không? Giải thích?

 Không Ý nghĩa đoạn văn sẽ thay đổi, việc giới thiệu nhân vật gây khó hiểu

 Kiểu câu giới thiệu nhân vật trong 2

đoạn có đặc điểm gì?

 C có V; Có V; Người ta gọi là

 Như vậy trong văn tự sự kể về điều

gì là chủ yếu?

-Văn tự sự kể người và kể việc:

 Việc kể người có đặc điểm gì? + Kể người có thể giới

thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân

Trang 39

vật

8’ Hoạt động2:Tìm hiểu về lời văn kể sự

Yêu cầu HS đọc đoạn văn (3) HS đọc

 Nhân vật trong đoạn văn có những

 Sự việc trước dẫn đến sự việc sau

 Những hành động ấy mang lại kết

quả gì?

 Lụt lớn thành Phong Châu nổi trênmặt nước

hành động, việc làm, kết quả và sự đổi thay

do các hành động ấy đem lại

 Đọc kĩ lại 3 đoạn văn Cho biết ý

chính mỗi đoạn và câu nào biểu đạt ý

 Để dẫn đến ý chính, người kể đã dẫn

dắt từng bước bằng cách kể các ý phụ

như thế nào?

 Đ1: Muốn kén rể thì trước hết phảicó con gái đẹp, yêu thương con thì mới có ý kén rể

 Như vậy các ý phụ có vai trò gì đối

với ý chính?

 Dẫn đến ý chính, giải thích ý chính, làm cho ý chíng nổi bật lên

một ý chính, diễn đạt thành một câu gọi là

câu chủ đề Các câu

khác diễn đạt những ý phụ dẫn đến ý chính, hoặc giải thích ý chính, làm cho ý chính nổi lên

Yêu cầu HS đọc và lần lượt thực hiện

bài tập 1 theo nhóm (mỗi nhóm 1 câu) HS đọc và lần lượt thực hiện bài tập 1 theo nhóm 1/a) Kể việc Sọ Dừa

chăn bò giỏi – Câu 2 Thể hiện qua các ý phụ: Chăn bò suốt ngàytừ sáng đến tối; dù nắng mưa thế nào bò cũng no căng

Yêu cầu HS đọc và thực hiện bài tập 2 HS đọc và thực hiện 2/ Xác định câu đúng,

sai:

Câu a sai Vì không thểcưỡi ngựa rồi mới nhảy lên lưng đóng yên

Trang 40

Câu b đúng.

Mỗi nhóm viết 1 câu giới thiệu cho 4

nhân vật đề yêu cầu Nhóm thực hiện. 3/Viết câu giới thiệu nhân vật:

-Thánh Gióng là vị anh hùng chiến thắng giặc ngoại xâm đầu tiên củanước ta

-Lạc Long Quân từng diệt trừ Ngư Tinh, mộc Tinh giúp dân

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (3’)

*Bài cũ: -Hoàn tất các bài tập vào vở

- Học thuộc phần ghi nhớ

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Trả bài tập làm văn số 1

+Bài viết đã tự sửa

+Ý kiến thắc mắc

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Tiết: 21, 22

THẠCH SANH (Truyện cổ tích)

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp Hs :

 Tiết1:

-Đọc, tìm hiểu chú thích của văn bản; Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện “Thạch Sanh” vàmột số đặc

điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật người dũng sĩ

-Giáo dục lòng dũng cảm, trung thực

-Rèn luyện kĩ năng đọc, kể

 Tiết2:

-Tiếp tục tìm hiểu về nội dung, ý nghĩa của truyện Thạch Sanh; Kể lại được truyện

-Giáo dục lòng dũng cảm, trung thực

-Rèn luyện kĩ năng đọc, kể

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Giáo án, bảng phụ, tranh

- HS: bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

- Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)

 Câu hỏi : Ý nghĩa của truyện “Sọ Dừa”

Ngày đăng: 09/06/2015, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh Rùa Vàng? - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 -3 CỘT
nh ảnh Rùa Vàng? (Trang 26)
Bảng phụ và phân tích. Học sinh đọc. - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 -3 CỘT
Bảng ph ụ và phân tích. Học sinh đọc (Trang 85)
Hình ảnh loài vật trong tự nhiên với - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 -3 CỘT
nh ảnh loài vật trong tự nhiên với (Trang 129)
-Đ1: Hình ảnh ốm yếu tội nghiệp của  chuự Deỏ Meứn. - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 -3 CỘT
1 Hình ảnh ốm yếu tội nghiệp của chuự Deỏ Meứn (Trang 141)
-Đ3: Hình ảnh đầy sức sống của cây gạo vào mùa xuân. - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 -3 CỘT
3 Hình ảnh đầy sức sống của cây gạo vào mùa xuân (Trang 142)
Hình ảnh kia? - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 -3 CỘT
nh ảnh kia? (Trang 181)
Hình ảnh cơ bản nào? - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 -3 CỘT
nh ảnh cơ bản nào? (Trang 185)
Hình khối được miêu tả? - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 -3 CỘT
Hình kh ối được miêu tả? (Trang 226)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w