- về nhà hoàn chỉnh bài tập luyện tập vào vở, học bài cũ, chuẩn bị bài “ Giao tiếp, văn bản và phương thức...” Đọc kĩ các mục của bài và trả lời các câu hỏi, bài tập ở các phần, nghiên
Trang 1TUẦN 1
Tiết 1
BÀI 1: Tiết 1 - Văn bản : CON RỒNG , CHÁU TIÊN
A - Mục tiêu cần đạt :
Giúp hs : - Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “ Con Rồng, cháu tiên”
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng : Đọc, nghe, kể tóm tắt văn bản nghệ thuật
- Giáo dục hs lòng tự hào về nguồn gốc dân tộc, tình yêu quê hương đất nước
B - Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo ( Sách nâng cao, thiết kê…), bộ tranh ngữ văn 6
HS : Chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
C Phương pháp:
- Thảo luận nhóm, trả lời cá nhân.
- Phương pháp động não, thuyết trình, đàm thoại
D – Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 – Ôn định tổ chức ( 1p)
2 - Kiểm tra bài cũ (3p) : Kiểm tra chuẩn bị bài của hs
3 – Bài mới
Giới thiệu bài mới ( 1p) : Gv giới thiệu chương trình bộ môn và cách học môn ngữ văn lớp 6.
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
* Hoạt động 1( 5p): Tìm hiểu về thể
loại truyền thuyết.
- Cho hs đọc thầm chú thích sgk, trình
bày khái niệm thể loại truyền thuyết
GV: Truyền thuyết không phải là lịch
sử, đây là truyện – tác phẩm của nghệ
thuật dân gian có yếu tố “lí tưởng
hóa”và yếu tố “tưởng tượng kì ảo” ->
nên các truyện thường mang yếu tố kì
ảo, hoang đường nhưng cốt lõi vẫn là
lịch sử
* Hoạt động 2 (8p): Đọc, kể tóm tắt
văn bản, tìm hiểu chú thích.
- Bước 1: GV hướng dẫn đọc: Đọc
diễn cảm, rõ ràng, mạch lạc, chú ý
nhấn mạnh các chi tiết li kì, tưởng
tượng, thể hiện được 2 lời thoại của
Lạc long Quân và Âu Cơ ( giọng Âu
Cơ: lo lắng, buồn , giọng LLQ:
chậm rãi, ân cần, tình cảm )
- GV đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2 hs đọc
văn bản
- Bước 2: Tóm tắt văn bản.
Yêu cầu hs tóm tắt văn bản, lắng
nghe, nhận xét, bổ sung cách tóm tắt
( Lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu của GV)
( 2hs đọc văn bản, cả lớp theo dõi, nhậnxét cách đọc của bạn.)
( Tóm tắt văn bản dựa trên cơ sở chuẩn
II – Đọc và tóm tắt văn bản:
1 Đọc văn bản:
2 Tóm tắt văn bản:
III – Tìm hiểu văn bản.
Trang 2
? Qua phần đọc và kể em hãy cho biết
văn bản có mấy ý? Mỗi ý ứng với
đoạn văn nào trong văn bản?
? Trong câu chuyện có những nhân
vật nào? Nhân vật nào là nhân vật
chính? Vì sao em xác định như vậy?
? Em hiểu như thế nào về hình tượng
“Tiên, Rồng” trong văn bản?
GV: Cho hs xem tranh và giảng: Tiên,
Rồng là những biểu tượng cho cái
đẹp, cao sang, toàn bích của người
đàn ông, đàn bà
+ Rồng: Một trong 4 con vật linh
thiêng (Long, li, quy, phượng) Biểu
tượng của vua, quan thời phong kiến,
biểu tượng cho cái đẹp, cái hùng
+Tiên biểu tượng cho caí đẹp, người
đàn bà đẹp, nhân từ, có phép lạ để cứu
người lương thiện
- Cho hs chú ý phần đầu văn bản
? Trong trí tưởng tượng của người
xưa, LLQ hiện lên qua những chi tiết
nào?
? Chú ý phần chú thích, hãy giải thích
3 từ “Ngư tinh, hồ tinh, mộc tinh”
? Sự phi thường, vẻ đẹp của Lạc long
Quân đã hiện lên đây là một vị thần
như thế nào?
- Cho hs chú ý đoạn văn long trang
? Trong đoạn văn, nàng Âu Cơ hiện
lên với những vẻ đẹp nào? (Đặc điểm,
giống nòi, nhan sắc, đức hạnh )
? Theo em đó là vẻ đẹp như thế nào
? Qua cách miêu tả về 2 nhân vật LLQ
trang.)
- ý2: ÂC sinh bọc trăm trứng và việc
chia con của 2 người.(tiếp
(Trả lời cá nhân theo cách hiểu của bản thân, lắng nghe.)
( Chú ý phần đầu văn bản, tìm chi tiết trong văn bản )
( Chú ý phần chú thích để giải nghĩa )
( Khái quát kiến thức )
( Chú ý đoạn văn, tìm chi tiết )
( Khái quát kiến thức) (Thảo luận nhóm)-> Đây là truyện đời xưa được kể lại bằng cảm quan thần thoại để tô đậm thêm cái phi thường của 2 vị thần tiên, ông cha ta đã sáng tạo ra những chi tiết
1 Hình ảnh Lạc long Quân:
-Con trai thần biển, nòi Rồng, có nhiều phép lạ
- Có sức khỏe vô địch, diệt trừ yêu quái, dạy dân cách làm ăn, ở
-> Vẻ đẹp cao quí của bậcanh hùng, vị thần đẹp đẽ,
kì vĩ, phi thường
2 Hình ảnh Âu Cơ:
- Con gái thần nông, thuộc dòng tiên, xinh đẹp tuyệt trần
- Dạy daỵ phong tục nghi lễ
- Yêu thiên nhiên, cây cỏ.-> Vẻ đẹp cao quí, vị tiên đẹp đẽ, dịu dàng, đoan trang
Trang 3
-ÂC, em thấy những chi tiết đó có
thường gặp trong cuộc sống, trong
truyện ngày nay hay không?
? Có sự kiện đặc biệt gì sau khi LLQ
và ÂC kết duyên? Em có nhận xét gì
về chi tiết này trong truyện?
- Cho hs đọc thầm đoạn từ “ thế
là đừng quên lời hẹn”
? Đoạn văn cho ta thấy điều gì?
? Vì sao 2 người lại chia con theo 2
hướng như vậy?
? Qua việc làm đó người xưa muốn
thể hiện điều gì?
? Bên cạnh truyện “ Con Rồng, cháu
Tiên”có câu chuyện nào nói về nguồn
ngốc của dân tộc ta?
- GV cho hs đọc đoạn cuối văn bản
? Cuối truyện cho ta thấy các con của
LLQ và ÂC nối nhau làm vua đóng đô
ở phong châu, đặt tên nước: Văn
Lang, hiệu: Hùng Vương Theo em
điều đó có ý nghĩa gì?
? Truyện có những yếu tố tưởng
tượng, kì ảo, các chi tiết hoang đường
gắn liền với các sự kiện lịch sử các
triều đại vua Hùng khiến người đọc
tưởng như thật Đặc điểm đó cho em
biết văn bản thuộc thể loại truyện
nào?
* Hoạt động 3( 4p) Tổng kết:
? Qua việc phân tích, hãy nêu ý nghĩa
của truyện ?
- GV khái quát ý, cho hs đọc ghi nhớ
tưởng tượng, kì ảo, không có thực khiến cho nhân vật thêm kì vĩ, đẹp đẽ, câu
chuyện thêm huyền ảo, lung linh Họ
không phải là người thường mà là những vị thần mang nét phi thường, xuất chúng
- Sinh ra bọc trăm trứng nở trăm con
( Đọc thầm văn bản, tìm chi tiết sgk)
-> Việc LLQ và ÂC chia con ( 50 người con lên rừng, 50 người con xuống biển ) khi cần thì gọi nhau
- Rừng núi: Quê mẹ, biển bạc: quê cha
Hai bên nội ngoại cân bằng
(Thảo luận nhóm)
- Đó là ý nguyện phát triển dân tộc,làm
ăn, mở rộng và giữ gìn đất đai
- Là ý nguyện đoàn kết, thống nhất dân tộc, mọi người, mọi vùng đất nước đều
có chung nguồn gốc, ý chí và sức mạnh
-“ Quả bầu mẹ” (dân tộc khơ mú)
- Kinh và Ba Na là anh em
( Đọc cá nhân, trả lời theo cách hiểu )
- Phong châu là đất tổ, dân tộc ta có truyền thống lâu đời, trải qua nhiều triều đại vua Hùng
- Dân tộc ta có truyền thống đoàn kết, thống nhất và bền vững
-> Là truyện truyền thuyết lịch sử về thời đại các vua Hùng, phản ánh theo tưduy thần thoại
( Khái quát kiến thức )
( Đọc ghi nhớ sgk)
3 Hình ảnh “ Bọc trăm trứng”
- Nhằm giải thích nguồn gốc dân tộc ta
2.Ý nghĩa truyện:
- Giải thích và đề cao nguồn gốc của dân tộc ta: danh giá, cao sang, đẹp đẽ
- Thể hiện lòng tự hào dân tộc
- Sự đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta khắp mọi miền đất nước
Trang 4
* Hoạt động 5 (5p): Củng cố – luyện tập
- Đọc bài đọc thêm sgk, Gv đọc bài thơ “ Sự tích bào thai tiên” – nguyễn Sĩ Đại
? Phân tích từ “Đồng bào” trong câu nói của Bác ở bản tuyên ngôn độc lập ngày 2/9/1945 ?
* Hoạt động 6 ( 2p): Dặn do.
- về nhà hoàn chỉnh bài tập luyện tập vào vở Làm bài tập:
? Qua văn bản “Con Rồng, cháu Tiên” đã bồi đắp cho em những tình cảm nào?
- Chuẩn bị bài “ Bánh chưng, bánh giầy”: Đọc kĩ văn bản nhiều lần, tóm tắt ngắn gọn văn bản
- Phân tích văn bản theo hệ thống câu hỏi sgk, nghiên cứu trước phần ghi nhớ sgk
TUẦN 1
Tiết 2
BÀI 1: Tiết 2 - Văn bản : BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
(Hướng dẫn đọc thêm )
A - Mục tiêu cần đạt :
Giúp hs : - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “ Con Rồng, cháu tiên”
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng : Đọc diễn cảm, nghe, kể tóm tắt văn bản nghệ thuật, tập phân tích một số nhân vật trong truyền thuyết
- Giáo dục hs lòng tự hào và có ý thức giữ gìn những phong tục , tập quán tốt đẹp của dân tộc ta
B - Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo ( Sách nâng cao, thiết kê…), bộ tranh ngữ văn 6
HS : Chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
C – Phương pháp:
- Thảo luận nhóm, trả lời cá nhân.
- Phương pháp đàm thoại, động não, trực quan
D- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 – Ôn định tổ chức ( 1p)
2 - Kiểm tra bài cũ (5p) :.
Câu 1(1đ): Truyền thuyết là gì?
a Những câu chuyện hoang đường
*b.Câu chuyện với những yếu tố hoang đường có liên quan đến các sự kiện, nhân vật lịch sử của một dân tộc
c Lịch sử dân tộc được phản ánh trong các câu chuyện về một hay nhiều nhân vật lịch sử
d Cuộc sống hiện thựcđược kể lại một cách nghệ thuật
Câu 2 ( 1đ): Ý nghĩa nổi bật nhất của hình tượng “Bọc trăm trứng” là gì?
a ca ngợi sự hình thành của nhà nước Văn Lang
b Tình yêu đất nước và lòng tự hào dân tộc
*c Giải thích sự ra đời của các dân tộc việt nam, mọi người, mọi dân tộc phải đoàn kết thương yêu nhau như anh em một nhà
Câu 3 (7đ): trình bày những cảm nhận của em sau khi học xong văn bản “ Con Rồng, cháu Tiên” ?
(1đ): Kiểm tra chuẩn bị bài của hs
C3 – Bài mới
Giới thiệu bài mới ( 1p) : Gv giới thiệu tục làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày lễ tết để dẫn vào bài.
* Hoạt động 1 (9p): Đọc, kể tóm
tắt văn bản, tìm hiểu chú thích.
- Bước 1: GV hướng dẫn đọc: Đọc
dễn cảm, rõ ràng, mạch lạc, chú ý
lời nói của thần trong giấc mộng
của Lang Liêu)
( Lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu của GV)
I -Đọc và tóm tắt văn bản:
Trang 5- GV đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2 hs
đọc văn bản
- Bước 2: Tóm tắt văn bản.
Yêu cầu hs tóm tắt văn bản, lắng
nghe, nhận xét, bổ sung cách tóm
? Qua phần đọc và kể em hãy cho
biết văn bản có mấy ý? Mỗi ý ứng
với đoạn văn nào trong văn bản?
? Trong câu chuyện có những nhân
vật nào? Nhân vật nào là nhân vật
chính? Vì sao em xác định như
? Vua Hùng chọn người nối ngôi
trong hoàn cảnh như thế nào? Điều
kiện và hình thức thực hiện?
? Tại sao Vua không thử tài văn võ
của các con mà thử tài chọn đồ tế lễ
tiên vương?
- Cho hs đọc thầm phần 2 văn bản
GV giới thiệu đến đoạn văn 2 nhân
vật chính mới xuất hiện nhưng lại
rơi vào tình huống khó khăn: Muốn
làm cỗ nhưng không có gì để
làm.-> thần xuất hiện ( yếu tố thần kì)
giúp Lang Liêu làm ra lễ vật để
cúng tiên vương
? Sự xuất hiện của nhân vật chính
của văn bản có gì khác so với văn
bản “ Con Rồng, cháu Tiên”?
? Tại sao trong 20 người con chỉ
lang liêu được thần giúp đỡ?
-> Đây là một chi tiết có ý nghĩa:
Làm nghề nông, một nghề chính
của người việt lúc bấy giờ Thần đã
tìm đúng người trao ý nguyện
“ trong trời đất không có gì quý
( 2hs đọc văn bản, cả lớp theo dõi, nhận xét cách đọc của bạn.)
( Tóm tắt văn bản dựa trên cơ sở chuẩn bị bài ởnhà )
- Ý2: Tiếp -> Hình tròn: Các con vua Hùng tìmlễ vật dâng tiên vương, lang liêu được truyền ngôi vì lễ vật hợp ý vua
- Ý3: Đoạn còn lại: Khái quát về nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy
(Trả lời cá nhân theo cách hiểu của bản thân) -
- Nhân vật Lang liêu vì mọi sự việc đều xoay quanh nhân vật này
( Quan sát sgk, tìm chi tiết )
- sự việc: Đưa ra câu đó chọn người nối ngôi
- Không chọn con trưởng, chọn người nối chí,
có tài
( Tìm chi tiết trong văn bản: Vua đã về già, đấtnước thanh bình, Đưa ra câu đố đặc biệt, chọn người tài giỏi tiếp tục sự nghiệp vua cha )
( Thảo luận nhanh)-> thử lòng hiểu thảo, sự thông minh, sáng tạo cúa các con
( Đọc thầm phần 2 văn bản)
(Tự bộc lộ)
( Chú ý tìm chi tiết trong đoạn văn : nhà nghèo, chăm chỉ làm ăn bó tay trước hoàn cảnh )
III – Tìm hiểu văn bản.
1 Vua Hùng chọn người nối ngôi:
- không chọn con trưởng
- Chọn người nối chí
- hình thức: câu đố
=> Chọn người tài tiếp tục sự nghiệp vua cha
2 Cuộc đua tài, dâng lễ vật.
- Đua nhau làm cỗ đầy, ngon
- Lang Liêu: Làm bánh bằng gạo, các sản phẩm của nghề nông
Trang 6bằng hạt gạo hãy lấy gạo mà tế lễ
tiên vương”
? Tư tưởng mà tác giả dân gian
muốn gửi gắm qua lời dạy của thần
đó là gì ?
? Tại sao thần lại không trực tiếp
làm cho Lang liêu mà chỉ mách
cách làm cho chàng?
-Cho hs chú ý phần cuối văn bản
? Tại sao vua Hùng lại chấm, cho lễ
vật của Lang Liêu?
* Hoạt động 3( 4p) Tổng kết:
? Căn cứ vào câu nói của Vua Hùng
về 2 loại bánh, Qua việc phân tích,
hãy nêu ý nghĩa của truyện ?
- GV khái quát ý, cho hs đọc ghi
nhớ sgk
( Thảo luận nhóm, cử đại diện, các nhóm khác bổ sung): - Tư tưởng trọng nông, yêu quí sức lao động của con người
- Bánh làm bằng gạo, sản phẩm của nghề nông
do mồ hôi, công sức lao động mà tạo thành
-> Thần chỉ là người gợi ý, hướng dẫn, còn mọi việc đều do con người sáng tạo nên Bánh được Lang Liêu sáng tạo ra là bánh của ý thần,
lòng dân, chí vua, cũng là sáng tạo của người anh hùng văn hóa
( Chú ý phần cuối văn bản)
- Lễ vật của chàng vừa lạ vừa quen, rất thông thường ( gạo nếp, thịt, đậu xanh, lá )-> Hợp với ý vua cha.-> Thể hiện sự đoàn kết, đùm bọc, của dân tộc ta
( Khái quát kiến thức )
( Đọc ghi nhớ sgk)
4 Ý nghĩa truyện:
- Giải thích nguồn gốc 2 loại bánh cổ truyền dân tộc và tụclàm bánh chưng, bánh giầy trong ngàylễ tết
- Đề cao nghề nông trồng lúa nước
* Hoạt động 5 (5p): Củng cố – luyện tập
- Gv đọc bài thơ “ Tết nhớ Lang Liêu”
- Trong văn bản này em thích chi tiết nào nhất? Vì sao?
* Hoạt động 6 ( 2p): Dặn do.
- về nhà hoàn chỉnh bài tập luyện tập vào vở Tóm tắt ngắn gọn văn bản, phân tích văn bản theo cảm nhận riêng
- Chuẩn bị bài: “Từ và cấu tạo từ tiếng việt”:
Đọc kĩ các mục của bài và trả lời các câu hỏi ở các phần, nghiên cứu trước phần ghi nhớ sgk
Trang 7
HS : Chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
C – Phương pháp:
- Thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân.
- Phương pháp đàm thoại, động não
D- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
* Hoạt động 1 (8p) Tìm hiểu mục
I
- GV sử dụng bảng phụ viết ví dụ
sgk/ 13, hs theo dõi, tìm hiểu
“ Thần / dạy / dân / cách / trồng /
trọt / chăn nuôi / và / cách / ăn ở.”
? câu trên có mấy từ? Dựa vào dấu
hiệu nào mà em biết được điều đó?
? 9 từ ấy kết hợp với nhau để tạo
nên một đơn vị trong văn bản “ Con
Rồng, cháu Tiên” Vậy theo em đơn
vị đó là gì?
? Vậy tiếng là gì? Khi nào một
tiếng được coi là một từ?
* Bài tập: Xác định số lượng tiếng
của mỗi từ và số lượng từ trong câu
sau: “ Em/ đi/ xem/ vô tuyến truyền
hình/ tại/ câu lạc bộ/ nhà máy /
giấy”.
*Hoạt động 2 (12p)Tìm hiểu mục
II
- Cho hs chú ý ví dụ sgk/13, trả lời
? Hãy tìm từ có một tiếng, từ có 2
tiếng trong câu trên?
-> Từ có một tiếng là từ đơn, từ có
2 tiếng là từ phức
? Ở tiểu học em đã được
học về từ đơn, từ phức Hãy nhắc
lại thế nào
là từ đơn, từ phức?
? Hai từ “ Trồng trọt” “ Chăn
nuôi”có gì giống và khác nhau?
- GV cho hs tự điền vào bảng phân
loại sgk / 13
- GV sử dụng bảng phụ: Cho dãy
các từ:
( Chú ý lên bảng, tìm hiểu ví dụ )
- Có 9 từ, dựa vào dấu ( / )
( Trả lời cá nhân )-> Câu có 8 từ ( một tiếng, hai tiếng, ba tiếng, bốn tiếng )
( Đọc thầm, tìm hiểu ví dụ)( Trả lời cá nhân theo cách hiểu của bản thân)
( Trả lời theo cách hiểu cá nhân )
* Giống: đều 2 tiếng
* Khác: - “ Chăn nuôi””: 2 tiếng đều có
Trang 8
a Sách vở, thầy trò, báo chí, dùm
bọc, học hành
b Bút bi, máy bay, hoa huệ
c Bé bỏng, thút thít, bơ vơ
? Hãy tìm mối quan hệ ý nghĩa giữa
các từ?
? Lấy ví dụ về từ đơn, từ phức ?
- GV khái quát kiến thức, cho hs
đọc ghi nhớ sgk
* Hoạt động 3 (15p): Luyện tập.
- Yêu cầu đọc to bài tập 1, Làm cá
nhân )
- Yêu cầu hs tự ghi vào vở
-GV hướng dẫn hs làm bài tập 2
- Cho hs làm nhanh
nghĩa -> Quan hệ về nghĩa
- “ Trồng trọt”: tiếng “trọt” mờ nghĩa -> có quan hệ láy âm ( tr)
-> Nghĩa của từ khái quát hơn nghĩa của mỗitiếng tạo nên chúng
-> Nghĩa của từ cụ thể hơn nghĩa của tiếng chỉ loại
-> Láy lại phụ âm đầu, láy vần
( Trả lời cá nhân ) ( Đọc ghi nhớ sgk)
( Thực hiện theo yêu cầu của GV )
- Từ “ nguồn gốc, gốc gác” thuộc kiểu cấu tạo từ ghép
- Những từ đồng nghĩa với “ nguồn gốc”:
cội nguồn, tổ tiên, cha ông, nòi giống, huyết thống, gốc rễ,
* Bài tập 2: - các từ chỉ quan hệ thân thuộc:
+ Theo giới tính: Ông bà, cha mẹ, cậu mợ, chú thím, chồng vợ
+ Theo thứ bậc: Ông cháu, cha con, anh em, chú cháu
* Bài tập 3: -cách chế biến: Rán, tráng,
nhúng, nướng, cuốn, xèo
- Chất liệu: Nếp, tẻ, khoai, tôm, gai, ngô
- Tính chất: Dẻo, phồng, xốp
- Hình dáng: tròn, gối, tai voi
- hương vị: Ngọt, mặn,
* Bài tập 4: Từ “ Thút thít” miêu tả tiêng
khóc của người Những từ lày có cùng tác dụng: Nức nở, sùi sụt, rưng rức
* Bài tập 5: - Tả tiếng cười: Khúc khích,
sằng sặc, hô hố
III – Luyện tập: Bài tập 1:
- Từ “ nguồn gốc, gốc gác” thuộc kiểu cấu tạotừ ghép
Bài tập 2:Nêu qui tắc
sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc
* Bài tập 3:
Bài tập 4: Từ “ Thút
thít” miêu tả tiếng khóccủa người
* Bài tập 5: Tìm nhanh
các từ láy
* Hoạt động 5 (3p): Củng cố : ? Lên bảng vẽ sơ đồ cấu tạo từ tiếng việt? Lấy ví dụ về từ đơn, từ phức ?
* Hoạt động 6 ( 2p): Dặn do.
- về nhà hoàn chỉnh bài tập luyện tập vào vở, học bài cũ, chuẩn bị bài “ Giao tiếp, văn bản và phương thức ” Đọc kĩ các mục của bài và trả lời các câu hỏi, bài tập ở các phần, nghiên cứu trước phần ghi nhớ sgk
Trang 9
Giúp hs nắm được: - Mục đích của giao tiếp trong ngôn ngữ giao tiếp của con người, trong xã hội.
- Khái niệm văn bản, 6 kiểu văn bản, 6 phương thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp
- Rèn kĩ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học
B - Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo ( Sách nâng cao, tìm các loại văn bản làm dồ dùng ), bảng phụ
HS : Chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
C – Phương pháp:
- Thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân.
- Phương pháp đàm thoại, động não, nghiên cứu tình huống
D - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 – Ôn định tổ chức ( 1p)
2 - Kiểm tra bài cũ (3p) :Kiểm tra chuẩn bị bài của hs.
3 – Bài mới
Giới thiệu bài mới ( 1p) : Gv giới thiệu chương trình và phương pháp học phân môn tập làm văn lớp 6
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
* Hoạt động 1 (18) Tìm hiểu mục
I
- Bước 1: GV cho hs đọc thầm các
bài tập sgk / 15-16, thảo luận nhóm
? Trong cuộc sống hàng ngày em
muốn trao đổi (nói) hay thể hiện
tình cảm của mình với một ai đó thì
em phải làm như thế nào để họ
hiểu
? Cuộc trao đổi của em với ai đó
(đối tượng trao đổi đó) gọi là giao
tiếp Theo em, giao tiếp là gì?
? Khi muốn biểu đạt điều gì đó một
cách trọn vẹn, đầy đủ để người
nghe, (đọc) em phải làm gì?
? 4 bài tập c,d,đ,e Mỗi câu có phải
là một văn bản không? Hãy giải
-> Phải biểu đạt điều đó một cách đầy đủ, trọn vẹn bằng cách tạo văn bản ( nói hoặc viết) hay nói cách khác: Phải dùng từ tạo nên câu, phải liên kết câu tạo thành chuỗi lờinói (chuỗi câu)để thông báo điều nào đó nhằm một hoặc nhiều mục đích nhất định
- Mỗi bài tập là một văn bản
- Bài tập c: Câu ca dao khuyên con người nên bền chí, 2 câu ca dao liên kết với nhau theo luật thơ lục bát, quan hệ nhượng bộ (dù- vẫn) -> Thể hiện ý trọn vẹn, được coi làvb
- Bài tập d: Đó là một văn bản,vì có câu mở đầu, câu kết, phần nội dung chứa đựng nội dung đánh giá năm học qua và nêu phương hướng năm học mới
- Bài tập đ: Bức thư viết cho bạn là một văn bản vì có mục đích giao tiếp rõ rệt (trao đổi tình cảm hay công việc) và có bố cục theo cách viết thư
- Bài tập e: Đơn xin đi học, đều là văn bản
vì nó phục vụ cho giao tiếp, có nội dung trọnvẹn, có cách diễn đạt phù hợp với mục đích giao tiếp
( Trả lời cá nhân )-> Là chuỗi lời nói được thể hiện dưới dạng
I – Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt:
1 Văn bản và mục đích giao tiếp:
.
* Kết luận:(Ý1 ghi nhớ/ sgk17)
Trang 10
- Bước 2: Tìm hiểu mục (2).
GV sử dụng bảng phụ: Nêu mục
đích của các văn bản sau:
a Truyền thuyết “bánh chưng, bánh
giầy”
b Gã mèo mướp ăn ở thì giờ như
người đúng mực, ban ngày hắn ngủ
hoài! Cái dáng mèo nằm dáng êm,
dáng thanh, dáng lâng đẹp biết bao
Lúc bấy giờ cái thân hắn nhẹ muốt
chỉ như một chút gợn gió phẩy bay
một nắm bông gạo nõn
c Bác ơi ! tim bác mênh mông thế
Ôm cả non sông, cả kiếp người
d “Tiếng nói là thứ của cải vô cùng
lâu đời và vô cùng quí báu của dân
tộc Chúng ta phải giữ gìn nó, quí
trọng nó, làm cho nó phổ biến ngày
càng rộng khắp Của mình mà
không dùng lại đi mượn của nước
ngoài, đó chẳng phải là đầu óc quen
ỉ lại sao hay sao”
đ “Truyền thuyết là loại truyện
truyện dân gian kể về các nhân vật,
sự kiện có liên quan đến lịch sử,
thường có yếu tố kì ảo, hoang
đường Truyền thuyết thể hiện thái
độ của nhân dân ta đối với sự kiện
và nhân vật lịch sử Truyện
“CRCT” “BCBG” là truyền thuyết
e Nội qui trường em
? Mục đích của 6 văn bản trên có
giống nhau không?
- Gv cho hs tìm hiểu bảng sgk /10,
đọc ghi nhớ sgk
I* Hoạt động 2 (15p): Luyện tập.
- Yêu cầu đọc to bài tập 1, thảo luận
nhóm
- Yêu cầu hs tự ghi vào vở
-GV hướng dẫn hs làm bài tập 2
nói hoặc viết, có chủ đề thống nhất và có tính liên kết mạch lạc nhằm đạt được mục đích giao tiếp nhất định
-> Trình bày diễn biến sự việc – Phương thức biểu đạt tự sự
-> Miêu tả, tái hiện trạng thái sự vật, con người – Phương thức biểu đạt miêu tả
-> bày tình cảm, cảm xúc – Phương thức biểu đạt biểu cảm
->Nêu ý kiến về giữ gìn, bảo vệ tiếng nói của dân tộc việt nam – Phương thức biểu đạtnghị luận
-> Trình bày đặc điểm, tính chất về một tư tưởng nào đó ( Nói về đặc điểm của thể loại truyền thuyết) – phương thức biểu đạt thuyếtminh
-> Trình bày ý muốn, quyết định thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người – Phương thức biểu đạt: Hành chính –công vụ
-> Không giống nhau, 6 kiểu văn bản ứng với 6 phương thức biểu đạt
( Hoạt động cá nhân, đọc ghi nhớ sgk)
( Thực hiện theo yêu cầu GV)
Bài tập 2: Truyền thuyết “ Con Rồng cháu
Tiên” là văn bản tự sự vì cả truyện kể về sự việc, người và hành động, lời nói theo diễn biến nhất định
2 Kiểu phương thức biểu đạt:
* Kết luận: (Ý 2 ghi nhớ sgk / 17)
III – Luyện tập: Bài tập 1: Xác định
phương thức biểu đạt:
a Tự sự, miêu tả, nghị luận, biểu cảm, thuyết minh
Bài tập 2: Truyền thuyết “ Con Rồng
cháu Tiên” là văn bản
tự sự
* Hoạt động 5 (5p): Củng cố
Câu 1: Nhận định nào dưới đây nêu đúng nhất về chức năng của văn bản:
Trang 11a Ra lệnh b Tròn chuyện c Dạy học * d Giao tiếp.
Câu 2: Câu ca dao sau có phải là một văn bản không? Giải thích? Phương thức biểu đạt chính?
Gió mùa thu mẹ ru con ngủ
Năm canh chầy mẹ thức đủ năm canh
* Hoạt động 6 ( 2p): Dặn do.
- Về nhà hoàn chỉnh bài tập luyện tập vào vở, học bài cũ, chuẩn bị bài “ Thánh Gióng”
- Đọc kĩ văn bản nhiều lần, tóm tắt ngắn gọn văn bản, phân tích văn bản theo hệ thống sgk, nghiên cứu trước phần ghi nhớ sgk
Giúp hs : Nắm nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh gióng
- Thấy được quan niệm và ước mơ của nhân dân ta về người anh hùng đánh giặc cứu nước từ xưa đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng rực rỡ của lòng yêu nước, sức mạnh phi thường, tinh thần đoàn kết chống xâm lăng và chiến thắng oanh liệt, vẻ vang của dân tộc việt thời cổ
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng : Đọc diễn cảm, nghe, kể tóm tắt văn bản nghệ thuật, tập phân tích một số nhân vật trong truyền thuyết
- Giáo dục hs tình yêu quê hương đất nước, tinh thần đoàn kết dân tộc, lòng biết ơn sâu sắc vền ông cha qua nhân vật Thánh Gióng
B - Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo ( Sách nâng cao, thiết kê…), bộ tranh ngữ văn 6
HS : Chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
C – Phương pháp:
- Thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân
- Phương pháp đàm thoại, động não,
D - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 – Ôn định tổ chức ( 1p)
2 - Kiểm tra bài cũ (5p) :.
? Tóm tắt ngắn gọn văn bản “ Bánh chưng, bánh giầy”, qua truyền thuyết tác giả dân gian cho ta thấy điều gì? Cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu?
3 – Bài mới
Giới thiệu bài mới ( 1p) : Gv giới thiệu bài mới bằng 4 câu thơ trong “ Đại Nam Quốc Sử Diễn Ca”:
“ Quân Ân phải lối ngựa pha
Tan ra như nước, nát ra như bèo
Đứa thì sứt mũi, sứt tai
Đứa thì chết chóc vì gai tre ngà”
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
* Hoạt động 1 (7p): Đọc, kể tóm tắt
văn bản, tìm hiểu chú thích.
- Bước 1: GV hướng dẫn đọc: Đọc
dễn cảm, rõ ràng, mạch lạc, chú ý đọc
giọng ngạc nhiên, hồi hộp ở đoạn
Hoạt động GV
gióng ra đời; Lời Gióng trả lời sứ giả
đọc dõi dạc, đĩnh đạc, trang nghiêm;
Đoạn Gióng cưỡi ngựa sắt đánh giặc
đọc giọng khẩn trương, mạnh mẽ,
( Lắng nghe, thực hiện theo yêu cầucủa GV)
Trang 12nhanh, gấp; Đoạn cuối văn bản Gióng
bay về trời đọc chậm, thanh thản,
- GV đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2 hs đọc
văn bản
- Bước 2: Tóm tắt văn bản.
Yêu cầu hs tóm tắt văn bản, lắng
nghe, nhận xét, bổ sung cách tóm tắt
của hs
- Bước 3: Cho hs đọc thầm chú thích
sgk, GV giải thích một số từ ngoài
sgk: + Tục truyền: Phổ biến, truyền
miệng trong dân gian, thường mở đầu
các truyện dân gian
+ Tâu: Báo cáo, nối với vua
+ Tục gọi là: Thường được gọi là
* Hoạt động 3 (20P) Tìm hiểu vb.
? Qua phần đọc và kể em hãy cho biết
văn bản có mấy ý? Mỗi ý ứng với
đoạn văn nào trong văn bản?
? Trong câu chuyện có những nhân
vật nào? Nhân vật nào là nhân vật
chính? Vì sao em xác định như vậy?
- Cho hs quan sát phần 1 sgk
? Phần đầu văn bản, em thấy chi tiết
nào kể về sự ra đời của Thánh Gióng?
? Sự ra đời của Gióng có giống với
người bình thường không? Người xưa
xây dựng như vậy nhằm mục đích gì?
? Hãy kể một vài nhân vật mà em biết,
so sánh với Thánh gióng để thấy được
điểm khác biệt nhất, đáng lưu ý nhất ?
- Cho hs đọc thầm phần 2 văn bản
? vì sao trong 3 năm không biết nói
nhưng khi nghe sứ giả rao thì lập tức
gióng lại nói được? Nêu
hoàn cảnh,nội dung câu nói ?
? Em hiểu “ Sứ giả” đây là từ thuần
( 2hs đọc văn bản, cả lớp theo dõi, nhậnxét cách đọc của bạn.)
( Tóm tắt văn bản dựa trên cơ sở chuẩn
-> Không giống người bình thường ->
Nhằm mục đíchthần thánh hóa, đề caongười anh hùng cứu nước, có nguồngốc siêu nhiên, thần thánh khác thường
( Thảo luận nhanh)
- Thạch Sanh: Bà mẹ nằm mơ thấy
“Rồng ấp” và Ngọc Hoàng sai Thái Tử
xuống đầu thai
- Sọ dừa: Bà mẹ uống nước mưa trong
( Xem chú thích sgk)
II – Tìm hiểu văn bản.
1.Sự ra đời kì lạ của thánh Gióng:
- Bà mẹ dẫm lên vết chân
to, lạ -> Thụ thai -> mangthai 12 tháng -> Ba nămkhông biết nói, cười, đặtđâu nằm đấy
=> Nguồn gốc siêu nhiên,
Trang 13việt hay từ hán việt?
? Theo em sức mạnh nào, tình cảm
nào thôi thúc cậu bé bật ra câu nói đó?
? Câu nói đầu tiên của một cậu bé lên
ba xin đi đánh giặc, điều đó có ý nghĩa
gì?
- Cho hs đọc thầm phần 3 văn bản
? Có điều gì kì lạ từ sau khi cậu bé
gióng gặp sứ giả?
GV: Trong dân gian còn truyền tụng
những câu ca về sức ăn uống phi
thường của Gióng:
Bảy nong cơm, ba nong cà
Uống một hơi nước, cạn đà khúc
sông
? Những người nuôi gióng lớn lên là
ai? Họ nuôi gióng bằng cách nào?
? Gióng lớn lên bằng cơm gạo của dân
làng, theo em điều đó có ý nghĩa gì?
- Cho hs chú ý phần cuối văn bản
?Để thắng giặc, gióng phải trở thành
tráng sĩ, cậu bé gióng đã trở thành
tráng sĩ như thế nào?
? Em có suy nghĩ gì về cái vươn vai
thần kì của thánh Gióng?
? Chi tiết “Roi sắt gãy, gióng nhổ tre
bên đường quật vào giặc” có ý nghĩa
? Kết thúc truyện với chi tiết “ Gióng
cởi áo giáp sắt để lại, cả người lẫn
ngựa bay lên trời” cách kết thúc như
vậy có tác dụng gì? Tại sao tác giả
dân gian không để Thánh Gióng về
kinh đô nhận chức tước vua ban hoặc
về
quê nhà lạy tạ mẹ ?
? Nếu em là Gióng em sẽ có cách giải
quyết nào khác nữa không? (ra đi hay
về nhà với mẹ )
- Hình ảnh Thánh Gióng là hình ảnh
- Hoàn cảnh đất nước gặp nguy nan
- lòng yêu nước của chú bé 3 tuổi lolắng cho vận mệnh đất nước
- Lúc bình thường lực lượng chốngngoại xâm, bảo vệ tổ quốc của nhândân ta còn tiềm ẩn trong nhân dân
- Khi đất nước gặp gian nguy, tinh thầnyêu nước được thức tỉnh
( Đọc thầm phần 3 văn bản, tìm chi tiếtsgk )
( Tìm chi tiết sgk)-> Anh hùng Gióng thuộc về nhân dân,sức mạnh của Gióng là sức mạnh củacộng đồng
( Đọc bằng mắt phần cuối văn bản) ( Trình bày các sự việc sgk): vươn vaithành tráng sĩ mặc áo giáp, nhảy lênlưng ngưa ra trận roi sắt gãy nhổ
tre đánh giặc
-> cái vươn vai thần kì, phi thường thểhiện sức sống mãnh liệt, kì diệu củadân tộc ta mỗi khi gặp khó khăn
-> Gióng không chỉ đánh giặc bằng vũ
khí vua ban mà còn bằng vũ khí tự tạo,thô sơ, bình thường nhất
( Thảo luận nhóm, cử đại diện, cácnhóm khác bổ sung):
- Đây là dụng ý của tác giả dân gian,Gióng coi hoàn thành nhiệm vụ tựnguyện là quan trọng nhất, không màngcông danh, danh lợi
- Gióng là con của thần, của trời, trả lạicho người những thứ dùng của người:
áo giáp, mũ sắt
( Tự bộc lộ)
3 Sự lớn lên kì lạ của Thánh Gióng:
- Lớn nhanh như thổi
- Khi giặc đến cao lớnmười trượng
4 Gióng đánh giặc và những chiến công của Gióng:
Trang 14đẹp, sự ra đi của Gióng cũng như các
vị thần tiên ngày xưa Sau khi giúp đỡ
người dân liên thiện gặp khó khăn bay
về trời Và dấu tích để lại: ao hồ, tre
đằng ngà
? Trong truyện TG rất kì lạ nhưng rất
gần gũi với nhân dân ta Hãy giải
thích tại sao?
* Hoạt động 3( 4p) Tổng kết:
? Qua hình tượng TG gợi cho em suy
nghĩ gì về quan niệm và ước mơ của
(Đọc ghi nhớ sgk)
5.Ý nghĩa truyện:
-TG là thiên anh hùng cathần thoại, đẹp đẽ hàohùng, ca ngợi tinh thầnyêu nước, bất khuấtchống giặc ngoại xâm củadân tộc trong buổi đầulịch sử
- TG là biểu tượngđẹpngười anh hùng cứu nướctrong chiến đấu và chiếnthắng
- Là ước mơ của nhân dân
về sức mạnh tự cường củadân tộc
* Hoạt động 5 (5p): Củng cố – luyện tập
- Trong văn bản này chi tiết để lại trong em ấn tượng sâu đậm nhất? Vì sao?
- Hình tượng TG được tạo ra bằng những yếu tố thần kì, với em chi tiết thần kì nào đẹp nhất ? Vì sao?
* Hoạt động 6 ( 2p): Dặn do.
- về nhà hoàn chỉnh bài tập luyện tập vào vở Tóm tắt ngắn gọn văn bản, phân tích văn bản theo cảm nhận riêng
- Chuẩn bị bài: “Từ mượn”:
+ Đọc kĩ các mục của bài và trả lời các câu hỏi ở các phần, nghiên cứu trước phần ghi nhớ sgk
+ Tìm đọc cuốn sách “ Từ điển Hán – Việt”
TUẦN 2
Tiết 6
Trang 15BÀI 2 Tiết 2– TỪ MƯỢN
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp hs : - Hiểu được thế nào là từ mượn, các hình thức mượn từ
- Luyện kĩ năng nhận diện ( xác định) từ và sử dụng từ trong giao tiếp cũng như trong việc tạo lập văn bản
- Giáo dục hs có ý thức trong giao tiếp để làm trong sáng tiếng việt
B Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo ( Sách nâng cao, thiết kê…), đồ dùng dạy học
HS : Chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
C Phương pháp: - Phương pháp thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân
- Phương pháp động não, đàm thoại, tranh luận
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Ôn định tổ chức ( 1p)
2 Kiểm tra bài cũ (3p) :
Câu 1(1đ): Đơn vị cấu tạo từ tiếng việt là tiếng Đúng hay sai?
*a Đúng b Sai
Câu 2 (1đ): Trong 4 cách chia từ phức sau đây, cách nào đúng:
a Từ ghép và từ láy b từ phức và từ ghép c Từ phức và từ láy *d Từ phức và từ đơn
Câu 3 ( 7đ): Đặt 3 câu có sử dụng từ đơn, từ láy, từ ghép ?
( 1đ) Kiểm tra chuẩn bị bài của hs
3 Bài mới
Giới thiệu bài mới ( 1p) : Gv.đưa ra một số từ: Giang sơn, Lâm nghiệp, sơn thủy, In-tơ-nét, Ra-đi-ô
? Hãy giải nghĩa của các từ trên? Tại sao ở một số từ ta phải giải thích nghĩa? Nguồn gốc của các từ đó từ đâu
đó là nội dung của bài học
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
* Hoạt động 1 (11p) Tìm hiểu mục I
- GV sử dụng bảng phụ viết ví dụ sgk/
13, hs theo dõi, tìm hiểu
“ Chú bé vùng dậy, vươn vai biến thành
một tráng sĩ mình cao hơn trượng”
? câu trên có những từ Hán Việt nào?
? Đặt câu này trong văn bản, hãy giải
thích nghĩa của 2 từ?
-> 2 từ mượn này được dùng trong hoàn
cảnh này tạo sắc thái trang trọng cho câu
văn
? Các em đã được đọc truyện, phim dã
sử TQ các em đã nghe 2 từ này trong lời
thuyết minh chưa? Vậy 2 từ này mượn
của nước nào?
GV chốt lại: Chính xác 2 từ mượn từ
tiếng TQ cổ, được đọc theo cách phát âm
của người việt nên gọi từ Hán Việt
GV nói sơ lược kiến thức lịch sử do các
triều đại pk phương bắc thống trị đất
nước ta)
* Bài tập : Xác định từ Hán Việt trong 2
câu thơ: Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo
Nền cũ bây giờ bóng tịch dương
? So với cách hiểu nghĩa của các từ trên,
- Các từ: Sách, vở, dễ hiểu nghĩa
- Còn các từ đó khó hiểu phải giải thích nghĩa, hiểu nghĩa phần sau
Trang 16- GV cho hs đọc bài tập 3,4
? Trong các từ trên, từ nào mượn từ
tiếng Hán, từ nào không mượn từ tiếng
Hán?
GV: Những từ không phải mượn của
tiếng Hán là mượn của một số nước
phương tây ( GV nói sơ lược về quá
trình lịch sử xâm lược của các nước
phương tây và nhân dân ta tiếp thu ngôn
ngữ đó
-> Việt hóa)
? Hãy nhận xét cách viết của các từ
mượn có nguồn gốc ấn – âu?
-> Những từ mượn không có dấu ngang
nối là những từ được nhân dân ta việt
hóa cao, viết – nói giống như từ thuần
việt Còn các từ chưa được việt hóa cao
thì khi viết có gạch nối giữa các tiếng
? Vậy qua đó em hiểu thế nào là từ thuần
việt, từ hán việt? Bộ phận quan trọng
nhất trong vốn từ mượn tiếng việt có
nguồn gốc từ nước nào? Ngoài ra tiếng
việt mượn tiếng nước nào nữa?
- GV khái quát kiến thức, cho hs đọc ghi
nhớ1 sgk
* Hoạt động 2(7p) Tìm hiểu nguyên
tắc mượn từ.
- GV cho hs đọc to ví dụ
? Em hiểu như thế nào về ý kiến của chủ
tịch Hồ Chí Minh? Qua đó Bác khuyên
chúng ta điều gì?
- GV khái quát kiến thức, cho hs đọc ghi
nhớ sgk
* Hoạt động 3 (15p): Luyện tập.
- Yêu cầu đọc to bài tập 1, Làm cá nhân
- Yêu cầu hs tự ghi vào vở
-GV hướng dẫn hs làm bài tập 2
- Cho hs làm nhanh, yêu cầu hs tự chép
vào vở
- Làm cá nhân
3,4 )( Trả lời theo cách hiểu cá nhân )
- Những từ mượn tiếng Hán: Sứ giả, giang sơn, gan, điện
- Những từ không mượn từ tiếng Hán: Ti vi, xà phòng, buồm, mít tinh,ra-đi-ô, ga, bơm, điện, In-tơ-nét
.-> Ngôn ngữ của các nước phương tây - ngôn ngữ ấn, âu ( Pháp, Anh, Nga )
- Có một số từ không có dấu ngang nối giữa các từ: Ti vi, mít tinh
- Có một số từ có dấu ngang nối giữacác từ: In-tơ-nét, Ra-đi-ô
( Khái quát kiến thức, trả lời cá nhân)
( Đọc ghi nhớ 1sgk)
( Thực hiện theo yêu cầu của GV )
( Đọc ví dụ sgk /25)
- Mượn từ là cách làm giàu cho tiếngviệt nhưng không được mượn một cách tùy tiện
- Chỉ mượn từ nước ngoài để biểu thịnhững sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà tiếng việt chưa có từ thíchhợp để biểu thị
( Đọc ghi nhớ 2 / sgk 25 )
* Bài tập 1:
a Mượn tiếng Hán: Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ
b Mượn tiếng Hán: Gia nhân
c Mượn tiếng Anh: Pốp, Mai-cơn Giắc-xơn, In-tơ-nét
a Tên các đơn vị đo lường: Mét, lít,
- Mượn từ các nước phương tây ( ngôn ngữ
ấn, âu)
* Kết luận: (Ghi nhớ 1 / 25).
II – Nguyên tắc mượn từ:
1 Ví dụ: sgk/25.
2 kết luận:(Ghi nhớ 2 / T25)
III Luyện tập:
Bài tập 1: Tìm từ mượn:
a, b: Mượn tiếng Hán: Vôcùng, ngạc nhiên, sính lễ, gia nhân
c Mượn tiếng Anh: Pốp, Mai-cơn Giắc-xơn, In-tơ-nét
Trang 17Ghi-c Tên gọi một số đồ vật: Ra-đi-ô, Vi-ô-lông, bình tông, xoong
* Bài tập 4:
a Các từ mượn: Phôn, nốc ao, pan
b Có thể dùng: Trong trường hợp giao tiếp với bạn bè, người thân hoặc
có thể dùng để viết thư, đăng báo
c Không nên dùng trong các trường hợp có nghi thức trang trọng, nghiêmtúc
Bài tập 4: Tìm từ mượn,
sử dụng trong hoàn cánh, đối tượng giao tiếp nào
- Các từ mượn: Phôn, nốc
ao, pan -> Có thể dùng trong trường hợp giao tiếpbạn bè, người thân, viết thư, đăng báo Không nêndùng trong trường hợp trang trọng, nghiêm túc
* Bài tập 5: Viết chính tả.
* Hoạt động 5 (5p): Củng cố ( GV sử dụng phiếu học tập)
Câu 1: Điền (Đ) đúng, (S) sai vào các câu sau:
b Mượn từ vì do tiếng việt chưa có từ thích hợp biểu thị Đ* S
Câu 2: Trong 2 cách nói sau đây, cách nào dùng từ “phôn” đúng:
a Hs nói với thầy giáo trong giờ học: Thưa thầy, bạn Nam phôn cho em xin phép thầy cho bạn ấy nghỉ học
b Bình nói với An: Nam vừa phôn rủ tớ đi chơi.*
* Hoạt động 6 ( 2p): Dặn do.
- về nhà hoàn chỉnh bài tập luyện tập vào vở, học bài cũ, chuẩn bị bài “ Tìm hiểu chung về văn tự sự”:
+ Đọc lại kí bài “ Thánh Gióng”
+ Đọc kĩ các mục của bài và trả lời các câu hỏi, bài tập ở các phần, nghiên cứu trước phần ghi nhớ sgk
GV : Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo ( Sách nâng cao, tìm một số văn bản tự sự ), bảng phụ.
HS : Chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
C Phương pháp: - Phương pháp thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân
- Phương pháp động não, đàm thoại, tranh luận
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Ôn định tổ chức ( 1p)
2 Kiểm tra bài cũ (5p):
Đoạn thơ: “ Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi
Rừng cọ đồi chè, đồng xanh ngào ngạt
Nắng chói sông lô, hò ô tiếng hát
Chuyến phà dào dạt bến nước bình ca
_
Câu 1 ( 1đ): Đoạn thơ trên có bao nhiêu từ láy:
Trang 18a 5 từ b 4 từ * c 2 từ
Câu 2 (1đ): Đoạn thơ trên được viết theo phương thức biểu đạt nào là chính:
Câu 3 (7đ): Có mấy kiểu văn bản đã được học, hãy kể tên các phương thức biểu đạt tương ứng, lấy ví dụ ?
(1đ): Kiểm tra chuẩn bị bài hs
3 – Bài mới
Giới thiệu bài mới ( 1p) : Gv chuyển tiếp từ bài cũ.
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
* Hoạt động 1 (38p) Tìm hiểu
yêu cầu, những câu hỏi như ở
sgk Gặp trường hợp như thế,
người nghe muốn biết điều gì và
? Truyện “Thánh Gióng” giúp ta
giải thích sự việc gì, nói về
những điều gì về con người xưa
và có ý nghĩa như thế nào đối
với dân tộc ta ngày nay?
? Nhân dân ta sáng tạo câu
chuyện “ Thánh Gióng” để khen
ai, chê ai?
? Từ sự phân tích trên ta thấy
văn tự sự (kể chuyện) có mục
( Đọc thầm bài tập, thảo luận, cử đại diện trả lời )
- Người nghe chờ đợi một điều gì đó mà
họ chưa biết và mong muốn hiểu biết điều đó ( Sự vật, sự việc )
- Người kể: Phải đáp ứng yêu cầu hiểu biết của người nghe về sự vật, sự việc
( Liệt kê các sự việc chính của văn bản)
a những sự việc chính:
- Gióng ra đời
- Gióng xin đi đánh giặc
- Gióng được nhân dân nuôi và trở thànhtráng sĩ
- Thánh Gióng đánh tan giặc Ân
- Thánh Gióng dùng tre đuổi giặc
- Thánh Gióng bay về trời
- Thánh Gióng được tôn thờ
(Sắp xếp các sự việc thành chuỗi sự việc)
( Khái quát kiến thức)-> Là phương thức kể lại một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến một sự việc kia
và kết thúc rõ ràng
(Trả lời cá nhân, yêu cầu đảm bảo các ý sau): - Từ xưa nhân dân ta đã đoàn kết, hợp lực đánh đuổi ngoại xâm
- Những người nghèo, phúc đức, người yêu nước, có tài được nhân dân yêu quí, tôn trọng
- Khen: Người tài yêu nước, người nghèo khổ phúc đức
- Chê: Căm ghét bọn xâm lược
- Mục đích: Giúp ta giải thích sự việc,
I – Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự:
Trang 19
- Yêu cầu hs tự ghi vào vở.
- GV hướng dẫn hs làm bài
tập2
- GV hướng dẫn hs về nhà làm
bài tập 4,5
tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ
thái độ khen, chê
( Khái quát kiến thức, đọc
ghi nhớ sgk)
* Bài tập 1:
- Phương thức tự sự thể hiện ở chuỗi sự việc: Ông lão đẵn củi mang về -> kiệt sức, muốn thần chết mang đi -> Thần chết đến ông lão sợ, nhờ thần chết nhấc
hộ bó củi lên
- Ý nghĩa: Có những lúc nào đó, do quá mệt mỏi, con người muốn chết nhưng vềbản chất thì bao giờ con người cũng muốn sống, ham sống, ngay cả những lúc mà cuộc sống nhọ khó khăn nhất
* Bài tập 2:
- Bài thơ “Sa bẫy” là bài thơ tự sự, kể chuyện bé mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhưng mèo tham ăn bị mắc bẫy
* Bài tập 3 :
- Văn bản a: Đây là một bản tin, nội dung là kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần 3 tại thành phố Huế chiều 3/4/2002
- Văn bản b: Là bài văn tự sự, là một đoạn trong lịch sử lớp 6
* Kết luận:( ghi nhớ/ sgk28)
III – Luyện tập:
Bài tập 1: Xác định phương
thức tự sự và ý nghĩa của truyện “ Ông già và thần chết”
Bài tập 2: bài thơ “ Sa bẫy”
- Bài thơ “Sa bẫy” là bài thơ tự
sự, kể chuyện bé mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhưng mèo tham ăn nên bị mắc bẫy
* Bài tập 3:
- Văn bản a: Là một bản tin
- Văn bản b: Là bài văn tự sự
* Hoạt động 5 (7p) Củng cố: Yêu cầu hs đứng tại chỗ trả lời cá nhân ( 5-7em).
? Thế nào là văn bản tự sự? Nêu chức năng của tự sự? Hãy kể tên một số văn bản tự sự mà em đã được đọc,
được học?
* Hoạt động 6 ( 2p): Dặn do.
- Về nhà hoàn chỉnh bài tập luyện tập vào vở, làm bài tập 4,5 kiểm tra bài cũ, chuẩn bị bài “ Thánh Gióng”
- Đọc kĩ văn bản nhiều lần, tóm tắt ngắn gọn văn bản, phân tích văn bản theo hệ thống sgk, nghiên cứu trước phần ghi nhớ sgk
- Khát vọng của người việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình
- Thấy được truyền thuyết dân gian không chỉ thần thoại hóa, cổ tích hóa mà cũng thường hoang đường hóa hiện tượng khách quan, hiện tượng tự nhiên
- Rèn kĩ năng vận dụng, liên tưởng, tưởng tượng, sáng tạo để tập kể chuyện sáng tạo theo cốt truyện dân gian
B Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo ( Sách nâng cao, thiết kê…), bộ tranh ngữ văn 6
HS : Chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
C Phương pháp: - Phương pháp thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân
- Phương pháp động não, đàm thoại, thuyết trình
Trang 20D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Ôn định tổ chức ( 1p)
2 Kiểm tra bài cũ (5p) :.
Câu 1 (1đ): Sự thật lịch sử nào được phản ánh trong truyền thuyết “ Thánh Gióng”:
a Đứa bé lên ba không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi bỗng trở thành tráng sĩ diệt giặc Ân
b Tráng sĩ Thánh Gióng hi sinh sau khi dẹp tan giặc Ân xâm lược
c Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre diệt giặc
d Ngay từ buổi đầu dựng nước, cha ông ta đã liên tiếp chống giặc ngoại xâm để bảo vệ non sông đất nước
Câu 2 (2đ): Truyền thuyết “Thánh Gióng” phản ánh rõ nhất quan niệm và ước mơ gì của nhân dân ta?
a Vũ khí hiện đại để đánh giặc * c Tinh thần đoàn kết chống giặc ngoai xâm
*b Người anh hùng đánh giặc cứu nước d Tình làng nghĩa xóm
Câu 3 (7đ): Tóm tắt văn bản “ Thánh Gióng”? em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
3 – Bài mới
Giới thiệu bài mới ( 1p) : Gv giới thiệu bài chuyển tiếp từ bài cũ.
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
* Hoạt động 1 (6p): Đọc, kể tóm tắt
văn bản, tìm hiểu chú thích.
- Bước 1: GV hướng dẫn đọc: Đọc
diễn cảm, rõ ràng, mạch lạc, chú ý đọc
thể hiện rõ từng vai nhân vật:
+ Sơn Tinh: Oai hùng, dũng mãnh
+ Thủy Tinh: Giận dữ, tức tối
- GV đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2 hs đọc
văn bản
- Bước 2: Tóm tắt văn bản.
Yêu cầu hs tóm tắt văn bản, lắng nghe,
nhận xét, bổ sung cách tóm tắt của hs
- Bước 3: Cho hs đọc thầm chú thích
sgk, lưu ý chú thích: 1,3,4
* Hoạt động 2(21P) Tìm hiểu vb.
? Qua phần đọc và kể, em hãy xác
định bố cục văn bản?
? Trong câu chuyện có những nhân vật
nào? Nhân vật nào là nhân vật chính?
Vì sao em xác định như vậy? Từ đó
hãy xác định kiểu văn bản, phương
thức biểu đạt?
? Văn bản có những sự việc nào? Các
sự việc đó liên quan với nhau như thế
nào?
? Bức tranh minh họa trong
( Lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu củaGV)
( 2hs đọc văn bản, cả lớp theo dõi, nhậnxét cách đọc của bạn.)
( Tóm tắt văn bản dựa trên cơ sở chuẩn
- Văn bản tự sự, phương thức biểu đạt chính: Tự sự
- 2 sự việc:
+ Hùng Vương kén rể
+ Sơn Tinh, Thủy Tinh giao tranh
-> Hai sự việc này liên quan chặt chẽ
với nhau, từ sự việc thứ nhất nảy sinh
sự việc thứ 2, tạo thành chuỗi sự việc
Trang 21sgk minh họa cho nội dung nào của
văn bản? Hãy đặt tên cho bức tranh?
( Cho hs xem bức tranh quan sát
tranh)
- Cho hs quan sát phần 1 sgk
? Tại sao Vua Hùng băn khoăn khi
kén rể? Giải pháp kén rể vua Hùng ở
? Qua việc lựa chọn ST là chàng rể
luôn đánh giặc để giữ yên cuộc sống
Theo em, người xưa muốn thể hiện
điều gì?
? Đây là đoạn văn đầy màu sắc thần
thoại, hãy chỉ ra các chi tiết đó? Em
thích chi tiết nào?
- Cho hs đọc thầm phần 2 văn bản
? TT mang quân đánh ST vì lí do gì?
Trận đánh diễn ra như thế nào?
? Em thích nhất chi tiết nào nhất trong
cuộc giao tranh?
? Thử hình dung cuộc sống thế gian sẽ
như thế nào nếu Thủy Tinh đánh thắng
ST? Đến bây giờ có xẩy ra cuộc chiến
giữa 2chàng nữa không?
? Tại sao ST luông đánh thắng TT vì
những lí do gì?
? Qua 2 nhân vật ST –TT tác giả dân
gian muốn nói đến hiện tượng gì trong
thiên nhiên thời kì cổ xưa?
* Hoạt động 3( 4p) Tổng kết:
? Điều gì của văn bản khiến người đọc
- Muốn kén cho con người chồng xứng đáng, 2 chàng ngang sức, ngang tài
- Thi tài dâng lễ vật sớm, lễ vật vừa trang nghiêm, giản dị, truyền thống vừaquí hiếm, kì lạ “ Một trăm ” trong một ngày
( Thảo luận nhanh)-> các điều kiện thách cưới đều có lợi cho ST vì đó là các sản vật có nơi rừng núi, đất đai của ST, vua Hùng có phần thiên vị cho ST
- ST là thần núi, nơi cung cấp thức ăn, vật dung cho con người giúp họ thoát khỏi lũ lụt dâng cao -> Vị phúc thần
- TT là thần nước, biểu tượng của hung thần đáng sợ nhất trong 4 thứ tai họa lớn: Thủy – hỏa – đạo – tặc
-> Ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng ( Thứ XVIII)
( Tìm chi tiết sgk): miêu tả chân dung 2
vị thần lời thách cưới -> Đây là cuộc kén rể đặc biệt, cuộc chạy đua giữa 2 vịthần chứ không phải 2 con người
(Đọc thầm phần 2 văn bản)-> Tự ái muốn chứng tỏ quyền lực của mình
( Trả lời cá nhân )
( Trả lời theo cách hiểu cá nhân)
- ST có nhiều sức mạnh hơn đặc biệt cósức mạnh tinh thần – Vua Hùng.; Có sức mạnh vật chất – trận địa đồi núi caohơn, vững chãi hơn
- ST chống lại TT là tự bảo vệ hạnh phúc gia đình, đất đai và cuộc sống muôn loại trên trái đất
- ST: Là biểu tượng cho sức mạnh chế ngự thiên tai, lũ lụt
- TT: Biểu tượng cho sự đe dọa thường xuyên ( hàng năm )- lũ lụt hàng năm
- Cách xây dựng nhân vật, tạo hình
1.Vua Hùng kén rể:
- Muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng
- Thách cưới bằng lễ vật sớm
-> cuộc kén rể đặc biệt
2 Cuộc giao tranh giữa
2 vị thần:
TT ST
Hô mưa, gọigió, làm dông bão, dâng nước cuồn cuộn, nước ngập
!Rút quân
Bốc từng quả đồi,dựng thành, nước dâng cao núi càng cao !Giành thắng lợi
III – Tổng kết:
Trang 22phải nhớ mãi hình ảnh ST –TT?
? Qua câu chuyện tác giả dân gian cho
ta thấy điều gì? Nêu ý nghĩa truyện?
tượng kì vĩ mang ý nghĩa tượng trưng
- Dựng lên không khí thần thoại, nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo, hoang đường tạo nên sự li kì, hấp dẫn cho câu chuyện
( Khái quát kiến thức)
1 Nghệ thuật:
- Xây dựng nhân vật kì vĩ mang ý nghĩa tượng trưng
- Sử dụng nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo, hoang đường, mang không khí thần thoại
2 Nội dung: (Ghi nhớ )
* Hoạt động 5 (5p): Củng cố – luyện tập
- GV đọc bài thơ “ Sơn Tinh – Thủy Tinh”
- Làm bài tập 2 phần luyện tập sgk/34
* Hoạt động 6 ( 2p): Dặn do.
- Về nhà hoàn chỉnh bài tập luyện tập vào vở, làm bài tập 1 tiết sau kiểm tra bài cũ Tóm tắt ngắn gọn văn bản, phân tích văn bản theo cảm nhận riêng
- Chuẩn bị bài: “Nghĩa của từ”:
+ Đọc kĩ các mục của bài và trả lời các câu hỏi ở các phần, nghiên cứu trước phần ghi nhớ sgk
+ Đọc kĩ các chú thích của các văn bản đã được học
Giúp hs : - Hiểu được thế nào là nghĩa của từ, một số cách giải nghĩa của từ
- Luyện kĩ năng giải thích nghĩa của từ và sử dụng từ trong giao tiếp cũng như trong việc tạo lập văn bản
- Giáo dục hs có ý thức trong giao tiếp để làm trong sáng tiếng việt
B - Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo ( Sách nâng cao, thiết kê…), đồ dùng dạy học
HS : Chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
C Phương pháp: - Phương pháp thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân
- Phương pháp động não, đàm thoại, tranh luận
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Ôn định tổ chức ( 1p)
2 Kiểm tra bài cũ (5p):
Câu 1(1đ): Lí do quan trọng nhất của việc vay mượn từ trong tiếng việt:
*a Tiếng việt chưa có từ biểu thị hoặc biểu thị chưa chính xác
b Do có một thời gian dài bị nước ngoài đô hộ
c Tiếng việt cần có sự vay mượn để đổi mới và phát triển
d Nhằm làm phong phú tiếng việt
Câu 2 (1đ): bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng việt là từ Hán Đúng hay sai?
*a đúng b sai
Câu 3 ( 7đ): Tìm 5 từ mượn tiếng Hán, 5 từ mượn ngôn ngữ phương tây, đặt câu với 2 từ đã tìm được
( 1đ) Kiểm tra chuẩn bị bài của hs
3 – Bài mới
Giới thiệu bài mới ( 1p) : Gv đưa ra một số từ Hán việt: Giang sơn, quốc gia, lâm sản cho hs giải nghĩa,
chuyển vào bài học. _
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
* Hoạt động 1 (7) Tìm hiểu mục I
Trang 23? Nếu lấy dấu hai chấm(: ) làm chuẩn thì
các ví dụ trong sgk /35, có mấy bộ phận?
? Bộ phận nào trong chú thích nêu lên ý
nhĩa của từ?
? Nghĩa của từ ứng với mô hình nào:
Hình thức – nội dung?
GV: Như vậy nội dung là cái chứa đựng
trong hình thức của từ, nội dung là cái có
từ lâu đời Vì vậy khi sử dụng từ cần
phải hiểu nghĩa để dùng từ đúng
* Bài tập: Xác định hình thức – nội dung
các từ: Cây, xe đạp, bâng khuâng
? Từ mô hình trên, em hiểu thế nào là
nghĩa của từ?
* Hoạt động 2(11) Tìm hiểu mục II.
- Cho hs đọc lại các chú thích ở phần I
- Yêu cầu 1 hs đọc to từ “Tập quán”
? Trong 2 câu sau đây, 2 từ “ Tập quán”
“ Thói quen” có thể thay thế cho nhau
được không? Vì sao?
a Người việt có tập quán ăn trầu
b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt
GV: -Tập quán -> Có ý nghĩa rộng, gắn
với số đông
- Thói quen -> có ý nghĩa hẹp, gắn với
chủ thể cá nhân
? Vậy từ “ Tập quán” được giải thích
nghĩa như thế nào?
* bài tập: Giải thích nghĩa các từ theo
cách trên và cho ví dụ: Cây, đi, già
- Yêu cầu hs đọc to từ “ Lẫm liệt”
? trong 3 câu sau đây, 3 từ “lẫm liệt, oai
nghiêm, hùng dũng” có thể thay thế cho
nhau được không ? Tại sao?
a Tư thế lẫm liệt của ngươi anh hùng
b Tư thế hùng dũng của người anh
hùng
c Tư thế oai nghiêm của người anh hùng
nghĩa của từ
- Bộ phận đứng sau dấu hai chấm
- Ứng với phần nội dung
( Thảo luận nhóm, cử đại diện trảlời)
* Cây:
- Hình thức: Từ đơn, một tiếng
- Nội dung: Chỉ một loài thực vật
* Xe đạp:
- Hình thức: Từ ghép 2 tiếng
- Nội dung: Chỉ một loại phương tiệnđạp mới di chuyển được
*Bâng khuâng:
- Hình thức: Từ láy, 2 tiếng
- Nội dung: Chỉ trạng thái tình cảm,không rõ rệt của con người
( Khái quát kiến thức, trả lời cánhân)
- Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu thị
( Trả lời cá nhân theo cách hiểu củabản thân):
- Câu (a): Có thể dùng cả 2 từ:
Người việt có (thói quen) hoặc ( tậpquán ) ăn trầu
- Câu (b): Chỉ dùng được từ “ Thóiquen”chứ không dùng được từ “ Tậpquán”
Có thể nói:
- Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt
Không thể nói:
- Bạn Nam có tập quán ăn quà vặt
( Khái quát kiến thức ) ( Đọc to và thảo luận nhóm)
-> ba từ có thể thay thế cho nhau
được vì chúng không làm cho nội dung thông báo ( nội dung miêu tả)
và sắc thái ý nghĩa ( trang trọng) của câu thay đổi
2 Kết luận:(Ghi nhớ 1/ sgk 35.)
II- Cách giải thích nghĩa của từ:
- Giải thích bằng cách diễn tả khái niệm mà từ biểu thị
- Giải thích ý nghĩa bằng
cách dùng từ đồng nghĩa
Trang 24? 3 từ có thể thay thế cho
nhau được được gọi là gì? Từ “ Lẫm
liệt” được giải thích nghĩa bằng cách
nào?
* bài tập: Hãy giải thích nghĩa của các
từ: Trung thực, dũng cảm
- Gọi hs đọc to từ “ nao núng”
? Em có nhận xét gì về cách giải thích
nghĩa từ “ nao núng”
? Ngoài 2 cách giải thích trên còn có
cách giải thích thứ 3 , các em hãy làm
bài tập sau:
Tìm từ trái nghĩa với các từ: cao thượng,
sáng sủa, nhẵn nhụi
? Các từ trên giải thích nghĩa như thế
nào?
- GV khái quát kiến thức, hs đọc ghi
* Hoạt động 3 (13p): Luyện tập.
- Yêu cầu đọc to bài tập 1, Làm cá nhân
- Yêu cầu hs tự ghi vào vở
- GV hướng dẫn hs làm bài tập 2,3
- Cho hs làm nhanh, yêu cầu hs tự chép
* Bài tập 1: Cách giải thích nghĩa
- Chú thích(1): Cách giải thích dịchtừ Hán việt sang từ thuần việt
- Chú thích (2,4,6,8): Trình bày kháiniệm mà từ biểu thị
- Chú thích (3): Cách giải thích bằngviệc miêu tả đặc điểm của sự vật
- Chú thích (5,7): Cách giải thíchbằng từ đồng nghĩa
* Bài tập 2, 3.
* Bài tập 4: Giải thích nghĩa của từ:
- Giếng: Hố đào sâu vào lòng đất,dùng lấy nước để sinh hoạt.-> Trìnhbày khái niệm
- Rung rinh: Chuyển động nhẹ
nhàng, liên tục -> Trình bày kháiniệm mà từ biểu thị
- Hèn nhát: Trái với dũng cảm ->
Dùng từ trái nghĩa để giải thích
III – Luyện tập:
Bài tập 1: Cách giải thích
nghĩa của các chú thích văn bản “ ST – TT”
Bài tập 2: Điền từ
a Học tập; b Học hỏi;
c Học lỏm ; d học hành
* Bài tập 3: Điền từ
a Trung bình; b Trunggian; c trung niên
Bài tập 4: Giải thích
nghĩa của từ:
* Bài tập 5: Giải thích
nghĩa của từ “mất” trongtruyện “ Thế thì khôngmất”
* Hoạt động 5 (5p): Củng cố ( GV sử dụng phiếu học tập)
Điền đúng (Đ) sai (S) vào các câu sau:
a Nghĩa của từ là sự vật, hành động, tính chât mà từ biểu thị Đ S*
b Một trong những cách giải thích nghĩa là đưa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa mà từ biểu thị Đ* S
c Muốn giải thích nghĩa của từ đúng cần đọc nhiều lần từ giải thích là được Đ S*
? Lấy ví dụ về các cách giải thích nghĩa?
* Hoạt động 6 ( 2p): Dặn do.
- về nhà hoàn chỉnh bài tập luyện tập vào vở, học bài cũ, chuẩn bị bài “ Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”: + Đọc lại kĩ bài “ Sơn Tinh, Thủy Tinh”
+ Đọc kĩ các mục của bài và trả lời các câu hỏi, bài tập ở các phần, nghiên cứu trước phần ghi nhớ sgk
Trang 25
- Nắm được 2 loại nhân vật chủ yếu: Nhân vật chính và nhân vật phụ, quan hệ giữa sự việc và nhân vật.
- Rèn luyện kĩ năng nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu, xâu chuỗi các sự việc, chi tiết trong truyện
B Chuẩn bị :
GV: Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo( Những bài văn hay, những bài văn tự sự, miêu tả …) đồ dùng HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
C Phương pháp: - Thảo luận nhóm, họa động cá nhân.
- Phương pháp động não, đàm thoại,
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1- Ôn định tổ chức (1p).
2- Kiểm tra bài cũ ( 5P).
Câu1 (1đ): Khoanh tròn trước chữ cái đúng trước ý kiến đúng nhất nói về văn tự sự:
Câu 2 (3đ): Ghi vào chỗ trống tên nhân vật chính của mỗi truyện sau:
a Con Rồng, cháu Tiên……… ( Lạc Long Quân, Âu Cơ)
b Bánh chưng, bánh giầy……… ( Lang Liêu )
c Thánh Gióng……… ( Thánh Gióng )
Câu 3 (6đ) Trình bày bài tập về nhà: Hãy kể lại câu chuyện để giải thích tại sao người việt nam tự xưng là
con Rồng, cháu Tiên ?
3- Bài mới:
Giới thiệu bài (1p): ở bài trước, chúng ta đã thấy rõ trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng có sự việc và nhân vật
Đây là 2 yếu tố không thể thiếu được trong văn tự sự Vậy vai trò, tính chất, đặc điểm của nhân vật, sự việc trong văn tự sự như thế nào? Làm thế nào để nhận ra? Làm thế nào để xây dựng cho bài văn hay, sống
động…bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
* Hoạt động 1 (37p): Tìm hiểu
mục I
-Bước 1: Tìm hiểu sự việc trong
văn tự sự.
+ Cho hs đọc thầm bài tập sgk,
làm nhóm câu a,b,c
? Trong 7 sự việc trong truyện
“ST- TT” chỉ rõ: Sự việc khởi
đầu, sự việc phát triển, sự việc
cao trào, sự việc kết thúc ? Mối
quan hệ giữa chúng ?
(Đọc thầm bài tập, thảo luận nhóm)
- Sự việc khởi đầu: (1)
- Sưi việc phát triển: (2)(3)(4)
- Sự việc cao trào: (5)(6)
- Sự việc kết thúc: (7)
-> Các sự việc trên được liên kết với nhau theo trật tự trước sau, sự việc trước giải thích lí do cho sự việc sau và cả chuỗi sự việc Khẳng định sự thắng lợi của Sơn Tinh
- Các sự việc móc nối với nhau trong mối quan hệ chặt chẽ, không thể đảo lộn,không thể bớt một sự việc trong hệ thống
I - Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:
1 Sự việc trong văn tự sự:
* Văn bản: Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Vua Hùng kén rể (sự việc
mở đầu) -> Sự việc phát triển ( 2 thần đến cầu hôn; vua Hùng đưa điều kiện kén rể; ST đến trước lấy được vợ) -> Sự việc cao trào (TT thua cuộc ghen tuông đánh
ST, 2 thần đánh nhau, TT thua rút quân về) -> Sự việc kết thúc ( Hàng năm dâng nước đánh ST nhưng đều thua )
Trang 26
? Nếu như một câu chuyện có 7
sự việc trần trụi như vậy truyện
có hấp dẫn không? Vì sao?
GV: 6 yếu tố cụ thể cần thiết của
sự việc trong tác phẩm tự sự là:
ai làm? (nhân vật); xẩy ra ở đâu?
(không gian, địa điểm); xảy ra
lúc nào? ( thời gian); vì sao lại
xảy ra? (nguyên nhân); xảy ra
như thế nào? (diễn biến, quá
trình); kết quả ra sao?
? Em hãy chỉ ra 6 yếu tố trong
truyện “ST –TT”?
? Có thể xóa bỏ thời gian và địa
điểm trong truyện được không?
Vì sao?
? Việc giới thiệu tài năng của ST
có cần thiết không? Nếu bỏ sự
việc vua Hùng đi kén rể, TT nổi
giận có được không? Vì sao?
? Trong văn bản sự việc nào thể
hiện mối thiện cảm của người kể
với ST và vua Hùng ?
? Việc ST thắng TT nhiều lần có
ý nghĩa gì? Có thể cho TT thắng
ST được không? Vì sao? Có thể
xóa chi tiết “ Hàng năm……đánh
ST” được không? Vì sao?
? Qua sự tìm hiểu trên em hiểu
sự việc trong văn tự sự phải như
thế nào ?
- Gv khái quát lại phần 1.Chuyển
ý sang tiết 12
- Bước 2: (23p) Tìm hiểu nhân
vật trong tác phẩm tự sự
? Trong truyền thuyết “Sơn Tinh
- Thủy Tinh”có mấy nhân vật?
cốt truyện bị ảnh hưởng
( Tự bộc lộ)
( Lắng nghe)
- Nhân vật: Hùng Vương, ST, TT
- Địa điểm: Phong châu, đất của vua Hùng
- Thời gian xảy ra: Thời vua Hùng
- Nguyên nhân: Sự ghen tuông dai dẳng của TT
- Diễn biến: Những trận đánh dai dẳng của 2 thần hàng năm
- Kết quả: TT thua nhưng không cam chịu Hàng năm cuộc chiến của 2 vị thần vẫn xảy ra
-> Không thể xóa bỏ, nếu vậy cốt truyện sẽ hiếu sức thuyết phục, không còn mang
ý nghĩa truyền thuyết
- Việc giới thiệu ST có tài là rất cần thiết như thế mới chống chọi nổi TT
- Nếu bỏ sự việc vua Hùng ra điều kiện kén rể không được vì không có lí do để 2thần thi tài
- Việc TT nổi giận có lívì thần kiêu ngạo,tính ghen tuông
-> Giọng kể trang trọng, thành kính khi nhắc đến vua Hùng và ST Còn khi nhắc đến TT không có giọng này
- Điều kiện kén rể có lợi cho ST, bất lợi cho TT đó là dụng ý của vua Hùng -> Việc ST thắng TT nhiều lần có ý nghĩa: Con người khắc phục, vượt qua lũ
2 Nhân vật trong văn tự sự:
* Văn bản“ Sơn Tinh,Thủy tinh
- Có 4 nhân vật: Hùng
Trang 27
Nhân vật nào là thực hiện các sự
việc? Nhân vật nào là nhân vật
chính?
- GV kẻ bảng theo sgv yêu cầu hs
điền vào
- Cho hs nhận xét nhân vật chính
xuất hiện nhiều, nhân vật phụ chỉ
nói qua
? Qua sự tìm hiểu trên em hiểu
thế nào nhân vật
- Cho hs đọc ghi nhớ sgk
*Hoạt động 2: Luyện tập: (15p)
- Cho hs làm nhóm tại lớp bài tập
Gv hướng dẫn hs làm bài: Có nên
đổi tên khác không? Nếu đổi em
sẽ đổi như thế nào? Giải thích
- GV hướng dẫn hs làm bài tập:
Viết bài các ý phải hướng về chủ
đề chung của văn bản Cần đảm
bảo: Kể về việc gì? diễn biến,
thời gian, nhân vật chính …
- Có 3 nhân vật thực hiện các sự việc:
+ Kén rể do vua Hùng+ Cầu hôn, giao chiến do Sơn Tinh - Thủy Tinh
- Nhân vật chính: Sơn tinh, Thủy tinh
- Nhân vật Hùng Vương, Mị Nương là những nhân vật phụ giúp nhân vật chính hoạt động
Nhânvật Têngọi Lailịch Chândung tài năng ViệclàmSơn
Tinh (Khái quát ý 2 phần ghi nhớ sgk)
Bài tập 1: Chỉ ra các việc mà các nhân
vật trong văn bản “ Sơn Tinh, Thủy Tinh” đã làm ( phần bài học )
a Vai trò, ý nghĩa của các nhân vật:
- Vua Hùng -> Nhân vật phụ không thể thiếu được vì ông là người định cuộc hônnhân lịch sử
- Mị Nương: Nhân vật phụ không thể thiếu được nếu thiếu không có chuyện hai thần giao tranh
- Thủy Tinh, Sơn Tinh: Hai nhân vật chính được nói nhiều…
b.Tóm tắt truyện theo sự việc của các nhân vật chính:
( Làm cá nhân, trả lời, cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung )
Vương, Mị Nương, ST,TT
- Có 3 nhân vật thực hiện các sự việc
- Nhân vật chính: ST, TT
- Nhân vật phụ: Hùng Vương, Mị Nương
* Kết luận: (Ý2,Ghi nhớ/ sgk)
II - Luyện tập:
Bài tập 1: Chỉ ra những việc
làm mà các nhân vật trong truyện “ ST, TT”
a - Vua Hùng: Kén rể, ra câuđố
- Mị Nương: Theo chồng về núi
- ST: Đến cầu hôn, đem đồ sính lễ, đánh nhau với TT,bốc đồi, dựng lũy,…
- TT: Đến cầu hôn, đem đồ sính lễ đến muộn, đem quân đánh ST, hhô mưa gọi gió, dâng nước đánh ST…
b Các nhân vật phụ không thể thiếu được giúp nhân vật chính hoạt động
c.Cách đặt tên văn bản
Bài tập 2: Hãy tưởng tượng
câu chuyện theo nhan đề
“một lần không vâng lời”
* Hoạt động 3 (5p): Củng cố.
Câu 1: Đánh dấu (x) vào một tên gọi sự việc trong văn tự sự mà em cho là không đúng:
a Sự việc khởi đầu b Sự việc phát triển c Sự việc cao trào d Sự việc kết thúc e Sự việc tái diễn
Câu 2: Gạch chân dưới những yếu tố quan trọng nhất đối với nhân vẩttong văn tự sự:
Tên gọi, lai lịch, tính tình, năng lực, hành động, suy nghĩ, tình cảm, chân dung, trang phục, điệu bộ, kết quả
…
* Hoạt động 4 (2p): Dặn dò.
- Về nhà học bài cũ, hoàn chỉnh phần bài tập luyện tập vào vở Chuẩn bị bài “ Sự tích hồ Gươm”:
+ Đọc kĩ văn bản nhiều lần, tóm tắt ngắn gọn văn bản
+ Trả lời câu hỏi sgk phần đọc hiểu văn bản, tìm đọc tài liệu về Lê Lơị, cuộc khởi nghĩa chống quân Minh thế
kỉ xv, nói về sự tích hồ Gươm, nghiên cứu trước phần ghi nhớ sgk
Trang 28TUẦN 4
Tiết 13
BÀI 4: Tiết 1 - Văn bản : SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
(Hướng dẫn đọc thêm)
A - Mục tiêu cần đạt :
Giúp hs: Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong văn bản
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, kể tóm tắt văn bản, nêu ý nghĩa của truyện
- Bằng những chi tiết hoang đường,kì ảo ( Rùa vàng, gươm thần ) Truyện ca ngợi tính chất chính nghĩa, tính chất nhân dân của cuộc khởi nghĩa, giải thích tên gọi hồ Hoàn kiếm đồng thời nói lên ước mơ, khát vọng hòa bình của nhân dân ta
- Giáo dục hs lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, ý thức giữ gìn di sản văn hóa
B - Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo ( Sách nâng cao, thiết kê…), bộ tranh ngữ văn 6
HS : Chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
C Phương pháp: - Phương pháp thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân
- Phương pháp động não, đàm thoại,
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 – Ôn định tổ chức ( 1p)
2 - Kiểm tra bài cũ (5p) :.
.? Tóm tắt ngắn gọn văn bản “ Sơn Tinh, Thủy Tinh”, qua văn bản em rút ra được bài học gì cho bản thân?
3 – Bài mới
Giới thiệu bài mới ( 1p) : Gv giới thiệu về Hà Nội, hồ Hoàn Kiếm, để dẫn vào bài học.
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
* Hoạt động 1 (7p): Đọc, kể tóm tắt
văn bản, tìm hiểu chú thích.
- Bước 1: GV hướng dẫn đọc: Đọc
diễn cảm, rõ ràng, mạch lạc, chú ý đọc
thể hiện rõ từng lời thoại
- GV đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2 hs đọc
văn bản
- Bước 2: Tóm tắt văn bản.
Yêu cầu hs tóm tắt văn bản, lắng nghe,
nhận xét, bổ sung cách tóm tắt của hs
- Bước 3: Cho hs đọc thầm chú thích
sgk ( 1,3,4,6,12),các chú thích đó
được giải thích bằng cách nào?
* Hoạt động 2(20P) Tìm hiểu vb.
? Qua phần đọc và kể, em hãy xác
định bố cục văn bản?
? Hãy liệt kê các sự việc chính khi Lê
lợi được Long Quân cho mượn gươm
thần?
? Bức tranh sgk minh họa cho phần
nào của truyện?
( Lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu củaGV)
( 2 hs đọc văn bản, cả lớp theo dõi,nhận xét cách đọc của bạn.)
( Tóm tắt văn bản dựa trên cơ sở chuẩn
- Phần 2: Còn lại: Long Quân đòi lạigươm thần khi đất nước thanh bình
( Trả lời cá nhân)
- Lê Thận thả lưới 3 lần -> được lưỡigươm
- Lê Lợi thấy chuôi gươm ở ngọn đa
- cả 2 hợp lại thành gươm báu, giúpnghĩa quân đánh thắng giặc Minh
( Tự bộc lộ )
I -Đọc và tóm tắt văn bản:
II – Tìm hiểu văn bản
1 Lê Lợi được gươm
Trang 29(Cho hs xem bức tranh quan sát tranh)
- Cho hs quan sát phần 1 sgk
? Người xưa thường giúp người chính
nghĩa những lúc khó khăn như chim
thần, sách ước, gậy tiên Tại sao tác
giả dân gian lại cho gươm thần chứ
không phải là các thứ đó?
? Truyền thuyết này liên quan đến lịch
sử nào của nước ta?
? Gươm thần đã về tay nghĩa quân
bằng cách nào?
? Tại sao Long Quân không cho Lê
Lợi thanh kiếm ngay từ khi Lê Thận
đánh lưới, mà cho lưỡi gươm trước,
chuôi gươm sau?
? Tại sao gươm thần lại được nhận từ
tay người nông dân đánh cá?
? Em hiểu như thế nào về 2 chữ
“Thuận Thiên” khắc trên lưỡi gươm?
? Hãy tìm những chi tiết kì ảo của lưỡi
gươm thần?
? Trong tay Lê Lợi thanh gươm báu có
sức mạnh như thế nào?
? Theo em đó là sức mạnh của gươm
thần hay là sức mạnh của con người?
- Cho hs đọc thầm phần 2 văn bản
Vì sao Lê Lợi trả gươm thần? Cảnh trả
gươm thần được miêu tả như thế nào?
? Em biết có truyền thuyết nào cũng
xuất hiện rùa vàng Em hiểu gì về yếu
tố kì ảo này trong truyện dân gian?
? Bức tranh trong sgk đã minh họa đầy
đủ sự tích Lê Lợi hoàn gươm Từ đây
em hiểu thêm ý nghĩa nào văn bản?
* Hoạt động 3( 4p) Tổng kết:
? Lê Lợi có thật sự thắng giặc minh
bằng gươm thần không?
( Quan sát phần 1 văn bản, tự bộc lộ) -> Vì đất nước ta đang bị
xâm chiếm, lực lượng nghĩa quân Lam Sơn yếu -> Trao gươm thần để diệt giặcMinh
- Cuộc kháng chiến chống quân Minh của nghĩa quân lam Sơn đầu thế kỉ xv
( Quan sát sgk, tìm chi tiết )
( Thảo luận nhóm)
- Lưỡi kiếm: dưới nước – miền đồngbằng
- Chuôi gươm: trên rừng – miền núi
-> Gắn khớp vào nhau vừa như in, tạonên sự đoàn kết nhất trí, đồng lòng củađất nước ta
- Lê Thận gia nhập nghĩa quân -> gươmthần phải qua nhân dân mới tạo ra sứcmạnh ( tính chất nhân dân của cuộckháng chiến)
-> Thuận ý trời, hợp lòng dân, gươmlấy từ đất và nước, dân tộc ta đã rènthanh gươm báu cất giấu nó đi khi cầnthì trao cho người anh hùng
- 3 lần tự chui vào lưới
- Tỏa sáng góc nhà Lê Thận
- Chuôi gươm tỏa sáng ngọn cây đa
- Trong chiến đấu sáng rực
- Khi trả gươm -> ánh sáng vẫn le lói
+ Tung hoành khắp trận địa+ Mở đường để cho nghĩa quân đánhkhông còn một tên giặc
-> Cả 2 có vũ khí sắc bén trong tay, có tướng tài sẽ có sức mạnh vô địch và chỉ
có trong tay Lê Lợi thanh gươm mới cósức mạnh như thế
(Đọc thầm phần 2 văn bản)
- Giặc tan, đất nước thanh bình, Lê Lợi
hoàn thành sứ mệnh
- Truyền thuyết An Dương Vương
- Rùa vàng là con vật thiêng liêng luôn
làm điều thiện trong các truyện dângian nước ta
-> Giải thích nguồn gốc hồ Gươm hay
hồ Hoàn Kiếm ( trả lại kiếm) ( Trả lời theo cách hiểu cá nhân)
- Lê Lợi thắng giặc bằng sức mạnh củanghĩa quân và tài năng lãnh đạo
thần:
- Lưỡi gươm -> Lê Thận
vớt từ sông
- Chuôi gươm -> Lê Lợi
lấy từ ngọn cây
-> Chắp lại như in thànhgươm báu
=> Đuổi hết giặc Minh
2 Lê Lợi trả gươm thần.
- Giặc tan, đất nước thanh bình
- Rùa vàng đòi gươm thần
III – Tổng kết:
Trang 30
? Từ những điều phân tích trên, hãy
nêu ý nghĩa của truyện?
? Nét đặc sắc trong nghệ thuật kể của
văn bản ?
? Truyền thuyết “ Sự tích hồ Gươm”
đậm yếu tố lịch sử nào?
- Gv Khái quát, cho hs đọc ghi nhớ
- Dân gian dùng hình ảnh gươm thần đểthần thánh hóa sức mạnh nghĩa quân đó
là sức mạnh của chính nghĩa
( Khái quát kiến thức)
- các yếu tố kì ảo xen lẫn yếu tố hiệnthực
- Tên thật: Lê Lợi, Lê Thận
- Tên địa danh: Lam Sơn, hồ Tả Vọng
- Thời kì lịch sử chống quân minh thế
kỉ xv
( Đọc ghi nhớ sgk)
- Ca ngợi tính chất nhân dân, tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến, ca ngợi người anh hùng Lê Lợi
- Giải thích tên gọi hồHoàn Kiếm
* Hoạt động 5 (5p): Củng cố – luyện tập
- GV đưa bộ tranh ngữ văn hs quan sát
- Hướng dẫn hs làm bài tập 3, 4 phần luyện tập sgk/43
* Hoạt động 6 ( 2p): Dặn do.
- về nhà hoàn chỉnh bài tập luyện tập vào vở, tóm tắt lại văn bản, phân tích văn bản theo cảm nhận riêng
- Chuẩn bị bài: “Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự ”:
Đọc kĩ các mục của bài và trả lời các câu hỏi ở các phần, nghiên cứu trước phần ghi nhớ sgk
Giúp hs: - Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự, mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề
- Rèn kĩ năng tìm chủ đề, làm dàn bài trước khi viết bài
B - Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo ( Sách nâng cao, tìm một số văn bản tự sự ), bảng phụ.
HS : Chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
C Phương pháp: - Phương pháp thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân
- Phương pháp động não, đàm thoại,
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Ôn định tổ chức ( 1p)
2 Kiểm tra bài cũ (5p):
Câu 1 (1đ): Khoanh tròn trước chữ cái đúng trước lời nhận xét văn bản “ ST –TT” thuộc phương thức tự sự:
a Truyện đã giải thích về hình tượng thiên tai lũ lụt ở nước ta
b Truyện ca ngợi hình tượng người anh hùng Sơn Tinh
c* Truyện kể lại một chuỗi sự việc về cuộc cầu hôn giữa ST, TT với Mị Nương Qua đó nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt và thể hiện ước mơ chế ngự thiên nhiên của dân tộc ta
Câu 2 (2đ): Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:
trong văn tự sự là kẻ thực hiện các sự việc và là kẻ được thể hiện trong văn
bản đóng
vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng của văn bản Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động
Câu 3 ( 7đ): Trình bày bài tập 2 bài tập về nhà ?
C3 – Bài mới
Giới thiệu bài mới ( 1p) : Gv chuyển tiếp từ bài cũ.
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
* Hoạt động 1 (18p) Tìm hiểu
mục I
- Bước 1: GV cho hs đọc bài ( Đọc bài văn, tìm hiểu bài văn theo gợi ý câu
I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự:
Trang 31? Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa
bệnh cho chú bé người nông
dân nói lên phẩm chất gì của
người thầy thuốc?
-> Vấn đề chính mà tác giả
đặt ra trong văn bản chính là
chủ đề Vậy chủ đề chính của
bài văn này là gì? Được thể
hiện ở câu văn nào?
? Qua ví dụ trên em hãy cho
biết thế nào là chủ đề văn bản?
? Nêu chủ đề văn bản“ ST –
TT” ?
? Bài văn chưa có nhan đề
Qua tìm hiểu nội dung văn
bản, hãy đặt đầu đề văn bản?
- Yêu cầu hs đọc lại bài văn
Tìm bố cục bài văn ?
- Gv khái quát kiến thức: Một
bài văn tự sự đều phải có chủ
hỏi giáo viên )
-> Tuệ Tĩnh là người thầy thuốc hết lòng thươngyêu người bệnh
( Thảo luận nhóm, tìm chi tiết sgk )
* Lời nói:
* Việc làm:
-> Sự tận tình, lòng yêu thương người bệnh đặcbiệt là những người nghèo của thầy thuốc TuệTĩnh
( Khái quát kiến thức)
- Chủ đề được thể hiện trong câu văn:
“ Ông chẳng những là người mở mang nghành ydân tộc cứu giúp người bệnh”
-> Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốnđặt ra trong văn bản
( Tự bộc lộ)( Thảo luận nhóm dựa trên các nhan đề của sgk)
( Tìm bố cục bài văn, trả lời cá nhân)
- Bố cục : 3 phần
+ Mở bài: Giới thiệu chung về danh y Tuệ Tĩnhđời trần - người hết lòng thương yêu người bệnh
+ Thân bài: Kể diễn biến sự việc ( con nhà quí
tộc mời đến tư dinh chữa bệnh choncha nhưng ông chữa chon con nhà nông dântrước
+ Kết bài: Kể kết cục sự việc ( Trời sập tối ôngvội vã ra đi )
( Khái quát kiến thức, đọc ghi nhớ sgk)
* Bài tập 1: a.Chủ đề của truyện ca ngợi trí thông
minh và lòng trung với vua của người nông dân,đồng thời chế giễu tính tham lam cậy quyền củaviên quan.Chủ đề không nằm trong bất kì ở phầnnào, câu văn nào mà toát lên từ nội dung chuyện
- Sự việc tập trung cho chủ đề: Việc người nôngdân xin được thưởng 50 roi và đề nghị chia đềuphần thưởng đó
b Bố cục: - MB: Câu 1; TB: Các câu tiếp theo;
KB: Câu cuối
c So sánh với truyện “ Tuệ Tĩnh”
* Giống nhau: Kể theo trình tự thời gian; 3 phầnrõ rệt; ít hành động, nhiều lời đối thoại
* Khác nhau: Nhân vật trong “phần thưởng” íthơn, chủ đề trong “Tuệ Tĩnh”lộ ra ở phần MBcòn “ PT” nằm trong sự suy đoán người đọc Kếtthúc “PT” bất ngờ, thú vị hơn
1 Bài tập 1 / 44.
- Chủ đề bài văn: TuệTĩnh – người thầythuốc hết lòng thươngyêu người bệnh
- Dàn bài: 3 phần.+ Mở bài: Giới thiệuchung về danh y TuệTĩnh đời trần
+ Thân bài: Kể diễnbiến sự việc
+ Kết bài: kết cục sựviệc
* Kết luận:( ghi nhớ/ sgk45)
III – Luyện tập: Bài tập 1: Văn bản
“Phần thưởng”
- Chủ đề: Ca ngợi tríthông minh, lòng trungthành với vua củangười nông dân, chếgiễu lòng tham đối củaviên quan
- Sự việc tập trung chủđề: xin thưởng 50 roi,chia đều cho 2 người
- Bố cục: MB: Câu 1;TB: các câu tiếp theo;KB: câu cuối
Trang 32
-GV hướng dẫn hs làm bài
tập2, làm cá nhân
- Yêu cầu hs tự ghi vào vở
d Sự việc thú vị ở TB: xin phần thưởng lạ lùng
và kết thúc bất ngờ, ngoài dự kiến của tên quan,thể hiện sự hóm hỉnh, thông minh người nôngdân
* Bài tập 2: a Phần MB: Trong
“ST, TT” chưa giới thiệu rõ câu chuyện sắp xẩy
ra chỉ nói tới việc vua Hùng chuẩn bị kén rể.; còntrong “STHG” giới thiệu rõ hơn ý mượn gươm dẫn tới việc trả gươm
b Phần kết thúc: Truyện “ ST,TT” kết thúc vòngtròn, cuộc chiến 2 vị thần không bao giờ kết thúc
Còn “STHG” kết thúc truyện trọn vẹn hơn
Bài tập 2: So sánh
cách MB, KB ở 2 văn bản “ ST,TT” “ STHG:
* Hoạt động 5 (3p) Củng cố: - Cho hs đọc thêm những cách mở bài trong bài văn kể chuyện sgk /47.
* Hoạt động 6 ( 2p): Dặn do.
- Về nhà hoàn chỉnh bài tập luyện tập vào vở, chuẩn bị bài “Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự ”
- Nghiên cứu kĩ các đề sgk, trả lời các câu hỏi phần I, nghiên cứu trước phần ghi nhớ sgk
ý, lập dàn ý và viết thành bài văn
- Rèn kĩ năng luyện tập tìm hiểu đề, lập dàn ý ở một đề văn cụ thể
B - Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo ( Sách nâng cao, tìm một số đề văn tự sự ), bảng phụ
HS : Chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
C Phương pháp: - Phương pháp thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân
- Phương pháp động não, đàm thoại
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
C1 – Ôn định tổ chức ( 1p)
C2 - Kiểm tra bài cũ (5p):
Câu 1 (1đ): Chủ đề của một văn bản là gì?
a Là đoạn văn quan trọng nhất của văn bản b là tư tưởng, quan điểm của tác giả thể hiện trong vănbản
c Là nội dung cần được làm sáng tỏ trong vb * d Là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trongv.bản
Câu 2 (1đ): Chọn một trong 2 lời khuyên sau đây về các bước tiến hành làm một bài văn tự sự mà em cho là hợp lí: a Tìm hiểu đề -> Tìm ý -> Lập dàn ý -> Kể ( viết thành văn)
* b Tìm hiểu đề -> Tìm ý -> Lập dàn ý -> Kể (viết thành văn ) -> bài văn phải có 3 phần (MB,TB,KB)Câu 3 ( 7đ): Hãy xác định bố cục của văn bản “ Sự tích hồ Gươm”?
C3 – Bài mới
Giới thiệu bài mới ( 1p) : Gv chuyển tiếp từ bài cũ: ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về chủ đề, bố cục của
bài văn tự sự Vậy để có một văn bản tự sự hoàn chỉnh chúng ta phải thực hiện nhiều bước, nhiều khâu Bàihọc hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu các bước làm bài văn tự sự hoàn chỉnh
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
* Hoạt động 1 (38p) Tìm hiểu
mục I
I – Đè, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự:
Trang 33- Bước 1: Tìm hiểu mục 1.
- GV sử dụng bảng phụ viết các đề
bài sgk, yêu cầu 1 hs đọc to cả lớp
nghe
Trong đề bài 1 nêu ra những yêu
cầu gì? Những chữ nào trong đề
cho em biết điều đó?
? Như vậy đề có mấy yêu cầu?
? Đề 3,4,5,6 không có từ “kể” có
phải là đề tự sự không?
? Trọng tâm trong mỗi đề trên là
từ nào? Hãy chỉ ra và cho biết đề
yêu cầu làm nổi bật điều gì?
?Trong các đề trên, đề nào
nghiêng về kể sự việc, đề nào
nghiêng về kể người, đề nào
nghiêng về tường thuật?
? Qua các bước tìm hiểu ví dụ
trên, em hãy rút ra các bước tìm
hiểu đề bài văn tự sự?
- GV đưa bài tập: Hãy tìm hiểu đề
bài sau: “ Hãy kể lại việc làm tốt
của em”
- Gv khái quát nội dung, chuyển ý
sang tiết sau
- Bước 2: Tìm hiểu mục 2 (23p)
-> Để làm bài văn tự sự phải tiến
hành qua 4 bước: Tìm hiểu đề, tìm
- các từ trọng tâm đề bài: Câu chuyện emthích; Chuyện người bạn tốt; Kỉ niệm ấuthơ; Sinh nhật em; Quê em đổi mới; Em
đã lớn khôn
- Đề yêu cầu làm nổi bật vấn đề:
+ Câu chuyện từng làm em thích thú
+ Những lời nói, việc làm chứng tỏ ngườibạn ấy rất tốt
+ Một câu chuyện, kỉ niêm khiến emkhông thể nào quên
+ Những sự việc và tâm trạng của emtrong ngày sinh nhật
+ Sự đổi mới trên quê hương em
+ Những biểu hiện về sự lớn lên của em:
( TIẾT 16 )
( Trả lời cá nhân theo cách hiểu của mình)
1 Đề văn tự sự: (sgk /47)
đề ( kể người, kể việc haytường thuật)
2 Cách làm bài văn tự sự
a Tìm hiểu đề:
Trang 34- Tiếp tục cho hs tìm hiểu đề bài 1.
? Em sẽ chọn câu chuyện nào? Em
thích nhân vật và sự việc nào?
? Em chọn câu chuyện đó nhằm
biểu hiện chủ đề gì?
? Qua đó, em hãy nói rõ
cách lập ý của bài văn tự sự?
- Gv hướng dẫn hs cách lập dàn ý
theo bố cục bài văn tự sự
? Dự định mở bài của em như thế
nào?
? Phần thân bài em sẽ trình bày
nội dung như thế nào?
? Phần kết bài em sẽ kết thúc ra
sao?
-GV: Khi làm bài cần chú ý sắp
xếp ý theo trật tự hợp lí thành dàn
bài chi tiết để viết thành bài văn
- Yêu cầu hs viết thành bài văn,
lưu ý hs đây là bước quan trọng
trên cơ sở dàn ý chi tiết, người viết
phải sử dụng kĩ năng viết chính
bản thân mình, bằng lời kể của
mình không sao chép nguyên văn
bản mà phải có sự sáng tạo
? Qua phần tìm hiểu trên, hãy khái
quát lại cách làm bài văn tự sự?
- Khái quát ý, yêu cầu hs đọc ghi
nhớ sgk
* Hoạt động 2 (15p): Luyện tập.
- Yêu cầu đọc to bài tập, nêu yêu
cầu bài tập
- Gọi 4 -5 hs đọc bài làm của
mình, nhận xét, sửa lỗi sai
( Tự bộc lộ )
( Khái quát kiến thức )
( Trả lời cá nhân )
( Lắng nghe)( Lắng nghe hướng dẫn, làm cá nhân)
( Khái quát kiến thức, đọc ghi nhớ sgk)
( Làm cá nhân dựa trên cơ sở dàn bài trên)
+ Sắp xếp các sự việc theo trình tự trước sau, thể hiện được ý định người viết
- Kết bài: Nêu cảm nghĩ về nhân vật, sự việc
* Hoạt động 5 (5p) Củng cố:
Câu 1: Trong các đề bài sau, những đề nào là đề tự sự?
a Kể chuyện về một người bạn tốt* * b Kỉ niệm ngày ấu thơ
c Cảm nghĩ về mùa xuân d Tình yêu mẹ của em
Câu 2: Điền (Đ) đúng, (S) sai vào các câu sau:
Trang 35d.Xác định các ý cơ bản cần phải có trong bài Đ* S
* Hoạt động 6 ( 2p): Dặn do.
- Về nhà hoàn chỉnh bài tập luyện tập vào vở, học kí phần lí thuyết chuẩn bị làm bài viết số 1( tuần 5) làm bài viết tại lớp, đọc thêm bài “ Sọ Dừa”
thuyết để vận dụng vào làm bài viết bài văn tự sự
- Tích hợp với phần văn bản đã được học ( Phần truyền thuyết) có phần sáng tạo trong cách viết của bản thân, tưởng tượng, đóng vai, viết bằng lời văn của mình
- Rèn kĩ năng độc lập suy nghĩ trong bài viết của mình
B - Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo ( Sách nâng cao,những bài văn hay) ra đề, đáp án
HS : Ôn tập kĩ phần lí thuyết, đọc lại các văn bản đã học, sách tham khảo, đồ dùng học tập, vở làm bài
C – Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
C1 – Ôn định tổ chức ( 1p)
C2 – Bài mới
* Hoạt động 1( 1p): GV tiến hanh ghi đề bài lên bảng
I - Đề bài – Đáp án: ( Lớp 6c )
* Đề bài: Kể lại một truyền thuyết mà em đã được đọc, được học bằng lời văn của em.
* Đáp án: Yêu cầu chung:
- Xác định kiểu bài: Tự sự
- Nội dung: Kể lại truyền thuyết đã được học ( đọc) bằng lời văn của mình
- Hình thức: + Đầy đủ 3 phần ( MB,TB,KB) giữa các phần phải có sự lô gich, chặt chẽ, liên kết đoạn, bài viết ngắn gọn, súc tích
+ Trình bày đẹp, sạch sẽ, chuẩn chính tả, diễn đạt trôi chảy
( Lưu ý: Khi làm bài, kể bằng lời văn của mình song phải phù hợp với nội dung, thời điểm xuất hiện của truyện,
giữ được cốt truyện và không khí của truyện)
Yêu cầu cụ thể:
a Mở bài: - Sử dụng lời văn của mình để dẫn dắt truyện truyền thuyết
- Giới thiệu câu chuyện em kể, vì sao em kể câu chuyện đó, kể cho ai nghe
b Thân bài: - Kể lại câu chuyện theo trình tự, diễn biến câu chuyện ( chuỗi sự việc: Mở đầu-> phát triển-> cao trào -> kết thúc
- Sử dụng lời văn của mình song vẫn giữ được cốt truyện, không sao chép nguyên văn câu chuyện, có
thể lược bỏ một số chi tiết không cơ bản
c Kết bài: - Kết thúc câu chuyện
- cảm xúc của người viết sau khi kể câu chuyện
- Điểm 3-4: Chưa sử dụng được bằng lời văn của mình, kể chưa đảo bảo được cốt truyện theo yêu cầu
- Điểm 1-2: Bài làm quá yếu, lạc đề, tùy vào bài làm hs để ghi điểm
Trang 36* Hoạt động 2 ( 1p): GV thu bài làm của hs, nhận xét tiết làm bài.
* Hoạt động 3 (1p): Dặn dò.
- Về nhà chuẩn bị bài “ Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ”:
+ Đọc kĩ các bài tập trong các phần, trả lời các câu hỏi sau mỗi bài tập
+ Nghiên cứu trước phần ghi nhớ sgk
Giúp hs : - Hiểu được khái niệm từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Luyện kĩ năng nhận biết từ nhiều nghĩa, phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm, giải thích hiện tượng chuyển nghĩa của từ và sử dụng từ đúng trong giao tiếp cũng như trong việc tạo lập văn bản
- Giáo dục hs có ý thức sử dụng từ đúng, hay trong giao tiếp để làm trong sáng tiếng việt
B - Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo ( Sách nâng cao, thiết kê…), đồ dùng dạy học
HS : Chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
C Phương pháp: - Phương pháp thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân
- Phương pháp động não, đàm thoại
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Ôn định tổ chức ( 1p)
2 Kiểm tra bài cũ (5p):
Câu 1(3đ): Có bạn hs đã giải nghĩa từ “sơn hà” như sau:
- Sơn hà: sơn = núi; hà = sông; sơn hà là sông núi, chỉ đất nước
Bạn ấy nói rằng đó là cách giải nghĩa thứ ba ( ngoài 2 cách đã học), tức là giải nghĩa bằng cách tổng hợp nghĩa
của các tiếng hợp thành từ
a ý kiến em thế nào? ( khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời em chọn):
a1- Đồng ý với ý kiến em chọn
a2*- Không đồng ý với ý kiến của bạn Vì thực chất cách giải nghĩa này là một trong 2 cách mà sgk đã nêu
b Nếu cho rằng cách giải nghĩa của bạn thực chất là một trong 2 cách mà sgk đã nêu thì đó là cách giải nghĩa nào? ĐA: Đưa ra từ đồng đồng nghĩa hoặc từ trái nghĩa với từ cần
Câu 2 (7đ): “ Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và
có tiếng là phúc đức” ( Thánh Gióng – ngữ văn 6, tập một)
Hãy giải thích nghĩa của hai từ sau trong câu trên:
- Tục truyền: ( truyền khẩu lại từ ngày xưa)
- Phúc đức: ( hay làm điều tốt lành cho người khác)
C3 – Bài mới
Giới thiệu bài mới ( 1p) : Gv.đưa ra ví dụ: Hãy cho biết nghĩa của từ “ cày” trong các câu sau:
- Cái cày tôi mới mua xong
- Tôi vừa cày xong thửa ruộng
Phân tích ví dụ để chuyển vào bài học
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
* Hoạt động 1 (7p) Tìm hiểu mục I
- GV cho hs đọc bài thơ “ những cái
chân” sgk/55
? Trong bài thơ tác giả kể ra mấy sự
( Đọc to bài thơ, tìm hiểu bài thơ )
Trang 37vật có chân? Những cái chân ấy có
thể sờ, thấy được không?
? Có sự vật nào cũng có chân nhưng
lại rất khác biệt? Tại sao sự vật ấy
vẫn được đưa vào trong bài thơ?
? Trong 4 sự vật có chân, nghĩa của
từ có gì giống và khác nhau?
? Hãy tìm một số nghĩa khác của từ
chân và cho ví dụ?
? Qua ví dụ trên ta thấy từ “ chân” có
mấy nghĩa?
? Hãy tìm một số từ có nhiều nghĩa,
một số từ có một nghĩa?
? Qua tìm hiểu các ví dụ trên em có
nhận xét gì về nghĩa của từ?
Gv lưu ý: - Từ nhiều nghĩa khác với
từ đồng âm VD: Bà già lợi
lợi -> từ “lợi” là từ đồng âm, có âm
giống nhau nhưng nghĩa khác xa
nhau, không có cơ sở nào chung
- Từ nhiều nghĩa: có mối quan hệ
nhất định, trên cơ sở nghĩa chung
* Hoạt động 2(11) Tìm hiểu mục
II.
- Gv cho hs tìm hiểu lại ví dụ:
+ xe đạp: một nghĩa
+ chân: nhiều nghĩa -> đó là thay đổi
nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa
? Vậy thế nào là hiện tượng chuyển
nghĩa của từ?
? Trong các nghĩa của từ “chân”
nghĩa nào là nghĩa chính ( nghĩa đầu
tiên)?
- Nghĩa chính là nghĩa gốc ( nghĩa
Cái gậy, com pa, kiềng, bàn
- Cái võng -> Nhằm ca ngợi anh bộ độihành quân
( Thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời)
* Giống: Chân là nơi tiếp xúc với mặt đất
* Khác: - Chân gậy: dùng để đỡ bà
- chân com pa: dùng để quay
- Chân kiềng: dùng để đỡ thân kiềng vàxoong
- chân bàn: dùng đỡ thân và mặt bàn
( Trả lời cá nhân theo cách hiểu ):
- Chân (gà, vịt, người ): bộ phận dưới cùngtiếp xúc với mặt đất để đi, đứng
- Chân ( giường, tủ, đèn): bộ phận dướicùng tiếp xúc với mặt đất của sự vật
- Chân ( tường, núi, răng): bộ phận dướicùng gắn liền với mặt đất và sự vật
-> Là từ có nhiều nghĩa
( Trả lời cá nhân): *Từ nhiều nghĩa:
- Chỉ bộ phận địa danh lãnh thổ: Mũi càmau, mũi né
* Từ một nghĩa: xe đạp, xe máy, com pa,
cà pháo, hoa nhài
( Khái quát kiến thức ): Từ có thể có mộtnghĩa hoặc nhiều nghĩa
- Từ “ chân” là từ nhiềunghĩa
2 Kết luận:(Ghi nhớ 1/ sgk 56.)
II Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
- Chuyển nghĩa là hiện
tượng thay đổi nghĩacủa từ, tạo ra từ nhiềunghĩa
Trang 38đen) -> là cơ sở để hình thành nghĩa
chuyển của từ Muốn hiểu được
nghĩa chuyển ta phải dựa trên cơ sở
nghĩa gốc
? Trong một câu cụ thể, một từ
thường được dùng với mấy nghĩa ?
?Trong bài thơ, từ “chân” được dùng
với những nghĩa nào?
? Từ ví dụ ta thấy từ nhiều nghĩa bao
gồm những nghĩa nào?
- GV khái quát kiến thức, cho hs đọc
ghi nhớ sgk
* Hoạt động 3 (13p): Luyện tập.
- Yêu cầu đọc to bài tập 1, Làm
nhóm
- Yêu cầu hs tự ghi vào vở
-GV hướng dẫn hs làm bài tập 2
- Cho hs làm nhanh, yêu cầu hs tự
chép vào vở
- Làm cá nhân
- Cho hs làm nhóm
-> thường được dùng với một nghĩa
- Trong bài thơ, từ “ chân” được dùng cảnghĩa gốc và nghĩa chuyển
( khái quát kiến thức): Từ nhiều nghĩa có:
- Nghĩa gốc: là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm
- Từ “ Đầu”: + Bộ phận cơ thể chứa não
bộ, ở trên cùng -> đầu người, đau đầu
+ Bộ phận trên cùng, đầu tiên -> Đầu danhsách, đầu bảng, đầu tiên, đầu mối
+ Bộ phận quan trọng nhất -> đầu đàn, đầuđảng, thủ lĩnh
- Từ “ Tay”: + Bộ phận hoạt động -> vungtay, khoát tay, nắm tay
+ Nơi tay người tiếp xúc với sự vật -> Tayghế, tay cầm, tay vịn
+ Bộ phận tác động hành động -> Taysúng, tay cày
- Từ “ Cổ”: + Bộ phận giữa đầu và thân,thắt lại -> cổ cò, cổ người
+ Bộ phận của sự vật -> cổ chai, cổ lọ
+ Chỉ sự sợ hãi -> so vai rụt cổ, rụt cổ rùa
+ Chỉ sự mong đợi -> nghển cổ ngóngtrông
* Bài tập 4: Từ “ bụng” có 2
nghĩa:
- Bộ phận cơ thể con người, động vật
- Biểu tượng của ý nghĩ sâu kín, không bộc
lộ ra ngoài
b ý 3 – Bụng chân: Phần phình to ở giữamột số sự vật
- Từ nhiều nghĩa có:Nghĩa gốc và nghĩachuyển
* Kết luận:(Ghi nhớ 2/ 56)
III – Luyện tập: Bài tập 1: Tìm 3 từ chỉ
bộ phận cơ thể conngười có sự chuyểnnghĩa
- Từ “ Đầu”; “ Tay” “Cổ”
Bài tập 2: Lấy một số
từ bộ phận cây cối đểchỉ bộ phận cơ thể conngười
- Lá: lá (phổi, gan,lách, )
- Quả: quả ( tim, thận)
- Hoa: hoa cái( đầu lâu)
* Bài tập 3: Hãy tìm
thêm ví dụ hiện tượngchuyển nghĩa của từ
* Bài tập 4:
a.Từ “ Bụng”có 2 nghĩab.ý 1: Bộ phận cơ thể
- ý 2: Biểu tượng ýnghĩ sâu kín
- ý 3: phần phình to ởgiữa một số sự vật
* Hoạt động 5 (5p): Củng cố ( GV sử dụng phiếu học tập): Điền đúng (Đ) sai (S) vào các câu sau:
a Tất cả các từ tiếng việt chỉ có một nghĩa Đ S*
Trang 39b Từ nhiều nghĩa có nghĩa đen và nghĩa bóng Đ* S
c Nghĩa chuyển được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc Đ * S
- GV đọc to bài đọc thêm sgk /57
* Hoạt động 6 ( 2p): Dặn do.
- về nhà hoàn chỉnh bài tập luyện tập vào vở, học bài cũ, chuẩn bị bài “ Lời văn và đoạn văn trong văn tự sự”: Đọc lại kĩ bài “ Sơn Tinh, Thủy Tinh” Đọc kĩ các mục của bài và trả lời các câu hỏi, bài tập ở các phần,nghiên cứu trước phần ghi nhớ sgk
Giúp hs: - Nắm vững đặc điểm lời văn, đoạn văn tự sự khi sử dụng để kể về người, việc
- Rèn kĩ năng viết câu, dựng đoạn văn tự sự
B - Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo ( Sách nâng cao, một số đoạn văn, bài văn tự sự ), bảng phụ
HS : Chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập
C Phương pháp: - Phương pháp thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân
- Phương pháp động não, đàm thoại
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Ôn định tổ chức ( 1p)
2 Kiểm tra bài cũ (3p):
Kiểm tra chuẩn bị bài hs ( Tiết trước làm bài viết số 1).
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
* Hoạt động 1 (18p) Tìm hiểu
mục I
- Gọi hs đọc 2 đoạn văn sgk
? Hai đoạn văn giới thiệu về nhân
vật nào? Những sự việc gì?
? Mục đích của những câu văn
giới thiệu về nhân vật là gì?
? Những câu văn giới thiệu thường
có các từ và cụm từ nào?
? Khi giới thiệu nhân vật ,
tác giả dân gian đã giới thiệu về
những mặt nào? ( họ tên, lai lịch )
Gv nói cho hs rõ: Họ tên, lai lịch
của các nhân vật; Quan hệ cha –
con, vua với thần dân
( Đọc cá nhân, thảo luận nhóm, cử đạidiện trả lời)
- Giới thiệu các nhân vật: Hùng vươngthứ mười tám; Mị Nương; ST; TT
- Giới thiệu sự việc:
+ Vua Hùng kén rể
+ Hai thần đến cầu hôn Mị Nương
-> Để mở đầu câu chuyện chuẩn bị cho diễn biến chủ yếu câu chuyện
- Có các từ: Có, là.
- Cụm danh từ, cụm tính từ
* Giới thiệu tên, lai lịch, tính
+ câu 1: Giới thiệu 2 nhân vật chưa rõ tên
I Lời văn, đoạn văn tự sự:
1 Lời văn giới thiệu nhân vật:
* Ví dụ: SGK / 58
- Giới thiệu tên, họ, lailịch, quan hệ, tính tình, tàinăng nhân vật
Trang 40? Nếu đảo trật tự các câu trên có
được không?
- Cho hs đọc đoạn văn 3 sgk
? Đoạn văn đã dùng những từ nào
kể những hành động của nhân vật?
? các hành động đó được kể theo
thứ tự nào?
? Trong lời kể trùng điệp “ nước
ngập nước ngập nước dâng”
gây được ấn tượng gì cho người
đọc?
? Qua đó, em hiểu lời văn kể về sự
việc trong văn tự sự là như thế
nào?
- Yêu cầu hs đọc lại 3 đoạn văn
sgk /58, 59
? Mỗi đoạn văn có mấy câu? Nêu
ý chính của mỗi đoạn? Câu nào là
câu quan trọng nhất của mỗi đoạn?
? Các câu đó gọi là câu chủ đề, em
hiểu thế nào là câu chủ đề?
? Nhận xét vị trí các câu chủ đề
trong mỗi đoạn văn? Vai trò của ý
phụ trong đoạn văn?
- Gv khái quát ý chính, gọi hs đọc
ghi nhớ sgk
* Hoạt động 2 (15p): Luyện tập.
- Yêu cầu đọc to bài tập, nêu yêu
cầu bài tập Cho hs thảo luận
- Bài tập 2 yêu cầu hs làm cá nhân
- GV hướng dẫn hs làm bài tập 3
+ Câu 2,3,4,5: Tiếp tục giới thiệu ST, TT
+ Câu 6: Nhận xét chung về 2 chàng
- Không thể đảo trật tự câu, nếu đảo sẽ
làm thay đổi ý nghĩa
( Đọc đoạn văn 3, tìm ý)
- Đến sau Không lấy được đem quânđuổi hô mưa, gọi gió
-> Các hành động được kể theo thứ tựtrước sau: Nguyên nhân – kết quả – thờigian
( Tự bộc lộ)
( Khái quát ý )
( Đọc lại 3 đoạn văn sgk /58,59)
- Đoạn 1: 2 câu – Câu 2 “ Hùng vương ”
- Đoạn 2: 6 câu – Câu 6 “2 thần đến ”
- Đoạn 3: 3 câu – Câu 1 “TT đánh ST”
( Khái quát kiến thức)
- Là câu mang ý chung nhất, khái quát
nhất, ý chính đoạn văn
( Tự bộc lộ)
( Đọc ghi nhớ sgk)( Các nhóm thảo luận, báo cáo, nhận xét,bổ sung)
a Đoạn văn 1: Sọ dừa làm thuê trong nhàphú ông
- Câu chủ đề: Cậu chăn bò rất giỏi
- Mạch lạc của đoạn văn:
- Mạch lạc trong đoạn văn:
+ Câu 1,2: Quan hệ nối tiếp+ Câu 3,4: Quan hệ nối xứng
+ Câu 4,5: Đối xứng
Bài tập 2:
a Câu a- sai -> Các sự việc lộn xộn
2 Lời văn kể sự việc:
- Kể các hành động, việclàm và kết quả các hànhđộng
3 Đoạn văn
- Mỗi đoạn văn thường cómột ý chính, diễn đạt thànhmột câu -> câu chủ đề