1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VẬT LÍ 6 - 3 CỘT

65 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài: - GV treo tranh 1.1 SGK cho HS quan sát và yêu cầu trả lời câu 4 dụng cụ, cách làm và dụng cụ cho HS tiến hành theo nhóm.. -Yêu cầu HS quan sát h

Trang 1

4 4 Đo thể tích chất rắn không thấm nớc

12 11 Khối lợng riêng Trọng lợng riêng

13 12 Thực hành: Xác định khối lợng riêng của sỏi

21 18 Sự nở vì nhiệt của chất rắn

22 19 Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

23 20 Sự nở vì nhiệt của chất khí

24 21 Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt

25 22 Nhiệt kế Nhiệt giai

1

Trang 2

28 24 Sự nóng chảy và sự đông đặc

29 24 Sự nóng chảy và sự đông đặc (tiếp)

30 25 Sự bay hơi và sự ngng tụ

31 25 Sự bay hơi và sự ngng tụ (tiếp)

Trang 3

Ngµy so¹n:15/8/10

3

Trang 4

- Đo độ dài trong một số tình huống.

- Biết tính giá trị trung bình

2) Kiểm tra chuẩn bị đầu năm

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập: (3 / )

- GV cho HS xem tranh và trả

lời câu hỏi ở đầu bài

câu câu 2, câu 3 SGK

Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ

đo độ dài:

- GV treo tranh 1.1 SGK cho HS

quan sát và yêu cầu trả lời câu 4

dụng cụ, cách làm và dụng cụ

cho HS tiến hành theo nhóm

- HS xem tranh thảo luận và

- HS quan sát theo dõi

- HS thảo luận trả lời câu5,6,7

Trình bày bài làm của mìnhtheo yêu cầu của GV

- HS đọc SGK, nắm cách

Tiết 1: Đo độ dài

I Đợn vị đo độ dài:

1) Ôn lại đơn vị đo độ dài:

Đơn vị chính của đo độ dài là mét (m)

Ngoài ra còn có:

dm, cm, mm, km1m = 10 dm; 1m = 100 cm 1cm =10mm; 1km =1000 m

2) Ước lợng độ dài:

II Đo độ dài:

1) Tìm hiểu dụng cụ đo:

Giới hạn đo(GHĐ) của thớc là độ

dài lớn nhất ghi ở trên thớc

Độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) là độ

dài giữa 2 vạch chia liên tiếp củathớc

2) Đo độ dài:

Trang 5

làm, nhận dụng cụ và tiếnhành.

Củng cố xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thớc cho phù hợp

Rèn kĩ năng cho chính xác độ dài của vật và ghi kết quả đo

Biết tính giá trị trung bình

2.TĐ: Rèn tính trung thực thông qua báo cáo.

Hoạt động 1 : Thảo luận cách

đo độ dài:

- GV kiểm tra bảng kết quả đo

ở phần thực hành tiết trớc

- Yêu cầu HS nhớ lại cách đo ở

bài thực hành trớc và thảo luận

theo nhóm để trả lời các câu

hỏi từ câu C1 đến câu C5 SGK

- Yêu cầu các nhóm trả lời

theo từng câu hỏi và GV chốt

lại ở mỗi câu

thảo luận chung cả lớp

- Yêu cầu HS ghi câu thống

nhất vào vở

- HS nhớ lại bài trớc, thảo luậntheo nhóm trả lời các câu hỏitrên

- Đại diện nhóm trả lời, lớpnhận xét

- HS làm việc cá nhân

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm lên làm bài

Lớp theo dõi nhận xét ghi vở

ĐCNN thích hợp

c) Đặt thớc dọc theo độ dài cần

đo sao cho một đầu của vậtngang bằng với vạch số 0 củathớc

d) Đặt mắt nhìn theo hớngvuông góc với cạnh thớc ở đầukia của vật

e) Đọc và ghi kết quả đo theovật chia gần nhất với đầu kiacủa vật

II Vận dụng:

Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10

5

Trang 6

- Chuẩn bị bài sau”

Mỗi nhóm một vài ca đong

Ngày soạn :05/9/2011

Ngày dạy: 07/9/2011

Tiết 3 Đo thể tích chất lỏng.

I mục tiêu:

- Kể tên đợc một số dụng cụ thờng để đo thể tích chất lỏng

- Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp

III Hoạt động dạy học:

đề và giới thiệu bài học

? Làm thế nào để biết trong bình

còn chứa bao nhiêu nớc

Hoạt động 2: Ôn lại đơn vị đo

thể tích:

- GV giới thiệu đơn vị đo thể tích

giống nh SGK

Yêu cầu HS làm câu 1

Hoạt động 3:Tìm hiểu về dụng

- HS dự đoán cách kiểm tra

- HS theo dõi và ghi vở

Làm việc cá nhân với câu 1

- HS quan sát hình, đọcSGK

1) Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:

Những dụng cụ đo thể tích chất

Trang 7

- Hớng dẫn HS thảo luận và thống

nhất từng câu trả lời

Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo

thể tích chất lỏng:

- GV treo tranh các hình vẽ 3.3,

3.4, 3.5 lên yêu cầu HS trả lời các

câu 6, câu 7, câu 8

- Hớng dẫn HS thảo luận và thống

nhất từng câu hỏi

- Yêu cầu HS điền vào chỗ trống

lời các câu hỏi

- HS thảo luận và trả lời

- HS tìm từ điền vào chỗtrống

- HS thảo luận theo hớngdẫn của GV

- HS đọc SGK theo dõi ớng dẫn

h HS tự tìm cách đo

lỏng gồm: chai lọ, ca đong, cóghi sẵn dung tích, các loại ca

đong đã biết trớc dung tích,bình chia độ, bơm tiêm

2) Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng.

Khi đo thể tích bằng bình chia

độ cần:

a) Ước lợng thể tích cần đo.b) Chọn bình chia độ có GHĐ

và ĐCNN thich hợp

c) Đặt bình chia độ thẳng đứng.d) Đặt mắt ngang với độ caomực chất lỏng trong bình

e) Đọc và ghi kết quả đo theovạch chia gần nhất với mực chấtlỏng

III) Thực hành:

IV) Vận dụng:

4) Dặn dò:

- HS chuẩn bị tiết sau: bình chia độ, sỏi đinh ốc, dây buộc khăn lau

- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ

- Làm bài tập ở SBT

Ngày soạn: 05/9/2011

-Ngày dạy:14/9/2011

Tiết 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nớc

I Mục đích yêu cầu:

- Biết sử dụng các dụng cụ (bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích của vật rắn không thấmnớc (có hình dạng bất kì)

- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với số liệu mình đo đợc

Trang 8

- GV giới thiệu dụng cụ và đồ vật

cần đo trong hai trờng hợp bỏ lọt

+ Yêu cầu mỗi nhóm trả lời theo

các câu hỏi câu 1 hoặc câu 2

- Ghi kết quả vào bảng

Tiết 4: Đo thể tích vật

rắn không thấm nớc

I) Đo thể tích vật rắnkhông thấm nớc:

1) Dùng bình chia độ:

Thả chìm vật đó vào chất lỏng

đựng trong bình chia độ Thể tíchphần chất lỏng dâng lên bằng thểtích của vật rắn

2) Dùng bình tràn:

Khi không bỏ lọt vật rắn vào bìnhchia độ thì thả chìm vật đó vàotrong bình tràn

- Nắm đợc cách điều chỉnh số cho cân Robevan và cách cân một vật bằng cân

- Đo đợc khối lợng của một vật bằng cân

1) ổn định lớp:

Trang 9

2) Bài cũ: Kiễm tra trong bài học.

dụng cụ gì để biết chính xác

khối lợng gạo, đờng…

Sau đó đặt câu hỏi nh ở SGK

- GVgiới thiệu hộp sữa vỏ gói

bột giặt và yêu cầu HS trả lời

câu hỏi C1, C2

- GV thống nhất ý kiến của

HS

- Yêu cầu HS điền từ vào chỗ

trống câu C3, câu C4, câu C5,

rôbecvan yêu cầu HS quan sát

trả lời câu C7, câu C8

Gọi HS lên bảng trả lời câu 7

từ thích hợp điền vào câu C9

- Đại diện nhóm điền từ, HSkhác nhận xét

Tiết 5: Khối lợng - đo

khối lợng:

I) Khối lợng - đơn vị khốilợng:

1 lạng =

10

1 kgMiligam (mg)

Tấn (t); tạ

II) Đo khối lợng:

1) Tìm hiểu cân Robecvan:

2) Cách dùng cân Robecvan đề cân một vật:

Thoạt tiên, phải điều chỉnh saokhi cha cân, đòn cân phải nằmthăng bằng, kim cân chỉ đúng vậtgiữa Đó là việc điều chỉnh số 0

Đặt vật đem cân lên một đĩa cân

Đặt lên đĩa cân bên kia một số

quả cân có khối lợng phù hợp sao

cho đòn cân nằm thăng bằng, kimcân nằm đúng giữa bảng chia độ

9

Trang 10

- Yêu cầu HS thực hiện câu

- Nêu đợc các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm

-Sử dụng đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phơng chiều, lực cân bằng

Hoạt động 1: Tạo tình huống

-HS thông qua cảm nhận củatay, nhận xét

động vào lò xo một lực đẩy.b) Lò xo bị dãn đã tác dụng vào

xe lăn một lực kéo Lúc đó tay tathông qua sợi dây đã tác dụng vào

xe lăn một lực kéo làm lò xo dãndài ra

c) Nam châm đã tác dụng vào quảnăng một lực hút

Trang 11

-Yêu cầu HS quan sát hình 6.4

và nêu dự đoán ở câu 6

-HS quan sát rút ra nhận xét-HS làm việc cá nhân tìm từ

điền vào câu 4-HS tham gia nhận xét

-HS đọc SGK và nhận xét-Trả lời

-HS quan sát rồi nêu các dự

đoán theo yêu cầu của câu 6-HS làm việc cá nhân tìm từthích hợp điền vào C8

-HS làm việc cá nhân câu C9,câu C10

2) Rút ra kết luận:

Khi vật này đẩy, kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia.

II Phơng và chiều củalực:

Mỗi lực có phơng và chiều nhất

Trang 12

-Một lò xo dài,

-Một lò xo lá tròn, -Một hòn bi,-Một sợi dây

III.Hoạt động dạy và học:

1) ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

HS1? Thế nào gọi là tác dụng lực? Tìm thí dụ thực tế có lực tác dụng?

HS2? Thế nào gọi là hai lực cân bằn? Tìm thí dụ thực tế có hai lực cân bằng?

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập

-Từ hai hình vẽ ở đầu bài, GV

đặt vấn đề: Muốn dơng cung,

ngời ta phải tác dụng lực vào

dâycung Vậy phải làm thế nào

để biết đã có lực tác dụng vào

- GV yêu cầu HS tìm thí dụ

theo yêu cầu của câu C1

-GV hớng dẫn HS đọc phần 2

-Yêu cầu HS trả lời câu C2

Hoạt động 3: Nghiên cứu

những kết quả tác dụng của

lực:

1)GV tổ chức cho HS làm thí

nghiệm:

+ GV làm lại thí nghiệm hình

6.1 cho HS quan sát cđ của xe

? Kết quả thí nghiệm nh thế nào

+ Cho HS thảo luận theo nhóm,

tìm từ thích hợp điền vào câu

-HS tìm thí dụ-HS đọc phần 2-HS thảo luận trả lời

-HS quan sát thí nghiệm 1 ở câuC3

-HS thảo luận nhóm trả lời -HS làm thí nghiệm theo nhóm-HS thảo luận nhóm trả lời-HS làm thí nghiệm theo nhóm

- Trả lời vào phiếu học tập-HS tự làm theo cá nhân, trả lờikết quả

-Cả lớp tham gia nhận xét,chấm phiếu học tập

-HS thảo luận tìm từ thích hợp

-Đại diện nhóm trả lời

Tiết 7: Tìm hiểu kết quả

tác dụng của lực

I)Những hiện tợng cầnchú ý quan sát khi cólực tác dụng:

1)Những sự biến đổi của chuyển động

(SGK)

2)Những sự biến dạng:

(SGK)II) Những kết quả tácdụng của lực:

1/Thí nghiệm:

-Hình 6.4-Hình7.1-Hình 7.2-Câu C6

2)Kết luận:

a)Lực đẩy mà lò xo lá tròn tácdụng lên xe lăn đã làm biến đổi

chuyển động của xe

b)Lực mà tay ta tác dụng lên xelăn khi đang chạy làm biến đổi

Trang 13

biến đổi chuyển động của hòn

bid)Lực mà tay ta ép vào lò xo đãlàm biến dạng lò xo

(Phần trên ghi ở bảng phụ)

Lực mà vật A tác dụng

lên vật B có thể làm biến đổi chuyển động vật B hoặc làm biến dạng vật B Hai kết quả này có thể cùng xảy ra

III)Vận dụng

C9C10C11

Trang 14

- Trả lời đợc câu hỏi: Trọng lực hay trọng lợng là gì?

- Nêu đợc phơng và chiều của lực

- Nắm đợc đơn vị đo cờng độ lực là Niutơn

*Kĩ năng:

- Sử dụng đợc dây dọi để xác định phơng thẳng đứng

*Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống

1) ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: ? Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra tác dụng gì?

Mỗi kết quả hãy nêu 1 ví dụ

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huóng học tập:

-GV giới thiệu: các em biết

không, Trái Đất của chúng ta

luôn quay quanh trục của nó, và

quay quanh Mặt Trời, thế mà

mọi vật trên Trái Đất vẫn có thể

đứng yên không bị rơi ra khỏi

-GV tiến hành thí nghiệm câu

C2, yêu cầu HS quan sát nhận

-HS suy nghĩ và rút ra vấn

đề của bài học

-Đọc SGK và nêu phơng ánthí nghiệm

-HS theo dõi-Nhận dụng cụ -Theo dõi HD và bố trí TN-Thảo luận nhóm, trả lờiC1, ghi nhận xét vào phiếu -Theo dõi GV làm thínghiệm C2, thảo luận và trả

lời C2 theo HD của GV, ghinhận xét vào phiếu

-HS điền từ vào C3, cử đạidiện lên bảng điền

Trang 15

-Yêu cầu HS đọc SGK phần dây

-Y/c HS thực hiện theo nhóm C4

-Y/c HS tìm từ thích hiợp điền

-GV nêu các câu hỏi để HS trả

lời các kiến thức trọng tâm của

bài học

sát hình 8.2 SGK-Trả lời theo y/c của GV

-Theo dõi-Thảo luận nhóm trả lời C4

-Làm việc theo cá nhân tìm

từ thích hợp điền vào C5

-HS theo dõi và ghi vở

-Trả lời câu hỏi của GV

-Làm TN C6-Trả lời theo câu hỏi củaGV

1)Phơng và chiều của trọng lực:

a) Phơng của dây dọi là phơngthẳng đứng

Khi quả nặng treo trên dây dọi

đứng yên thì trọng lợng của quảnặng đã cân bằng với lực kéo củasợi dây do đó phơng của trọng lựccũng là phơng của dây dọi, tức làphơng thẳng đứng

Ngày kiểm tra: 19/10/2011

Tiết 9 kiểm tra 1 tiết

I Mục tiờu:

* Kiến thức : - Kiểm tra lại kiến thức đó học

* Kỹ năng : - Rốn luyện kỹ năng giải bài tập định tớnh và định lượng

* Thỏi độ: - Rốn luyện tớnh cẩn thận

- Nghiờm tỳc trong khi làm bài

II Ma trận đề:

Nội dung kiến

Trang 16

(Các thí sinh trả lời bằng cách lựa chọn 1 trong các phương án trả lời của câu)

Câu 1: Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là :

A kilômét ( km ) B mét ( m ) C Centimét (cm) D Mét khối ( m3 )

Câu 2: Đơn vị lực là:

A kilômét (Km) B kilôgam (Kg) C Lít (l) D niutơn (N)

Câu 3: Để đo chiều dài của một vật (khoảng hơn 30cm), nên chọn thước nào trong các thước đã cho sau

đây là phù hợp nhất?

A Thước có giới hạn đo 50cm và độ chia nhỏ nhất 1mm

B Thước có giới hạn đo 20cm và độ chia nhỏ nhất 1mm

C Thước có giới hạn đo 20cm và độ chia nhỏ nhất 1cm

D Thước có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 5 cm

Câu 4: Dụng cụ để đo khối lượng:

Câu 5: Đặt thước như thế nào để đo độ dài của một vật là đúng nhất:

A Đặt thước sao cho một đầu của thước ngang bằng với vật

B Đặt thước sao cho đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước

C Đặt thước song song với vật sao cho một đầu của vât trùng với vạch số 0 của thước

D Đặt song song với vật

Câu 6: Hai lực nào sau đây được gọi là cân bằng?

A Hai lực có phương trên cùng một đường thẳng, ngược chiều, mạnh như nhau tác dụng lên cùng một vật

B Hai lực cùng phương, cùng chiều, mạnh như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau

C Hai lực cùng phương, cùng chiều, mạnh như nhau tác dụng lên cùng một vật

D Hai lực cùng phương, ngược chiều, mạnh như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau

Câu 7: Để đo chiều dài cuốn SGK vật lý 6 cần chọn thước nào trong các thước sau :

A thước 10cm có ĐCNN tới mm B thước 25cm có ĐCNN tới cm

C thước 30cm có ĐCNN tới mm D thước 250mm có ĐCNN tới mm

Câu 8: Một bình chia độ chứa 40 cm3 dầu , người ta đổ thêm nước vào thì mực chất lỏng bình dâng lênđến vạch 70 cm3 Thể tích tích nước đổ vào là :

Câu 9: Người ta dùng một bình chia độ chứa 55cm3 nước để đo thể tích của một hòn sỏi Khi thả hòn sỏivào bình, sỏi ngập hoàn toàn trong nước và mực nước trong bình dâng lên tời vạch 100cm3 Thể tích hònsỏi là bao nhiêu?

Trang 17

Cõu hỏi: Điền từ vào chỗ trống

Trả lời: Điền vào chỗ trống (1đ) ( Mỗi chỗ trụng 0,25đ)

a 1,5dm3=1,5 lớt = 1500 ml 0,3m3 = …300…dm3= 300000….cm3

Thể tớch của một viờn bi =

3

5 , 0 10 50 55

cm

=

Bài làm: 50mm =5cm = 0,05m 2005cm3 = 0,002005m3 = 2,005dm3

IV Thu bài - nhận xột và dặn dũ HS chuẩn bị bài mới

2) Kiểm tra bài cũ:

? Trọng lực là gì? Trọng lực có phơng và chiều nh thế nào? Nêu kết quả tác dụng của trọng lực lên các vật

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập:

GV giới thiệu lò xo và sợi cao su

rồi đặt câu hỏi nh ở SGK

Hoạt động 2: Nghiên cứu biến

Trang 18

-Giới thiệu dụng cụ và y/c HS

thực hiện TN theo nhóm

-Y/c HS dựa vào kết quả TN,

thảo luận trả lời C1

-Thảo luận trả lời C1-Rút ra kết luận

-Đọc SGK-Trả lời câu hỏi

-Đọc SGK, trả lời-Trả lời C3-Trả lời C4

-Trả lời C5, C6-Trả lời kiến thức của bàihọc

I-Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng

1) Biến dạng đàn hồi:

Khi bị trọng lợng của quả nặngtác dụng thì lò xo bị dãn ra, chiềudài của nó tăng lên, khi bỏ quảnặng đi chiều dài của lò xo trở lạibằng chiều dài tự nhiên của nó Lò

đàn hồi 2) Đặc điểm của lực đàn hồi:

Độ biến dạng tăng thì lực đàn hồităng

Trang 19

Mỗi nhóm: 1lực kế lò xo 1 sợi dây mảnh, để buộc SGK

Cả lớp: 1 cung tên, 1 xe lăn, 1 vài quả nặng

III.Hoạt động dạy và học:

1) ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: ? Lò xo bị kéo dãn thì tác dụng lực đàn hồi lên đâu? Lực đàn hồi có phơng

chiều nh thế nào?

? Lực đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào? Chứng minh

3) Nội dung bài mới:

-Yêu cầu HS thảo luận tìm từ

điền vào chỗ trống ở câu C1

-GV kiểm tra, thống nhất cả lớp

-Yêu cầu HS trả lời câu 2

Còn nhiều thời gian thì cho HS

đo thêm các lực kéo ngang, kéo

xuống

Hoạt động 4: Công thức liên hệ

-HS suy nghĩ

-HS đọc SGK năm thôngtin

-HS theo dõi

-HS hoạt động theo nhómnghiện cứu cấu tạo của lực

-HS tìm từ điền vào chỗtrống

-HS trả lời vào vở-HS trả lời

I)Tìm hiểu lực kế:

1)Lực kế là gì?

Lực kế là dụng cụ đo lực

2) Mô tả một lực kế lò xo đơn giản:

Lực kế có một chiếc lò xo một

đầu gắn với võ lực kế đầu kia cógắn một móc và một cái kim chỉthị Kim chỉ thị chạy trên mặt mộtbảng chia độ

II)Đo lực bằng lực kế: 1) Cách đo lực:

Thoạt tiên phải điều chỉnh số 0,nghĩa là phải điều chỉnh sao chokhi cha đo lực, kim chỉ thị nằm

đúng vạch 0 Cho lực tác dụng vào

lò xo của lực kế, phải cầm vỏ lực

kế theo hớng sao cho lò xo của lực

kế nằm dọc theo phơng của lựccần đo

2)Thực hành:

19

Trang 20

giữa trọng lợng và khối lợng:

-Yêu cầu HS trả lời câu 6

-Cho HS thảo luận, GV chốt lại

-Sau khi trả lời, GV yêu cầu HS

tìm mối liên hệ giữa P và m

-HS trả lời C7, C8, C9

III)Công thức liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng:

P = 10m

Trong đó:

-P là trọng lợng của vật, có đơn vị

là N -m là khối lợng, đơn vị là kg

Trang 21

*KN: + Sử dụng phơng pháp đo khối lợng

+ Sử dụng phơng pháp đo thể tích *TĐ: Nghiêm túc, cẩn thận

2) Kiểm tra bài cũ: ? Lực kế là dụng cụ dùng để đo đại lợng vật lý nào? Hãy nêu nguyên tắc cấu

tạo của lực kế? Trả lời bài tập 10.1

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập(5 / )

GV cho HS đọc mẫu chuyện ở

SGK và yêu cầu HS chốt lại mẫu

chuyện đó cho ta thấy cần

nghiên cứu vấn đề gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu khối

-Cho HS thảo luận và cùng nhau

tính khối lợng của cột trụ (3/)

Gọi đại diện nhóm trình bày

-Sau cách tính đó yêu cầu HS

đọc khái niệm khối lợng

-Đọc SKG C1, hoạt độngtheo nhóm thảo luận phơng

án giải quyết-Cho HS htảo luận theonhóm, tính KL và trình bàyhteo YC của GV

-Theo dõi

-HS đọc SGK và ghi vở-Trả lời

HS đọc bảngNhận xét

-Theo dõi

Tiết12: khối lợng riêng trọng lợng riêng

-I- Khối lợng riêng Tínhkhối lợng của các vậttheo khối lợng riêng:

Trang 22

-Qua số liệu em có nhận xét gì

về khối lợng các chất khác khi

có V=1m3

-GV giới thiệu ý nghĩa của bảng

⇒ Chính vì mỗi chất có khối

l-ợng riêng khác nhau→giải quyết

câu hỏi đầu bài

l-ợng riêng của một chất:

GV giới thiệu dụng cụ cần sử

dụng Sau đó yêu cầu HS thảo

luận tìm P.á để xác định trọng

l-ợng riêng bằng các dụng cụ đó

GV phát dụng cụ và cho HS làm

HS trả lời

HS đọc SGK +ghi vở

HS chọn từ điền vào chỗtrống

HS theo dõi, thảo luận tìmP.á, trả lời

HS tiến hành theo nhóm

HS trả lời

HS đọc phần ghi nhớ

3)Tính khối lợng một vật theo khối lợng riêng

m = D.V

D là khối lợng riêng (Kg/M3) m: là khối lợng (Kg)

V là thể tích (m3)II)Trọng lợng riêng:

1)Trọng lợng của một mét khốimột chất gọi là trọng lợng riêngcủa chất đó

2)Đơn vị trọng lợng riêng làNiutơn trên mét khối Kí hiệu làN/m3

III)Xác định trọng lợngriêng của một chất:

Dựa trên công thức: d=

V

D

-Đo trọng lợng P của vật: Lực kế-Đo thể tích vật: Bình chia độThay kết quả và d=

Trang 23

-Ngày dạy: 16/11/2011

Tiết 13 : thực hành : xác định khối lợng riêng của sỏi

I Mục tiêu:

-Biết xác định khối lợng riêng của vật rắn

-Biết cách tiến hành một bài thí nghiệm vật lí

II Chuẩn bị:

Mỗi nhóm:- 1 cân có ĐCNN là 10g

- 1 bình chioa độ có GHĐ 100 cm3, ĐCNN là 1 cm3

- 1 cốc nớc

Học sinh: -Phiếu BCHT, bảng ghi kết quả

- 15 viên sỏi, khăn lau khô

- Giấy lau khô

III Hoạt động dạy- học:

1/ ổn định: Nêu đợc mục đích thực hành, phổ biến nội quy

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Khối lợng riêng là gì? Công thức tính? Đơn vị

3/ Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Hớng dẫn nội dung

-GV yêu cầu HS đọc tài liệu 2 và

3 trong vòng 10/, yêu cầu HS chốt

lại những ý chính ứng với các viếc

cần làm

-Yêu cầu HS các thông tin về lí

thuyết vào báo cáo thực hành

*Cho HS tiến hành đo:

-HS tiến hành theo nhóm, tổ chức

mỗi HS trong nhóm ít nhất đợc đo

1 lần

-GV theo dõi hoạt động của HS để

đánh giá ý thức của HS Lu ý đo

đến đau ghi kết quả đến đó

Hoạt động 3: Tổng kết đánh giá

buổi thc hành:

-GV đánh giá kĩ năng thực hành,

kết quả thực hành và thái độ, tác

phong trong giờ thực hành

-Đánh giá điểm theo thang điểm

nh ở SGK

-HS theo dõi

-HS theo dõi, quan sát

-Hoạt động cá nhân, đọc tàiliệu cá nhân trong vòng 10/phần 2 và 3 và rút ra nhữngviệc cần làm

-HS điền các thông tin ởmục 1 đến mục 5 trong mẫuBCTH

-HS tiến hành theo nhóm-Thay đổi nhau đo và ghikết quả vào bảng

-HS tính khối lợng riêng-Hoàn thành mẫu báo cáo

- Nắm vững cách xác định khối lợng riêng của sỏi và của các vật rắn khác

- Đọc trớc bài máy cơ đơn giản

-23

Trang 24

Ngày soạn: 17/11/2011

Ngày dạy: 23/11/2011

Tiết 14: Máy cơ đơn giản

I Mục tiêu:

+KT: So sánh đợc lực kéo vật lên theo phơng thẳng đứng với trọng lợng của vật

Nắm và kể tên một số máy cơ đơn giản thờng dùng

+KN: Biết làm thí nghiệm để so sánh lực kéo vật lên với trọng lợng của vật

Nhận biết đợc MCĐG

II Chuẩn bị:

Mỗi nhóm:

-2 lực kế (GHĐ 5N)-1 quả nặng

-1 giá

Cả lớp: Tranh vẽ hình 13.1, 13.2, 13.5, 13.6 SGK

III Hoạt động dạy- học:

1/ ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Nêu định nghĩa về khối lợng riêng và trọng lợng riêng của 1 chất? Đơn vị

3/ Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Tạo tình huống học

tập:

GV giới thiệu nh ở SGK Treo

tranh 13.1 và đặt câu hỏi nêu vấn

Trang 25

+GV hớng dẫn trên dụng cụ

-GV phân dụng cụ cho các nhóm

tiến hành và ghi kết quả vào bảng

13.1

-Yêu cầu HS trả lời câu C1

-Y/c HS làm việc cá nhân trả lời

-HS trả lời theo đại diệnnhóm

-Trả lời C2, phát biểu Cả lớp cùng nhận xét

- HS đọc SGk

-HS theo dõi-Trả lời

-HS trả lời theo HD của GV

*Khi kéo vật lên theo phơng thẳng

đứng cần phải dùng một lực ít

nhất bằng trọng lợng của vật

II Máy cơ đơn giản:

Các dụng cụ nh tấm ván nghiêng,

xà beng, ròng rọc …là những máycơ đơn giản

Có 3 loại máy cơ đơn giản:

- mặt phẳng nghiêng

- Đòn bẩy

- Ròng rọca) Máy ơ đơn gảin là dụng cụgiúp thực hiện công dễ dàng hơnb) Mặt phẳng nghiêng, đònbẩy, ròng rọc là những máy cơ đơngiản

I.Mục tiờu bài học : Giỳp HS :

-Nờu được vớ dụ sử dụng mặt phẳng nghiờng trong cuộc sống và chỉ rừ lợi ớch của chỳng

-Biết sử dụng mặt phẳng nghiờng hợp lớ trong từng trường hợp

25

Trang 26

II.Chuẩn bị :

-Giáo viên : +Cả lớp: tranh vẽ hình 14.1 và 14.2 /sgk

+Mỗi nhóm: 1 lực kế(GHĐ2N), khối trụ kim loại có trục quay

ở giữa(2N) mặt phẳng nghiêng(MPN) có đánh dấu sẵn độ cao

-Học sinh : sgk và vở ghi chép

III.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định (1 phút) 2.Kiểm tra: ( 5 phút )

-CH: Kể tên các loại máy cơ đon giản

thường dùng Cho ví dụ về việc sử

dụng máy cơ đơn giản trong cuộc sống

-Gọi học sinh chữa bài tập 13.1, 13.2,

13.3/sgk

-TL: Các máy cơ đơn giản là: ròng rọc, đòn bẩy, mặt phẳngnghiêng.VD: bác thợ xây dùng ròng rọc để đưa xô vữa lêncao , người bán hàng dùng mặt phẳng nghiêng để đưa thùnghàng lên cao

-Chữa bài tập 13.1, 13.2 , 13.3 /sbt 3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

được những khó khăn gì so với kéo

vật lên trực tiếp theo phương thẳng

đứng?

-Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm

hiểu 1 loại máy cơ đơn giản: mặt

phẳng nghiêng

-Quan sát tranh vẽ hình 14.1-TL: dùng tấm ván làm mặt phẳngnghiêng để kéo vật lên

-TL: tư thế đứng chắc chắn hơn,cần lực bé hơn trọng lượng vật-Lắng nghe

-Ghi bài

Tiết15: MẶT PHẲNGNGHIÊNG

- Nêu vấn đề cần nghiên cứu :

“làm thế nào để đưa vật lên mà cóthể giản được lực”

-Suy nghĩ và đưa ra lời giải

nghiêng của mặt phẳng nghiêng?

-Yêu cầu học sinh đo theo các

bước :

+bước1: đo trọng lượng F1 của vật

+bước2: đo lực kéo F2 ở độ

nghiêng lớn nhất

+bước3: đo lực kéo F ở độ

-Lắng nghe-TL: để giảm độ nghiêng của mặtphẳng nghiêng ta tìm cách giảm độcao của vật kê

-Lắp thí nghiệm và tiến hành thínghiệm theo hướng dẫn của giáoviên : +đo F1

+đo F2 ở độ nghiêng lớn nhất+đo F ở độ nghiêng vừa

2 Thí nghiệm

-C2: Làm giảm độ nghiêngcủa mặt phẳng nghiêngbằng cách:

+Giảm chiều cao kê MPN

Trang 27

+Tăng độ dài của MPN +Giảm chiều cao kê MPNđồng thời tăng độ dài MPN

Hoạt động 3: Rút ra kết luận từ kết quả thí nghiệm ( 8 phút )

-Từ kết quả thí nghiệm ,yêu cầu

học sinh trả lời câu hỏi đã nêu ra ở

3.Kết luận:

-Dùng MPN có thể kéo vậtlên với lực kéo nhỏ hơntrọng lượng của vật

-MPN càng nghiêng ít thìlực cần để kéo vật trên mặtphẳng đó càng nhỏ

Hoạt động 4: Vận dụng ( 7 phút )

-Phát phiếu học tập cho học sinh

-Yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu

học tập

-Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau

chữa và chấm bài cho nhau

-Gọi 1 vài học sinh trình bày bài

+Dùng tấm ván làm MPN

để đưa hàng hoá lên xe +Dùng MPN để đưanhững khúc gỗ lớn lên giácưa

-C4: Lên dốc thoai thoải dễhơn vì nó có độ nghiêng íthơn nên lực cần thiết để đinhỏ hơn trọng lượng người-C5:c) F< 500N Vì khidùng tấm ván dài hơn thì

độ nghiêng của tấm ván sẽgiảm nên lực cần để đưavật nặng lên cao càng nhỏ 4.Củng cố : 3’

-Gọi học sinh đọc ghi nhớ

-Yêu cầu học sinh lấy một số ví dụ về sử dụng MPN trong cuộc sống

Trang 28

-Oân lại các kiến thức cơ bản Biết áp dụng công thức giải bài tập

-Củng cố và đánh giá sự nắm vững kiến thức và kĩ năng giải bài tập của học sinh

2/Kiểm tra bài cũ:

? Nêu ví dụ về mặt phẳng nghiêng? Nêu cách làm tăng, giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng?

? Muốn làm giảm lực kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng ta làm thế nào?

3/Bài mới:

Hoạt động 1:Oân lại lý thuyết

1/Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

a/GHĐ của thước là độ dài ………

b/……….của thước là độ dài giữa 2 vạch

chia liên tiếp trên thước

c/Khi dùng thước đo cần phải biết ……… và

……….của thước

2/

a)Mọi vật đều có………

b)Khối lượng 1 chất chỉ ……… chất

chứa trong vật

c) ………là khối lượng của quả cân mẫu

đặt ở viện đo lường quốc tế ở Pháp

d) Người ta dùng ……… để đo khối lượng

3/

a)Gió tác dụng vào cánh buồm 1 lực………

b)Con trâu tác dụng vào cái cày 1 lực ………

c)Đầu tàu tác dụng vào toa tàu 1 lực …………

4/Đổi đơn vị:

a)0,05m3 = …….dm3= ……… cm3

b)2,5dm3=………….l = ……… ml

5/Viết công thức tính khối lượng riêng? Giải

thích các đại lượng, đơn vị đo trong công

thức?Nói khối lượng riêng của nhôm là 2700

kg/m3 điều đó có ý nghĩa gì?

I/ Lí thuyết:

1/Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:a) lớn nhất ghi trên thước

b) ĐCNNc) GHĐ…………ĐCNN

a)Khối lượngb)lượngc)kilôgam

d)cân3/

a)đẩyb)kéoc)kéo4/

a)=50 dm3 = 50000cm3b)= 2,5 l = 2500 ml5/Công thức:

D = m/V Trong đó:

V: thể tíchm:Khối lượngD:Khối lượng riêngNói khối lượng riêng của nhôm là 2700kg/m3

Trang 29

Hoạt động 2:Giải bài tập

1/Một quả cầu bằng nhôm có thể tích

2500dm3 Tính khối lượng và trọng lượng

của quả cầu đó?

điều đó có ý nghĩa là 1 mét khối nhôm có khối lượng là 2700kg

II/Bài tập:

Tóm tắt:

V = 2500dm3 = 0,0025m3D= 2700 kg/m3

m= ?(kg)GiảiKhối lượng của thỏi đồng:

M = D x V = 2700 x 0,0025= 6,75 (kg)Suy ra P = 10.m = 10 6,75 = 67,5NĐáp số: 6,75kg và 67,5N

4/Dặn dò:

- ¤ân lại các kiến thức trọng tâm đã học từ tiết1- tiết 17

- Làm lại các dạng bài tập

- Học lại phần đã học chuẩn bị thi học kì 1

1 Kiến thức: Kiểm tra đánh giá về mặt kiến thức của HS trong quá trình học tËp

2 Kĩ năng : nhớ và hiểu kiến thức để vận dụng KT

3 Thái độ: nghiêm túc làm bài kiểm tra

1 0,5

2 1

4

2

29

Trang 30

I/ Tr¾c nghiƯm (5 điểm) Em hãy chọn phương án trả lời đúng và điền vào bảng sau:

Câu 1 Trong số các thước dưới đây,thước nào thích hợp nhất để đo độ dài của sân trường?

A Thước thẳng cĩ GHĐ 1m và ĐCNN 1mm

B Thước cuộn cĩ GHĐ 150m và ĐCNN 1cm

C Thước dây cĩ GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm

D Thước dây cĩ GHĐ 1m và ĐCNN 1cm

đá.Khi thả hịn đá vào bình, mực nước trong bình lên tới vạch 65 cm3 Thể tích của hịn đá là:

A 25cm3 B.65cm3 C.105cm3 D.15cm3

Câu 3 Trên một gĩi kẹo cĩ ghi 200g Số đĩ chỉ :

A Khối lượng của cả gĩi kẹo B Sức nặng của võ gĩi kẹo

C Thể tích của gĩi kẹo D khối lượng của kẹo trong gĩi

A kilơgam (kg) B Mét khối (m3) C Niu tơn (N) D lít (l)

Câu 5 Cây thước kẻ học sinh mà em thương dùng trong lớp học thích hợp để đo độ dài của vật nào

nhất :

A Chiều dài của con đường đến trường ; B Chiều rộng của quyển sách vật lí

C Chiều cao của ngơi trường em ; D Cả ba câu trên đều sai

Câu 6 : Một chiếc xe đang đứng yên, khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ

A Đứng yên B Chuyển động đều

C chuyển động chậm dần D Cả ba câu đều sai

Câu 7 : Lực tác dụng của nam châm lên một mẫu thép đặt gần nĩ là lực :

A Nén B kéo C Đẩy D Cã ba đều sai

Câu 8 : Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn khơng thấm nước thì thể tích của vật

bằng :

A thể tích bình tràn ; B thể tích bình chứa

C thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa D.thể tích nước cịn lại trong bình

Câu 9: Khi một quả bĩng đập vào tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bĩng sẻ gây ra những

kết quả gì?

A chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bĩng

B vừa làm biến dạng quả bĩng vừa làm biến đổi chuyển động của quả bĩng

C chỉ làm biến dạng quả bĩng

D khơng làm biến dạng và cũng khơng làm biến dổi chuyển dộng của quả bĩng

II) Tự luận (5 điểm):

Câu 1: (2đ) Đổi các đơn vị sau:

Câu 2 (2đ): Một thanh nhơm cĩ khối lượng là 5,4kg cĩ thể tích là 0,002m3 Hãy tính:

a Trọng lượng của vật

b Khối lượng riêng của chất làm nên vật và trọng lượng riêng của vật

c Nếu một thanh nhơm cĩ khối lượng là 2,7kg thì thể tích bằng bao nhiêu?

Trang 31

Cõu 3 (1ủ) : Cú 6 viờn bi nhỡn bể ngoài giống hệt nhau, trong đú cú một viờn bằng chỡ nặng hơn,

và cú 5 viờn bằng sắt Làm thế nào chỉ cần dựng cõn Rụbộcvan cõn hai lần là cú thể phỏt hiện ra viờn bi bằng chỡ?

V ĐÁP ÁN.

I/ Trắc nghiệm (5đ) Mụi cõu trả lời đỳng được 0,5điờ̉m

Cõu Cõu 1 Cõu 2 Cõu 3 Cõu 4 Cõu 5 Cõu 6 Cõu 7 Cõu 8 Cõu 9 Cõu

a Khối lượng của vật là 5,4kg Suy ra trọng lượng của vật là: 10.5,4 = 54N ………….0,5đ

b Khối lượng riờng của vật là: D = m/V = 5,4/0,002 = 2700kg/m3 ………….0,5đ

c Trọng lượng riờng d của vật là: 10 2700 = 27000 N/m3 ………….0,5đ

d Thể tớch thanh nhụm là:

V= m/D = 2,7/ 2700 = 0,001m3 ………….0,5đ

Cõu 3 Giải thích đỳng được 1 điờ̉m

Đặt lờn mỗi đĩa cõn 3 viờn bi ,chọn ba viờn bi bờn đĩa cõn nặng hơn,lấy hai trong ba viờn bi ấy đặt lờn hai đĩa cõn nếu thấy cõn thăng bằng thỡ viờn bi bờn ngoài là viờn bi chỡ,cũn nếu cõn khụng thăng bằng thỡ viờn bi nặng hơn là viờn bi chỡ

VI Thu bài - Nhận xột

-Nêu đợc hai TD về sử dụng đòn bẩy trong thực tế

-Xác định điểm tựa O, các lực tác dụng lên đòn bẩy

-Biết sử dụng đòn bẩy trong những công viêc thích hợp

II Chuẩn bị:

Mỗi nhóm: -1 lực kế

-1 khối trụ kim loại-1 giá đỡ có thanh ngang Cả lớp: tranh vẽ hình 15.1, 15.2, 15.3, 15.4 ở SGK

III Hoạt động dạy- học:

1/ ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Gọi 1 HS làm bài tập 14.1, 14.2 SBT

3/ Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Tạo tình huống

học tập:

GV nhắc lại tình huống thực tế ở

hình 13.1 và treo hình 15.1 lên

bảng và giới thiệu vấn đề

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo

của đòn bẩy:

-GV treo trành và giới thiệu các

-HS theo dõi, quan sát hình

-HS quan sát hình vẽ

I Tìm hiểu cấu tạo của

đòn bẩy:

31

Trang 32

hình vẽ 15.2, 15.3

-Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK

? Các vật đợc gọi là đòn bẩy đều

có 3 yếu tố nào?

? Có thể dùng đòn bẩy mà thiếu 1

trong 3 yếu tố đó?

GV gợi ý:

-Gọi HS lên bảng trả lời câu1

Hoạt động 3: Tìm hiểu xem đòn

bẩy giúp con ngời làm việc dễ

+Yêu cầu HS trả lời câu 3 SGK

+Hớng dẫn SH thảo luận để đi

-HS lên bảng trả lời Cả lớpnhận xét

-HS quan stá, đọc SGK vànêu vấn đề nghiên cứu

-HS đọc SGK và nêu cáchtiến hành đại diện nêu-HS tiến hành thí nghiệmtheo nhóm, ghi kết nquả

vào bảng

-HS nắm lực kéo trong 3 ờng hợp, so sánh lực kéovới P của vật

tr HS tham gia thảo luận

-HS trả lời-HS làm việc cá nhân

Đòn bẩy có 3 yếu tố-Điểm tựa O

-Điểm tác dụng của lực F1, O1-Điểm tác dụng của lực nâng F2 là

O2

II Đòn bẩy giúp con

ng-ời làm việc dễ dàng hơn nh thế nào?

1)Đặt vấn đề:

Muốn F2<F1 thì OO2 và OO1 thoãmãn điều kiện gì?

điểm tác dụng của lực nâng lớnhơn khoảng cách từ điểm tựa đến

điểm tác dụng của trọng lợng vật

F2<F1 thì OO2 > OO1

4 Vận dụng

C5 Điểm tựa của cỏc đũn bẩytrờn hỡnh 40 là chỗ mỏi chốo tựavào mạn thuyền, trục bỏnh xe cỳtkớt, ốc giữ hai lưỡi kộo, trục quay

F1 tỏc dụng vào: chỗ nước đẩyvào mỏi chốo, đỏy thựng xe, giấychạm vào lưỡi kộo, chỗ một bạnngồi

F2 tỏc dụng vào: tay cầm mỏichốo, tay cầm của xe, tay cầm củakộo, chỗ bạn thứ hai ngồi

C6 Để cải tiến hệ thống đũn bẩy

ở hỡnh 37, ta cú thể đặt điểm tựa gần ống bờ tụng, buộc dõy kộo xa điểm tựa hơn, cú thể buộc thờm

Ngày đăng: 20/10/2014, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ 2.1, 2.1, 2.3 SGK - VẬT LÍ 6 - 3 CỘT
Hình v ẽ 2.1, 2.1, 2.3 SGK (Trang 5)
Bảng phụ - VẬT LÍ 6 - 3 CỘT
Bảng ph ụ (Trang 14)
Hình  13.1 và  treo  hình  15.1  lên - VẬT LÍ 6 - 3 CỘT
nh 13.1 và treo hình 15.1 lên (Trang 31)
Hình vẽ 15.2, 15.3 - VẬT LÍ 6 - 3 CỘT
Hình v ẽ 15.2, 15.3 (Trang 32)
Bảng kết quả thí nghiệm chung cho 6 nhóm - VẬT LÍ 6 - 3 CỘT
Bảng k ết quả thí nghiệm chung cho 6 nhóm (Trang 33)
Hình   19.3   cho   HS   quan   sát   và - VẬT LÍ 6 - 3 CỘT
nh 19.3 cho HS quan sát và (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w