Đây là giáo án soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, HĐ tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2019 2020
Trang 1Tiết 33:HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM Văn bản :ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ và CON CÁ VÀNG
(Truyện cổ tích của Pu-skin) A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Kể lại được truyện
- Phân tích các sự kiện trong truyện
3 Thái độ
- Giáo dục về lòng biết ơn, lên án tính tham lam, bội bạc
4 Phẩm chất và năng lực : đọc, nghe, nói, đọc – hiểu văn bản, khám phá và
thưởng thức cái đẹp, suy nghĩ sáng tạo, giao tiếp
B CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: Soạn bài, học thuộc bài
- PP: Động não, thảo luận
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động ( 2 phút )
*Mục tiêu:Kiểm tra được bài học cũ, tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học
sinh vào bài học mới
*Phương pháp/ Kĩ thuật: kiểm tra, thuyết trình.
*Phương tiện thực hiện: giáo án
*Hình thức: Hoạt động cá nhân
*Tiến trình thực hiện
+ Bước 1:Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Kể diễn cảm truyện “Cây bút thần”
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 2HS kể
+ Bước 3: Báo cáo kết quả
+ Bước 4:Giáo viên nhận xét, dẫn vào bài
Các truyện cổ tích vừa qua có xác định người kể là ai không? Hôm naychúng ta học đến một văn bản, tuy không là truyện cổ tích nhưng có tác giả rất rõràng Đó là truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” một truyện cổ tích dân gianNga, Đức Được Pu-skin, một đại thi hào Nga, viết lại bằng 205 câu thơ (tiếng Nga)
và được nhà thơ Vũ Đính Liên, giáo sư Lê Trí Viễn dịch lại qua văn bản tiếng Pháp.Câu chuyện vừa giữ được nét chất phát, tinh tế trong sự miêu tả và tổ chức truyệnnhằm ca ngợi lòng biết ơn đối với những người nhân hậu và bài học đích đáng chonhững kẻ tham lam bội bạc
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (27p)
* Mục tiêu: Giúp học sinh
tìm hiểu khung cảnh thiên
nhiên ngày xuân trong 4
câu thơ đầu
- Yêu cầu học sinh
- Trả lời các câu hỏi
2 Đọc
3 Thể loại: Cổ tích
4 Bố cục: 3 phần
Trang 3Bước 2: Học sinh tiếp
* Mục tiờu: Giỳp học sinh
tỡm hiểu Nhõn vật ụng
- Trả lời cỏc cõu hỏi
Bước 2: Học sinh tiếp
nhận nhiệm vụ vàđứng
tại chỗ trả lời từng cõu
+ Mở truyện từ dầu
đến kéo sợi+Thân truyện tiếp
đến ý mụ+ Kết truyện còn lại
- Nhân vật: 4 nhân vật: ông lão, mụ vợ cá
- Làm theo những yờu cầu sai khiến củavợ: hiền lành nhưng khụng cú tớnh quyết đoỏn
Trang 4c¸ch cña ông lão?
? Mỗi lần ông lão ra
biển gọi cá vàng thì
điều gì diễn ra?
? Cảnh biển thay đổi
như thế nào ở mỗi
Trang 5* Mục tiêu: Giúp học sinh
tìm hiểu sáu câu thơ cuối?
* Phương tiện dạy
sáu câu thơ cuối
Bước 2: Học sinh tiếp
nhận và thực hiện nhiệm
vụ học tập
* Dự kiến câu hỏi
- Nhóm chuyên gia lên
điều khiển hoạt động
- Thư ký phát phiếu ghi
câu hỏi
- Thư ký thu phiếu
- Nhóm chuyên gia trao
đổi thảo luận, thống nhất
đáp án
- Nhóm chuyên gia thay
nhau trả lời các câu hỏi
a) Tính tham lam
- Những đòi hỏi của mụ vợ
và sự thay đổi của biển;+ Đòi máng lợn mới -> Êm ả
+ Cái nhà rộng -> Đãnổi sóng
+ Làm nhất phẩm phu nhân -> Nổi sóng
dữ dội+ Làm nữ hoàng -> Nổi sóng mù mịt+ Làm long vương ->Giông tố nổi sóng ầmầm
- Lòng tham không đáy Cảnh biển thay đổi tăng tiến, phản ứng sự bất bình
b) Tính bội bạc
- Thái độ đối với chồng:+ Mắng chồng; đồ ngốc
+ Quát to: Đồ ngu+ Mắng như tát nước vào mặt: “Đồ ngu, ngóc sao ngốc thế”+ Giận dữ, tát vào mặt ông lão: “Mày
Trang 6ra, mỗi lần mụ sai
ụng lóo ra biển
với chồng, mụ còn bội
bạc với ai? hãy tìm
các chi tiết?
- Khi nào thì sự bội
bạc của mụ lên tới tột
địa vị tởng tợng Đó
là lòng tham vô độ, không giới hạn, đúng
- Thỏi độ bội bạc ngày càng tăng lờn,
Trang 7- Yờu cầu học sinh đọc
- Yờu cầu HS đọc cõu hỏi
- Thu lại tất cả mọi thứ , trả lại hoàn cảnh như xưa: Trừng phạt rất thớch đỏng
- Sự trừng trị của cá vàng là sự trừng trị của công lí và đạo lí
mà nhân dân ta là ngời thực hiện
Trang 8? Cá vàng trừng trị vì
thamlam hay tính bội
bạc của mụ vợ
? Cá vàng tượng
trưng cho điều gì?
Bước 2: Học sinh tiếp
nhận và thực hiện nhiệm
vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV cho đổi chéo, kiểm
tra kết quả thảo luận trong
thời gian 1 phút
- Gv gọi đại diện nhóm lên
trình bày kết quả thảo luận
* Dự kiến sản phẩm của học sinh
- Không cho như ý muốn, thu toàn bộ mọi thứ lại và để mụ trở lại như xưa
- Để mụ tự cảm nhậnđược sự sung sướng -> sự nghèo khó
- Cá vàng còn tượng trưng cho chân lý:
có hậu
2) Nội dung:
Truyện ca ngợi lòng biết
ơn đối với những người nhân hậu, nêu bài học đích
Trang 9? Khái quát nội dung
luận về câu hỏi 1
đáng cho những kẻ tham lam bội bạc
IV - Luyện tập:
Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
*Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
*Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: thảo luận
*Hình thức: hoạt động nhóm bàn
Trang 10*Phương tiện thực hiện: Bài tập
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1/sgk
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống.
* Phương pháp /Kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, hoạt động nhóm cặp
* Hình thức: Nhóm cặp
* Phương tiện dạy học: Bài tập
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Bước 2: HS suy nghĩ, trao đổi, đứng tại chỗ trả lời
Dự kiến: 2 học sinh trả lời
- Mã Lương
- Mã Lương và Cây bút thần …
Bước 3: GV nhận xét, chỉnh sửa
Hoạt động 5 : Tìm tòi, mở rộng (1 phút )
* Mục tiêu: Mở rộng vốn kiến thức ngoài văn bản, tìm hiểu về nét đẹp văn hóa dân
gian từ Truyện Kiều
* Phương pháp /Kĩ thuật dạy học: Bài tập dự án.
* Hình thức: Nhóm lớn tìm hiểu ngoài giờ học
* Phương tiện dạy học: Bài tập, máy chiếu
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
? Nếu là cá vàng thì em sẽ xử lý tình huống ở yêu cầu thứ 5 mà
mụ vợ đưa ra như thế nào? Dựng lại bằng 1 đoạn hoạt cảnh
Bước 2: Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tìm hiểu, trao đổi, thống nhất, trình bày ra vở, USB, phiếu học tập…
Bước 3: Trao đổi, báo cáo kết quả: vào giờ học ngoại khóa, hoặc ôn tập…
Trang 11Bước 4: Giáo viên nhận xét, góp ý, chấm điểm…
- Biết chọn lựa ngôi kể phù hợp giao tiếp
4 Phẩm chất và năng lực:Ra quyết định, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm,…
B CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: Soạn bài, học thuộc bài
- PP: Thực hành có hướng dẫn, động não, thảo luận
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà
3.Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (1p)
Trang 12- Mục đích: tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh vào bài học mới
- Phương thức: nêu vấn đề
- Sản phẩm: Giới thiệu được bài học
Trong văn tự sự, ngoài 2 vấn đề trung tâm là nhân vật và sự việc còn có một hiệntượng cũng không kém phần quan trọng trong việc bộc lộ nội dung, đó là ngôi kể
và lời kể Vậy khi nào thì kể ở ngôi thứ nhất, khi nào thì kể ở ngôi thứ ba, mỗi ngôi
kể có ưu thế gì, nó liên quan đến sắc thái biểu cảm của bài văn như thế nào Chúng
ta sẽ tìm hiểu vào bài mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (31p)
- Mục đích: Nắm được những kiến thức cơ bản về ngôi kể trong văn tự sự
- Phương thức: Đọc- vấn đáp,gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận, động não
- Sản phẩm:Bài ghi của hs
- Ngôi kể
- Vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng khi kể
tự sự
1 – Ngôi kể: Là vị trí giao tiếp mà người kể
sử dụng để kể chuyện
2 – Các loại ngôi kể:
- Ngôi thứ nhất
- Ngôi thứ ba
Trang 13theo ngôi mấy?
- 2 loại
- người kể xưng tôi, trực tiếp kể ra những
gì mình nghe, thấy, trực tiếp nói ra cảm tưởng
- Dế mèn
- Người kể giấu mình,
kể linh hoạt, tự do những gì diễn ra với nhân vật
- Ngôi 3: người kể được tự do
- Ngôi 1; chỉ kể được những gì “tôi” biết
mà thôi
- Thay “tôi” bằng Dế mèn
3 - Dấu hiệu và đặc điểm ý nghĩa của các ngôi kể:
a) Ngôi thứ 1:
người kể tự xưng
“tôi”,(người) và có thể trực tiếp kể ra những gì mình nghe, thấy, trải qua, có thể trực tiếp nói ra cảm tưởng ý nghĩ của mình
b) Ngôi thứ 3:
Khi gọi các nhân vật bằng tên gọi của chúng, người kể tự giấu mình đi, và có thể linh hoạt, tự do, những gì diễn ra với nhân vật
Trang 14đem lại điều gì mới
cho đoạn văn?
- Gv chốt trên bảng,
- Đoạn văn không thay đổi nhiều, chỉ làm cho người kể giấu mình
- Chọn ngôi kể thích hợp
- Hs trao đổi cặp đôi 1p và trình bày
miệng
- Hs trao đổi nhóm bàn2p và trình bày miệng
* Chú ý: Để kể chuyện cho linh hoạt,thú vị, người kể phải lựa chọn ngôi kể thích hợp
II - Luyện tập:
Bài 1: Thay đổi ngôi
kể trong đoạn văn thành ngôi thứ 3 Thay “tôi” bằng “dế mèn” -> ta có đoạn văn mang sắc thái khách quan
Cây bút thần”
và các truyện cổ
Trang 15hs ghi bài
? Thay ngụi kể
thành ngụi thứ 1 và
nhận xột ngụi kể
đem lại điều gỡ khỏc
cho đoạn văn?
- Gv chốt trờn bảng,
hs ghi bài
? Truyện Cõy bỳt
thần kể theo ngụi
nào? Vỡ sao như
vậy? Từ đú cho biết
vỡ kể theo ngụi này cõu chuyện mới linh hoạt, tự
do những gỡ diễn ra với nhõnvật
Bài 5: Khi viết thư ta
sử dụng ngụi kể thứ nhất
4 Hoạt động 4: vận dụng
- Mục đớch: vận dụng ý nghĩa bài học vào cuộc sống, học tập
- Phương thức: Giao về nhà
- TG: 1p
- Sản phẩm: cõu trả lời của hs
? Dựng ngụi thứ nhất kể về cảm xỳc của em khi nhận đượcquà tặng của người thõn?
5 Hoạt động 5: Tỡm tũi, mở rộng
- Mục đớch: Hs biết tự tỡm hiểu, mở rộng, nõng cao thờm kiến thức
- Phương thức: Giao về nhà
Trang 16- HS: Soạn bài, học thuộc bài.
- PP: Động não, thảo luận, phân tích tình huống mẫu
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp (1p)
2 Kiểm tra bài cũ:
- Ngôi kể là gì? Có mấy loại ngôi kể trong văn tự sự?
Trang 17- Vai trò của chúng như thế nào?
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (1p)
- Mục đích bài h: tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh vào bài học mới
- Phương thức: nêu vấn đề
- Sản phẩm: Giới thiệu được bài học
Thông thường khi kể chuyện, người ta thường kể theo một trình tự (Khônggian và thời gian) nhất định Nhưng để có thể gây bất ngờ, thú vị người ta có cách
kể khác Để giúp các em biết được thứ tự trong văn tự sự, cô và các em sẽ cùng tìmhiểu trong bài hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (31p)
- Mục đích: Nắm được những đặc điểm của thứ tự kể trong văn tự sự
- Phương thức: vấn đáp,gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận, động não
- Sản phẩm:Bài ghi của hs
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi
? Em hãy tóm tắt sự việc
trong truyện “ ông lão đánh
cá và con cá vàng”?
? Trong truyện, sự việc được
kể theo thứ tự nào? Kể theo
thứ tự đó tạo nên nghệ thuật
- Bốn lần đầu ông lão phải
ra biển gặp cá vàng theo yêu cầu của mụ vợ và cá vàng đều ứng theo yêu cầu
- Lần 5, cá vàng không đáp ứng mà còn tước đi tấtcả
- Sự việc trong truyện được kể theo thứ tự tự
I Tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự
1 Tóm tắt truyện “ông lão đánh cá và con cá vàng”
- Giới thiệu ông lão đánh cá
- Ông lão bắt được cá vàng, thả cà mà không đòihỏi gì cả
- Bốn lần đầu ông lão phải
ra biển gặp cá vàng theo yêu cầu của mụ vợ và cá vàng đều ứng theo yêu cầu
Trang 18? Nếu không tuân theo thứ tự
ấy thì ý nghĩa truyện sẻ thế
? Bài văn đã kể lại theo thứ
tự nào? Kể theo thứ tự này
kể này rất có ý nghĩa và phê phán
- Nếu không tuân theo thứ
tự ấy, ý nghĩa truyện sẽ không thể nổi bật lên được
Học sinh đọc ghi nhớ 1(SGK/98)
- Ngỗ mồ côi cha mẹ, không có người rèn cặp trở nên lêu lỏng, hư hỏng
bị mọi người xa lánh
- Ngỗ tìm cách trêu chọc đánh lừa mọi người làm
họ mất lòng tin
- Khi Ngỗ bị chó cắn thật, kêu cứu thì khpông ai đến cứu
- Ngỗ phải băng bó tiêm thuốc trừ bệnh dại
- Thứ tự kể: Bắt đầu từ thứ
tự xấu rồi ngược lên kể nguyên nhân
Thứ tự kể này có tác dụng nhấn mạnh, làm nổi bật ý nghĩa của bài học: không nên có nhựng trò đùa tai hại, nhất là việc đánh lừa người khác nếu không sẽ
có ngày nhận lấy hậu quả nghiêm trọng đáng tiếc
- Lần 5, cá vàng không đáp ứng mà còn tước đi tấtcả
=>Kể theo thứ tự tự nhiên., làm cho người đọc
dễ nắm bắt cốt truyện
2 Văn bản sgk trang 97,98
Truỵên được kể theo thứ tự: Hiện tại -quá khư - hiện tại
Mục đích : Nhấn mạnh, làm nổi bật ý nghĩa của bài học: không nên có nhựng trò đùa tai hại, nhất
là việc đánh lừa người khác nếu không sẽ có ngày nhận lấy hậu quả nghiêm trọng đáng tiếc
3 Bài học :
- Thứ tự kể trong văn tự
sự là trình tự kể các sự việc bao gồm kể xuôi và
kể ngược
Trang 19? Bài 1: GV yờu cầu HS đọc
VB và lần lượt trả lời cỏc cõu
hỏi
? Cõu chuyện được kể theo
thứ tự nào? Chuyện kể theo
ngụi nào? Yếu tố hồi tưởng
đúng vai trũ như thế nào
trong cõu chuyện?
Bài 2: Tỡm hiểu đề và lập
dàn ý
Đề bài: Kể cõu chuyện lần
đầu tiờn em được đi chơi xa
-Thường dựng nhiều trongcỏc chuyện đời thường
Học sinh đọc ghi nhớ 2(SGK/98)
- HS trỡnh bày
theo thứ tự ngược, theo dũng hồi tưởng
-Truyện được kể theo ngụi thứ nhất
Yếu tổ hồi tưởng đúng vaitrũ cơ sở cho việc kể ngược
- Làm bài theo dàn bài trong SGK
+ Kể xuụi là kể theo trỡnh
tự trước sau
+ Kể ngược là kể theo trỡnh tự khụng gian
- Lưu ý: Khi kể cần phải phự hợp với đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu hiện nội dung
II Luyện tập:
Bài tập 1: Cõu chuyệnđược kể theo thứ tự:
kể ngược theo dũng hồi tưởng
- Truyện kể theo ngụithứ I
- Yếu tố hồi tưởng cú vai trũ: làm cơ sở choviệc kể ngược
Bài 2:
- Có thể dùng ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba
- Phải nêu rõ lí do vìsao đợc đi? Đi dâu?
Đi với ai? Thời gian? Những sự việc trong chuyến đi? Ấn tợng trong và sau chuyến
Trang 20- Sản phẩm: câu trả lời của hs
? Chọn một ý trong dàn bài 2, viết thành một đoạn văn
-Học bài: “Ông lão đánh cá và con cá vàng”
-Làm bài tập
- Chuẩn bị : Viết bài TLV số 2
************************************************************ Ngày soạn: 15/10/2019
- Học sinh hệ thống lại những kiến thức lí thuyết về văn tự sự
- Củng cố và nâng cao những kiến thức cơ bản về văn tự sự
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng viết văn tự sự
3 Thái độ
- Có ý thức thường xuyên ôn tập lại kiến thứ đã học
4 Phẩm chất và năng lực :giao tiếp bằng văn tự sự hiệu quả hơn.
B CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án
HS: Ôn tập kiến thức
Trang 21C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5p)
- Mục đích: Kiểm tra được bài học cũ, tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh vào bài học mới
- Phương thức:Kiểm tra miệng, nêu vấn đề
- Sản phẩm: Giới thiệu được bài học
? Thứ tự kể trong văn tự sự là gì?
? Thứ tự kể trong văn tự sự có mấy loại?
Như vậy chúng ta đã tìm hiểu và có những kiến thức luận cở bản nhất về văn
tự sự, để vận dụng tốt hơn những kiến thức này vào việc thực hành viết văn tự sự,hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn tập, củng cố lại phần văn tự sự
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (27p)
- Mục đích: Hệ thống và củng cố lại kiến thức về văn tự sự
- Phương thức: vấn đáp,gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận, động não
- Sản phẩm:Bài ghi của hs
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi
? Em hãy cho biết đặc
điểm của phương thức tự
sự?
GV yêu cầu hs đọc ghi
nhớ sgk trang28
=> Tự sự hết sức cần thiết trong cuộc sống Giúp ta hiểu rõ sự việc, con người,hiểu rõ vấn đề, từ đó bày
tỏ thái độ khen, chê.Tự sự
là một câu chyện bao gồmnhững sự việc nối tiếp nhau để đi đến kết thúc
I Kiến thức cơ bản 1.Đặc điểm chung của phương thức tự sự:
Trang 22viết”bằng lời văn của
- học sinh sẽ trảlời theo đề mà
em chọn
- xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu đề
- cho học sinh thảo luận
- Xác định chỗ bắt đầu và kết thúc
Khi tìm hiểu đề văn
tự sự thì phải tìm hiểu kỹ lời văn của
đề nắm vững yêu cầu của đề bài
3 Cách làm bài văn tự sự:
- Lập ý: Là xác địnhnội dung sẽ viết theo yêu cầu của
đề, cụ thể là xác định: nhân vật, sự việc, diễn biến, kết quả và ý nghĩa câu chuyện
- Lập dàn ý: Là sắp xếp việc gì kể
trước, việc gì kể sau đề người đọc theo dõi được câu chuyện và hiểu được ý định của người viết
- Viết thành văn theo bố cục 3 phần:
Mở bài, thân bài, kết bài
Trang 234 Lời văn, đoạn văn tự sự:
1 - Lời văn giới thiệu nhân vật:
- Văn tự sự chủ yếu là kể người và kể việc
- Khi kể người thì có thể giới thiệu tên,
họ, lai lịch, tài năng, ý nghĩa của nhân vật
2 - Lời văn kể việc:
- Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kết quả, sự thay đổi do các hành động ấy đem lại
- Muốn diễn đat ý đó, người kể phải biếtcái gì nói trước, cái gì nói sau, phải biết dẫn dắt thì mới trở thành đoạn văn
? Ngôi kể trong văn tự
kể sử dụng để kể chuyện
b – Các loại ngôi kể:
- Ngôi thứ nhất
Trang 24- Dế mèn
- Người kể giấu mình,
kể linh hoạt, tự do những gì diễn ra với nhân vật
- Ngôi 3: người kể được tự do
- Ngôi 1; chỉ kể được những gì “tôi” biết
mà thôi
- Thay “tôi” bằng Dế mèn
- Đoạn văn không thay đổi nhiều, chỉ làm cho người kể giấu mình
- Chọn ngôi kể thích hợp
- Ngôi thứ ba
c- Dấu hiệu và đặc điểm ý nghĩa của cácngôi kể:
a) Ngôi thứ 1:
người kể tự xưng
“tôi”,(người) và có thể trực tiếp kể ra những gì mình nghe, thấy, trải qua, có thểtrực tiếp nói ra cảm tưởng ý nghĩ của mình
b) Ngôi thứ 3:
Khi gọi các nhân vật bằng tên gọi của chúng, người kể tự giấu mình đi, và có thể linh hoạt, tự do, những gì diễn ra với nhân vật
* Chú ý: Để kể chuyện cho linh hoạt, thú vị, người kểphải lựa chọn ngôi kểthích hợp
? Thứ tự kể là gì?
? Vậy thế nào là kể chuyện
-Học sinh trả lời 1(SGK/98)
5 Thứ tự kể trong vă n
tự sự
Trang 25dụng thành thạo hơn kiến
thức vào thực hành viết văn
- Thứ tự kể trong văn tự
sự là trỡnh tự kể cỏc sự việc bao gồm kể xuụi và
kể ngược
+ Kể xuụi là kể theo trỡnh
tự trước sau
+ Kể ngược là kể theo trỡnh tự khụng gian
- Lưu ý: Khi kể cần phải phự hợp với đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu hiện nội dung
II Luyện tập:
Lập dàn ýBài tập: Kể lại truyện Bỏnh chưng bỏnh giầy theo ngụi thứ nhất bằng lũi văn của em?
4 Hoạt động 4: vận dụng
Trang 26- Mục đích: vận dụng ý nghĩa bài học vào cuộc sống, học tập
- Phương thức: Giao về nhà
- TG: 1p
- Sản phẩm: Bài văn của hs
? Viết thành bài văn với dàn bài nêu trên
- Chuẩn bị : Viết bài TLV số 2
Ký duyệt, ngày … Tháng 10 năm 2018
**************************************************************** Ngày soạn: 15/10/2019
- Học sinh biết kể một câu chuyện có ý nghĩa
- Học sinh biết thực hiện bài viết có bố cục và lời văn hợp lý
2 Kỹ năng:
- Viết bài văn tự sự hoàn chỉnh
3 Thái độ
- Nghiêm túc, tích cực hơn trong học tập
- Nghiêm túc trong kiểm tra
Trang 274 Phẩm chất và năng lực :Ra quyết định, giao tiếp.
- Bài viết trình bày rõ ràng, sạch sẽ, viết đúng chính tả
- Biết xác định đúng yêu cầu của đề bài : Kể về ngời thầycô giáo mà mình quý mến
2 Nội dung :
- Bài viết đúng thể loại, có bố cục rõ ràng
a) Mở bài :
- Giới thiệu về thầy, cô mà mình quý mến
( Ngày học lớp mấy, hiện tại )
b) Thân bài
Cho ngời đọc thấy đợc lí do mà mình quý mến thầy cô
đó, thông qua cách kể, giới thiệu về hình dáng, rính cách, cửchỉ, hành động, công tác
+ Đức tính
+ Lòng nhiệt tình với học trò, nghề nghịêp
Trang 28+ Cử chỉ, thái độ, thể hiện sự quan tâm tới học sinh, với
đồng nghiệp
+ Những kie niệm ( sự quan tâm) của thày cô đối vớichính mình
+ Tình cảm của mình đối với thày cô đó: Thái độ học tập,
sự phấn đấu vơn lên trong học tập
c) Kết bài : Cảm xúc của mình về ngời thày, cô
- Điểm 3 - 4 : Bài viết lan man, trình bày cha khoa học, câuvăn rờm rà, rời rạc Nội dung bài viết còn đơn giản, sai 8 -9 lỗichính tả diễn đạt
- Điểm 1 -2 : Bài viết không đúng yêu cầu của đề, nội dungquá sơ sài
Trang 29(Truyện ngụ ngôn)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn
- Hiểu được nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật đặc sắc của cáctruyện: “Ếch ngồi đáy giếng”,
2 Kỹ năng:
- Kể lại được truyện
- Phân tích các sự kiện trong truyện
3.Thái độ
- Không chủ quan, kiêu ngạo,
4 Phẩm chất và năng lực:đọc, nghe, nói, suy nghĩ sáng tạo, giao tiếp.
B CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: Soạn bài, học thuộc bài
- PP: Động não, thảo luận
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp: (1p)
2.Kiểm tra bài cũ (5p)
- Tóm tắt truyện, “Ông lão đánh cá và con cá vàng” Nêu ý nghĩa truyện ?
- Em thích nhất chi tiết nào của truyện, vì sao?
3.Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (1p)
- Mục đích: tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh vào bài học mới
- Phương thức: thuyết trình
- Sản phẩm: Giới thiệu được bài học
Hoạt động 1: Khởi động ( 2 phút )
*Mục tiêu: Tạo tâm thế để HS bắt đầu tiếp cận tiết học mới.
*Phương pháp/ Kĩ thuật: nêu vấn đề
*Phương tiện thực hiện: giáo án
*Hình thức: Hoạt động cá nhân
Trang 30*Tiến trình thực hiện
+ Bước 1:Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
? Em có biết câu chuyện nào kể chuyện của loài vật, cây cối, đồ vật không?
? Đọc những chuyện đó em rút ra được bài học gì cho mình trong cuộc sốngkhông?
? Em có biết những chuyện như thế dân gian gọi là gi?
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ trả lời
+ Bước 3: Báo cáo kết quả
HS trả lời Dự kiến: 2 HS
* Dự kiến kiến thức
1 Hs nêu theo hiểu biết
2 thường rút ra những bài học trong cuộc sống
3 Không biết
+ Bước 4:Giáo viên nhận xét, dẫn vào bài
- Những truyện như thế dân gian gọi là truyện ngụ ngôn
Cùng với truyền thuyết, truyện cổ tích thì truyện ngụ ngôn cũng là một loạitruyện kể dân gian, được mọi người ưa thích Truyện ngụ ngôn được mọi người ưathích không chỉ vì nội dung, ý nghĩa giáo hụấn sâu sắc, mà còn vì cách giáo huấnrất tự nhiên, độc đáo của nó Và trong tiết học này, để minh họa cho phần kiến thức
về ngụ ngôn, các em sẽ được đi sâu tìm hiểu vào văn bản: “Ếch ngồi đáy giếng
”.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (29p)
- Mục đích: Tìm hiểu khái niệm truyện ngụ ngôn và phân tích, rút ra bài học
ý nghĩa từ văn bản
- Phương thức: vấn đáp,gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận, động não
- Sản phẩm:Bài ghi của hs
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
* Mục tiêu: Giúp học sinh tìm
hiểu chung về văn bản
I Giới thiệu chung:
1 Khái niệm truyện
Trang 31- Giáo viên đọc mẫu,
- Yêu cầu học sinh đọc
- Trả lời các câu hỏi
Bước 2: Học sinh tiếp nhận
nhiệm vụ vàđứng tại chỗ trả
lời từng câu hỏi
- Theo em hiểu ngụ ngôn
nghĩa là gì?
- Truyện ngụ ngôn là loại
truyện như thế nào?
- Học sinh đọc, giao viên nhận
+ Nghĩa đen là nghĩa bề ngoài,
nghĩa cụ thể của chính câu
truyện kể, dể nhân ra
* Dự kiến câu trả lời của học sinh
Ngụ: Ngụ ý; Ngôn: Lời nói
Ngụ ngôn nghĩa là lời nói
có ngụ ý, tức là lời nói có ý kín đáo để người nghe người đọc tự suy ra mà hiểu
- Học sinh đọc phần chú thích (SGK tr 100)
Truyện ngụ ngôn là truyện kể (có cốt truyện) bằng văn xuôi hoặc văn vần
- Truyện ngụ ngôn là truyện
ngụ ngôn
Chú thích * SGK /100
2.Đọc, tóm tắt
3.Từ khó: 1,2,3 trang
100
4 Phương thức biểu đạt: Tự sự.
Trang 32+ Nghĩa búng là ý sõu kớn gửi
gắm trong cõu chuyện, được
suy ra từ ý nghĩa của truyện và
thường được diễn đạt như
những bài học cho con người
mượn cõu chuyện để thể hiện
điều muốn núi một cỏch búng
bẩy, kớn đỏo và để lời núi đú
thờm sõu sắc, cú sức thuyết
phục
* Mục tiờu: Giỳp học sinh tỡm
hiểu Cuộc sống của ếch
khi ở trong giếng
* Phương phỏp: Thảo luận
nhúm
* Hỡnh thức: Hoạt động 4
nhúm trong thời gian 7 phỳt
* Phương tiện dạy học:sgk,
- Yờu cầu học sinh đọc
- Yờu cầu HS đọc cõu hỏi thảo
luận
- Nờu khụng gian sống của con
ếch?
kể cú ngụ ý (tức truyện khi chỉ cú nghĩa đen mà khụng
cú nghĩa búng mới là mục đớch)
II Tỡm hiểu văn bản
1 Cuộc sống củaếch khi ở trong giếng:
- Không gian: nhỏ bé, chật hẹp, không thay
đổi
- Cuộc sống: xung quanh chỉ
có một vài con nhái, cua, ốc nhỏ Cuộc sống chật hẹp,
- Môi trờng hạn hẹp dễ khiến ngời ta kiêu ngạo,
Trang 33- Khi ở trong giếng, cuộc
trong giếng gợi cho ta
liên ttởng tới một môi
tr-ờng sống nh thế nào?
- Với môi trờng hạn, hẹp
dễ khiến ngời ta có thái
độ nh thế nào?
Bước 2: Học sinh tiếp nhận
và thực hiện nhiệm vụ học
tập
Bước 3: Bỏo cỏo kết quả
- GV cho đổi chộo, kiểm tra
kết quả thảo luận trong thời
gian 1 phỳt
- Gv gọi đại diện nhúm 1,3 lờn
trỡnh bày kết quả thảo luận
- Hoạt động cỏ nhõn trong 2phỳt
- Trao đổi, thảo luận, thống nhất đỏp ỏn, ghi ra phiếu học tập trong 5 phỳt
* Dự kiến sản phẩm của học sinh
- Nú sống lõu ngày trong 1 cỏi giếng
Xung quanh nú chỉ cú
1 vài loài nhỏ
- Chỉ ở quanh quẩn trong giếng, khụng đi đõu
- Rất nhỏ bộ
- Chủ quan, kiờu ngạo
không biết thực chất mình
Trang 34- HS nghe, nhận xột, bổ sung
Bước 4: Nhận xột, chốt ý
. Hiểu biết nông cạn
lại huyênh hoang
* Mục tiờu: Giỳp học sinh tỡm
hiểu Ếch ra khỏi giếng và
- Thư ký thu phiếu
- Nhúm chuyờn gia trao đổi
thảo luận, thống nhất đỏp ỏn
- Nhúm chuyờn gia thay nhau
trả lời cỏc cõu hỏi của cỏc bạn
2 Ế ch ra khỏi giếng và kết quả :
- Ma to, nớc tràn giếng đa ếch ra ngoài
- Không gian mở rrộng với bầu trời khiến ếch ta có thể đi lại khắp nơi
- Ếch nhâng nháo nhìn bâu trời, chả thèm để
ý xung quanh
- Kết cục: Bị mộtcon trâu di qua giẫm bẹp
- Nếu không nhận thức rõ giới hạn của mình sẽ
bị thất bại thảm hại
Trang 35- Học sinh bổ sung, thảo luận
* Dự kiến câu hỏi
- Bài học ngụ ý khuyên răn ta
rút ra từ câu chuyện này là gì?
Bước 3: Giáo viên nhận xét,
đánh giá hoạt động, chốt
kiến thức, giảng, bình mở
rộng nâng cao
* GV: Cø tëng m×nh oai
nh trong giÕng, coi
th-êng mäi thø xung
- Dù môi trường hoàn cảnh sống có giới hạn, khó khăn
ta vẫn cố gắng mở rộng sự hiểu biết của mình bằng nhiều hình thức khác nhau
- Không được chủ quan kiêu ngạo, coi thường những đối tượng xung quanh vì kẻ chủ quan kiêu ngạo dễ bị trả giá đắt, thậm chí là tính mạng
- Hình ảnh chiếc giếng, bầu trời, con ếch và các con vật khác đều có ý nghĩa ẩn dụ ứng với hoàn cảnh con người ở nhiều hoàn cảnh cụ thể khác nhau
3 – Bài học từ truyện:
- Khuyên nhủ ta phải cố gắng mở rộng sự hiểu biết bằng nhiều hình thức
- Không được chủquan, kiêu ngạo, không coi thườngnếu không sẽ bị trả giá cả tính mạng
Trang 36ta bài học sâu sắc Ta thấy
trong truyện, vì Ech sống lâu
ngày trong giếng và chỉ trong
lòng giếng mà thôi nên Ech
không có điều kiện để biết
thêm MT nào khác, vì vậy tầm
nhìn thế giới và sự vật của nó
rất hạn hẹp, mà sự hiểu biết ít
ỏi ấy lại kéo dài quá lâu Do
đó, Ếch sinh ra căn bệnh chủ
quan, kiêu ngạo, xem thường
mọi vật xung quanh để rồi Ech
phải trả một giá quá đắt, bằng
chính mạng sống của mình
Truyện cũng chính là sự phê
phán những kẻ ít hiểu biết
nhưng lại tự cao, tự đại,
khuyên con người không
Yêu cầu hs trả lời câu hỏi
Bước 2: Học sinh tiếp nhận
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
Xây dựng hình tượng gần với đời sống cách giáo huấn tự nhiên
2 Nội dung:
Phê phán kẻ hiểu biếthạn hẹp mà lại huênh hoang, khuyên nhủ taphải biết mở rộng tầm hiểu biết, không chủ quan, kiêu ngạo
Trang 37và thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Em có nhận xét gì về nghê
thuật của truyện ?
- Truyện viết về nhân vật là ai?
- Dung lượng của truyện thế
nào?
? Nêu nội dung ý nghĩa của
truyện?
Bước 3: GV nhận xét, chốt ý
Truyện mượn chuyện loài
vật nhưng muốn nói lên
chuyện con người, bên cạnh
tại chỗ trả lời câu hỏi
*Phương tiện thực hiện: Bài
tập
- Hs trả lời miệng
- hs thảo luận bàn 2p
IV Luyện tập: Bài 1/101
Bài 2/101.
Trang 38Bước 1: Giáo viên chuyển
giao nhiệm vụ học tập.
?Hai câu quan trọng nhất, thể
hiện được nội dung ý nghĩa
của truyện?
Trường hợp trong cuộc sống
ứng với câu thành ngữ: “Ech
ngồi đáy giếng”?
- Gv yêu cầu hs thảo luận bàn
+Chiếc giếng: môi trường học
hành; bầu trời: thế giới rộng
lớn bao la của tri thức nhân
-“Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con Trâu đi qua đường giẵm bẹp”
- Hs thảo luận bàn 2p
- Hs trình bày, nhận xét+ Chỉ người ít giao lưu, tiếpxúc
+ Chỉ người hiểu biết hạn hẹp
+ Chỉ người chủ quan, xem thường thực tế
Hoạt động 4: Vận dụng (1 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống.
* Phương pháp /Kĩ thuật dạy học: giao về nhà, hoạt động nhóm.
* Hình thức: Nhóm tổ
* Phương tiện dạy học: Bài tập
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Chia nhóm, tập diễn kịch văn bản Ếch ngồi đáy giếng
Bước 2: HS tập ở nhà
Bước 3: GV kiểm tra, nhận xét vào tiết sau
Hoạt động 5 : Tìm tòi, mở rộng (1 phút )
Trang 39* Mục tiêu: Mở rộng vốn kiến thức ngoài văn bản, tìm hiểu về nét đẹp văn hóa dân
gian từ Truyện Kiều
* Phương pháp /Kĩ thuật dạy học: Bài tập dự án.
* Hình thức: Nhóm lớn tìm hiểu ngoài giờ học
* Phương tiện dạy học: Bài tập, máy chiếu
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
? Sưu tầm, kể tên các truyện ngụ ngôn viết về cùng chủ đề “Ếch ngồi đáy giếng”.Đọc và rút ra bài học cho bản thân
Bước 2: Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tìm hiểu, trao đổi, thống nhất, trình bày ra vở, USB, phiếu học tập…
Bước 3: Trao đổi, báo cáo kết quả: vào giờ học ngoại khóa, hoặc ôn tập…
Bước 4: Giáo viên nhận xét, góp ý, chấm điểm…
- Soạn bài: Thầy bói xem voi
**************************************************************** Ngày soạn: 16/10/2019
Ngày dạy:
Tiết 40VĂN BẢN : THẦY BÓI XEM VOI
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
Hiểu được nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật đặc sắc của truyện:
“Thầy bói xem voi”
2 Kỹ năng:
- Kể lại được truyện
- Phân tích các sự kiện trong truyện
3 thái độ
Không xem xét đánh giá sự việc một phía
4 Phẩm chất và năng lực:Suy nghĩ sáng tạo, giao tiếp, tự nhận thức.
B CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: Soạn bài, học thuộc bài
- PP: Động não, thảo luận
Trang 40C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp(1p)
2.Kiểm tra bài cũ (5)
- Vì sao ếch bị trâu giẫm bẹp?
- Bài học ngụ ý khuyên răn ta rút ra từ câu chuyện này là gì?
3.Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5p)
- Mục đích: Kiểm tra được bài học cũ, tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh vào bài học mới
- Phương thức:Kiểm tra miệng, nêu vấn đề
- Sản phẩm: Giới thiệu được bài họ - Hình thức tổ chức: nêu và giải quyếtvấn đề
Hoạt động 1: Khởi động ( 2 phút )
*Mục tiêu: Tạo tâm thế để HS bắt đầu tiếp cận tiết học mới.
*Phương pháp/ Kĩ thuật: nêu vấn đề
*Phương tiện thực hiện: giáo án
*Hình thức: Hoạt động cá nhân
*Tiến trình thực hiện
+ Bước 1:Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Dân gian ta có câu: “Trăm nghe không bằng một thấy
Trăm thấy không bằng 1 sờ”
? Em hiểu câu trên như thế nào?
? Có phải chỉ cần “sờ” là ta có thể đánh giá được sự vật không?
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS trả lời
+ Bước 3: Báo cáo kết quả
HS trả lời Dự kiến: 2 HS
* Dự kiến kiến thức
1 Vai trò của xúc giác trong việc cảm nhận và đánh giá sự vật
2 Chỉ có cảm nhận bằng xúc giác thì khó đánh giá sự vật một cách toàn diện
+ Bước 4:Giáo viên nhận xét, dẫn vào bài