Sinh lý lành miệng nối• Ba giai đoạn: viêm, tăng trưởng, tái tạo • Các giai đoạn chồng lấn và ảnh hưởng lên nhau • Một giai đoạn bị trục trặc, các giai đoạn còn lại tất bị tác động bất l
Trang 1Khâu nối ống tiêu
hóa -Đại cương và nguyên
tắc cơ bản về kỹ
thuật
Trang 2Đặc điểm
• Thủ thuật thường được thực hiện, có vai trò “sinh tử”
• Nếu xì dò, dự hậu nặng nề (viêm phúc mạc, nhiễm trùng huyết, mở thông ruột ra ngoài…)
• Xì dò miệng nối đại tràng, tỉ lệ tử vong 13%
Trang 3Số liệu thống kê
• Tỉ lệ xì dò chung: 1-24%
• Mổ chương trình, miệng nối trực tràng có tỉ lệ xì dò cao nhất: 12-17%
Trang 4Sinh lý lành miệng nối
• Ba giai đoạn: viêm, tăng trưởng,
tái tạo
• Các giai đoạn chồng lấn và ảnh
hưởng lên nhau
• Một giai đoạn bị trục trặc, các
giai đoạn còn lại tất bị tác động
bất lợi
Trang 5Các giai đoạn lành miệng nối
Giai
đoạn Tế bào hoạt động chính Vai trò
Viêm Bạch cầu đa nhân,
đại thực bào Dọn dẹp, “giải phóng mặt bằng”
Tăng
trưởng Nguyên bào sợi Sản xuất các sợi collagen non
Tái tạo Sợi collagen trưởng
thành, gắn kết hai mép miệng nối
Trang 6Ứng dụng trên lâm sàng
• Trong 48 giờ đầu, không dùng giảm đau kháng viêm (NSAID)
• Phản ứng chỉ khâu càng mạnh, miệng nối càng khó lành Chỉ khâu nên
là chỉ tan chậm và đơn sợi
• Nếu có viêm nhiễm kéo dài trong khoang bụng hay thành ruột, tỉ lệ xì
dò miệng nối tăng
Trang 7Giải phẫu sinh lý ống tiêu hoá
• Bốn lớp: thanh, cơ, dưới niêm, niêm mạc
• Lớp duy nhất có tác dụng chịu lực: dưới niêm Tất cả mủi khâu đều phải “cắn” vào lớp này
• Đảm bảo độ kín của miệng nối sau khâu: lớp thanh mạc
• Mạch máu nuôi đến từ mạc treo
• Nhánh mạch mạc treo cuối cùng gọi là động mạch thẳng (vasa recta)
Trang 8Điều kiện để miệng nối lành tốt
• Dinh dưỡng tốt (toàn thân)
• Tưới máu tốt (mép khâu)
• Áp tốt (hai mép không “kênh”)
• Không căng
• Không “tréo” (miệng nối không
bị xoắn vặn)
• Hạn chế dây trùng ra chung
quanh
• Thao tác tỉ mỉ, nhẹ nhàng (tránh
bầm dập mô)
Trang 9Các bước khâu nối ruột
1 Ước lượng đoạn ruột cần cắt
2 Xác định hai nhánh mạch mạc treo và động mạch thẳng cần được
bảo tồn
3 Cắt bỏ phần mạc treo giữa hai nhánh Nếu không có bước 2: cắt sát
bờ mạc treo
4 Cắt đoạn ruột Chú ý bờ mạc treo “tự do” 0,5 cm
5 Khâu nối ruột
6 Kiểm tra miệng nối: thông?, tưới máu?, áp tốt?, căng?, tréo?
7 Khâu đóng lổ mạc treo
Trang 10Kết quả bất ngờ !: không có sự khác biệt về tỉ lệ xì dò miệng nối giữa:
• PTV trẻ và PTV lớn tuổi
• Khâu nối một hay hai lớp
• Khâu nối mủi đơn hay liên tục
• Khâu nối bằng tay hay bằng máy
Trang 11Điều quan trọng nhất
1 Xử lý (mạc treo và ruột) trước khi
khâu, đảm bảo hai mép khâu luôn
được tưới máu tốt “Nâng niu” từng
nhánh động mạch thẳng !
2 Thao tác nhẹ nhàng, tỉ mỉ, tránh làm
bầm dập mô ở mép khâu