Thành ống tiêu hóa đoạn trong ổ bụng có 4 lớp, từ ngoài vào trong gồm: + Lớp thanh mạc + Lớp cơ + Lớp dưới niêm mạc + Lớp niêm mạc... • Mối chỉ buộc ở phía trong lòng ốngtiêu hóa: mũi ki
Trang 1ĐẠI CƯƠNG PHẪU THUẬT
ÔNG TIÊU HÓA
KỸ THUẬT CƠ BẢN KHÂU NỐI
ỐNG TIÊU HÓA
Ths.Bs Huỳnh Huy Cường
Trang 21 Đặc điểm mô học thành ống tiêu hóa và quá trình liền dính của miệng nối.
• 1.1 Đặc điểm mô học.
Thành ống tiêu hóa đoạn trong ổ bụng có 4 lớp,
từ ngoài vào trong gồm:
+ Lớp thanh mạc
+ Lớp cơ
+ Lớp dưới niêm mạc
+ Lớp niêm mạc
Trang 3• 5 Lớp niêm mạc
Trang 4• Quá trình liền dính của đường khâu miệng
nối có 3 giai đoạn tiếp nối nhau:
+ Giai đoạn 1: Giai đoạn gá dính bởi các mối
khâu, được diễn ra ngay sau khâu nối, có vai tròquan trọng trong 1 - 2 ngày đầu sau mổ, do đó
kỹ thuật khâu nối phải tốt
+ Giai đoạn 2: Giai đoạn viêm phát triển, trong
khoảng 7 - 10 ngày tính từ ngày mổ; do đó
thường phải dùng kháng sinh trong giai đoạn
này
+ Giai đoạn 3: Giai đoạn viêm giảm dần và liềnsẹo, diễn ra khoảng từ ngày thứ 15 - 30 sau mổ
Trang 5• Quá trình liền dính nhanh hay chậm còn do nhiều yếu tố như kỹ thuật khâu nối, sức đềkháng của cơ thể…
Trang 62 Kỹ thuật khâu nối ống tiêu hóa.
• 2.1 Dụng cụ.
Trang 9tự tiêu thì cả 2 lớp đều dùng chỉ không tiêu
như khi khâu nối một lớp
• Cỡ số của chỉ cần phù hợp với tính chất của
các cơ quan phải khâu và áp lực cần có để épđường khâu Thường dùng chỉ 3/0 - 4/0
Trang 10Clamp kẹp ruột mềm.
• Có thể dùng clamp kẹp ruột mềm để kẹp chặndịch từ trong lòng ống tiêu hóa chảy ra
• Lưu ý : kẹp nhẹ thì clamp chỉ cản trở tuần hoàntĩnh mạch mà không cản trở tuần hoàn động
mạch nên gây xung huyết tĩnh mạch và chảy
máu Nếu kẹp mạnh thì gây thiếu máu miệngnối trong lúc kẹp
Trang 122.2 Các mối khâu cơ bản trên
ống tiêu hóa.
• 2.2.1 Mối khâu toàn thể.
Mối khâu toàn thể là mối khâu
mà mũi kim xuyên qua tất cả các lớp của thành ống tiêu hóa
Trang 13+ Ưu điểm: Mối
dính, hoặc thanh mạc có áp sát nhau thì cũng bị nhiễm khuẩn vì chỉ khâu tiếp xúc trực tiếp với dịch ruột
Trang 14• Do đó nếu chỉ khâu toàn thể
sẽ không đủ đảm bảo cho sự liền dính trong khâu nối ống tiêu hóa.
Trang 152.2.1.1 Mối khâu rời.
• Mối rời đơn giản
Mối chỉ buộc phía trong ống tiêu hóa
Mối chỉ buộc phía ngoài ống tiêu hóa
• Mối chữ X
Trang 16• Mối chỉ buộc ở phía trong lòng ống
tiêu hóa: mũi kim xuyên từ niêm mạc
ra thanh mạc ở mép bên này rồi vào
qua thanh mạc và niêm mạc ở mép
bên kia.
Ưu điểm của mối khâu này làm cho
thanh mạc áp vào thanh mạc, mép cắt gục vào trong.
Trang 17• Mối chỉ buộc ở phía ngoài ống tiêu
hóa: Mũi kim xuyên từ thanh mạc vào
niêm mạc ở mép bên này sang niêm
mạc rồi ra thanh mạc mép bên kia
• Nhược điểm của kỹ thuật này là niêm
mạc thường bị phòi ra ngoài và niêm
mạc áp vào nhau, mép cắt quặt ra ngoài.
Trang 19• Mối chữ X: để bịt kín lỗ thủng nhỏ hoặc để
cầm máu mép cắt thành ống tiêu hóa
Trang 21- Kiểu vắt thường.
• Nếu sợi chỉ được kéo từ trong lòng ruột ra ngoài
thì niêm mạc sẽ áp vào nhau.
• Nếu sợi chỉ được kéo từ ngoài vào trong lòng ruột thì thanh mạc sẽ áp vào nhau
- Kiểu vắt Connel - Mayo: mũi kim đi từ thanh mạc
vào qua niêm mạc rồi lại từ niêm mạc ra thanh mạc cùng bên, sau đó vòng chỉ sang mép bên đối diện
và cũng khâu như vậy Khâu kiểu này làm cho
thanh mạc áp vào thanh mạc, mép cắt gục vào
trong nhưng đường khâu bị rúm và mất nhiều thời gian.
Trang 22- Kiểu vắt Schmieden: mũi kim đều đi từ
trong lòng ống tiêu hóa đi ra Khâu kiểu
này dễ, nhanh, nhưng thanh mạc không áp vào nhau.
- Kiểu vắt Schmieden kết hợp với Connel
- Mayo: tiến hành khi độ dài hai mép
không bằng nhau: mép bên dài cần khâu kiểu Connel - Mayo, mép bên ngắn khâu kiểu Schmieden, khi hai mép bằng nhau thì tiến hành khâu vắt theo một kiểu nhất định.
Trang 23• Chú ý: khi khâu vắt, khởi đầu và kết
thúc đường khâu đều phải buộc cố
định Trong quá trình khâu, được mũi khâu nào phải rít ngay chỉ mũi đó để hai mép đường khâu áp sát vào nhau
và người phụ phải giữ căng sợi chỉ để hai mép khâu không bung ra.
Trang 242.2.2 Mối khâu thanh mạc cơ.
• Mối khâu thanh mạc cơ là mối khâu mà mũi
kim xuyên qua thanh mạc, vào đến lớp cơ hoặchết lớp cơ rồi lại quay ra thanh mạc, không
được xuyên qua lớp niêm mạc hoặc xuyên ra
(hoặc vào) mặt cắt thành ống tiêu hóa
+ Ưu điểm: Hai diện thanh mạc áp sát vào nhau,
tạo sự liền dính, do đó mối khâu này bắt buộcphải có trong khâu nối ống tiêu hóa
+ Nhược điểm: không có tác dụng cầm máu, nên
trong khâu nối một lớp phải cầm máu miệng cắtcẩn thận
Trang 26• 2.2.2 Mối khâu thanh mạc cơ.
• Các mối khâu rời.
+ Mối thanh mạc cơ thường (mối Lembertthường)
+ Mối thanh mạc cơ chữ X (Z)
+ Mối thanh mạc cơ chữ U
.Mối khâu vắt.
+ Mối khâu vắt thường
+ Khâu vắt kiểu Cushing
Trang 27+ Mối thanh mạc cơ chữ U: có nhiều kiểu Hay
dùng mối khâu thanh mạc cơ thường Mối chữ
X thường để khâu kín một lỗ hở nhỏ Các mốichữ U thường dùng để tăng cường các điểm
yếu hoặc khâu trong một số trường hợp đặc
biệt
Trang 28+ Mối khâu vắt thường: mũi kim đi vuông gócvới đường khâu.
+ Khâu vắt kiểu Cushing: mũi kim đi song songvới mép cắt
Trong các mối khâu vắt, khởi đầu và kết thúc
đường khâu đều phải buộc cố định chỉ lại
Trong quá trình khâu, được mũi khâu nào phảirít ngay chỉ mũi đó, để hai mép đường khâu sẽ
áp sát vào nhau, người phụ phải luôn giữ cốđịnh phần chỉ đã rít để hai mép đường khâu
không bị bung ra
Trang 302.3 Phương pháp khâu nối ống tiêu
hóa.
2.3.1 Khâu hai lớp:
+ Lớp trong khâu toàn thể
+ Lớp ngoài khâu thanh mạc cơ để vùi lớp khâutoàn thể
• Khâu nối 2 lớp sẽ cầm máu tốt, bảo đảm độbền chắc cơ học của đường khâu miệng nối
ngay sau khi khâu nhưng nó dễ gây hẹp, tắcmiệng nối, dính quanh miệng nối, sẽ làm chođường khâu nối có sẹo cứng và thô
Trang 312.3.2 Khâu một lớp.
• Khâu một lớp thanh mạc cơ, đường khâu mềmmại, không cộm, ít bị phù nề, không làm hẹpống tiêu hóa, không gây hoại tử các mô của
đường khâu và không có khoảng trống nhiễmkhuẩn như khâu 2 lớp
thuật viên phải rất tỉ mỉ, cẩn thận, đường khâukhông có tác dụng cầm máu và không chắc
Trang 322.4 Nguyên tắc khâu nối trên ống
Trang 332.5 Yêu cầu kỹ thuật.
• Muốn đảm bảo nguyên tắc trên, cần đảm
bảo các yêu cầu sau:
+ Mép cắt chỗ khâu nối phải sạch gọn, không
nham nhở, rách nát hoặc bầm giập, tuần hoàntốt
+ Cầm máu tốt nhưng không được gây thiếu máuđường khâu miệng nối
+ Thanh mạc phải áp sát vào thanh mạc, mép cắtgục vào trong
+ Phải sử dụng đúng kim chỉ, khâu buộc tốt (mốikhâu chắc chắn, đủ chặt)
Trang 34+ Cự ly giữa các mối khâu phải đúng và đều:
- Khâu nối 1 lớp: mối khâu nọ cách mối khâu kia
trùng, che phủ, bảo vệ các vùng xung quanh
Trang 352.6 Nguyên nhân gây xì rò đường
khâu miệng nối.
• Chủ yếu là do làm không đúng các yêu cầu
kỹ thuật như đã trình bày ở trên:
+ Thiếu máu nuôi dưỡng miệng nối, dẫn đến
hoại tử phần tổ chức của miệng nối
+ Khâu không đúng kỹ thuật, nhất là ở những
chỗ không có thanh mạc che phủ như ở bờ mạctreo của ruột
+ Miệng nối bị căng kéo dẫn đến rối loạn tuần
hoàn, gây đứt, rách thành ruột
Trang 36+ Nhiễm khuẩn do kỹ thuật khâu không
tốt, để khoảng trống lớn giữa lớp trong