Kỹ thuật khâu nối ruột... Nguyên tắc cơ bản: + phương pháp khâu kín.. + phương pháp khâu hở.. Kỹ thuật khâu chuẩn: +khâu nối 1 lớp... Phương pháp khâu nối hở... Hình thức khâu nối: +kh
Trang 1Kỹ thuật khâu nối ruột
Trang 2Kỹ thuật khâu nối(1):
1 Nguyên tắc cơ bản:
+ phương pháp khâu kín + phương pháp khâu hở.
2 Kỹ thuật khâu chuẩn:
+khâu nối 1 lớp.
+khâu nối 2 lớp.
Trang 3Phương pháp khâu nối hở
Trang 4Kỹ thuật khâu nối (2):
3 Hình thức khâu nối:
+khâu nối tận - tận.
+khâu nối bên - bên +khâu nối tận - bên.
Trang 5Phương pháp khâu nối kín
1.Ưu điểm:
• Giảm tối đa sự ô nhiễm xoang bụng
• Không cho chất dịch trong lòng ruột thoát ra ngoài
2.Nhược điểm:
• Phẫu thuật viên không nhìn trực tiếp được vào trong lòng ruột
• Không cầm máu chủ động được
• Có thể gây tắc ruột do dính đường khâu lúc khâu nối
Trang 6Khâu nối tận - tận:
1 Chỉ định: khẩu kính đều nhau
2 Chống chỉ định:
– Khẩu kính không đồng đều.
– Mạc treo dầy quá.
Trang 7Khâu nối tận - tận: 1 lớp.
Trang 9Khâu nối tận - tận:
Trang 11Khâu nối bên - bên:
1 Ưu điểm: đơn giản, nhanh, chắc, kín, không bị xì
2 Nhược điểm: tồn tại túi cùng ở hai đầu ruột
→Chỉ định trong trường hợp nối tắt
Thí dụ: trong nối dạ dày-ruột non, trong nối hồi tràng-đại tràng ngang
Trang 12Khâu nối bên - bên:
Trang 13Khâu nối tận - bên:
• Khó thực hiện hơn
• Thực hiện trong nối hồi tràng-đại tràng ngang (phẫu thuật Quénu), nối thực quản-hổng tràng
Trang 14Khâu nối tận - bên:
Trang 15Tóm lại: có 3 hình thức
Tận-tận
Bên-bên
Tận-bên
Trang 16Kỹ thuật cắt một đoạn ruột:
1. Chỉ định:
- lượng máu nuôi đoạn ruột kém
- đoạn ruột có nhiều tổn thương
2 Kỹ thuật:
- che chắn trước khi cắt
- máu nuôi hai đầu ruột dồi dào
- xử lý mạc treo ruột hình V
- phải khâu mạc treo sau khi nối
Trang 17Kỹ thuật cắt một đoạn ruột:
Trang 18Kiểm tra miệng nối
Trang 19Săn sóc hậu phẫu:
• Theo dõi sự hồi phục chức năng của ruột
• Phát hiện kịp thời các biến chứng
• Khi nào cho bệnh nhân ăn uống trở lại?
– Ngày thứ 4 - 5 khi đã xì-hơi được.