Củng cố - Dặn dò: HS nhắc lại đại ý GV nhận xét tiết học: Về nhà đọc lại bài văn nhiều lần ---Đạo đức CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH T2 I.Mục tiêu: Sau bài học này cho HS biết: - M
Trang 1Tuần 4
Ngày soạn: 6/9 - Ngày dạy: Thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2008
Tập đọc NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY I.Mục đích yêu cầu:Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài:
+Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài ( Xa – da- cô, Hi -rô- si – ma, Na-ga -da – ki)-Biết đọc bài văn với giọng trầm buồn; nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa - da- cô, mơ ước hoà bình của thiếu nhi
-Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
-Giáo dục các em yêu hoà bình, yêu độc lập tự do
II.Đồ dùng dạy học
Tranh SGK tranh ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, về vụ nổ bom nguyên tử
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn từ : “ Khi Hi- rô- si- ma ………… gấp được 644 con”
III.Hoạt động
1) Bài cũ: (5’) Duy, Hiệp, Ninh, Ánh, Thiên, Bảo
Hai nhóm HS phân vai đọc vở kịch “Lòng dân” (Nhóm 1 đọc phần 1, nhóm 2 đọc phần 2 ) và trả lời câu hỏi về nội dung, ý nghĩa của vở kịch
2) Bài mới :
a giới thiệu bài – ghi tựa bài (1’)
b các hoạt động dạy-học (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mt: Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài
-Một hs khá, giỏi đọc cả bài một lượt
+Hướng dẫn HS đọc đoạn nối tiếp
-GV chia đoạn đọc:4 đoạn
Đoạn 1=> Nhật Bản
+Đoạn 2: tiếp => nguyên tử
Đoạn 3: tiếp => 644 con
Đoạn 4: còn lại
Cho HS đọc từng đoạn nối tiếp lần 1
-HDHS đọc từ ngữ , số liệu khó đọc: một trăm
nghìn người, Xa-da-côXa-da-ki; Hi-rô-si-ma,
Na-ga-da-ki)
Cho HS đọc từng đoạn nối tiếp lần 2, đọc chú
giải+ giải nghĩa từ
-GV cho HS đọc lại toàn bài
+GV đọc diễn cảm toàn bài 1 lần
-1HS đọc bài
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn lần 1, kết hợp luyện đọc từ khó
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn lần 2, đọc chú giải+ giải nghĩa từ
-1 HS đọc cả bài
- Nghe GV đọc bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mt: Hiểu ý chính của bài
-1HS đọc đoạn 1 (Ngày => Nhật Bản)
-Lớp trưởng lên bảng điều khiển lớp tìm hiểu
bài
(?) Xa- da- cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử từ
khi nào ?
=> Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
-1hs đọc đoạn 2 ( Hai nguyên tử )
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
-Lớp trưởng lên bảng điều khiển lớp tìm hiểu bài
-Khi chính phủ Mỹ ra lệnh ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản
- 1 HS đọc, lớp đọc lướt
Trang 2(?) Hậu quả mà 2 quả bom gây ra như thế nào?
=>Hậu quả mà 2 quả bom nguyên tử gây ra
-Đoạn 3:Tiếp 644 con 1 hs đọc
?) Cô bé hy vọng kéo dài cuộc sống của mình
bằng cách nào?
(?) Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đáng kể
với Xa – da- cô?
=> Khát vọng sống của Xa-da-cô
Đoạn 4: Còn lại
(?) Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện
vọng hoà bình?
=> Các bạn nhỏ luôn mong thế giới hoà bình.
(?) Nếu được đứng trước tượng đài em sẽ nói gì
với Xa-da-cô?
=>Ước vọng hoà bình của HS thành phố
Hi-rô-si-ma
(?) Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
=>Nội dung bài: Câu chuyện tố cáo tội ác
chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống,
khát vọng hoà bình của trẻ em trên toàn thế
-Gấp sếu gửi tới tấp cho Xa-da-cô
- Lớp đọc lướt-Quyên góp tiền xây dựng tượng đài nhớ các bạn nhỏ nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại
-HS tự phát biểu theo suy nghĩ của bản thân Cái chết của bạn nhắc nhở chúng em phải yêu hoà bình, biết bảo vệ cuộc sống hoà bình trên trái đất…)
-Tố cáo chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sông, khát vọng hoà bình của trẻø em trên toàn thế giới
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Mt: Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài
GV gọi 4 hs đọc diễn cảm đoạn 3 Chú ý nhấn
mạnh: từng ngày còn lại, ngây thơ, một nghìn
con sếu, lặng lẽ, tới tấp gửi đến …
-Đọc điễn cảm theo nhóm
-Thi đọc diễn cảm
GV nhận xét, bổ sung và cho 2 HS đọc lại đại
ý
- 4 hs đọc đoạn 3
-HS đọc diễn cảm theo cặp sau đó thi xem cặp nào đọc hay hơn
-HS dưới lớp nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò: HS nhắc lại đại ý GV nhận xét tiết học: Về nhà đọc lại bài văn nhiều lần
-Đạo đức CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (T2) I.Mục tiêu: Sau bài học này cho HS biết:
- Mỗi người cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình
- Bước đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình
- Tán thành những hành vi đúng, không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác
- HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống
II.Đồ dùng Chuẩn bị trò chơi đóng vai xử lí tình huống
Trang 3III Hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ: (5’)
(?) Người sống có trách nhiệm là người như thế nào ? (Lan) 2 HS đọc ghi nhớ (Lễ, Chiến)
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài (1’)
b Các hoạt động dạy-học (27’)
Hoạt động1:Xử lý tình huống(bài 3/ SGK)
Mục tiêu: HS lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm xử lý 1
tình huống trong bài tập 3
-GV nhận xét, bổ sung, chốt ý: Mỗi tình huống đều có
những cách giải quyết khác nhau, người có trách
nhiệm cần phải chọn cách giải quyết nào thể hiện rõ
trách nhiệm của mình phù hợp với hoàn cảnh
-HS đọc bài tập 3 và thảo luận nhóm-Đại diện nhóm trình bày kết quả dưới hình thức đóng vai
Cả lớp trao đổi bổ sung
Hoạt động 2: Liên hệ bản thân
Mục tiêu: HS tự liên hệ và kể lại một việc làm của mình dù nhỏ và tự rút ra bài học
-GV gợi ý hs nhớ lại những việc ( dù rất nhỏ) chứng tỏ
mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm thông
qua một số câu hỏi:
Em hãy kể lại một việc làm chứng tỏ mình đã có trách
nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm
(?) Chuyện xảy ra như thế nào và lúc đó em đã làm
gì?
(?) Bây giờ nghĩ lại em thấy như thế nào?
- HS trao đổi với bạn bên cạnh về câu chuyện của
mình
GV yêu cầu một số em trình bày trước lớp
(?) Qua các câu chuyện trên em rút ra được bài học
gì?
GV: Khi giải quyết công việc hay xử lí một tình huống
một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui và thanh
thản, ngược lại, khi làm một việc thiếu trách nhiệm dù
không ai biết ta cũng áy náy trong lòng
Người có trách nhiệm là người trước khi làm việc gì
cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp và với
cách thức phù hợp; khi làm hỏng việc hoặc có lỗi, họ
dám nhận trách nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt.
-HS tự liên hệ -HS trao đổi với bạn bên cạnh
-HS trình bày trước lớp
-HS phát biểu rút ra bài học -HS nhắc lại
-HS đọc ghi nhớ
3 Củng cố - Dặn dò: (3’)
Yêu cầu 2 HS đọc lại ghi nhớ Về chuẩn bị bài “Có chí thì nên”
-Khoa học TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ I.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
- Nêu 1 số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già
- Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
Trang 4- Giáo dục các em biết giữ gìn sức khoẻ
II.Chuẩn bị: Thông tin và hình trang 16, 17 SGK
- Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau
III.Hoạt động dạy và học
1 Bài cũ: (5’) (Tốt, Tuấn Thu)
(?) Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt với cuộc đời của mỗi con người như thế nào?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài (1’)
b Các hoạt động dạy-học (27’)
Hoạt động 1: Một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi gìa.
Mục tiêu: biết đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi gia
-GV cho HS đọc yêu cầu mục 1 (SGK)
-GV nêu nhiệm vụ và hướng dẫn HS làm việc theo nhóm thảo
luận và trả lời các câu hỏi
Gọi đại diện nhóm lên trình bày
=> Tuổi vị thành niên là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con sang
người lớn Ơû tuổi này có sự phát triền mạnh mẽ về thể chất tinh
thần và mối quan hệ với bạn bè, xã hội.
- Tuổi trưởng thành được đánh dấu bằng sự phát triển cả về
mặt sinh học và xã hội Tầm vóc và thể lực của của chúng ta
phát triển nhất Các cơ quan trong cơ thể đều hoàn thiện Lúc
này chúng ta có thể lập gia đình, chịu trách nhiệm với bản
thân, gia đình và xã hội.
- Tuổi già Từ 60 hoặc 65 tuổi trở lên Cơ thể dần suy yếu, các
chức năng hoạt động của các cơ quan giảm dần, chúng ta có
thể kéo dài tuổi thọ bằng cách Rèn luyện thân thể, sống điều
độ, tham gia các hoạt động xã hội.
-1 HS đọc
HS làm việc theo nhóm bàn (?) Nêu đặc điểm của tuổi vị thành niên?
(?) Nêu đặc điểm của tuổi trưởng thành?
(?) Nêu đặc điểm của tuổi già?
- Đại diện nhóm lên trình bày -HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Trò chơi(Ai? Họ đang ở đâu vào giai đoạn nào của cuộc đời)
Mục tiêu: Củng cố hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi gia
GV Chia lớp thành 3 nhóm, phát cho HS xem 1 số tranh, ảnh
nam, nữ ở các lứa tuổi Yc hs xác định xem những người trong
ảnh ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
GV nhậân xét bổ sung
(?) Các em đang ở giai đoạn nào của cuộc đời
=> Các em ở giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay là ở vào
tuổi dậy thì…từ đó chúng ta sẵn sàng đón nhận mà không hề
bối rối trước sự phát triển của cơ thể về thể chất, tinh thần,
mối quan hệ XH…
Yêu cầu các nhóm tìm xem nhửng người trong tranh, ảnh ở giai đoạn nào của cuộc đờiĐại diện nhóm lên trình bày
- HS trả lời
3 Củng cố - Dặn dò: (3’)
GV nhận xét tiết học HS về xem lại bài, chuẩn bị bài 8
-Toán
Trang 5ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I.Mục tiêu:- Giúp HS làm quen với bài toán quan hệ tỉ lệ và biết cách giải bài toán liên quan đến
quan hệ tỉ lệ đó
- Rèn kỹ năng giải toán
- Giáo dục HS biết vận dụng những kiến thức vào thực tế
II.Chuẩn bị: Thước.
III.Hoạt động:
1
Bài cũ: (5’)
(?)Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của chúng ta làm như thế nào?Làm BT2 (Đạt)
(?)Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ của chúng ta làm như thế nào?Làm bài 3( Thiên)
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi tựa bài (1’)
b Các hoạt động dạy-học (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ
Mục tiêu: làm quen với bài toán quan hệ tỉ lệ và biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó
a)GV nêu VD1 SGK
(?) 1 giờ người đó đi ? km?
(?) 2 giờ người đó đi ? km?
(?) Em có nhận xét gì về thời gian đi; quãng
đường đi gấp nhau mấy lần?
(?)Thời gian đi gấp lên 2 lần thì quãng đường đi
gấp lên mấy lần?
(?) Qua ví dụ trên em nào có thể nêu mối quan
hệ giữa thời gian đi và quãng đường đi được?
=> Khi t/gian gấp lên bao nhiêu lần thì q/đ đi
được cũng gấp lên bấy nhiêu lần
b) Bài toán:
-GV gọi HS trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm 4 giờ đi được bao nhiêu km ta làm
như thế nào?
- Muốn tìm 1 giờ đi được bao nhiêu km ta làm
như thế nào?
GV giảng: Tìm số km đi được trong 1 giờ chính
là bước rút về đơn vị
- Sau khi tìm được số km đi được trong 1 giờ ta
tìm số km đi được trong 4 như thế nào?
Gọi 1 HS lên bảng giải (cách 1) – HS dưới lớp
làm vào nháp
=> Đây chính là cách giải bằng cách rút về đơn
-HS trao đổi trình bày ý kiến
- 1 HS lên bảng tóm tắt đề
2 giờ : 90 km
4 giờ : … km?
- Ta tìm 1 giờ đi được bao nhiêu km
- Ta lấy số km đi trong 2 giờ chia cho số giờ đã đi
-Lấy số km đi trong 1 giờ x 4 giờ
-1 HS lên bảng giải
Mỗi giờ xe đi được: 90 :2= 45(km)Trong 4 giờ xe đi: 45 x 4 = 180 (km)-HS nhận xét bài của bạn
- Cho HS tìm
Trang 6(?) Cách 2 này ta làm như thế nào?
(?) So với 2 giờ thì 4 giờ gấp mấy lần?
(?) Quãng đường đi trong 4 giờ thì gấp mấy lần
Q/đ đi trong 2 giờ?
(?) Vậy 4 giờ xe đi ? km?
-Bước tìm 4 giờ gầp 2 giờ mấy lần gọi là bước
(Tìm tỉ số)
- Ta so sánh 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần
- 2 lần
- 2 lần
- Ta lấy 90 km nhân với số lần vừa tìm được
1 HS giải cách 2 – Cho HS nhận xét
Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu:Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bài tập
Bài 1: -GV yêu cầu HS đọc đề toán, hd HS tìm
hiểu đề
(?) Nếu giá vải không đổi , khi số tiền mua vải
gấp lên thì số vải mua được sẽ tăng lên hay
giảm đi?
-GV yêu cầu HS dựa vào VD trên để làm bài
-GV gọi HS nhận xét, sửa bài
Bài 2:- GV yêu cầu HS đọc đề toán, hd HS tìm
hiểu đề
-GV yêu cầu HS dựa vào ví dụ trên để làm bài
-GV gọi HS nhận xét, sửa bài trên bảng
Bài 3: -GV yêu cầu HS đọc đề toán, hd HS tìm
hiểu đề
-GV yêu cầu HS tóm tắt và làm bài 3 a
-GV gọi HS nhận xét, sửa bài
- 1 HS đọc bài trước lớp, nêu câu hỏi tìm hiểu bài
- Số vải mua được sẽ gấp lên hoặc giảm đi bấy nhiêu lần
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở BTTóm tắt: 5m : 80000 đồng
7m :…… đồng?
Giải:
Mua 1m hết số tiền :80000 : 5 =16000(đ)Mua 7m hết số tiền :16000 x 7=112000(đ)
Đáp số: 112000đồng
-1 HS đọc bài trước lớp, nêu câu hỏi tìm hiểu bài
- HS tóm tắt, giải bàiTóm tắt: 3 ngày: 1200 cây
12 ngày:… cây?
Cách 1: Trong 12 ngày trồng được số cây là:
1200 : 3x 12 = 4800 (cây)Đáp số: 4800 câyCách 2: Số lân 12 ngày gấp 3 ngày là:
12 :3 = 4 ( lần)
12 ngày trồng được số cây là:
1200 x 4= 4800 (cây)Đáp số: 4800 cây-1 HS đọc bài trước lớp, nêu câu hỏi tìm hiểu bài
- HS tóm tắt giải bài
-1 HS lên bảng làm bài
3 Củng cố -Dặn dò: (3’)
Trang 7Cách giải toán về quan hệ tỉ lệ.Về nhà làm phần b bài 3 học bài và chuẩn bị bài sau.
-Ngày soạn 7/9 - -Ngày dạy:Thứ ba ngà9 tháng 9 năm 2008
Chính tả ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈI.Mục đích yêu cầu:Nghe – viết đúng chính tả bài: Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ.
- Tiếp tục củng cố hiểu biết về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
- Giáo dục các em tính cẩn thận
II.Đồ dùng:- Bút dạ, phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần.
a Giới thiệu bài (1’)
b Các hoạt động dạy-học (27’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe – viết
Mt:Hiểu nội dung bài, luyện viết các tiếng khó trong bài, viết đúng chính tả bài, soát bài, sửa lỗi
GV đọc toàn bài 1 lần
-YC HS đọc thầm bài
-GV hướng dẫn HS luyện viết những từ dễ viết
sai.Phrăng-đơ Bô–en, chiến tranh, khuất phục,
chính nghĩa
Gọi HS lên bảng viết
-GV đọc lần 2 bài viết và đọc bài cho HS viết
bài
GV đọc lại cho cả lớp dò bài
Cho HS đổi bài soát lỗi
-GV chấm bài (5- 6 bài)
-GV nhận xét bài viết sửa lỗi sai cơ bản của HS
-HS theo dõi SGK, đọc thầm -HS luyện viết
- HS lên bảng viết
HS viết bài
HS đổi bài soát lỗi
Họat động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Mt: Tiếp tục củng cố hiểu biết về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng Bài2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV giao việc: kẻ mô hình cấu tạo vần ghi vần
của tiếng nghĩa và tiếng chiến vào mô hình.
-Chỉ ra tiếng chiến và tiếng nghĩa có gì giống
và khác nhau?
-Học sinh làm theo nhóm bàn
Gọi HS lên bảng báo cáo: nêu sự giống và khác
nhau giữa 2 tiếng
-HS đọc yêu cầu bài 2
-HS làm nhóm theo bàn
2 HS lên bảng báo cáoCho HS khác nhận xétTiếng Aâm
đầu
Vần
Trang 8GV chốt:
+Giống nhau: 2 tiếng đều có âm chính là
nguyên âm đôi
+Khác nhau: Tiếng “chiến” có âm cuối, tiếng
“nghĩa” không có âm cuối
Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu bài
Làm việc cá nhân
- Nêu cách đánh dấu thanh ở chữ “nghĩa” và
chữ “ chiến”
=>Trong tiếng nghĩa( không có âm cuối) dấu
thanh ghi trên chữ cái đứng trước của nguyên
âm đôi,
Tiếng chiến (có âm cuối) dấu thanh nằm ở chữ
cái đứng sau nguyên âm đôi
3.Củng cố-Dặn dò: (3’)
HS nhắc lại cách ghi dấu thanh trong tiếng có nguyên âm đơn “ia”, “iê” để không đánh dấu thanh sai vị trí
-Lịch sử XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ 19 ĐẦU THẾ KỈ 20 I.Mục tiêu:HS biết cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX nền kinh tế xã hội nước ta có nhiều biến đổi do
chính sách khai thác thuộc địa của Pháp
-Bước đầu nhận biết được mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội (kinh tế thay đổi đồng thời xã hội thay đổi theo)
-Giáo dục các em cô gắng học hành để xây dựng đất nước
II.Đồ dùng: Hình SGK phóng to Bản đồ hành chính Việt Nam
-Tranh ảnh tư liệu phản ánh về sự phát triển kinh tế, xã hội ở Việt Nam thời bấy giờ
III.Hoạt động
1 Bài cũ : (5’)
(?)Nêu diễn biến cuộc phản công ở Kinh thành Huế.(Tuấn)
(?) Nêu một số cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương (Chiến)
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài (1’)
b Các hoạt động dạy-học (27’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu về sự thay đổi nền kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế
kỉ XX
Mt: hiểu về sự thay đổi nền kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
-Gv tổ chức cho HS đọc sách thảo luận
nhóm nội dung câu hỏi sau:
(?) Hãy nêu những biểu hiện về sự thay đổi
trong nền kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ XIX
đầu thế kỉ XX (?) Ai được hưởng các nguồn
lợi này?
(?) Để thuận lợi cho việc chuyên chở các
- HS mở sách đọc thảo luận nhóm 2
- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét và bổ sung
*Về kinh tế: Pháp tăng cường khai thác mỏ, lập nhà máy, đồn điền để vơ vét tài nguyên và bóc lột sức lao động của nhân dân ta
*Các đường giao thông vận tải được xây dựng
Trang 9nguồn lợi thu từ các nhà máy, đồn điền thì
hệ thống giao thông phát triển như thế nào?
=> Từ cuối thế kỉ XIX, Pháp tăng cường khai
thác mỏ, lập nhà máy, đồn điền để vơ vét tài
nguyên và bóc lột sức lao động của nhân
dân ta
lần đầu tiên ở Việt Nam có đường ô tô và xe lửa
HS xem ảnh tư liệu
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự thay đổi xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
Mt: hiểu về sự thay đổi xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
GV cho HS thực hiện theo nhóm(bàn ).Nội
dung câu hỏi sau:
(?) Trước đây XH Việt Nam chủ yếu có giai
cấp nào? Đầu thế kỉ XX xuất hiện thêm
những giai cấp, tầng lớp nà mới? Đời sống
của công nhân, nông dân VN như thế nào?
(?) Do đâu mà XH VN xuất hiện thêm
những giai cấp, tầng lớp mới ra đời?
(?)Cuộc sống của công nhân và nhân dân ta
thời gian này ra sao?
=>Sự xuất hiện ngành kinh tế tạo ra sự thay
đổi trong xã hội Việt Nam, các giai cấp, tầng
lớp mới ra đời như công nhân, chủ xưởng,
nhà buôn, viên chức, tri thức.
HS thảo luận, báo cáo, nhận xét, bổ sung
- XH Việt Nam chủ yếu là địa chủ, phong kiến Từ cuối thế kỉ XIX xuất hiện thêm những giai cấp, tầng lớp mới ra đời như: công nhân, chủ xưởng, nhà buôn, viên chức, tri thức
- Buôn bán phát triển mở mang mộït số người trở thành chủ xưởng hoặc nhà buôn xuất hiện viên chức, tri thức, chủ xưởng Nhà máy, hầm mỏ xây dựng xuất hiện thêm giai cấp công nhân
- Cuộc sống của nhân dân ta vô cùng cực khổ, công nhân làm việc nặng nề, đồng lương rẻ mạt, nông dân mất đất
Hoạt động 4: Rút bài học
Mt: biết được mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội
(?) Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX tình hình
kinh tế và xã hội Việt Nam có chuyển biến
gì?
HS đọc ghi nhớ(SGK)
3 Củng cố-Dặn dò: (3’)
GV nhận xét tiết học HS hoc bài, chuẩn bị bài: : Phan Bội Châu và phong trào Đông Du
-Toán LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: Giúp HS
- Rèn kỹ năng giải các bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ
- Giáo dục HS biết vận dụng các kiến thức giải toán
a Giới thiệu bài- ghi tựa bài (1’)
b Các hoạt động dạy-học (27’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Làm BT1
Mục tiêu: Rèn kỹ năng giải các bài toán
Trang 10Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu
(?) Bài toán cho biết gì?
(?) Bài toán hỏi gì?
-GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán rồi giải
-GV gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
-1 HS đọc đề bài, lớp tìm hiểu bài rồi nêu các dữ liệu bài toán cho biết
-1 HS lên bảng tóm tắt và làm bài, lớp làm vào vởø, nhận xét, chữa bài
Tóm tắt: 12 quyển: 24000đồng
30 quyển:…… đồng?
Bài giải:
Mua 30 quyển hết số tiền là:
24000 : 12 x 30 = 60000 (đồng)
Đáp số: 60000 đồng
Hoạt động 2: Làm BT2
Mục tiêu: Rèn kỹ năng giải các bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ
Bài 2: GV gọi HS đọc đề toán, tìm hiểu đề
(?)Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
-GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán rồi giải
-GV gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
-1 HS đọc để bài, lớp theo dõi, tìm hiểu, nêu các yếu tố của bài
-1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở( giải theo cách tìm tỉ số)
Tóm tắt: 24 bút: 30000 đồng
8 bút: … đồng?
Bài giải:
Số lần 8 cái bút kém 24 cái bút là:
24 : 8 = 3 (lần)Số tiền để mua 8 bút là:30000 : 3 = 10000( đồng)Đáp số 10000 đồng
Hoạt động 3: Làm BT3
Mục tiêu: Rèn kỹ năng giải bài toán rút về đơn vị
Bài 3: GV gọi HS đọc đề toán, tìm hiểu đề
(?)Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
-GV yêu HS nêu mối quan hệ giữa số HS
và số ô tô
-HS làm bài, chữa bài
-GV nhận xét đánh giá cho điểm
Bài 4 :
Cho HS đọc yêu cầu bài toán
Gọi HS lên bảng làm bài Lớp làm vào vở
3 Củng cố- dặn dò: (3’)
Cho HS nhắc lại cách giải toán về quan hệ tỉ lệ GV nhận xét tiết học
-Luyện từ và câu TỪ TRÁI NGHĨA I.Mục đích yêu cầu:Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa
- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa
Trang 11- Giáo dục các em biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II.Đồ dùng học tập:- Từ điển Tiếng Việt
- Bảng lớp viết nội dung BT 1,2,3 phần luyện tập
III.Hoạt động:
1 Bài cũ: (5’) Tìm từ đồng nghĩa với từ : “đỏ ”(Trường)
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài (1’)
b Các hoạt động dạy-học (27’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập => Từ trái nghĩa
Mục tiêu: Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa
GV yc HS đọc bài tập 1
-Yc học sinh tìm nghĩa của từ: phi nghĩa và
từ chính nghĩa trong từ điển.
- So sánh nghĩa của 2 từ trên
GV chốt: 2 từ “phi nghĩa” và “chính nghĩa”
là hai từ có nghĩa trái ngược nhau Đó là
những từ trái nghĩa
=> Những từ có nghĩa trái ngược nhau gọi là
từ trái nghĩa
Bài 2:Cho HS hoạt động cá nhân tìm từ trái
nghĩa trong câu tục ngữ
(?) Em hiểu nghĩa của từ “vinh” của từ
“nhục” là như thế nào?
GV chốt ý: Cách dùng từø trái nghĩa trong câu
tục ngữ tạo ra 2 vế tương phản làm nổi bật
quan niệm sống cao đẹp của con người Việt
Nam: Thà chết mà được tiếng thơm còn hơn
sống mà bị người đời khinh bỉ
(?) Thế nào là từ trái nghĩa? Việc đặt các từ
trái nghĩa cạnh nhau có tác dụng gì?
Cho HS tìm thêm một số từ trái nghĩa
-2 HS đọc bài 1, HS thảo luận nhóm nội dung yc giáo viên giao, đại điện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ sung
- Phi nghĩa là trái với đạo lý Cuộc chiến tranh
phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu
xa, không được những người có lương tri ủng hộ
- Chính nghĩa là đúng với đạo lý, chiến đấu vì
chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bãi công
-HS đọc yêu cầu bài, HS làm việc cá nhân, trả lời yc của bài:
-Sống – chết; vinh – nhục
- “vinh”: được kính trọng, được đánh giá cao
- “nhục”: xấu hổ và bị khinh bỉ
-HS đọc ghi nhớ: sgk
-Tìm từ trái nghĩa
Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vừa học, biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa
Baiø1 GV yc HS đọc bài tập 1
-GV giao việc cho HS tìm các cặp từ trái
nghĩa trong các câu: a, b, c, d
-Bài 2: GV yc HS đọc bài tập 2:
GV gợi ý cho HS: Tìm từ trái nghĩa với từ
-Cho1HS đọc yêu cầu bài-HS tìm hiểu theo nhóm, lên bảng trình bày
- Các cặp từ trái nghĩa là:
đục ≠ trong; xấu ≠ đẹp; đen ≠ trắng; rách ≠lành, dở ≠ hay.
-1HS đọc yêu cầu bài tập 2-HS làm việc cá nhân, 3 HS lên bảng làm bài, cả
Trang 12hẹp, xấu, trên để điền vào chỗ trống
Bài 3: GV yc HS đọc bài tập 3, yc HS làm
việc theo nhóm thi tiếp sức
Bài 4: GV yc HS đọc bài tập 4 yc HS làm
bài vào vở GV chữa bài, chấm bài 1 số hs
lớp làm bài vào vở-Lớp nhận xét, sửa bài
-1HS đọc yêu cầu bài tập 3-HS làm việc theo nhóm thi tiếp sức nhóm nào tìm được nhiều từ là thắng
-Thương yêu ≠ căm ghét, căm giận, căm thù-Đoàn kết ≠ chia rẽ, xung khắc
-Giữ gìn ≠ phá hoại, phá phách-Hoà bình ≠ chiến tranh, xung đột-Lớp nhận xét, sửa bài
-1HS đọc yêu cầu bài tập 4-HS làm việc cá nhân, 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
-Lớp nhận xét, sửa bài
3 Củng cố – dặn dò: (3’)
Thế nào là từ trái nghĩa? cho ví dụ?
GV nhận xét tiết học, về chuẩn bị bài
-Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI “HOÀNG ANH, HOÀNG YẾN”
B I Mục tiêu:
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ : Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu thuần thục động tác theo nhịp hô của GV
- Trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến” Yêu cầu HS chơi đúng luật, giữ kỉ luật, tập trung chú ý, nhanh nhẹn, hào hứng khi chơi
II Dụng cụ :
Lần 1- 2
Lần 3- 4Lần 5- 6
- Lớp trưởng tập trung báo cáo, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện
- Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái
- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp gối, vai, hông
- Trò chơi “ Tìm người chỉ huy”
Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp
+ Tập cả lớp do GV điều khiển + Tập theo tổ GV quan sát, nhận xét, sửa sai cho HS các tổ
+ Cho các tổ thi đua trình diễn, GV cùng
HS quan sát, nhận xét
- Tập trung 4 hàng ngang
- Tập trung 4 hàng ngang
- Tập trung 4 hàng ngang
- Tập trung 4 hàng ngang
- Tập trung 4 hàng ngang
- Tập trung 4 hàng ngang
- Do tổ trưởng điều khiển
- Tập hợp lớp
Trang 132 Trò chơi vận
4 - 6’
2 - 3’
1 – 2’
1’
+ Tập cả lớp để củng cố
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi
- Cho cả lớp chơi thử
- Cho cả lớp cùng chơi GV quan sát, nhận xét, biểu dương tổ thắng cuộc
- Cho cả lớp chạy đều thành vòng tròn lớn, sau khép lại thành vòng tròn nhỏ quay mặt vào trong tập động tác thả lỏng
- GV hệ thống bài GV nhận xét, đánh giá tiết học
- Về nhà ôn lại các động tác đã học
- GV hô " THỂ DỤC" - Cả lớp hô "
- Đội hình vòng tròn
- Đội hình vòng tròn
-Ngày soạn: 8/10 - -Ngày dạy:Thứ tư ngày 10 tháng 9 năm 2008
Khoa học : VỆ SINH TUÔÅI DẬY THÌ I.Mục tiêu :
- Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì
- Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì
II.Chuẩn bị:- Hình trang 18,19 SGK Các phiếu học tập
III.Hoạt động:
1 Bài cũ : (5’)
Nêu đặc điểm con người giai đoạn vị thành niên? (Lan)
Nêu đặc điểm con người giai đoạn trưởng thành? (Ánh)
Nêu đặc điểm con người giai đoạn già? (Hiếu)
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài (1’)
b Các hoạt động dạy-học (27’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:Những việc lên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.
Mục tiêu: Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì
GV nêu câu hỏi yc HS thảo luận nhóm đôi trả
lời:
(?) Em cần làm gì để giữ vệ sinh cơ thể?
(?) Hãy nêu tác dụng của từng việc làm kể trên?
=> Tất cả những việc làm trên là cần thiết để
giữ vệ sinh cơ thể nói chung nhung ở lứa tuổi
-HS thảo luận, trình bày
-Thường xuyên tắm giặt gội đầu-Thường xuyên thay quần áo lót
-Thường xuyên rửa bộ phận sinh dục
-Tắm giặt gội đầu sẽ làm cho mồ hôi, chất nhờn trôi đi, tranh mụn trứng cá, cơ htể sạch sẽ, thơm tho…
Trang 14dậy thì, cơ quan sinh dục mới bắt đầu phát triển,
vì vậy chúng ta cần phải biết cách giữ vệ sinh cơ
quan sinh dục
Hoạt động 2 :Cho HS làm phiếu học tập theo nhóm nam và nhóm nữ.
MT: Thấy được việc vệ sinh cơ quan sinh dục như thế nào?
-GV chia lớp thành 2 nhóm nam và nữ riêng
Phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập
-Nam nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dục
nam”
- Nữ nhận phiếu “ Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ”
-GV cho các nhóm thảo luận khoanh tròn vào
các chữ cái trước các câu đúng
GV chữa bài tập theo nhóm riêng
-GV yc HS đọc mục bạn cần biết ( đoạn đầu)
-HS chia nhóm nam – nữ, nhận phiếu, thảo luận khoanh tròn vào các chữ cái trước các câu đúng
- 3 HS đọc đọc mục bạn cần biết ( đoạn đầu)
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm quan sát tranh và thảo luận.
Mục tiêu: Xác định những việc làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì
Cho HS đọc yêu cầu và làm theo nhóm
GV dán tranh SGK lên bảng ( hình 4,5,6,7)
Gọi HS từng nhóm lên trình bày nội dung từng
bức tranh
(?) Những việc nào nên làm? Vì sao?
(?) Những việc nào không nên làm? Vì sao?
GV yc học sinh đọc phần bạn cần biết TT
=> Ở tuổi dậy thì chúng ta cần ăn uống đủ chất,
tăng cường luyện tập thể dục thể thao, vui chơi
giải trí lành mạnh; tuyệt đối không sử dụng các
chất gây nghiện như thuốc lá, rượu … ; không
xem phim ảnh hoặc sách báo không lành mạnh
- HS làm việc theo nhóm, quan sát tranh, trình bày nội dung từng tranh
-Đại diện nhóm trình bày:
- Nên tập thể dục, thể thao, ăn uống đầy đủ-Không xem phim đồi truỵ, không uống rượu, bia và không dùng các chất kích thích
- Aên uống đủ chất, không dùng các chất gây nghiện
3.Củng cố-Dặn dò: (3’)
Tóm tắt nội dung bài, nhận xét tiết học Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài sau
-Kể chuyện TIẾNG VĨ CẦM Ở MĨ LAI I.Mục đích yêu cầu:Rèn kỹ năng nói: Dựa vào lời kể của GV, những hình ảnh minh hoạ phim
trong SGK và lời thuyết minh cho hình ảnh, kể lại được câu chuyện “Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai” kết hợp kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ một cách tự nhiên
- HS hiểu được ý nghĩa câu chuyện ca ngợi hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tâm ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
-Giáo dục các em về lòng yêu hoà bình, học tốt để xây dựng quê hương
II.Đồ dùng: Bảng lớp viết sẵn ngày tháng năm xảy ra vụ thảm sát Sơn Mỹ (16-3-1968), tên những
người Mỹ trong chuyện
III Hoạt động:
1 Bài cũ: (5’)
Trang 15(?) Em hãy kể về một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước của một người mà em biết (Thắng)
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài (1’)
b Các hoạt động dạy-học (27’)
Hoạt động 1: GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ lên các dòng ngày tháng xảy ra vụ việc, tên
riêng kèm chức vụ và công việc của những lính Mỹ Kể lần 2 kết hợp với hình minh hoạ phim SGK
Mục tiêu: Hiểu được các hình ảnh minh hoạ, và lời thuyết minh cho hình ảnh
-GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ lên các dòng ngày tháng xảy ra vụ
việc, tên riêng kèm chức vụ và công việc của những lính Mỹ:
-16 – 3 – 1968
-Mai – cơ: Cựu chiến binh Mỹ
-Tôm – xơn: Chỉ huy đội bay
-Côn – bơn: Xạ thủ súng máy
-An – đrê – ốt – la:Cơ trưởng (người lái chính trên máy bay)
-Hơ – bớt: Anh lính da đen
-Rô – nan: một người lính bền bỉ sưu tầm tài liệu về vụ thảm sát
-Kể lần 2 kết hợp với hình minh hoạ phim SGK
Đoạn 1: Aûnh 1: Cựu chiến binh Mỹ Mai – Cơ, trở lại việt nam với
mong muốn đánh 1 bản đàn cầu nguyện cho linh hồn của những người
đã khuất ở Mĩ Lai
Đoạn 2:( Giọng kể căm hờn)Năm 1968, quân đội Mỹ đã huỷ diệt Mĩ
Lai Đây là tấm ảnh tư liệu ghi lại cảnh có thực cảnh 1: tên lính Mỹ
đang châm lửa đốt nhà Tấm ảnh này do nhà báo Mỹ Rô – nan chụp
trong vụ thảm sát VD: còn có ảnh bao người dân nằm trong vũng
máu, lính Mỹ dí súng vào mang tai một người phụ nữ …v…v …
Đoạn 3:(Giọng kể hồi hộp) Giới thiệu ảnh tư liệu hình ảnh chiếc trực
thăng của Tôm – xơn cứu 10 người dân vô tội
Đoạn 4: Aûnh 4: Hai tên lính Mỹ dìu anh lính da đen Hơ – bớt tự bắn
vào chân để khỏi tham gia tội ác
Aûnh 5: Nhà bác Rô – nan tố cáo vụ thảm sát Mĩ Lai trước công luận
Đoạn 5: Aûnh 6, 7: Tôm – xơn và Côn – bơn đã trở lại Việt Nam sau
30 năm xảy ra vụ thảm sát
- HS lắng nghe ghi nhớ một số sự kiện và tên một số nhân vật trong truyện
- HS vừa nghe, vừa nhìn hình minh hoạ
- HS vừa nghe, vừa nhìn hình minh hoạ
- HS vừa nghe, vừa nhìn hình minh hoạ
- HS vừa nghe, vừa nhìn hình minh hoa
- HS vừa nghe, vừa nhìn hình minh hoạ
Hoạt động 2 :HS kể chuyện, nêu ý nghĩa câu chuyện
Mục tiêu: kể lại được câu chuyện “Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai” kết hợp kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ một cách tự nhiên HS hiểu được ý nghĩa câu chuyện
Cho HS kể từng đoạn chuyện theo nhóm trao đổi về nội dung ý nghĩa
câu chuyện
-Thi kể lại toàn bộ câu chuyện
Cho HS trao đổi :Chuyện giúp các bạn hiểu được điều gì? Bạn suy
nghĩ gì về chiến tranh? Hành động của những người lính Mỹ có lương
-HS hoạt động nhóm kể lại từng đoạn của câu chuyện và kể lại toàn bộ chuyện, trao đổi về ý nghĩa chuyện
-Đại diện nhóm lên kể
-HS phát biểu ý kiến của mình về ý nghĩa
Trang 16tâm giúp bạn hiểu điều gì? Và nêu ý nghĩa câu chuyện
Ýù nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của những người lính Mỹ có
lương tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quan đội Mỹ
trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
chuyện
3.Củng cố - Dặn dò: HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện Nhận xét tiết học Về nhà tìm 1 câu chuyện
ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh
-Toán ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (TT) I.Mục tiêu: Giúp HS:
-Làm quen với bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ
-Biết cách giải các bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ
II.Hoạt động:
1 Bài cũ: (5’)
Gọi HS lên bảng giải bài 4 (P.Bảo)
Tóm tắt: 2 ngày : 72000 đồng
5 ngày : … đồng?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài (1’)
b Các hoạt động dạy-học (27’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ
Mục tiêu: Làm quen với bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ và cách giải
-GV đưa ví dụ lên bảng
-Có 100 kg gạo chia đều cho các bao
Số kg gạo ở mỗi bao 5 kg 10
kg
20 kgSố bao gạo
(?) Nếu mỗi bao đựng được 5 kg thì chia hết
số gạo đó cho bao nhiêu bao?
(?) Nếu mỗi bao đựng 10 kg thì chia hết số
gạo đó cho bao nhiêu bao?
(?) Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5kg lên
10 kg thì số bao gạo như thế nào?
(?) 5 kg gấp lên mấy lần thì được 10 kg?
(?)20 bao gạo giảm đi mấy lần thì được 10
bao gạo?
(?)Khi số kg gạo mỗi bao gấp lên 2 lần thì số
bao gạo thay đổi như thế nào?
(?) Nếu mỗi bao đựng 20 kg thì chia hết số
gạo đó cho bao nhiêu bao?
(?) Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5kg lên
20 kg thì số bao gạo như thế nào?
(?) 5 kg gấp lên mấy lần thì được 20 kg?
(?)20 bao gạo giảm đi mấy lần thì được 5bao
gạo?
(?)Khi số kg gạo mỗi bao gấp lên 4 lần thì số
bao gạo thay đổi như thế nào?
- 1 HS đọc , cả lớp theo dõi
- Chia hết cho 20 bao
- Chia hết cho 10 bao
- Số bao gạo giảm từ 20 bao xuống còn 10 bao
- Gấp lên 2 lần-Giảm đi 2 lần
-Khi số kg gạo mỗi bao gấp lên 2 lần thì số bao gạo giảm đi 2 lần
-Chia hết số gạo đó cho 5 bao
-Thì số bao gạo giảm đi từ 20 xuống còn 4 bao( giảm 4 lần)
-4 lần-4 lần-Số bao gạo giảm đi 4 lần