1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an tron bộ CN10

197 333 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Công Nghệ 10
Người hướng dẫn GV: Kim Chanh Thi
Trường học Trường THPT Hàm Giang
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Giang
Định dạng
Số trang 197
Dung lượng 7,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài này học sinh phải: - Hiểu rõ được mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng - Trình bày được nội dung, mục đích của các thí nghiệm

Trang 1

Ngày soạn : 03/8/2010

Tuần : 01

Tiết : 01

CHƯƠNG I

TRỒNG TRỌT, LÂM NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG

Bài 2: KHẢO NGHIỆM GIỐNG CÂY TRỒNG

I Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Hiểu rõ được mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng

- Trình bày được nội dung, mục đích của các thí nghiệm khảo nghiệm giốngcây trồng

- Rèn luyện kỹ năng phân tích so sánh

II Phương pháp, phương tiện

* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, diễn giảng

* Phương tiện: Tranh ảnh về các thí nghiệm khảo nghiệm GCT, băng hình

về hội nghị đầu bờ (gồm hoạt động báo cáo và khảo sát thực tế)…

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Dạy học bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống

- Muốn khai thác tối đa hiệu quả

của giống cần khảo nghiệm về

những đặc điểm nào?

- Một giống lúa mới, nếu không

thông qua khải nghiệm mà đưa vào

sản xuất đại trà ngay thì kết quả sẽ

thế nào? Tại sao?

Trang 2

- Xây dựng hoàn thiện hệ thống luâncanh, kỹ thuật canh tác… phù hợpvới từng giống

- Kịp thời đưa giống mới vào sảnxuất đại trà

Hoạt động 2: Tìm hiểu các thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng

- Trong thí nghiệm SS, giống mới

được bố trí so sánh với giống nào?

Mục đích là gì? (so sánh với giống

đại trà nhằm xác định những đặc

điểm ưu việt của giống mới so với

giống đại trà)

- GV cho HS quan sát tranh ảnh về

TNSS; yêu cầu HS quan sát hình

2.1SGK xác định giống mới, giống

- GV yêu câu HS quan sát hình 2.2

SGK cho biết đó là thí nghiệm kiểm

tra nội dung gì? (kiểm tra chế độ

* Nội dung: So sánh toàn diện giốngmới và giống sản xuất đại trà về cácchỉ tiêu:

- Sinh trưởng, phát triển

- Năng suất, chất lượng sản phẩm

- Khả năng chống chịu…

2 Thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật

* Mục đích: Kiểm tra những đề xuấtcủa cơ quan chọn tạo giống để xácđịnh quy trình kỹ thuật chuẩn bị chosản xuất đại trà

* Nội dung: Gieo trồng và chăm sócgiống mới với nhiều chế độ khácnhau

3 Thí nghiệm sản xuất quảng cáo

Trang 3

- Giống mới với những điều kiện gì

sẽ được tổ chức thí nghiệm sản xuất

quảng cáo? (sau khi đã được cấp

giấy chứng nhận giống QG)

- Thí nghiệm sản xuất quảng cáo

nhằm mục đích gì?

- Thí nghiệm sản xuất quảng cáo

phải tiến hành những nội dung gì?

* Mục đích: Tuyên truyền đưagiống mới vào sản xuất đại trà

* Nội dung:

- Tổ chức hội nghị đầu bờ để đánhgiá năng suất, chất lượng của giốngmới

- Tuyên truyền, quảng cáo trên cácphương tiện thông tin đại chúng vềgiống mới

4 Củng cố

HDMT : Ở việt nam nhập một số giống cỏ, ốc bươu vàng, …không chú ý

đến ảnh hưởng của chúng đến hệ sinh thái gây những hậu quả không tốt chosản xuất và môi trường hiện nay việt nam có nhập Rùa móng đỏ đả bọc lộnhgiều tiêu cực…

- Yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi trong SGK

- Nhận xét ý thức, thái độ và kết quả học tập của HS

5 Hướng dẫn

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc trước ở nhà bài 3 và bài 4: “Sản xuất giống cây trồng”

Trang 4

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Trình bày được mục đích của công tác khảo nghiệm giống cây trồng vàquy trình sản xuất GCT

- Phân biệt được sự giống và khác nhau giữa quy trình sản xuất giống theo

sơ đồ DT và sơ đồ PT

- So sánh được sự giống và khác nhau giữa quy trình sản xuất giống tự thụphấn và quy trình sản xuất giống thụ phấn chéo

- Rèn luyện kỹ năng phân tích so sánh

II Phương pháp, phương tiện

* Phương pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp, trực quan

* Phương tiện: Phóng to quy trình sản xuất giống theo sơ đồ duy trì và sơ đồphục tráng

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng?

- Mục đích, cách thức tiến hành thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật?

3 Dạy học bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích sản xuất giống cây trồng và hệ thống sản

Trang 5

- Thế nào là thuần chủng? (độ thuần

chủng của giống là nói tới kiểu gen

đồng hợp của giống)

- Hệ thống sản xuất giống cây trồng

bắt đầu từ đâu và khi nào kết thúc?

- Hệ thống sản xuất GCT gồm

những giai đoạn nào?

- Thế nào là hạt SNC, nơi nào có

nhiệm vụ sản xuất hạt SNC? (Là lô

hạt giống được nhân ra từ giống

tác giả hoặc phục tráng giống sản

xuất đạt tiêu chuẩn chất lượng theo

quy định của TCN hoặc TCVN)

- Thế nào là hạt NC, nơi nào có

nhiệm vụ sản xuất hạt NC? (Là lô

hạt chất lượng cao được nhân ra từ

lô hạt SNC theo quy trình của Bộ

chất lượng cao, được nhân ra từ

hạt NC; Sản xuất tại cơ sở nhân

giống địa phương)

giống

- Tạo ra đủ số lượng giống cần thiết

để đưa vào sản xuất đại trà

II Hệ thống sản xuất giống cây trồng

Sơ đồ hệ thống sản xuất GCT:

Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình sản xuất GCT – 20’

- Cây trồng nông nghiệp có mấy

SẢN XUẤT HẠT NC

SẢN XUẤT HẠT

XN

SẢN XUẤT ĐẠI TRÀ

GĐ 1

GĐ 2

GĐ 3

Trang 6

thức, phương thức sinh sản của cây

trồng NN mà chúng ta có các quy

trình sản xuất khác nhau

- GV: Chia lớp thành 4 nhóm, nhóm

thứ nhất nghiên cứu, trình bày sơ đồ

duy trì; Nhóm thứ hai nghiên cứu,

- Sau 5’ GV yêu cầu đại diện nhóm

1 và nhóm 2 trình bày bảng Sau khi

+ Có mô tả giống gốc hoặc tài liệu

có liên quan làm cơ sở để phục

tráng

+ Cán bộ chuyên môn sâu và nắm

vững đặc điểm của giống

- Sau khi học sinh báo cáo kết quả

xong, GV nhận xét, bổ sung (nếu

b Sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo

c Sản xuất giống ở cây trồng nhân giống vô tính

Trang 7

- GV: đối với cây trồng thụ phấn

chéo, quy trình đều làm như với cây

tự thụ nhưng tất cả các bước đều

tiến hành trong khu cách ly và khi

phải loại bỏ các cây, dòng không

đạt yêu cầu thì phải tiến hành trước

khi phấn chín (tung phấn)

- Yêu cầu một HS đọc SGK

- Cây rừng có đặc điểm gì khác với

cây lương thực, thực phẩm?

- GV: cây rừng là cây dài ngày cho

nên quy trình sản xuất chủ yếu gồm

hai giai đoạn

- Gđ 1: Sản xuất giống SNC bằngchọn lọc

- Gđ 2: Sản xuất giống NC từ giốngSNC

- Gđ 3: Sản xuất giống XN từ giốngNC

2 Sản xuất giống cây rừng

- Gđ 1: Sản xuất giống SNC và NCbằng cách chọn lọc cây trội để xâydựng rừng giống hoặc vườn giống

- Gđ 2: Nhân giống cây rừng ở vườngiống hoặc rừng giống để cung cấpcho sản xuất đại trà, có thể bằng hạthoặc giâm hom hoặc nuôi cấy mô

4 Củng cố

Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập: So sánh quy trình sản xuất giống ở 3 nhóm cây trồng:

CÂY TỰ THỤ PHÂN

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc trước bài 5: “Thực hành: Xác định sức sống của hạt”; Học

thuộc quy trình thực hành

- Chuẩn bị mẫu vật cho bài thực hành

Ngày soạn : 10/8/2010

Trang 8

Tiết : 03

Bài 5: Thực hành

XÁC ĐỊNH SỨC SỐNG CỦA HẠT

I Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Biết phương pháp và xác định được sức sống của hạt một số cây trồngnông nghiệp

- Rèn luyện tính chu đáo, cẩn thận thông qua việc thực hiện đúng quy trìnhthực hành, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động

- Áp dụng được kiến thức và kỹ năng vào thực tế sản xuất tại gia đình và địaphương

II Phương pháp, phương tiện

* Phương pháp: Làm việc theo nhóm

2 Kiểm tra trước khi thực hành

Nêu quy trình thực hành: Xác định sức sống của hạt

3 Dạy học bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Hướng dẫn quy trình thực hành

- Yêu cầu HS trình bày quy trình

- GV nhắc học sinh: Khi thực hiện 4

bước đầu tiên, các em khác chú ý

Trang 9

nhuộm màu, như cách kiểm phiếu:

10 – 15 phút

- Bước 3: Dùng panh gắp hạt giống

ra giấy thấm và lau thật khô hạtgiống vừa được gắp ra

- Bước 4: Dùng panh kẹp chặt hạtgiữ trên lam kính, dùng dao cắt đôihạt theo chiều ngang rồi quan sátnội nhũ Nếu nội nhũ bị nhuộm màuthì hạt đã bị chết, nếu không bịnhuộm màu thì hạt là hạt sống

- Bước 5: Tính tỉ lệ hạt sống:

Trong đó: B là số hạt không bịnhuộm màu; C là tổng số hạt sửdụng vào làm thí nghiệm

Hoạt động 2: HS thực hành theo nhóm

- HS thực hiện lần lượt các bước thực hành như đã hướng dẫn Trong thờigian ngâm hạt giống, HS ghi tóm tắt quy trình thực hành vào vở thựchành Kẻ bảng “tính tỉ lệ hạt sống” và bảng “đánh giá kết quả” theo mẫutrong SGK

- GV theo dõi, hướng dẫn, nhắc nhở học sinh đảm bảo đúng quy trình thựchành và đảm bảo an toàn vệ sinh lao động

Trang 10

-Ap dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn

- Đọc trước bài 6; sưu tầm hình ảnh về một số giống cây trồng là sảnphẩm của công nghệ nuôi cấy mô tế bào

Trang 11

Ngày soạn : 20/8/2010

Tuần : 04

Tiết : 04

Bài 6

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO TRONG TẠO

VÀ NHÂN GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG, LÂM NGHIỆP

I Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Trình bày được khái niệm nuôi cấy mô tế bào và cơ sở khoa học của phươngpháp nuôi cấy mô tế bào

- Trình bày được một số ứng dụng của công nghệ nuôi cấy mô tế bào trongtạo và nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp

- Trình bày được quy trình công nghệ nhân giống bằng phương pháp nuôicấy mô

II Phương pháp, phương tiện

* Phương pháp: Vấn đáp, diễn giảng

* Phương tiện: Hình 6 SGK phóng to; Tranh ảnh có liên quan đến nội dungbài học

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Dạy học bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm của phương pháp nuôi cấy mô tế bào

- Yêu cầu HS đọc SGK mục I

- Môi trường dinh dưỡng phù hợp là

môi trường như thế nào?

- Môi trường nuôi cấy:

I Khái niệm phương pháp nuôi cấy mô TB

* Nuôi cấy mô TB là phương pháptách rời TB, mô đem nuôi cấy trongmôi trường thích hợp để chúng tiếptục phân bào rồi biệt hóa thành mô,

Trang 12

P – K – Ca – S – Mg

+ Vi lượng: Sắt, kẽm, Brom,

Mangan, Molipden

+ Các chất phụ gia hữu cơ: Vit,

amino acid, một số chất phụ gia

khác như nước dừa, dịch chiết nấm

men

+ Nguồn các bon: Đường Glucose

hoặc Fructose

+ Tác nhân làm rắn mt: Agar (poly

saccharide thu từ ngành tảo đỏ)

+ Chất điều hòa sinh trưởng: Auxin

(IAA, IBA, NAA…) và Cytokinin

(ABA, )

cơ quan và phát triển thành cây mới

* Môi trường dinh dưỡng phù hợp:

có đầy đủ các nguyên tố đa lượng(N, S, Ca, K, P…) các nguyên tố vilượng (Fe, B, Mo, I, …) Glucosehoặc Saccarose có thêm các chấtđiều hòa sinh trưởng như Auxin,Cytokinin

Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế

bào

- Dựa vào những khả năng nào của

tế bào thực vật mà có thể nuôi cấy

TB để tạo ra cơ thể mới?

1 Tính toàn năng của tế bào

Theo quan niệm của sinh học hiệnđại, mỗi TB riêng rẽ đã phân hóa đềumang toàn bộ lượng thông tin ditruyền cần thiết và đủ của cả cơ thểsinh vật đó Khi gặp điều kiện phùhợp, mỗi TB đều có thể phát triểnthành một cơ thể hoàn chỉnh

2 Sự phân hóa và phản phân hóa tếbào

TB PHÔI SINH TB CHUYÊN HÓA

PHÂN HÓA TB

Trang 13

quan có chức năng khác nhau được

Hoạt động 3: Tìm hiểu quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô

tế bào

- Theo em, vật liệu nuôi cấy phải

đạt yêu cầu gì?

- Tại sao phải khử trùng vật liệu?

- Nhân giống bằng nuôi cấy mô tế

Cấy cây ra vườn ươm, cách ly

Phẩm chất tốt, NS cao, không có dấu hiệu bị bệnh, đang ở trạng thái ngủ nghỉ.

Sử dụng: Ca(OCl)2 hoặc HgCl2hoặc H2O2 hoặc C2H5OH Nồng độ

3 -7% trong thời gian 5 – 15’ Nuôi cấy vật liệu trong điều kiện môi trường nhân tạo có bổ sung Auxin và Cytokinin (Cyt > Aux) Nuôi cấy vật liệu trong điều kiện môi trường nhân tạo có bổ sung Auxin và Cytokinin (Cyt < Aux).

Giá thể là cát, đất phù sa, trấu hun,

xơ dừa… hoặc hỗn hợp các thành phần này theo tỷ lệ khác nhau.

Sau khi cây phát triển bình thường

và đạt tiêu chuẩn cây giống, chuyển cây ra vườn ươm.

Trang 14

giống

- Tạo ra cây con khỏe mạnh, sạchvirus, có thể phục tráng giống câytrồng quý hiếm

4 Củng cố

GV sử dụng hình 6 phóng to treo lên bảng và giải thích tóm tắt quytrình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

5 Hướng dẫn

- Về nhà học bài, trả lời câu hỏi trong SGK cuối bài

- Tìm hiểu, thu thập thông tin tư liệu liên quan đến ứng dụng CNTBtrong cuộc sống

- Đọc trước bài 7: Một số tính chất của đất trồng

Trang 15

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Trình bày được khái niệm, cấu tạo của keo đất và khả năng hấp phụ củađất

- Trình bày được phản ứng của dung dịch đất, các loại PƯ của dung dịch đất

và độ phì nhiêu của đất

- Áp dụng kiến thức vào bảo vệ và nâng cao độ phì nhiêu của đất

II Phương pháp, phương tiện

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào? Ýnghĩa?

3 Dạy học bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu keo đất và khả năng phụ của đất

- Đọc SGK, nêu khái niệm keo đất?

- Giáo viên làm thí nghiệm hòa tan

đất bột vào nước sạch và chỉ cho HS

thấy nguyên nhân nước bị đục là do

keo đất không tan, lơ lửng trong

I Keo đất và khả năng hấp phụ của đất

1 Keo đất

a Khái niệm keo đất

Keo đất là những phần tử cơ giới đất

có kích thước nhỏ từ 1 – 200µm,không tan trong nước, ở trạng thái

Trang 16

NH 4 +

Chỉ tiêu so sánh Keo âm dương Keo

b Cấu tạo keo đất

Chỉ tiêu so sánh Keo âm dương Keo

Điện tích lớp ion

Lớp QĐ

Lớpionbù

+ Ionbấtđộng+ Ionkhuếchtán

- Ví dụ:

+ (NH4)2SO4 →+ H2SO4

Hoạt động 2: Tìm hiểu phản ứng của dung dịch đất – 20’

- Phản ứng của dung dịch đất do yếu

Trang 17

- Độ chua của dung dịch đất có mấy

loại? Là những loại nào?

- Phản ứng chua thường xảy ra với

loại đất nào?

- Phản ứng kiềm xảy ra khi nào?

- Thường gặp ở loại đất nào?

- Nếu biết là đất chua, kiềm muốn

cải tạo để cho đất trung tính hoặc bớt

chua, kiềm người ta thường làm thế

nào? (Bón vôi bột hoặc tăng cường

bón phân chua sinh lý)

- Vậy phản ứng của dung dịch đất có

ý nghĩa gì?

[H+] > [OH-] → phản ứng chua

1 Phản ứng chua của dung dịch đất

trong dung dịch đất, phản ứng chuachia làm hai loại:

thái tự do trong dung địch đất

hấp phụ trên bề mặt keo đất gây nên

- Đa số đất trong đê (trừ đất phù sa,đất mặn) là đất chua

Hoạt động 3: Độ phì nhiêu của đất

- Thế nào là độ phì nhiêu của đất?

- Yếu tố nào quyết định độ phì nhiêu

Trang 18

- Nêu sự khác nhau giữa hai loại độ

phì nhiêu của đất?

- Nêu ví dụ về hoạt động sản xuất

của con người làm tăng độ phì nhiêu

của đất?

2 Phân loại

- Độ phì tự nhiên: Hình thành dothảm thực vật tự nhiên, không có sựtác động của con người

- Độ phì nhân tạo: Hình thành do quátrình cải tạo và sử dụng đất của conngười

4 Củng cố

GDMT : Hs thấy được tác hại của việc bón phân quá nhiều và bón liên tục

Thấy được hoạt động sản xuất của on người cũng có vai trò nhất định trongviệc hình thành độ phì nhiêu của đất,hiểu được cơ sở khoa học của việc bónphân, bón vôi để cải tạo độ phì nhiêu của đất

- Thế nào là phản ứng của dung dịch đất? Nêu một vài ví dụ về ứngdụng thực tế của phản ứng dung dịch đất?

- Thế nào là độ phì nhiêu của đất? Một số biện pháp kỹ thuật làm tăng

độ phì của đất?

5 Hướng dẫn

- Học bài, áp dụng kiến thức vào bảo vệ và nâng cao độ phì nhiêu củađất

- Đọc trước nội dung bài thực hành: Xác định độ chua của đất

- Chia lớp thành 6 – 8 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị 1.5 lạng đất thịt phơikhô đã nghiền nhỏ

Trang 19

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Trình bày được quy trình thực hành xác định độ chua của đất

- Xác định được pH các mẫu đất bằng các thiết bị thông thường

- Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, phương pháp làm việc khoa học

- Áp dụng được kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn

II Phương pháp, phương tiện

* Phương pháp: Làm việc theo nhóm nhỏ

* Phương tiện: Mẫu đất (HS chuẩn bị từ nhà); Thuốc thử (dung dịch KCl1N), bình tam giác, ống hút, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, máy đo pH và cânđiện tử

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

- Giáo viên kiểm tra mẫu vật học sinh đã chuẩn bị

- Chia lớp thành 6 – 8 nhóm nhỏ, giao dụng cụ cho các nhóm

2 Kiểm tra bài cũ

Trình bày quy trình các bước thực hành Xác định độ chua của đất?

3 Dạy học bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Giáo viên phân tích kỹ thuật

- Yêu cầu một HS nêu quy trình

- Giáo viên làm thí nghiệm mẫu và

phân tích quy trình kỹ thuật

I Quy trình thực hành

- Bước 1: Cân 2 mẫu đất đã chuẩn

bị, mỗi mẫu 20gam vào hai bình

Trang 20

tam giác loại 100ml

- Bước 2: Đong 50ml KCl 1N vào

bình thứ nhất và 50ml nước cất vàobình thứ hai

- Bước 3: Lắc đều hai bình trong

thời gian 15’

- Bước 4: Dùng máy đo pH xác định

pH của dung dịch đất trong hai bình

Hoạt động 2: HS thực hành “Xác định độ chua của đất”

- Yêu cầu mỗi nhóm tiến hành 3

mẫu cùng loại (cùng mẫu đất, dung

dịch đệm) để lấy kết quả trung bình

- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm

4 Củng cố

- Các nhóm báo cáo kết quả

- Giáo viên nhận xét kết quả, ý thức, thái độ làm việc của các nhómhọc sinh

5 Hướng dẫn

- Nhắc nhở học sinh vệ sinh phòng học

- Áp dụng kiến thức, kỹ năng vào cải tạo đất trồng tại gia đình và địaphương

- Đọc trước nội dung bài 9: “Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám

bạc màu, đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá”

- Sưu tầm một số tranh ảnh về những vùng đất xám bạc màu và đất

xói mòn

Trang 21

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Trình bày được nguyên nhân hình thành, tính chất, biện pháp cải tạo và sửdụng đất xám bạc màu

- Trình bày được nguyên nhân hình thành, tính chất, biện pháp cải tạo và sửdụng đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá

- Áp dụng được kiến thức vào bảo vệ và cải tạo những vùng đất xấu tại địaphương

II Phương pháp, phương tiện

* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm việc cá nhân

* Phương tiện: Tranh ảnh liên quan, băng hình ghi hiện tượng xói mòn, rửatrôi do mưa lũ, các hoạt động canh tác trên ruộng bậc thang, canh tác Nông –Lâm kết hợp; Phiếu học tập

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Dạy học bài mới – 40’

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của đất trồng Việt Nam – 5’

- GV giới thiệu đặc điểm chung của đất

- Điều kiện khí hậu nóng ẩm nênchất hữu cơ và mùn dễ bịkhoáng hóa

Trang 22

bị rửa trôi

- Phân bố chủ yếu ở vùng đồinúi nên bị xói mòn mạnh và dễthoái hóa

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng

- Yêu cầu HS tóm tắt các đặc điểm của

đất xám bạc màu theo trình tự: phẫu

1 Điều kiện và nguyên nhân hình thành

- Hình thành ở vùng giáp ranhgiữa đồng bằng và miền núi

- Địa hình dốc thoải

- Tập quán canh tác lạc hậu

- Chặt phá rừng bừa bãi

2 Tính chất của đất xám bạc màu

- Tầng đất mặt mỏng

- Thành phần cơ giới nhẹ,thường khô hạn

- Độ chua cao

- Nghèo chất dinh dưỡng, nghèomùn

- Số lượng VSV đất thấp, hoạtđộng yếu

3 Biện pháp cải tạo

- Xây dựng bờ vùng, bờ thửa,tưới tiêu hợp lý: Khắc phục hạnhán, tạo môi trường thuận lợicho VSV đất hoạt động thuậnlợi

Trang 23

- Cày sâu dần: Tăng độ dày tầngđất mặt

- Bón vôi: Giảm độ chua, tạo kếtcấu đất

- Luân canh: Tăng cường VSV

cố định đạm

- Bón phân hợp lý, tăng cườngbón phân hữu cơ: Khắc phụctình trạng nghèo chất dinhdưỡng, tăng lượng mùn, lượngVSV

Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng

đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá – 20’

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK: Đất

Lâm nghiệp và đất Nông nghiệp, đất

nào xảy ra xói mòn mạnh hơn? Tại sao?

(đất Lâm nghiệp, vì thường là đất dốc

có tốc độ rửa trôi lớn)

- Yêu cầu HS tóm tắt đặc điểm của đất

xói mòn theo trình tự: phẫu diện →

III Nguyên nhân hình thành, biện pháp cải tạo và sử dụng đất xói mòn

1 Điều kiện và nguyên nhân hình thành

- Mưa lớn phá vỡ kết cấu

- Địa hình dốc tạo ra dòng chảyrửa trôi

- Chặt phá rừng giảm độ chephủ, tăng tốc độ dòng chảy

2 Tính chất của đất xói mòn mạnh

- Tâng đất mặt mỏng, thậm trímất hẳn tầng mùn

- Thành phần cơ giới nhẹ, chủyếu là sỏi; Đất khô hạn

- Độ chua cao

- Nghèo chất dinh dưỡng, nghèomùn

Trang 24

- Yêu cầu HS đọc SGK, hoàn thành

- Thềm cây ăn quả: Tăng độ chephủ đất

* Biện pháp nông học:

- Canh tác theo đường đồngmức: Giữ nước, hạn chế tốc độdòng chảy

- Bón phân hữu cơ kết hợp phânkhoáng: Tăng cường chất dinhdưỡng, nâng cao lượng mùn vàVSV đất

- Bón vôi tạo kết cấu đất vàgiảm độ chua

- Luân canh, xen canh gối vụ:Tận dụng tầng dinh dưỡng, tănglượng VSV cố định đạm

- Trồng cây thành băng, dải: Giữnước, hạn chế tốc độ dòng chảy

- Nông lâm kết hợp: Tăng độche phủ, giữ nước, hạn chế tốc

độ dòng chảy

- Trồng rừng, bảo vệ rừng đầunguồn: Tăng độ che phủ, giữnước, hạn chế tốc độ dòng chảy

Trang 25

4 Củng cố

GDMT : Đất không phải là nguồn tài nguyên vô tận khi canh tác phải có

biện pháp bảo vệ không nên gây cho đất xấu và làm nguy cơ đất càng ngàycàng xấu là do sự gia tăng dân số, tập quán canh tác lạc hậu không đúng kĩthuật , đốt phá rừng tràn lan, lạm dụng thuốc hóa học…từ đó có biện pháp

- Học bài, áp dụng kiến thức vào bảo vệ và cải tạo đất tại địa phương

- Đọc trước nội dung bài 10; Sưu tầm hình ảnh hoặc mẫu vật về đất chua

và đất phèn

Ngày soạn : 25/09/2010

Trang 26

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Hiểu và trình bày được nguyên nhân hình thành, tính chất, biện pháp cảitạo đất mặn

- Hiểu và trình bày được nguyên nhân hình thành, tính chất, biện pháp cảitạo đất phèn

- Áp dụng kiến thức vào bảo vệ và cải tạo đất tại địa phương

II Phương pháp, phương tiện

* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm việc cá nhân

* Phương tiện: Tranh ảnh liên quan; Hình 10.3 phóng to; Phiếu học tập

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày nguyên nhân hình thành, đặc điểm, hướng sử dụng và cải tạo đất

xám bạc màu?

- Trình bày nguyên nhân hình thành, đặc điểm, hướng sử dụng và cải tạo đất

xói mòn mạnh?

3 Dạy học bài mới – 35’

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân hình thành, biện pháp cải tạo và sử

1 Điều kiện và nguyên nhân hình thành

* Đất mặn là loại đất có chứa

Trang 27

cơ bản của đất mặn theo các nội dung:

thành phần cơ giới, đặc điểm của dung

- Trong các biện pháp trên, biện pháp

nào là quan trọng nhất? Tại sao?

đất và trong dung dịch đất Phân

bố chủ yếu ở đồng bằng venbiển

* Nguyên nhân hình thành:Nước ngầm mặn dâng cao kếthợp khí hậu khô và do nướcbiển tràn vào

2 Tính chất của đất mặn

- Thành phần cơ giới nặng, tỉ

lệ sét cao 50 – 60%

- Dung dịch đất chứa nhiều

- Phản ứng trung tính hoặc hơikiềm

- Nghèo mùn, nghèo đạm

3 Biện pháp cải tạo và sử dụng

- Biện pháp thủy lợi: Xây dựng

hệ thống đê biển, hệ thốngmương máng tưới tiêu hợp lý

- Bón vôi: Thúc đẩy phản ứngtrao đổi cation trên bề mặt keo:

+ Ca2+ ⇔+ 2Na+

- Bón phân hữu cơ, phân xanhlàm tăng lượng mùn, lượngVSV trong đất

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng

đất phèn – 15’

II Nguyên nhân hình thành,

Trang 28

của đất phèn theo các nội dung: thành

phần cơ giới, đặc điểm của dung dịch

đất, phản ứng của dung dịch đất, dinh

+ Trong điều kiện thoát nước,

- Dung dịch đất chứa nhiều chấtđộc hại

- Độ chua rất cao

- Nghèo dinh dưỡng, nghèo mùn

- Số lượng VSV đất ít, hoạtđộng yếu

3 Biện pháp cải tạo và sử dụng

- Bón phân hữu cơ, phân xanh

và VSV

- Xây dựng hệ thống tưới tiêu

Trang 29

4 Củng cố

GDMT : Đất không phải là nguồn tài nguyên vô tận khi canh tác phải có

biện pháp bảo vệ không nên gây cho đất xấu và làm nguy cơ đất càng ngàycàng xấu là do sự gia tăng dân số, tập quán canh tác lạc hậu không đúng kĩthuật , đốt phá rừng tràn lan, lạm dụng thuốc hóa học…từ đó có biện pháp

- Học bài, áp dụng kiến thức vào bảo vệ và cải tạo đất tại địa phương

- Đọc trước nội dung bài 12; Tìm hiểu tính chất, cách sử dụng một sốloại phân bón thường dùng tại gia đình và địa phương

Ngày soạn :01/10/2010

Trang 30

Tuần : 09

Tiết :09

Bài 12

ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT, KỸ THUẬT SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG

I Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Trình bày được những đặc điểm và tính chất hóa học của phân bón hóahọc, phân hữu cơ và phân bón vi sinh vật

- Trình bày được kỹ thuật sử dụng, cách bảo quản các loại phân bón thôngthường

- Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp

II Phương pháp, phương tiện

* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm việc cá nhân

* Phương tiện: Tranh ảnh các loại phân hóa học; Các lọ nút thủy tinh dungtích 200ml đựng các loại phân hóa học với lượng 1/2 đến 2/3 dung tích lọ códán nhãn; Phiếu học tập

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày nguyên nhân hình thành, đặc điểm, hướng sử dụng và cải tạo đất

mặn?

- Trình bày nguyên nhân hình thành, đặc điểm, hướng sử dụng và cải tạo đất

phèn?

3 Dạy học bài mới – 35’

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại phân bón thông thường – 5’

- Em hãy cho biết một số loại phân

bón mà nông dân ta thường dùng?

(Phân hóa học thường dùng là

những loại phân nào? Phân hữu cơ

I Một số loại phân bón thường dùng trong Nông, Lâm nghiệp

* Phân hóa học: Là loại phân bón

được sản xuất theo quy mô công

Trang 31

có những loại phân nào? )

- Giáo viên tóm tắt thành cột

- Tại sao các loại phân đạm, phân

lân, phân kali được gọi là phân

* Phân hữu cơ: Là loại phân bón do

các chất hữu cơ vùi lấp trong đất cótác dụng duy trì và nâng cao độ phìnhiêu của đất

- Phân chuồng

* Phân bón VSV: Là loại phân bón

có chứa các chủng VSV sống Khibón có tác dụng cải tạo hệ VSV đất,nâng cao độ phì nhiêu của đất

Phân bón VSV gồm:

- Phân bón VSV cố định đạm

- Phân bón VSV chuyển hóa lân

- Phân bón VSV phân giải chất hữucơ

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm, tính chất của các loại phân bón thường

PHÂN BÓN HỮU CƠ

PHÂN BÓN HÓA HỌC

PHÂN BÓN HỮU CƠ

Yếu tốdinhdưỡng

Chứa ítthành phầnchất dinh

Chứa nhiềuthành phầnchất dinh

Trang 32

- GV giải thích hiện tượng bón

nhiều và trong thời gian dài phân

bón hóa học, đất sẽ hóa chua và trai

nhưng hàmlượng rấtthấp

Khảnăngtantrongnước

Tan nhanhtrong nước

Qua mộtthời gianphân giảimới tạothành cácchất dinhdưỡng

Khảnănghấp thụcủa câytrồng

Cây trồng

dễ dànghấp thụ cácchất dinhdưỡng

Cây trồngkhông thểhấp thụngay màphải chờphân giải

Tácdụngcải tạođất

Bón nhiềulần làm đấtchua, traicứng

Làm tăng

độ tơi xốpđất, sốlượng VSVtrong đất

* Phân bón VSV: Gồm hai thànhphần chủ yếu:

- Chất nền: Môi trường sống tạm thờicủa VSV trước khi được bón ra đồngruộng

- Chủng VSV sống: Chủng VSV cótác dụng tổng hợp đạm tự do trongkhông khí, trong đất; Chuyển hóa lânhoặc phân giải chất hữu cơ

Hoạt động 3: Tìm hiểu kỹ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường

– 10’

- Khi bón phân hóa học thường

xuyên, đất có hiện tượng gì?

III Kỹ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường

Trang 33

- Có biện pháp nào làm tăng hàm

lượng dinh dưỡng trong phân hữu

cơ?

- Bón ra ruộng cần lưu ý điều gì?

- Phân bón VSV có tác dụng như

nhau với các loại cây trồng khác

nhau? Cần lưu ý điều gì khi bón

2 Phân hữu cơ

- Ủ kỹ trước khi bón ra đồng ruộng

- Khi ủ nên bổ sung thêm một số loạiphân hóa học (phân lân) để nâng caohàm lượng dinh dưỡng và hệ VSV

3 Phân bón VSV

- Mỗi loại phân bón VSV chỉ phùhợp với một nhóm cây trồng nhấtđịnh nên khi bón, tùy thuộc từng câytrồng mà bón loại phân bón VSV saocho phù hợp và đạt hiệu quả cao

- Ví dụ: Bón phân Nitragin cho cáccây họ đậu mà không dùng cho lúa(của lúa là Azogin)

4 Củng cố

GDMT : Đất không phải là nguồn tài nguyên vô tận khi canh tác phải có

biện pháp bảo vệ không nên gây cho đất xấu và làm nguy cơ đất càng ngàycàng xấu là do sự gia tăng dân số, tập quán canh tác lạc hậu không đúng kĩthuật , đốt phá rừng tràn lan, lạm dụng thuốc hóa học…từ đó có biện pháp

sự dụng phù hợp

So sánh đặc điểm, tính chất của các loại phân bón thường dùng trong Nông,Lâm nghiệp?

5 Hướng dẫn

- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài trong SGK; Áp dụng kiến thức vào

sử dụng và bảo quản hiệu quả các loại phân bón mà gia đình sử dụng

Trang 34

- Đọc trước nội dung bài 13: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản

I Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Trình bày được nguyên lý của công nghệ VSV trong sản xuất phân bónVSV

- Trình bày được đặc điểm của một số loại phân bón VSV thường dùngtrong trồng trọt

- Áp dụng được kiến thức có hiệu quả vào sử dụng các loại phân bón VSV,tăng năng suất cây trồng

II Phương pháp, phương tiện

* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm việc cá nhân

* Phương tiện: Mẫu vật một số loại phân bón VSV; Phiếu học tập

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

So sánh đặc điểm, tính chất và kỹ thuật sử dụng các loại phân bónthường dùng trong sản xuất Nông, Lâm nghiệp?

3 Dạy học bài mới – 35’

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Trang 35

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên lý sản xuất phân bón VSV – 5’

- Thế nào là công nghệ vi sinh vật?

- Nguyên lý sản xuất phân bón VSV:Nhân chủng VSV đặc hiệu rồi trộnvới chất nền

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số loại phân bón VSV thường dùng – 30’

- Nêu tên một số loại phân bón cố

- Sử dụng cho cây họ đậu

* Phân bón Azogin

- Thành phần gồm chất nền (than

PHÂN LẬP, NHÂN CHỦNG VSV ĐẶC HIỆU

TRỘN ĐỀU CHỦNG VSV VÀO CHẤT NỀN

TẠO DẠNG CHO PHÂN BÓN VSV (ÉP VIÊN)

ĐÓNG GÓI, BẢO QUẢN, SỬ DỤNG

Trang 36

cho cây lúa được không? Tại sao?

- Em hãy nêu tên cách sử dụng

chung của phân bón VSV cố định

đạm?

- Phân bón VSV chuyển hóa lân

gồm mấy loại? Là những loại nào?

- Tác dụng chuyển hóa lân của

Phospho bacterin có gì khác phân

lân hữu cơ vi sinh?

- Nêu tên một số loại phân bón VSV

phân giải chất hữu cơ?

- Thành phần chủ yếu đóng vai trò

quan trọng nhất trong phân bón

VSV phân giải chất hữu cơ là gì?

bùn), vi khuẩn cố định đạm sống hộisinh với cây lúa và các chất khoáng

vi lượng

- Sử dụng cho cây lúa

* Cách sử dụng: Tẩm vào hạt giốngtrước khi gieo hoặc bón trực tiếpxuống đất

2 Phân bón VSV chuyển hóa lân

- Gồm hai loại: Phospho bacterin vàphân lân hữu cơ vi sinh

- Phospho bacterin chuyển hóa lânhữu cơ thành lân vô cơ; Phân lânhữu cơ vi sinh chuyển hóa lân khótan thành lân dễ tan

- Bón trực tiếp xuống đất

4 Củng cố - 4’

GDMT : Bón phân không đảm bảo yêu cầu kĩ thuật gây tác hại gì?Bón phân tươi, chưa phân hủy cây trồng không hấp thụ được, làm ônhiễm môi trường đất nước không khí

So sánh phân bón VSV cố định đạm và phân bón VSV chuyển hóalân?

5 Hướng dẫn – 2’

- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài trong SGK; Áp dụng kiến thức cóhiệu quả vào sử dụng và bảo quản các loại phân bón mà gia đình sử dụng

Trang 37

- Đọc trước nội dung bài 14: Thực hành: Trồng cây trong dung dịch

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Biết phương pháp và trồng được cây trong dung dịch

- Rèn luyện tính tỉ mỉ, cẩn thận và kỹ năng thực hành

- Áp dụng được kiến thức, kỹ năng vào trồng rau thủy canh

II Phương pháp, phương tiện

* Phương pháp: Làm việc theo nhóm

* Phương tiện: Cây giống; Cốc thủy tinh dung tích 100ml, ống hút loại10ml, đũa thủy tinh, lọ nhựa hoặc thủy tinh dung tích 200 – 300ml, máy đo

2 Kiểm tra bài cũ

Trình bày quy trình trồng cây trong dung dịch ?

3 Dạy học bài mới – 25’

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu quy trình trồng cây trong dung dịch – 10’

- Yêu cầu HS nêu lại quy trình trồng I Quy trình trồng cây trong dung

Trang 38

cây trong dung dịch

- GV tóm tắt lại

- GV giới thiệu dung dịch dinh

dưỡng (thành phần, cách pha chế)

- GV hướng dẫn HS điều chỉnh pH

dung dịch dinh dưỡng (bằng thang

chỉ thị màu và các hóa chất NaOH

và H 2 SO 4 )

- Cây được sử dụng phải bảo đảm

các yếu tố gì?

- Cấy cây vào dung dịch dinh dưỡng

cần lưu ý điều gì? (cây đứng thẳng,

giữ chặt trên miệng bình, 3/4 rễ cây

ngập trong dung dịch dinh dưỡng)

- Lưu ý: Những bình thủy tinh trong

suốt hoặc bình màu trắng phải được

băng giấy đen bên ngoài

dịch

* Bước 1: Chuẩn bị dung dịch dinh

dưỡng

* Bước 2: Điều chỉnh pH dung dịch

dinh dưỡng phù hợp với từng giốngcây trồng

* Bước 3: Chọn cây: Cây thẳng,

cứng cáp và có bộ rễ phát triển

* Bước 4: Cấy cây vào dung dịch

Hoạt động 2: Trồng cây trong dung dịch – 15’

- Giáo viên nhắc nhở HS kiểm tra lại dụng cụ thực hành, hóa chất, mẫu vậtđầy đủ trước khi trồng cây

- GV dùng máy đo pH kiểm tra lại pH dung dịch dinh dưỡng của các nhómsao cho phù hợp với đối tượng cây trồng mà HS đã chuẩn bị

- Lưu ý HS thực hiện chính xác các bước trọng tâm từ bước 1 đến bước 4

4 Củng cố

- Các nhóm báo cáo kết quả

- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, ý thức, thái độ học tập củahọc sinh

5 Hướng dẫn

- Áp dụng kiến thức, kỹ năng vào trồng rau thủy canh tại gia đình

Trang 39

- Ôn lại nội dung các bài 2, 3 - 4, 6, 7, 9 – 10, 12 – 13; Chuẩn bị giấykiểm tra 45’

Trang 40

Tuần 12

Tiết 12 KIỂM TRA 45’

I Mục tiêu

Tiến hành kiểm tra nhằm mục đích:

- Đánh giá năng lực học tập và ý thức áp dụng kiến thức vào thực tiễn củahọc sinh

- Điều chỉnh lại phương pháp dạy học sao cho phù hợp với các đối tượnghọc sinh

II Phương pháp, phương tiện

* Phương pháp: Kiểm tra viết – Trắc nghiệm

* Phương tiện: Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm từ Bài 2 đến bài 13

III Đề kiểm tra và đáp án: Sử dụng các đề sau

1 Bước thứ ba của quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tếbào là

ứng

2 Độ phì nhiêu của đất được chia làm:

3 Mỗi loại phân bón vi sinh vật

A Chỉ thích hợp cho một hoặc một nhóm cây trồng ăn quả nhất định

B Thích hợp cho nhiều loại cây trồng trên cạn khác nhau

C Thích hợp cho nhiều loại cây trồng ăn quả khác nhau

D Chỉ thích hợp cho một hoặc một nhóm cây trồng nhất định

4 Phát biểu nào không phải là ý nghĩa của quy trình công nghệ nhân giốngbằng nuôi cấy mô tế bào

A Cho ra sản phẩm đồng nhất về mặt di truyề B.Có hệ số nhân giốngcao

MÃ SỐ: LA 1 - 6

Ngày đăng: 11/10/2013, 14:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hệ thống sản xuất GCT: - giáo an tron bộ CN10
Sơ đồ h ệ thống sản xuất GCT: (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w