III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu - Trả lời: Là chuỗi các sự việc liên quan đếnmột hay nhiều nhân vật.. Bài tậpHoạt động 2
Trang 1TUẦN 1
Thứ hai ngày 20 tháng 08 năm 2014
TẬP ĐỌC BÀI: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (Tiết 1)
I MỤC TIÊU :
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng dọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trò,
Dế Mèn)
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực người yếu.
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của dế mèn; bước đầu biết nhận xét một nhân vật trong bài
- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa.
* Các KNS được giáo dục:
-Thể hiện sự cảm thông: Biết cách thể hiện sự cảm thông giúp đỡ mọi người gặp khókhăn, hoạn nạn
- Xác định giá trị: Nhận biết được ý nghĩa của tấm lòng nghĩa hiệp biết bảo vệ, bênh vực
lẽ phải trong cuộc sống
- Tự nhận thức về bản thân:
- Biết được những việc làm đúng, sai của bản thân để có lời nói, hành động đúng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV gọi HS đọc tên 5 chủ điểm, GV kết
hợp giải thích nội dung từng chủ điểm
C – BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài: (1’)
- GV giới thiệu qua tranh vẽ
Trang 2- Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa như
thế nào?
- Những lời nói cử chỉ nào nói lên tấm long
nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Nêu một hình ảnh nhân hóa mà em thích ?
- Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương
ăn của bọn nhện Sau đấy chưa trả đượcthì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếmkhông đủ ăn, không trả được nợ Bọnnhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lầnnày chúng chặn đường, đe bắt chị ănthịt
- Lời nói: Em đừng sợ hãy trở về cùngvới tôi đây
- Hình ảnh Dế Mèn xòe cả hai càng ra,bảo vệ Nhà Trò
I MỤC TIÊU: Giúp hs ôn tập về:
- Đọc, viết được các số đến 100 000 Biết phân tích cấu tạo số
- Rèn ký năng đọc, viết các số trong phạm vi 100 000
II ĐỒ DỤNG HỌC TẬP : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 3Học xong bài này, HS biết
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ (Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái đất theo một tỉ lệ nhất định)
- Một số yếu tố về bản đồ: tên, phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ…
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam, thế giới, châu lục…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC (35)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 4- GV nêu câu hỏi sgk
Hoạt động 4: Thực hành vẽ một số kí
hiệu bản đồ
- Hai em thi đố cùng nhau: Một em vẽ
kí hiệu, 1 em nói kí hiệu đó thể hiện cái
gì
- Các yếu tố của bản đồ là: tên của bản
đồ, phương hướng, tỉ lệ và kí hiệu của bản đồ
- HS quan sát bảng chú giải ở hình 3 và
vẽ kí hiệu một số đối tượng địa lí như:
đường biên giới quốc gia, núi sông, thủ đô, thành phố…
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS làm bài còn lại vào bảng con
- HS quan sát rồi nêu cách so sánh sosánh
5870 < 5890 65300 > 9530
- 70352316804
x 325
3975
Trang 5- GV thu chấm một số bài.
Bài 4b : Hs tự làm bài
-Nhận xét-sửa chữa
Bài 5 (Dùng cho học sinh khá, giỏi):
- GV cho Hs khá, giỏi đọc và hướng dẫn
cách làm, yêu cầu Hs tính rồi viết các câu
- HS làm bài vào vởb) 92678; 82679; 79862; 62978
- HS khá, giỏi đọc tính rồi viết câu trả lời
- Hs thực hiện phép trừ rồi viết câu trả lời
TIẾT 2: CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
BÀI: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I MỤC TIÊU
- Nghe - viết và trình bày đúng chính tả Không mắc quá 5 lỗi
- Làm đúng các bài tập ( 2b) phân biệt tiếng có âm đầu, có vần dễ lẫn an/ang; l
- Trình bày sạch đẹp.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Viết sẵn nội dung BT 2b-vb
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1) Mở đầu:(1’)
- Giáo viên nhắc lại một số điểm cần lưu ý
về yêu cầu của giờ chính tả,đồ dùng cho
giờ học
2 ) Bài mới : a) Giới thiệu bài: (1’)
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài và viết đúng:
(8’)
- Gọi 1HS đọc đoạn sẽ viết
- Đoạn trích cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
-Y cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
- 1HS đọc , cả lớp lắng nghe
- …hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò;hình dáng của Nhà Trò
- Cỏ xước, tỉ tê, chùn chùn, khỏe…
- 3HS lên bảng viết, lớp viết vào vởnháp
b1) Viết chính tả : (12’)
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
- Nhắc nhở học sinh cách trình bày
- Chấm bài và chữa lỗi : Giáo viên hướng
dẫn học sinh chữa lỗi trong bài viết của
Trang 6nhớ sửa chữa
TIẾT 3: LUYỆN TỪ & CÂU
BÀI: CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I MỤC TIÊU :
- Biết được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận : âm đầu, vần , thanh
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng.
- Các thẻ có ghi các chữ cái và dấu thanh
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS(2’)
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài (1’)
- Ghi tên bài
b) Tìm hiểu ví dụ:(10’)
- GV yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem
câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng
+ GV ghi bảng câu thơ
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
+GV nhận xét,dùng phấn màu ghi sơ đồ:
+ Kết luận: Tiếng Bầu gồm ba bộ phận:
âm đầu, vần, thanh
-Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại
Bài 1 :GV gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở sau đó trình
bờ- âu-bâu- huyền- bầu
- HS phân tích ghi kết quả vào vở
Trang 7- Các tranh minh họa câu chuyện trong SGK
- Các tranh cảnh về hồ Ba Bể hiện nay
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS(1’)
2 Dạy học bài mới
a) Giới thiệu bài mới.(1’)
b) GV kể chuyện(10’)
(GV kể lần 1:
(GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh họa phóng to trên bảng.
- Dựa vào tranh minh họa, hướng dẫn
HS nắm câu chuyện
+ Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào ?
+ Mọi người đối xử với bà cụ ra sao ?
+ Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ ?
+ Chuyện gì đã xảy ra trong đêm?
+ Khi chia tay bà cụ dặn dò mẹ con bà
- Chia nhóm HS yêu cầu HS dựa vào
tranh minh họa và các câu hỏi tìm hiểu, kể
lại từng đoạn cho các bạn nghe.
- HS tiếp nối nhau trả lời
+ Bà không biêt từ đâu đến Trông bà gớmghiếc, người gầy còm, lở loét, xông lên mùihôi thối Bà luôn miệng kêu đói
+ Mọi người đều xua đuổi bà
+ Mẹ con bà góa đưa bà về nhà, lấy cơm cho
bà ăn và mời bà nghỉ lại
+ Chỗ bà cụ ăn xin nằm sáng rực lên Đókhông phải là bà cụ mà là một con giao longlớn
+ Bà cụ nói sắp có lụt và đưa cho mẹ con bàgóa một gói tro và hai mảnh vỏ trấu
+ Lụt lội xảy ra, nước phun lên Tất cả mọivật đều chìm nghỉm
+ Mẹ con bà dùng thuyền từ hai vỏ trấu đikhắp nới cứu người bị nạn
+ Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể, nhà hai mẹ conthành một hòn đảo nhỏ giữa hồ
- Chia nhóm 4 HS, lần lượt từng em kể từng đoạn
Trang 8- Kể trước lớp: Yêu cầu các nhóm cử
đại diện lên trình bày.
+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi Hs kể
c) H dẫn kể toàn bộ câu chuyện (8’)
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện
+ Câu chuyện cho em biết điều gì?
+ Theo em ngoài giải thích sự hình
thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn mục đích
gì khác không?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện Sự
tích hồ Ba Bể cho người thân nghe
Khi 1 HS kể các em khác lắng nghe, gợi ý,nhận xét lời kể của bạn
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi nhómchỉ kể 1 tranh
- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí:
Kể có đúng nội dung, đúng trình tự không?Lời kể đã tự nhiên chưa?
- Biết môn lịch sử và địa lý góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và đấtnước Việt nam
- Gv phát cho mỗi nhóm 1 tranh ảnh về cảnh
sinh hoạt của một dân tộc của một số vùng
- Hs trình bày đồ dùng học tập
- Hs theo dõi
- Hs lắng nghe
- Hs chỉ bản đồ nêu vị trí đất nước ta
và xác định tỉnh Lào Cai nơi em sống
- Nhóm 4 hs quan sát tranh,mô tả nộidung tranh của nhóm được phát
Trang 9- Yêu cầu hs mô tả lại cảnh sinh hoạt đó.
*Gv kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước
Việt Nam có nét văn hoá riêng xong đều có
chung một Tổ quốc, một lịch sử
HĐ3: Làm việc cả lớp.
- Để nước ta tươi đẹp như ngày nay , ông cha
ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và
giữ nước.Em hãy kể một sự kiện chứng minh
điều đó?
3.Củng cố dặn dò:2’
- Hãy mô tả sơ lược cảnh thiên nhiên và đời
sống con người nơi em ở? chuẩn bị bài sau
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Hs kể sự kiện mình biết theo yêucầu
- Biết đọc diễn cảm bài thơ-đọc đúg nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng tình cảm
2 Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏvới người mẹ ốm
3 Bồi dưỡng tình cảm yêu thương người thân HTL bài thơ
- Bảng phụ viết sẵn câu thơ, khổ thơ cần hướng dẫn HS đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A.Ổn định :(1’)
B Bài cũ:(4’) 2HS nối tiếp nhau đọc bài Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi về nội
dung bài hoc.
C Bài mới :
1) Giới thiệu bài :(1’)
2) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a Luyện đọc(10’)
- Gọi HS đọc nới tiếp bài thơ GV kết hợp
sửa lỗi phát âm, cách đọc cho các em Đọc
Trang 10cách ngắt nhịp.
Lá trầu / khô giữa cơi taẩu
Truyện Kiều / gấp lại trên đầu bấy nay.
- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của những từ
mơí được giới thiệu ở phần chú giải
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Một em đọc lại toàn bài
- GV đọc mẫu diễn cảm với giọng nhẹ
nhàng, tình cảm
c)Tìm hiểu bài:(10’)
- Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì?
- Cho HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời
câu hỏi: Em hiểu những câu thơ sau muốn
nói điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ 3 và trả lời câu
hỏi: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng
đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua
những câu thơ nào?
- Những việc làm đó cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài thơ, trả lời
câu hỏi: Những chi tiết nào trong bài thơ
bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ
đối với mẹ?
d) Đọc diễn cảm và HTL bài thơ (10’)
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 4, 5
- GV đọc diễn cảm mẫu khổ 4, 5
- Yêu cầu HS đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài
thơ Nhận xét, cho điểm HS
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Bài thơ cho biết chuyện mẹ bạn nhỏ bị
ốm, mọi người rất quan tâm lo lắng cho
mẹ, nhất là bạn nhỏ
- Đọc thầm và trả lời: Lá trầu khô vì mẹ
ốm không ăn được, Truyện Kiều gấp lại
vì mẹ không đọc được, ruộng vườn vắngbóng mẹ vì mẹ ốm không làm lụng được
- Đọc và suy nghĩ: Cô bác đến thăm;Người cho trứng, người cho cam; Anh y
sĩ đã mang thuốc vào
-Tình nghĩa xóm làng thật sâu nặng, đậm
đà, đầy nhân ái
- HS nối tiếp nhau tả lời Mỗi HS chỉ nói
1 ý
- 3HS đọc nối tiếp
- Lớp lắng nghe tìm giọng đọc phù hợpvới từng khổ thơ
- HS đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc trước lớp
- HS trả lời
Trang 11TIẾT 2: TOÁN
BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt)
I MỤC TIÊU : Giúp HS:
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số
- Nhân, chia số có năm chữ số với số có 1 chữ số.
- Luyện tính, tính giá trị của biểu thức.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1) Giới thiệu bài :Tiết học hôm nay, các
em tiếp tục ôn tập các kiến thức đã học
Bài 3(a, b):Tính giá trị của biểu thức
- Gọi 2 HS lên bảng cả lớp làm vào vở
2 Kỹ năng: thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
3.GD: Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
II Đồ dùng dạy – học:
- Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu:
+ Một số mẫu vải và chỉ khâu chỉ thêu các màu
+ kim khâu, kim thêu các cỡ
+ kéo cắt vải, khung thêu cầm tay, phấn màu, thước dẹt, thước dây
+ Một số sản phẩm may, khâu, thêu
III Các hoạt động dạy- học
Trang 121 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu một số sản phẩm may, khâu, thêu
- GV nêu mục đích bài học
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét về vật liệu khâu thêu
- HS đọc mục b SGK trả lời câu hỏi theo hình 1 SGK
- GV giới thiệu một số mẫu chỉ khâu, chỉ thêu
- Kết luận: Chỉ khâu, chỉ thêu được làm từ nguyên liệu như sợi bông,sợi lanh, sợi hoáhọc,tơ và được nhuộm thành nhiều màu hoặc để trắng
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo
- HS quan sát hình 2 SGK nêu đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải; so sánh với kéo cắt chỉ
- GV thực hành sử dụng kéo cắt vải, kéo cắt chỉ cho HS quan sát
- GV giới thiệu thêm về lưu ý khi sử dụng kéo cắt vải
- HS quan sát hình 3 nêu cách cầm kéo cắt vải
- GV hướng dẫn HS cách cầm kéo cắt vải
- 1, 2 HS thực hiện thao tác cầm kéo cắt vải, các em khác theo dõi nhận xét
- Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu, có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật
và nói lên được một điều có ý nghĩa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên : Viết sẵn bài văn hồ Ba Bể vào bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (2’)
Trang 13- Yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện
các yêu cầu ở bài 1
- Yêu cầu các nhóm dán kết quả thảo luận
lên bảng
- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung kết
quả làm việc để có câu trả lời đúng
-Hs đọc kết quả
- GV ghi bảng
Bài 2 : GV lấy ra bảng phụ đã chép bài Hồ
Ba Bể
- Yêu cầu 2 HS đọc thành tiếng
- Hỏi: GV ghi nhanh câu trả lời của HS
+ Bài văn có những nhân vật nào?
+ Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với
nhân vật không?
+ Bài văn giới thiệu những gì về hồ Ba Bể?
- So sánh bài Hồ Ba Bể với bài sự tích hồ
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài
- Gọi 3 đến 5 HS đọc câu chuyện của mình
- Cho điểm HS
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS trả lời câu hỏi
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
+ Bài văn không có nhân vật
+ Bài văn không có sự kiện nào xảy ra
+ Bài văn giới thiệu về vị trí, độ cao,chiều dài, địa hình, cảnh đẹp của hồ BaBể
+ Bài Sự tích hồ Ba Bể là văn kể chuyện,
vì có nhân vật, có cốt truyện, có ý nghĩacâu chuyện Bài Hồ Ba Bể không phải làvăn kể chuyện mà là bài văn giới thiệu về
hồ Ba Bể
+ Kể chuyện là kể lại một sự việc cónhân vật, có cốt truyện, có các sự kiệnliên quan đến nhân vật Câu chuyện đóphải có ý nghĩa
- Lắng nghe
- HS đọc phần Ghi nhớ
- HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- 3 đến 5 HS đọc câu chuyện của mình
- HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- HS trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
Trang 14- Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ.
- Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi ví dụ sgk
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A Bài cũ :(4’) Gọi HS lên làm bài 2b
- GV nêu ví dụ (Trình bày ví dụ trên bảng)
GV đặt vấn đề, đưa ra tính huống nêu trong ví
dụ, đi dần từ các trường hợp cụ thể đến biểu
thức 3 + a
- HS tự cho các số khác nhau ở cột “ Thêm”
rồi ghi biểu thức tính ở cột “Tất cả”
- GV nêu vấn đề : Nếu thêm a quyển vở, Lan
có tất cả bao nhiêu quyển vở?
- GV giới thiệu : 3 + a là biểu thức có chứa
một chữ, chữ ở đây là chữ a
* Giá trị của biểu thức có chứa một chữ
- Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4
GV nêu : 4 là một giá trị của biểu thức 3 + a
- Sau đó nhận xét: Mỗi lần thay chữ a bằng số
ta tính được một giá trị của biểu thức 3 + a
b)Nếu c= 7 thì 115 - c = 115 -7 =108
- 2Hs lên bảng cả lớp làm vào vở Sau đó cả lớp thống nhất kết quả.
- Cả lớp làm vào vở +Với m=10 thì 250+m=250+10=260 +Với m=0 thì 250+m= 250+0 = 250
Trang 15- Giấy khổ A4 hoặc khổ A0 hoặc vở bài tập; bút vẽ.
III - HO T Đ NG D Y – H C ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC ỘNG DẠY – HỌC ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC ỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A Bài cũ: Gọi 2 HS hỏi:
- Cùng tìm xem cơ thể người phải lấy
những gì từ môi trường và thải ra môi
trường những gì trong quá trình sống
- Trao đổi chất là gì ?
- Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với
con người, thực vật và động vật
* Kết luận:
- Hằng ngày, cơ thể người phải lấy từ
môi trường thức ăn, nước uống, khí ô-xi
và thải ra phân, nước tiểu, khí
các-bô-níc để tồn tại
Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy thức
- HS quan sát và thảo luận theo cặp: Sau đóphát hiện ra những thứ đóng vai trò quantrọng đối với sự sống của con người đượcthể hiện trong hình (ánh sáng, nước, thức ăn,
- yếu tố cần cho sự sống của con người màkhông thể hiện được qua hình vẽ như khôngkhí
- Con người cần lấy thức ăn, nước uống từmôi trường
- Con người phải thải ra hằng ngày nhưphân, nước tiểu, khí các-bô-níc
- HS thảo luận trả lời
- HS lắng nghe
Trang 16ăn, nước, không khí từ môi trường và
thải ra môi trường những chất thừa, cặn
bã
Con người, thực vật và động vật có trao
đổi chất với môi trường thì mới sống
được
* Hoạt động 2: Thực hành viết hoặc vẽ
sơ đồ sự trao đổi chất giữa con người
với môi trường
(Có giáo viên bộ mô Âm nhạc dạy)
TIẾT 5: LUYỆN TỪ & CÂU
BÀI: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I MỤC TIÊU :
- Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phân đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu BT1
- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3.
- Hiểu thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau trong thơ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên : Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ : Kiểm tra và chữa bài tập ở
+ Câu tục ngữ được viết theo thể thơ lục bát
+ Trong câu tục ngữ, hai tiếng nào bắt
Trang 17- Gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc to trước lớp.
- Yêu cầu HS tự làm bài - Tự làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét và chốt lại lời bài
- Hỏi : Qua bài tập trên, em hiểu thế
nào là 2 tiếng bắt vần với nhau?
- HS tiếp nối nhau trả lời cho đến khi có câutrả lời đúng: Hai tiếng bắt vần với nhau là 2tiếng có phần vần giống nhau hoàn toàn hoặckhông hoàn toàn
- Nhận xét về câu trả lời của HS và kết
luận
- Lắng nghe
- Gọi HS tìm các câu tục ngữ , ca dao,
thơ đã học có các tiếng bắt vần với
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc to trước lớp
- Yêu cầu HS tự làm: HS nào xong giơ
tay, GV chấm bài
- Nêú HS khó khăn trong việc tìm chữ
thì GV có thể gợi ý
- Tự làm bàiDòng1: chữ bút bớt đầu thành chữ útDòng 2: Đầu đuôi bỏ hết thì thành chữ úDòng 3, 4: Để nguyên thì đó là chữ bút
+ Đây là câu đố tìm chữ ghi tiếng
+ Bớt đầu có nghĩa là bỏ âm đầu, bỏ
đuôi có nghĩa là bỏ âm cuối
Trang 18TIẾT 2: TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Luyện tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ.
- Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ : (4’) 2 HS lên bảng làm bài 4
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài: (1’) Giờ toán hôm nay
các em sẽ tiếp tục làm quen với biểu thức
có chứa một chữ và thực hiện tính giá trị
của biểu thức theo các giá trị cụ thể của
Bài 4: Xây dựng công thức tính : Trước
tiên GV vẽ hình vuông lên bảng, sau đó
cho HS nêu quy tắc tính chu vi hình
vuông
- GV nhấn mạnh cách tính chu vi, và
xây dựng công thức :P = a x 4 Sau đó
cho Hs tính chu vi hình vuông có độ dài
- HS nêu giá trị của biểu thức 6 a với a =
5 là 6 5 = 30 Rồi làm tương tự với cácbài còn lại
- GV cho HS làm tiếp các bài tập phần b, c
và d, một vài HS nêu kết quả
+ Với m = 9 thì 168 - m x 5 =168-9 x 5=123+ Với y = 9 thì 37x(18:y ) = 37x(18:9) = 74
- HS làm bài vào vở.
- HS nêu cách tính chu vi của hình vuông.
- a = 3cm p = a x 4 = 3 x 4 = 12cm
TIẾT 3: TẬP LÀM VĂN
BÀI: NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN
I MỤC TIÊU
- Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật.
- Nhận biết được tính cách của từng người cháu trong câu chuyện Ba anh em.
- Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Bảng phụ phân loại theo yêu cầu BT1
- HS: Sách, vở
Trang 19III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu
- Trả lời: Là chuỗi các sự việc liên quan đếnmột hay nhiều nhân vật
Bài 2:GV gọi 1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Yêu câu HS thảo luận cặp đôi - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận
- Gọi HS trả lời câu hỏi - HS tiếp nối nhau trả lời đến khi có câu trả lời
- Kết luận: Tính cách của nhân vật
bộc lộ qua hành động, lời nói, suy
nghĩ của nhân vật
- Lắng nghe
c) Ghi nhớ:(2’)
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Hãy lấy ví dụ về tính cách của nhân
vật trong những câu chuyện mà em đã
được đọc hoặc nghe
d) Luyện tập(15’)
Bài 1: Gọi HS đọc nội dung
- Hỏi : Câu chuyện ba anh em có
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp Cả lớp theodõi
+ Câu chuyện ba anh em có các nhân vật: những nhân vật nào?
Ni Nhìn vào tranh minh họa em thấy ba
anh em có gì khác nhau?
ki-ta, Gô-sa, Chi-ôm-ca, bà ngoại+ Ba anh em tuy giống nhau nhưng hành độngsau bữa ăn lại rất khác nhau
- Yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện
và trả lời câu hỏi
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
+ Bà nhận xét về tính cách của từng
cháu như thế nào? Dựa vào căn cứ
nào mà bà nhận xét như vậy?
- HS tiếp nhối nhau trả lời , mỗi HS û nói về 1nhân vật
+ Ba anh em tuy giống nhau nhưng hành độngsau bữa ăn lại rất khác nhau
* Ni-ki-ta ham chơi, không nghĩ đến ngườikhác, ăn xong là chạy tót đi chơi
Trang 20* Gô-ra hợi láu vì lén hắt những mẩu bánh vụnxuống đất.
* Chi-ôm-ca thì biết giúp bà và nghĩ đến chim
bồ câu nữa, nhặt mẩu bánh vụn cho chim ăn.+ Theo em nhờ đâu bà có nhận xét
như vậy?
+ Nhờ quan sát hành động của ba anh em mà
bà đưa ra nhận xét như vậy
+ Em có đồng ý với những nhận xét
của bà về tính cách của từng cháu
không? Vì sao?
+ Em đồng ý với nhận xét của bà về tính cáchtừng cháu Vì qua việc làm của từng cháu đãbộc lộ tính cách của mình
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu - 2 Hs đọc yêu cầu trong SGK
- Yêu cầu HS thảo luận về tình huống
để trả lời câu hỏi:
+ Nếu là người biết quan tân đến
+ Nếu là người không biết quan tâm
đến người khác bạn nhỏ sẽ làm gì?
+ Nếu là người khác không biết quan tâm đênsngười khác bạn nhỏ sẽ bỏ chạy để tiếp tục nôđùa, cứ vui chơi mà chẳng để ý gì tới em bé cả
- GV kết luận về hai hướng kể - Suy nghĩ và làm bài độc lập
chuyện Chia lớp thành 2 nhóm yêu
cầu mỗi nhóm kể thao một hướng
- Gọi HS tham gia thi kể Sau khi
Trang 21PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH TUẦN 2
2 Chính tả Nghe – viết : mười năm cõng bạn đi học
3 LT&C Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – đoàn kết
4 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc
5 Lịch sử Làm quen với bản đồ (TT)
4
1 Tập đọc Truyện cổ nước mình
3 Kĩ thuật Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu (t2)
4 Địa lý Dãy Hoàng Liên Sơn
5 Tập làm văn Kể lại hành động của nhân vật
2 Toán Triệu và lớp triệu
3 Tập làm văn Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện
4 Địa lí Dãy Hoàng Liên Sơn
Trang 22II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Sách giáo khoa - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.- Bản đồ hành chính Việt Nam
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y – H C CH Y U: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC Ủ YẾU: ẾU:
1) Kiểm tra bài cũ: Làm quen với bản đồ
- Bản đồ là gì?
- Kể một số yếu tố của bản đồ?
- Bản đồ thể hiện những đối tượng nào?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Làm quen với bản đồ (tt)
Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân
Bước 1:
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của
bài trước, trả lời các câu hỏi sau:
+ Tên bản đồ có ý nghĩa gì?
+ Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2)
để đọc các kí hiệu của một số đối tượng
địa lí
+ Chỉ đường biên giới của Việt Nam với
các nước xung quanh trên hình 3 (bài 2) và
giải thích vì sao lại biết đó là đường biên
giới quốc gia
- Các bước sử dụng bản đồ:
+ Đọc tên bản đồ để biết bản đồ đó thểhiện nội dung gì
+ Xem bảng chú giải để biết kí hiệu đốitượng địa lí cần tìm
+ Tìm đối tượng trên bản đồ dựa vào kíhiệu
- Nhận xét, bổ sung
Trang 23Bài tập
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm theo
nhóm bài tập a, b
- Mời đại diện nhóm trình bày trước kết
quả làm việc của nhóm
- Giáo viên hoàn thiện câu trả lời của các
nhóm
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Giáo viên treo bản đồ hành chính Việt
Nam lên bảng và mời học sinh đọc tên và
chỉ các hướng
- Khi HS lên chỉ bản đồ, GV chú ý hướng
dẫn HS cách chỉ Ví dụ: chỉ một khu vực
thì phải khoanh kín theo ranh giới của khu
vực; chỉ một địa điểm (thành phố) thì phải
chỉ vào kí hiệu chứ không chỉ vào chữ ghi
bên cạnh; chỉ một dòng sông phải đi từ
đầu nguồn xuống cuối nguồn.
3) Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các
câu hỏi trong sách giáo khoa
- Chuẩn bị bài: Nước Văn Lang
+ Một HS lên chỉ vị trí của thành phốmình đang sống trên bản đồ
+ Một HS lên chỉ tỉnh (thành phố) giápvới tỉnh (thành phố) của mình trên bản
đồ theo các hướng Đông, Tây, Nam,Bắc
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài ở phần Chú giải
- Hiểu nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời các câu hỏi trongSách giáo khoa)
- Học sinh khá, giỏi chọn dúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lý do vì sao lựachọn (câu hỏi 4)
* KNS: Thể hiện sự cảm thông
Xác định giá trị
Tự nhận thức về bản thân.
II ĐỒ DÙNG D Ạ Y – H Ọ C : - Tranh minh hoạ
- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Kiểm tra bài cũ:
Trang 24- Mời 1 học sinh đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm trả lời câu
hỏi về nội dung bài thơ
- Yêu cầu 1 học sinh đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
(phần 1), nêu ý nghĩa truyện
- GV nhận xét và chấm điểm
2) Dạy bài mới:
2.1) Giới thiệu bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tt)
2.2) Hướng dẫn luyện đọc:
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc:
+ Bài văn chia thành mấy đoạn?
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành tiếng các
đoạn trong bài (2 – 3 lượt)
Lượt đọc thứ 1: GV chú ý các từ ngữ dễ phát âm sai:
lủng củng, nặc nô, co rúm lại, béo múp béo míp… ;
nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng sau các cụm từ, đọc
đúng giọng các câu sau:
+ Ai đứng chóp bu bọn này?
+ Thật đáng xấu hổ!
+ Có phá hết vòng vây đi không?
Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú
thích các từ mới ở cuối bài đọc
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải: sừng sững,
cuống cuồng, quang hẳn
- Yêu cầu hs luân phiên nhau đọc từng đoạn nhóm đôi
- Đọc mẫu toàn bài văn
- Mời học sinh đọc cả bài
* GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho hs
2.3) Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
- Học sinh đọc bài và nêu ýnghĩa câu chuyện
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh trả lời: 3 đoạn
- Học sinh nối tiếp nhau đọctừng đoạn
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình
tự các đoạn trong bài tập đọc
HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Học sinh nghe
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- Học sinh đọc thầm đoạn 1 vàtrả lời câu hỏi:
+ Bọn nhện chăng tơ kín ngangđường, bố trí nhện gộc canhgác, tất cả nhà nhện núp kíntrong các hang đá với dáng vẻhung dữ
- Cả lớp theo dõi
- HS đọc thầm đoạn 2+ Đầu tiên Dế Mèn chủ độnghỏi, lời lẽ rất oai, giọng tháchthức của một kẻ mạnh Thấynhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá,nặc nô - Dế Mèn ra oai bằnghành động tỏ rõ sức mạnh “quay
Trang 25- GV nhận xét và chốt ý (GV lưu ý HS nhấn mạnh các
từ xưng hô: ai, bọn này, ta)
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3:
Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?
+ Bọn nhện sau đó đã hành động như thế nào?
- GV nhận xét và chốt ý
2.4) Hướng dẫn dẫn đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS đọc 1 đoạn văn (Từ trong hốc
đá……… phá hết các vòng vây đi không?)
- Mời học sinh đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau
mỗi đoạn (GV có thể hỏi cả lớp bạn đọc như thế có
đúng chưa, cần đọc đoạn văn đó, lời những nhân vật đó
với giọng như thế nào?)
- Yêu cầu học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo
cặp Chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm:
sừng sững, lủng củng, hung dữ, cong chân, đanh đá, nặc
nô, quay phắt, phóng càng, co rúm, thét, dạ ran, cuống
Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4 và hoạt động nhóm đôi để
trao đổi, thảo luận
GV kết luận: Các danh hiệu đều ghi nhận những phẩm
chất đáng ca ngợi những mỗi danh hiệu đều có nét
nghĩa riêng nhưng thích hợp nhất để đặt cho Dế Mèn
chính là danh hiệu hiệp sĩ, bởi vì Dế Mèn đã hành động
mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức,
bất công; che chở, bênh vực, giúp đỡ người yếu.
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc lại bài văn,
- Chuẩn bị bài: Truyện cổ nước mình.
- GV N.xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ
học
phắt lưng, phóng càng đạpphanh phách”
- Cả lớp theo dõi
Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tựcác đoạn trong bài
HS nhận xét, điều chỉnh lại cáchđọc cho phù hợp Thảo luậnthầy – trò để tìm ra cách đọcphù hợp
- Học sinh luyện đọc diễn cảmđoạn văn theo cặp
Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm(đoạn, bài, phân vai) trước lớp
- Nhận xét bình chọn
- Học sinh thực hiện theo hướngdẫn: Dế Mèn là danh hiệu hiệpsĩ
- Cả lớp theo dõi
- Cả lớp theo dõi rút kinhnghiệm
Trang 26- Hình b/diễn đvị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn (SGK)
- Các thẻ ghi số có thể gắn được trên bảng
- Bảng các hàng của số có 6 chữ số:
HÀNG
I CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1) KTBC :
- GV: Gọi 2HS lên sửa BT ltập thêm ở tiết trc,
đồng thời ktra VBT của HS
- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS
2) Dạy-học bài mới :
*Gthiệu: Giờ toán hôm nay các em sẽ được
- GV: Coi mỗi thẻ ghi số 100 000 là một trăm
nghìn: Có mấy trăm nghìn? Có mấy chục
nghìn? Có mấy nghìn? … Có mấy đvị?
- Gọi HS lên viết số trăm nghìn, số chục
nghìn, số nghìn, số trăm, số chục, số đvị vào
bảng số
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi, nxét bài làm của bạn
- HS: Qsát bảng số
- HS: Có 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6 đvị
b/ Gthiệu cách viết số 432 516:
- GV: Dựa vào cách viết các số có 5 chữ số,
hãy viết số có 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2
nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6 đvị?
- GV: Nxét & hỏi: Số 432 516 có mấy chữ số?
- Khi viết số này, cta bđầu viết từ đâu?
- HS lên viết số theo y/c
- 2HS lên viết, cả lớp viết Bc: 432 516.
- Có 6 chữ số
Trang 27- Kh/định: Đó là cách viết các số có 6 chữ số.
Khi viết các số có 6 chữ số ta viết lần lượt từ
trái sang phải, hay viết từ hàng cao dến hàng
thấp
c/ Gthiệu cách đọc số 431 516:
- Ai có thể đọc được số 432 516?
- GV: Kh/định lại cách đọc & hỏi: Cách đọc
số 432513 & số 32 516 có gì giống & khác
Bài 2: - GV: Y/c HS tự làm bài
- Gọi 2HS lên sửa: 1HS đọc số cho HS kia
viết số
- Hỏi: Cấu tạo thập phân của các số trong bài
Bài 3: - GV: Viết số trg BT & gọi HS bkì đọc
432 516 có bốn trăm ba mươi hai nghìn,
32 516 chỉ có ba mươi hai nghìn, giống
nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết
+ Khí hâu ở những nơi cao lạnh quanh năm
- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
- Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức đơn giản: dựa vào bản số liệucho sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và thàng 7
* Học sinh khá, giỏi:
+ Chỉ và đọc tên những day núi chính ở Bắc Bộ: Sông Gâm, Ngân Sơn, Đông Triều + Giải thích vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc
*GD HS về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam.
Trang 28II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Sách giáo khoa - Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan-xi-păng
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y - H C CH Y U: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC Ủ YẾU: ẾU:
1) Kiểm tra bài cũ
Làm quen với bản đồ (tiếp theo)
- Nêu các bước sử dụng bản đồ?
- Hãy tìm vị trí của thành phố em trên bản đồ
Việt Nam?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
2) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân
- GV chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí của dãy
Hoàng Liên Sơn
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào của
sông Hồng & sông Đà?
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu km?
+ Đỉnh núi, sườn và thung lũng ở dãy núi
Hoàng Liên Sơn như thế nào?
+Tại sao đỉnh núi Phan-xi-păng được gọi là nóc
nhà của Tổ quốc?
- Mời học sinh trình bày kết quả làm việc
- Giáo viên sửa chữa & giúp học sinh hoàn
chỉnh phần trình bày
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Yêu cầu học sinh dựa vào lược đồ hình 1,
thảo luận theo nhóm đọc tên các đỉnh núi &
cho biết độ cao của chúng
- Quan sát hình 2 (hoặc tranh ảnh về đỉnh núi
Phan-xi-păng), mô tả đỉnh núi Phan-xi-păng
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận
- GV giúp HS hoàn chỉnh phần trình bày
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc thầm mục 2 trong SGK
& cho biết khí hậu ở vùng núi cao Hoàng Liên
Sơn như thế nào?
- HS dựa vào kênh hình & kênh chữ
ở trong SGK để trả lời các câu hỏi
- HS trình bày kết quả làm việctrước lớp
HS chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trídãy núi Hoàng Liên Sơn & mô tảdãy núi Hoàng Liên Sơn (vị trí,chiều dài, độ cao, đỉnh, sườn &thung lũng của dãy núi Hoàng LiênSơn)
Trang 29- Giáo viên gọi 1 học sinh lên chỉ vị trí của Sa
Pa trên bản đồ
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi ở mục 2
- Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện câu trả lời
GV tổng kết: Sa Pa có khí hậu mát mẻ quanh
năm, phong cảnh đẹp nên đã trở thành một nơi
du lịch, nghỉ mát lí tưởng của vùng núi phía
Bắc.
*GD HS về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước
VN
3) Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên yêu cầu HS trình bày lại những đặc
điểm tiêu biểu về vị trí, địa hình và khí hậu của
dãy Hoàng Liên Sơn
- Giáo viên cho HS xem một số tranh ảnh về
dãy núi Hoàng Liên Sơn & giới thiệu thêm về
dãy núi Hoàng Liên Sơn: Tên của dãy núi được
lấy theo tên của cây thuốc quý mọc phổ biến ở
vùng này là Hoàng Liên Đây là dãy núi cao
nhất Việt Nam & Đông Dương.
- Chuẩn bị bài: Một số dân tộc ở Hoàng Liên
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Bài cũ:
- GV: Gọi 3HS lên sửa BT luyện tập thêm ở
tiết trước, đồng thời kiểm tra VBT của HS
- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS
2) Dạy-học bài mới :
*Giới thiệu: Giờ toán hôm nay em sẽ luyện
tập về đọc, viết, thứ tự các số có 6 chữ số
- 3HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi, nxét bài làm của bạn
Trang 30- GV: Y/c 2HS cạnh nhau lần lượt đọc các số
trg bài cho nhau nghe, sau đó gọi 4HS đọc
- GV: Y/c HS tự viết số vào VBT
- GV: Sửa bài & cho điểm HS
- HS làm bài & nxét (Vd: a/ Dãy các số tròn trăm nghìn b/… c/… d/…e/…)
TIẾT 2: CHÍNH TẢ
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng chính tả và trình bày đúng bài chính tả sạch sẽ, đúng quy định
- Làm đúng các BT2 và BT(3)a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ, viết đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Sách giáo khoa Phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2, để phần giấy trắng ở dưới
để học sinh làm tiếp bài tập 3
III.CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y – H C CH Y U: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC Ủ YẾU: ẾU:
1) Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết lại vào bảng con
những từ đã viết sai tiết trước (an/ ang)
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2) Dạy bài mới:
2.1) Giới thiệu bài: Mười năm cõng bạn
đi học
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảngcon: ngan, dàn, ngang /giang, man /mang
Trang 312.2) Hướng dẫn học sinh nghe, viết
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
cần viết & cho biết những từ ngữ cần phải
chú ý khi viết bài
- Giáo viên viết bảng những từ HS dễ viết
sai và hướng dẫn học sinh phân tích, nhận
xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết
sai vào bảng con
- Giáo viên đọc từng câu, từng cụm từ 2
lượt cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS và yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV chấm một số bài và nhận xét chung
2.3) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập
- GV dán các tờ phiếu đã viết sẵn nội dung
truyện vui lên bảng, mời HS lên bảng thi
làm đúng, nhanh (GV lưu ý: gạch tiếng sai,
viết tiếng đúng lên trên)
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt
lại lời giải đúng, kết luận bạn thắng cuộc
Bài tập (3)a:
- Mời HS đọc yêu cầu của BT3a
- Yêu cầu học sinh giải câu đố
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
HS nêu những hiện tượng mình dễ viếtsai: những tên riêng cần viết hoa VinhQuang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang,Đoàn Trường Sinh, Hanh; những từngữ dễ viết sai khúc khuỷu, gập ghềnh,liệt
- Học sinh phân tích, nhận xét
- HS luyện viết bảng con: Vinh Quang,Thiêm Hoá,Tuyên Quang, ĐoànTrường Sinh, Hanh, khúc khuỷu gậpghềnh
- Cả lớp nghe và viết vào vở
- HS theo dõi và soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi
- Học sinh theo dõi
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Học sinh tự làm vào vở
- Vài HS lên bảng làm vào tờ phiếu đã
in sẵn nội dung truyệnTừng em đọc lại truyện sau khi đã điền
từ hoàn chỉnh, sau đó nói về tính khôihài của truyện vui
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài, sửabài theo lời giải đúng
Lời giải đúng:
+ Lát sau – rằng – Phải chăng – xin bà– băn khoăn – không sao ! – để xem+ Về tính khôi hài của truyện: Ôngkhách ngồi ở đầu hàng ghế tưởng rằngngười đàn bà đã giẫm phải chân ônghỏi thăm ông để xin lỗi Hoá ra bà tachỉ hỏi để biết mình có trở lại đúnghàng ghế mình đã ngồi lúc nãy không
mà thôi
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp thi giải nhanh, viết đúng chính
Trang 32Giáo viên và học sinh chốt lại lời giải đúng
- Chuẩn bị bài: Nghe – viết Cháu nghe câu
chuyện của bà; phân biệt tr / ch, dấu hỏi /
dấu ngã
- Nhận xét tiết học
tả lời giải đố vào vở nháp
- Nhận xét, chốt lại lời giải
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp theo dõi
TIẾT 3: LUYỆN TỪ & CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT
I MỤC TIÊU:
Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) chủđiểm Thương người như thể thương thân (BT1, BT4); nắm được cách dùng một số từ cótiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (BT2, BT3) Mở rộng
và hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm Thương người như thể thương thân Nắm đượccách dùng các từ ngữ đó
* Học sinh khá, giỏi nêu được ý nghĩa các câu tục ngữ ở BT4
II DỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Sách giáo khoa, bút dạ và 4 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các cột của BT1; ke bảng phân loại
để học sinh làm BT2
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y – H C CH Y U: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC Ủ YẾU: ẾU:
1) Kiểm tra bài cũ: Luyện tập cấu tạo
của tiếng
- GV yêu cầu HS viết vào vở những tiếng
có chỉ người trong gia đình mà phần vần:
+ Có 1 âm (ba, mẹ)
+ Có 2 âm (bác, ông)
- Giáo viên nhận xét và chấm điểm
2) Dạy bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài:
Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết
2.2/ Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1:
- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viếtvào vở
- Nhận xét, bổ sung
- Cả lớp theo dõi
- HS đọc yêu cầu của bài tập
Trang 33- Hướng dẫn học sinh làm mẫu 1 phần
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm đôi
làm bài tập
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm
yêu thương đồng loại: lòng nhân ái, lòng
vị tha, tình thân ái, tình thương mến, yêu
quý, xót thương, đau xót, tha thứ, độ
lượng, bao dung, thông cảm, đồng cảm
Từ ngữ trái nghĩa với nhân hậu
hoặc yêu thương: hung ác, nanh ác, tàn
ác, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt, hung dữ,
dữ tợn, dữ dằn ……
Bài tập 2:
- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Giáo viên phát phiếu khổ to riêng cho 4
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài: Mỗi
em đặt 1 câu với 1 từ thuộc nhóm a (nhân
có nghĩa là người) hoặc 1 từ ở nhóm b
(nhân có nghĩa là lòng thương người)
- GV phát giấy khổ to và bút dạ cho các
nhóm HS làm bài
- Mời đại diện các nhóm dán kết quả
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt lại kết
quả đúng
Bài tập 4:
- Giáo viên lập nhóm trọng tài, nhận xét
nhanh, chốt lại lời giải:
a.Ở hiền gặp lành: khuyên người ta
sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền
lành nhân hậu sẽ gặp điều tốt đẹp, may
mắn
b.Trâu buộc ghét trâu ăn: chê người có
tính xấu, ghen tị khi thấy người khác
được hạnh phúc, may mắn
- Học sinh làm mẫu 1 phần
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài vào vở
- Đại diện nhóm HS làm bài trên phiếutrình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
1 HS đọc lại bảng kết quả có số lượng
từ tìm được đúng & nhiều nhất
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại: cứu giúp, cứu trợ,ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, chechở, che chắn, che đỡ, nâng đỡ ……
Từ ngữ trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ: ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt,hành hạ, đánh đập ……
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Học sinh trao đổi theo cặp, sau đó làmbài vào vở
- Những HS làm bài trên phiếu trình bàykết quả bài làm trước lớp
Trang 34c.Một cây làm chẳng …… hòn núi cao:
khuyên người ta sống phải đoàn kết với
nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh
- Giáo viên nhận xét, chốt lại
3/ Củng cố - dặn dò:
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại các từ
đồng nghĩa (trái nghĩa) với nhân hậu
- Yêu cầu HS học thuộc 3 câu tục ngữ
- Chuẩn bị bài: Dấu hai chấm
- Hiểu câu thơ Nàng tiên Ốc, kể lại đủ ý bằng lời cua mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần yêu thươn, giúp đỡ lẫn nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh hoạ - Bảng viết 6 câu hỏi tìm hiểu truyện
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y – H C CH Y U: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC Ủ YẾU: ẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1) Kiểm tra bài cũ: Sự tích hồ Ba Bể
- Yêu cầu 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại
truyện
- GV nhận xét và chấm điểm
2) Dạy bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài
- Trong tiết học hom nay, các em sẽ đọc một
truyện cổ tích bằng thơ có tên gọi Nàng tiên
Ốc Sau đó các em sẽ kể lại câu chuyện thơ
đó bằng lời của mình, không lặp lại hoàn
toàn lời thơ trong bài
2.2/ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu câu
chuyện:
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- GV nêu câu hỏi: (đã viết vào bảng phụ)
Đoạn 1:
+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống?
+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc?
+ Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cuabắt ốc
+ Thấy Ốc đẹp, bà thương, khôngmuốn bán, thả vào chum để nuôi
Đoạn 2:
+ Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã đượcquét sạch sẽ, đàn lợn đã được ăn no,cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau được
Trang 35Đoạn 3:
+ Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì?
+ Sau đó, bà lão đã làm gì?
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?
2.3/ Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện:
a) Hướng dẫn HS kể chuyện bằng lời của
mình
GV hỏi: Thế nào là kể chuyện bằng lời của
em?
- GV yêu cầu 1 HS giỏi nhìn bảng đã ghi 6
câu hỏi & kể mẫu đoạn 1
- Yêu cầu học sinh kể chuyện theo nhóm
b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
- Tổ chức cho học sinh thi kể theo từng khổ
thơ và kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn về nội dung,
ý nghĩa câu chuyện
- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện
hay nhất, hiểu câu chuyện nhất
3/ Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý nghĩa
câu chuyện vừa học
- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người
thân, xem trươc bài: Kể chuyện đã nghe, đã
mẹ con
- Em đóng vai người kể, kể lại câuchuyện cho người khác nghe Kể bằnglời của em là dựa vào nội dung truyệnthơ, không đọc lại từng câu thơ
- 1 HS giỏi kể mẫu đoạn 1
- Kể chuyện trong nhóm
- HS thi kể kể theo từng khổ thơ Mỗi
HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Học sinh trao dổi nội dung, ý nghĩacâu chuyện
- Cả lớp theo dõi
TIẾT 5: LỊCH SỬ
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tiếp theo)
ĐÃ SOẠN VÀO NGÀY THỨ 2
Trang 36- Đọc đúng các từ: truyện cổ, độ trì, rặng dừa, nghiêng soi, giấu, …
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm
- Hiểu nội dung: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh, vừa chứađựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông (trả lời được các câu hỏi trong sách giáokhoa; học thuộc lòng 10 dòng thơ dầu hoặc 12 dòng thơ cuối)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh học bài đọc trong SGK Bảng viết đoạn thơ cần hướng dẫn đọc diễn cảm
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y – H C : ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Kiểm tra bài cũ:
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)
Giáo viên yêu cầu 2 – 3 học sinh nối tiếp
nhau đọc bài
Giáo viên hỏi: Em nhớ nhất những hình ảnh
nào về Dế Mèn? Vì sao?
Giáo viên nhận xét và chấm điểm
2) Dạy bài mới:
2.1) Giới thiệu bài: Truyện cổ nước mình
Với bài thơ Truyện cổ nước mình, các em sẽ
hiểu vì sao tác giả rất yêu những truyện cổ
được lưu truyền từ bao đời nay của đất
nước, của cha ông
2.2) Hướng dẫn luyện đọc:
- Bài thơ chia thành mấy đoạn?
- Yêu cầu 5 học sinh nối tiếp nhau đọc 5
khổ thơ trước lớp (2 – 3 lượt)
Lượt đọc thứ 1: GV chú ý nhắc nhở HS
cách phát âm, ngắt nghỉ hơi, giọng đọc phải
phù hợp Bài thơ cần đọc với giọng chậm
rãi, ngắt nhịp đúng với nội dung từng dòng
thơ
Kết hợp cho HS luyện đọc các từ khó: sâu
xa, nhân hậu, độ lượng, đa mang
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- Học sinh nêu ý riêng của mình
- Học sinh nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh : 5 đoạn+ Đoạn 1: Từ đầu … phật tiên độ trì + Đoạn 2: Tiếp theo …rặng dừanghiêng soi
+ Đoạn 3: Tiếp theo …ông cha củamình
+ Đoạn 4:Tiếp theo …chẳng ra việc gì+ Đoạn 5: Phần còn lại
- 5 em đọc nối tiếp nhau 5 khổ thơ
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
Trang 37Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
GV giải thích thêm các từ ngữ sau:
+ Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa: (bắt
nguồn từ câu tục ngữ: Mỡ gà (màu vàng) thì
gió, mỡ chó (màu trắng) thì mưa) đã trải qua
biết bao thời gian, bao nhiêu nắng mưa
+ Nhận mặt : truyện giúp ta nhận ra bản sắc
dân tộc, những truyền thống tốt đẹp của ông
cha như công bằng, nhân hậu, thông minh…
- Yêu cầu học sinh đọc theo nhóm đôi
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- GV đọc diễn cảm cả bài
2.3) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ và trả lời:
+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
+ Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện
cổ nào? Nêu ý nghĩa của những truyện đó?
Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện sự
nhân hậu của người Việt Nam ta?
Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế
nào?
2.4) Hướng dẫn đọc diễn cảm
a) Hướng dẫn HS đọc từng đoạn thơ
GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các
em GV khen ngợi những em đọc thể hiện
đúng nội dung bài, giọng tự hào, trầm lắng,
biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
Vì truyện cổ truyền cho đời sau nhiềulời răn dạy quý báu của ông cha ta.+ Tấm Cám (Truyen thể hiện sự côngbằng); Đẽo cày giữa đường (khuyênngười ta phải có chủ kiến của riêngmìnhm không nên thấy ai nói gì cũngcho là phải thì sẽ chẳng làm nên côngchuyện gì)
- Học sinh nêu trước lớp
- Ý hai dòng thơ cuối bài: truyện cổchính là những lời răn dạy của cha ôngđối với đời sau Qua những câuchuyện cổ, ông cha dạy con cháu cầnsống nhân hậu, độ lượng, công bằng,chăm chỉ…
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài thơ
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp
- Học sinh theo dõi
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách
Trang 38cổ nước tôi ………… có rặng dừa nghiêng
soi)
- Giáo viên cùng trao đổi, thảo luận với học
sinh cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
giọng)
Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp
Mời đại diện nhóm thi đọc trước lớp
Nhận xét, góp ý, bình chọn
3) Củng cố - dặn dò:
Nêu lại nội dung, ý nghĩa của bài thơ
- Chuẩn bị: Thư thăm bạn
- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dương
HS học tốt
đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm(đoạn, bài) trước lớp
- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn
- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số
- Biết viết số thành tổng theo hàng
Hàngnghìn
Hàngtrăm
Hàngchục
Hàng đơn vị
I CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU :
1) Bài cũ:
- GV: Gọi 3HS lên sửa BT ltập thêm ở tiết
trc, đồng thời ktra VBT của HS
- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS
2) Dạy-học bài mới :
*Gthiệu: Giờ toán hôm nay các em sẽ được
làm quen với các hàng & lớp của các số có 6
Trang 39- Viết số 321 vào cột & y/c HS đọc.
- Gọi 1HS lên bảng & y/c viết các chữ số của
- Hỏi thêm về các lớp của các số
Bài 2a: Gọi 1HS lên bảng đọc cho HS viết
Bài 2b: - GV: Y/c HS đọc bảng th/kê trg BT
& hỏi: Dòng thứ nhất cho biết gì? Dòng thứ 2
- Y/c HS làm tiếp GV: Nxét & cho điểm HS
Bài 3: GV: Viết 52 314 & hỏi:
- Lớp đvị gồm 3 hàng: hàng đvị, hàngchục, hàng trăm Lớp nghìn gồm 3 hàng:hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trămnghìn
- HS: 1 ở hàng đvị, 2 ở hàng chục, 3 ởhàng trăm…
- HS: TLCH
- Năm mươi tư nghìn ba trăm mười hai.
- 54 312.
- HS: Nêu theo y/c
- 1HS lên bảng viết, cả lớp theo dõi, nxét
Trang 40+ 52 314 gồm mấy trăm nghìn, mấy chục
nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy
- GV: Nxét & cho điểm
Bài 4: - GV: Lần lượt đọc từng số cho HS
viết
- GV: Nxét & cho điểm HS
Bìa 5: - GV: Viết số 823 573 & y/c HS đọc
- 1HS lên viết, cả lớp viết vào VBT
52 314=50 000+2 000+300+10+4
- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm VBT
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT
- HS: Đổi chéo vở ktra nhau
- Đọc: Tám trăm hai mươi ba nghìn năm trăm bảy mươi ba.
- Gồm các chữ số: 8, 2, 3
- HS làm VBT, 1HS đọc bài, cả lớp theodõi, nxét
TIẾT 3: KĨ THUẬT
VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CĂT,KHÂU THÊU(TT)
I MỤC TIÊU:
-Hs biết 1 số dụng cụ khác dung để cắt, khâu , thêu
-Biết cách và thực hiện các thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
-Gd ý thức thưc hiện lao động
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Sgk, 1 số vật lieu.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
2-Bài mới Giới thiệu bài-ghi mục bài.
- Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
* Hoạt động 1:Hướng dẫn hs quan sát H6
sgk-Kết hợp quan sát mẫu 1 số dụng cụ cắt,
khâu,…nêu tác dụng của chúng
- Gv chốt lạI ghi bảng
*Hoạt động 2: Hướng dẫn hs sử dụng kim.
-Hướng dẫn quan sát H4 (sgk) kết hợp quan
sát mẫu thêu- tả lời câu hỏi sgk