1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

29 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 67,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giôùi thieäu baøi môùi: “ Tieát hoïc hoâm nay caùc em seõ tieáp tuïc vaän duïng nhöõng hieåu bieát ñaõ coù veà töø ñoàng nghóa ñeå laøm baøi taäp” * Hoaït ñoäng 1: Luyeän taäp.  Baøi [r]

Trang 1

GIÁO ÁN TUẦN 1

( Từ ngày 18/08/2014 đến ngày 22/08/2014)

3 Chính tả 1 ( Nghe – viết ) : Việt Nam thân yêu

4 Toán 1 Ôn tập : Khái niệm về phân số

Thứ ba

19/08/2014

1 Luyện từ & câu 1 Từ đồng nghĩa

4 Toán 2 Ôn tập : Tính chất cơ bản của phân số

5

Thứ tư

20/08/2014

1 Lịch sử 1 “ Bình Tây Đại nguyên soái “ Trương Định

2 Tập đọc 2 Quang cảnh làng mạc ngày mùa

3 Toán 3 Ôn tập : So sánh hai phân số

1 Tập làm văn 1 Cấu tạo của bài văn tả cảnh

2 Toán 4 Ôn tập : So sánh hai phân số ( Tiếp theo )

1 Luyện từ & câu 2 Luyện tập về từ đồng nghĩa

2 Tập làm văn 2 Luyện tập tả cảnh

4 Sinh hoat llớp 1

Trang 2

Thứ hai ngày 18 tháng 8 năm 2014

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.

- Hiểu nội dung của bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học,biết nghe lời thầy, yêu bạn

- Học thuộc đoạn : “Sau 80 năm … công học tập của các em” Trả lời được các câu hỏi 1,

2, 3 Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- HS thể hiện sự biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc

- Học sinh: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Bài cũ: Kiểm tra SGK

- Giới thiệu chủ điểm trong tháng

- Học sinh lắng nghe

3 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên giới thiệu chủ điểm mở đầu sách - Học sinh xem các ảnh minh họa chủ điểm

- “Thư gửi các học sinh” của Bác Hồ là bức thư

Bác gửi học sinh cả nước nhân ngày khai giảng

đầu tiên, khi nước ta giành được độc lập sau 80

năm bị thực dân Pháp đô hộ Thư của Bác nói gì

về trách nhiệm của học sinh Việt Nam với đất

nước, thể hiện niềm hi vọng của Bác vào những

chủ nhân tương lai của đất nước như thế nào?

Đọc thư các em sẽ hiểu rõ điều ấy

- Học sinh lắng nghe

* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn từng

- Sửa lỗi đọc cho học sinh - Lần lượt học sinh đọc từ câu

- Dự kiến: “tr - s”

Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1: “Từ đầu vậy các

em nghĩ sao?”

- Giáo viên hỏi:

+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt so với

những ngày khai trường khác?

- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nướcVNDCCH, ngày khai trường đầu tiên saukhi nước ta giành được độc lập sau 80 nămlàm nô lệ cho thực dân Pháp

Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ khó

- Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam Dân chủ Cộng

hòa”

- Học sinh lắng nghe

+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác thường - Học sinh gạch dưới ý cần trả lời

Trang 3

mà Bác đã nói trong thư là gì? - Học sinh lần lượt trả lời

- Dự kiến (chấm dứt chiến tranh - CM tháng

8 thành công )

Giáo viên chốt lại - Thảo luận nhóm đôi

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1

Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh nêu cách đọc đoạn 1

- Giáo viên ghi bảng giọng đọc - Giọng đọc - Nhấn mạnh từ

- Đọc lên giọng ở câu hỏi

- Lần lượt học sinh đọc đoạn 1

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2 : Phần còn lại

- Giáo viên hỏi:

+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân là gì? - Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại,

làm cho nước ta theo kịp các nước khác trênhoàn cầu

- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn

+ Học sinh có trách nhiệm như thế nào đối với

công cuộc kiến thiết đất nước?

- Học sinh phải học tập để lớn lên thực hiệnsứ mệnh: làm cho non sông Việt Nam tươiđẹp, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đàivinh quang, sánh vai với các cường quốcnăm châu

Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2

- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2 - Học sinh tự nêu theo ý độc lập (Dự kiến:Học tập tốt, bảo vệ đất nước)

Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2 - Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 - nhấn

mạnh từ - ngắt câu

- Lần lượt học sinh đọc câu - đoạn (dự kiến

10 học sinh)

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân

_GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm

một đoạn thư (đoạn 2) - 2, 3 học sinh

- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn thư theo

- GV theo dõi , uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm

_GV nhận xét - HS nhận xét cách đọc của bạn

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính - Các nhóm thảo luận, 1 thư ký ghi

- Dự kiến: Bác thương học sinh - rất quantâm - nhắc nhở nhiều điều  thương Bác

* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS học thuộc lòng _HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉ định

HTL

* Hoạt động 5: Củng cố – dặn dò

- Đọc thư của Bác em có suy nghĩ gì?

- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm 1 đoạn em

thích nhất

- Học sinh đọc

Trang 4

Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Học thuộc đoạn 2

- Đọc diễn cảm lại bài

- Chuẩn bị: “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”

- Nhận xét tiết học

-Tiết 1: Phân môn: Chính tả- Nghe viết

VIỆT NAM THÂN YÊU

I MỤC TIÊU:

- Nghe và viết đúng bài chính tả Không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Trình bày đúng bài thơ lục bát Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT( BT2); thực hiện đúng BT3

- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Bài cũ:

- Kiểm tra SGK, vở HS

3 Giới thiệu bài mới:

- Chính tả nghe viết

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe - viết

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK - Học sinh nghe

- Giáo viên nhắc học sinh cách trình bày bài viết

theo thể thơ lục bát - Học sinh nghe và đọc thầm lại bài chínhtả

- Giáo viên hướng dẫn học sinh những từ ngữ khó

(danh từ riêng)

- Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó

_Dự kiến :mênh mông, biển lúa , dập dờn

- Học sinh ghi bảng con

- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh viết,

mỗi dòng đọc 1-2 lượt - Học sinh viết bài

- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết của học sinh

- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả - Học sinh dò lại bài

- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi vở dò lỗi cho nhau

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Học sinh làm bài

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp sức

nhóm

- Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh đọc lại

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài trên bảng

- Học sinh nêu quy tắc viết chính tả với

Trang 5

ng/ ngh, g/ gh, c/ k

* Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò:

- Nhắc lại quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k - Học sinh nhẩm học thuộc quy tắc

- Học thuộc bảng quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k GV

chốt

- Chuẩn bị: cấu tạo của phần vần

- Nhận xét tiết học

*********************************************

Tiết 1: Môn: Toán

ÔN TẬP: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

Ôn tập củng cố cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

- Biết đọc, biết viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên khác 0 và viết mộtsố tự nhiên dưới dạng phân số

- Giáo dục học sinh yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa

-Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Bài cũ: Kiểm tra SGK - bảng con

- Nêu cách học bộ môn toán 5

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay chúng ta học ôn tập khái niệm phân

số

- Từng học sinh chuẩn bị 4 tấm bìa (SGK)

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1:

- Tổ chức cho học sinh ôn tập

- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng tấm bìa và

nêu:

Tên gọi phân số

Viết phân số

Đọc phân số

- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết, đọc (lênbảng) 32 đọc hai phần ba

- Vài học sinh nhắc lại cách đọc

- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại

- Vài học sinh đọc các phân số vừa hìnhthành

- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh - Từng học sinh thực hiện với các phân số:

- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau đây dưới

dạng phân số: 2:3 ; 4:5 ; 12:10

- Phân số tạo thành còn gọi là gì của phép chia

2

3 là kết quả của phép chia

Trang 6

2:3

- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)

- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với các số:

4 ; 15 ; 14 ; 65 - Từng học sinh viết phân số: 4

5 là kết quả của 4:5

12

10 là kết quả của 12:10

- Mọi số tự nhiên viết thành phân số có mẫu số

là gì? - mẫu số là 1- (ghi bảng) 4

1;

15

1 ;

141

- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với số 1 - Từng học sinh viết phân số:

- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với số 0 - Từng học sinh viết phân số:

* Hoạt động 2: Thực hành

- Hướng học sinh làm bài tập 1,2,3,4

- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập - Từng học sinh làm bài vào vở bài tập

- Lần lượt sửa từng bài tập

- Đại diện mỗi tổ làm bài trên bảng (nhanh,đúng)

- Tổ chức thi đua:

- 99=

;36=

- 6 :8=

- Thi đua ai giải nhanh bài tập giáo viên ghisẵn ở bảng phụ

- Nhận xét cách đọc

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: Ôn tập “Tính chất cơ bản của phân

Trang 7

Tiết 1: Phân môn: Luyện từ và câu

- Giáo viên: Chuẩn bị bìa cứng ghi ví dụ 1 và ví dụ 2

- Học sinh: Bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

Bài luyện từ và câu: “Từ đồng nghĩa sẽ

giúp các em hiểu khái niệm ban đầu về từ

đồng nghĩa, các dạng từ đồng nghĩa và

biết vận dụng để làm bài tập”

- Học sinh nghe

* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm

- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví dụ - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1

Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ

giống nhau - Xác định từ in đậm : xây dựng, kiến thiết, vàngxuộm, vàng hoe, vàng lịm

Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần

giống nhau gọi là từ đồng nghĩa

- So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a - đoạn b

- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?

Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)

- Yêu cầu học sinh đọc câu 2

- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, một tính chất

- Nêu VD

- Học sinh lần lượt đọc

- Học sinh thực hiện vở nháp

- Nêu ý kiến

- Lớp nhận xét

- Dự kiến: VD a có thể thay thế cho nhau vì nghĩacác từ ấy giống nhau hoàn toàn VD b không thểthay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giốngnhau hoàn toàn:

+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm của lúa chín+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên + vàng lịm : chỉ màu vàng của lúa chín, gợi cảmgiác rất ngọt

Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng

nghĩa không hoàn toàn

- Tổ chức cho các nhóm thi đua

* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ - Hoạt động lớp

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trên bảng - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ

Trang 8

* Hoạt động 3: Phần luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp

 Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc những từ

in đậm có trong đoạn văn ( bảng phụ)

_GV chốt lại

- “nước nhà- hoàn cầu -non sông-năm châu”

- Học sinh làm bài cá nhân

- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồng nghĩa +nước nhà – non sông

+ hoàn cầu – năm châu

 Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

bài 2

- 1, 2 học sinh đọc

- Học sinh làm bài cá nhân và sửa bài

- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ

nêu đúng nhất

- Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập

 Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

bài 3

- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài cá nhân

- Giáo viên thu bài, chấm

* Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò: - Hoạt động nhóm, lớp

- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh, trắng,

- Tuyên dương khen ngợi - Cử đại diện lên bảng

- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”

- Nhận xét tiết học

- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Bài cũ:

- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học

3 Giới thiệu bài mới:

* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con ai?” - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho - HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặc điểm

Trang 9

HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1 em bé hay 1 bà

mẹ, 1 ông bố của em bé đó

nào đó để vẽ, sao cho mọi người nhìn vào haihình có thể nhận ra đó là hai mẹ con hoặc haibố con  HS thực hành vẽ

- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại, tráo

đều để HS chơi

- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe

Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HS nhận

được phiếu có hình em bé, sẽ phải đi tìm bố

hoặc mẹ của em bé Ngược lại, ai có phiếu bố

hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con mình

Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh (trước

thời gian quy định) là thắng, những ai hết thời

gian quy định vẫn chưa tìm thấy bố hoặc mẹ

mình là thua

- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi

- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương đội

thắng

- HS lắng nghe

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em

bé? - Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹcủa mình

- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? - Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và đều có

những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình

- GV chốt - ghi bảng: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ

sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ

của mình

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

- Bước 1: GV hướng dẫn - Học sinh lắng nghe

- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 5 trong

SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong

hình

- HS quan sát hình 1, 2, 3

- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật tronghình

Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ

- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của GV

- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình

Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa của

sự sinh sản

- HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trả lời:

Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối vớimỗi gia đình, dòng họ ?

Điều gì có thể xảy ra nếu con người khôngcó khả năng sinh sản?

- GV chốt ý và ghi: Nhờ có sự sinh sản mà các

thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì

kế tiếp nhau

- Học sinh nhắc lại

* Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò: - Hoạt động nhóm, lớp

- Nêu lại nội dung bài học - HS nêu

- HS trưng bày tranh ảnh gia đình và giớithiệu cho các bạn biết một vài đặc điểmgiống nhau giữa mình với bố, mẹ hoặc các

Trang 10

thành viên khác trong gia đình

- GV đánh giá và liên hệ giáo dục

- Chuẩn bị: Nam hay nữ ?

- Nhận xét tiết học

EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM (Tiết 1)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Bài cũ: Kiểm tra SGK

3 Giới thiệu bài mới:

- Em là học sinh lớp 5

* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận

- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức tranh

trong SGK trang 3 - 4 và trả lời các câu hỏi

- HS thảo luận nhóm đôi

- Tranh vẽ gì? - 1) Cô giáo đang chúc mừng các bạn học sinh

lên lớp 5

- 2) Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉ trong học tậpvà được bố khen

- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên? - Em cảm thấy rất vui và tự hào

- HS lớp 5 có gì khác so với các học sinh các

lớp dưới? - Lớp 5 là lớp lớn nhất trường

- Theo em chúng ta cần làm gì để xứng đáng

là học sinh lớp 5? Vì sao?

- HS trả lời

GV kết luận -> Năm nay em đã lên lớp Năm,

lớp lớn nhất trường Vì vậy, HS lớp 5 cần phải

gương mẫu về mọi mặt để cho các em HS các

khối lớp khác học tập

* Hoạt động 2: Thực hành

- Nêu yêu cầu bài tập 1 - Cá nhân suy nghĩ và làm bài

- Học sinh trao đổi kết quả tự nhận thức vềmình với bạn ngồi bên cạnh

- Giáo viên nhận xét - 2 HS trình bày trước lớp

Trang 11

GV kết luận ->Các điểm (a), (b), (c), (d), (e)

là nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng ta cần

phải thực hiện Bây giờ chúng ta hãy tự liên

hệ xem đã làm được những gì; những gì cần

cố gắng hơn

* Hoạt động 3:Tự liên hệ (BT 2)

- GV nêu yêu cầu tự liên hệ

- GV mời một số em tự liên hệ trước lớp

_ Thảo luận nhóm đôi _ HS tự suy nghĩ, đối chiếu những việc làm củamình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của

HS lớp 5

* Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò: Chơi trò chơi “Phóng viên”

- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau đóng vai

là phóng viên (Báo KQ hay NĐ) để phỏng

vấn các học sinh trong lớp về một số câu hỏi

có liên quan đến chủ đề bài học

- Theo bạn, học sinh lớp Năm cần phải làm gì ?

- Bạn cảm thấy như thế nào khi là học sinh lớpNăm?

- Bạn đã thực hiện được những điểm nào trongchương trình “Rèn luyện đội viên”?

- Dự kiến các câu hỏi của học sinh - Hãy nêu những điểm bạn thấy còn cần phải

cố gắng để xứng đáng là học sinh lớp Năm

- Bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1 bài thơ vềchủ đề “Trường em”

- Nhận xét và kết luận - Giáo viên đọc ghi nhớ trong SGK

- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong

năm học này

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ đề

“Trường em”

- Sưu tầm các bài báo, các tấm gương về học

sinh lớp 5 gương mẫu

- Vẽ tranh về chủ đề “Trường em”

- Tiết 2: Môn: Toán

-ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

- Củng cố tính chất cơ bản của phân số

- Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn vàquy đồng mẫu số các phân số ( trường hợp đơn giản )

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, say mê học toán

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Bài cũ: Ôn khái niệm về phân số

- Kiểm tra lý thuyết kết hợp làm 2 bài tập - 2 học sinh

- Yêu cầu học sinh sửa bài 2, 3 trang 4 - Lần lượt học sinh sửa bài

- Viết, đọc, nêu tử số và mẫu số

Trang 12

Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

- Hướng dẫn học sinh ôn tập: - Học sinh nêu nhận xét ý 1 (SGK)

2 Tìm phân số bằng với phân số 15

18 - Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK)- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính chất cơ

bản của phân số

- Giáo viên ghi bảng - Học sinh làm bài

Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số - Học sinh nêu phân số vừa rút gọn 3

4(Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia)

Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em hãy

rút gọn phân số sau: 90

120

- Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫnbằng phân số đã cho

- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và mẫu số

của phân số mới

- phân số 3 không còn rút gọn được

4 nữa nên gọi là phân số tối giản

* Hoạt động 2: Thực hành

 Bài 1: Rút gọn phân số - Học sinh làm bài - sửa bài

- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọn nhanhnhất

Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em hãy

quy đồng mẫu số các phân số sau: 52 và 47

- Quy đồng mẫu số các phân số là làm việc gì? - làm cho mẫu số các phân số giống nhau

- Nêu MSC : 35

- Nêu cách quy đồng

- Nêu kết luận ta có

- 1435 và 2035

- Học sinh làm ví dụ 2

- Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiến để tìmMSC bé nhất)

- Nêu cách quy đồng

- Nêu kết luận ta có

- Học sinh làm bảng con

- Sửa bài

 Bài 2: Quy đồng mẫu số - Học sinh làm VBT

- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài

5 Củng cố - dặn dò:

- Chuẩn bị: Oân tập :So sánh haiphân số

- Học sinh chuẩn bị xem bài trước ở nhà

Thứ tư ngày 20 tháng 8 năm 2014

Tiết 1 : Phân môn: Lịch s ử

û

Trang 13

BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI TRƯƠNG ĐỊNH

- Giáo dục học sinh biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương Định

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4

- Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Bài cũ: Kiểm tra SGK + ĐDHT

3 Giới thiệu bài mới:

“Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương Định

* Hoạt động 1:

Hoàn cảnh dẫn đến phong trào kháng chiến

dưới sự chỉ huy của Trương Định

- Hoạt động lớp

- GV treo bản đồ + trình bày nội dung - HS quan sát bản đồ

- Sáng 1/9/ 1858 , thực dân Pháp nổ súng tấn

công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược nước ta

Tại đây, quân Pháp đã vấp phải sự chống trả

quyết liệt nên chúng không thực hiện được kế

hoạch đánh nhanh thắng nhanh

- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển hướng,

đánh vào GĐ Nhân dân Nam Kì khắp nơi đứng

lên chống Pháp, đáng chú ý nhất là phong trào

kháng chiến dưới sự chỉ huy của Trương Định

* Hoạt động 2: Thảo luận, hỏi đáp, giảng giải - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời gian

- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì? - Triều đình kí hòa ước cắt 3 tỉnh miền Đông

Nam Kì cho thực dân Pháp, lệnh cho TrươngĐịnh phải giải tán lực lượng kháng chiếncủa nhân dân và đi An Giang nhậm chứclãnh binh

- GV nhận xét + giới thiệu thêm về Trương

Định

- GV chuyển ý, chia lớp thành 3 nhóm tìm hiểu

nội dung sau:

- Mỗi nhóm bốc thăm và giải quyết 1 yêucầu

+ Điều gì khiến Trương Định lại băn khoăn, lo

nghĩ? - Trương Định băn khoăn là ông làm quanmà không tuân lệnh vua là mắc tội phản

nghịch, bị trừng trị thảm khốc Nhưng nhândân thì không muốn giải tán lực lượng và 1dạ tiếp tục kháng chiến

Trang 14

+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và

dân chúng đã làm gì?

- Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân vàdân chúng đã suy tôn ông làm “Bình TâyĐại Nguyên Soái”

+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu

của nhân dân? - Để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân,Trương Định không tuân lệnh vua, ở lại

cùng nhân dân chống giặc Pháp

- Các nhóm thảo luận trong 2 phút - Các nhóm thảo luận -> Nhómtrưởng đại

diện nhóm trình bày kết quả thảo luận ->

HS nhận xét

- GV nhận xét + chốt từng yêu cầu

- GV giáo dục học sinh:

- Em học tập được điều gì ở Trương Định? - HS nêu

-> Rút ra ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ SGK/4

* Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò: - Hoạt động lớp, cá nhân

- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc TĐ

quyết tâm ở lại cùng nhân dân? - HS trả lời

- Học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi

mới đất nước”

- Nhận xét tiết học

-Tiết 2 : Phân môn: Tập đọc

QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

- Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chín - bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Bài cũ:

- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc lòng 1 đoạn

văn (để xác định), trả lời 1, 2 câu hỏi về nội

dung thư

Giáo viên nhận xét

- Học sinh đọc thuộc lòng đoạn 2 - học sinhđặt câu hỏi - học sinh trả lời

3 Giới thiệu bài mới:

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối nhau theo từng

đoạn - Lần lượt học sinh đọc trơn nối tiếp nhau theođoạn

- Học sinh nhận xét cách đọc của bạn, tìm ratừ phát âm sai - dự kiến s - x

Ngày đăng: 08/03/2021, 10:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w