1. Trang chủ
  2. » Drama

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

40 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 168,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Gv giới thiệu về môn học, những yêu cầu trong tiết học.Giới thiệu bài..  Không thể thay thế được vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn.[r]

Trang 1

TUẦN 1: Tiên học lễ, hậu học văn.

Thứ hai, ngày 21 tháng 8 năm 2017

 Hiểu các từ ngữ trong bài văn

 Hiểu được nội dung chính của bức thư: Bác Hồ rất tin tưởng, hi vọng vào học sinhViệt Nam, những người sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dựngthành công nước Việt Nam mới

II/ Đồ dùng dạy-học:- Tranh minh họa.

- Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc thuộc lòng (đoạn 2)

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động1: Giới thiệu bài.

- Giáo viên giới thiệu môn học, các chủ điểm của môn học

- Giới thiệu bài học

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc.

MT: Đọc trôi chảy bức thư

- 1 HS khá/ giỏi đọc toàn bài

- HS đọc nối tiếp: (3 đoạn) Kết hợp sửa phát âm, giải nghĩa từ, tốc độ đọc, ngắtcâu dài

- HS đọc trong nhóm :Nhóm 4

- Đọc trước lớp: 2 lượt – có nhận xét

- GV đọc mẫu toàn bài

Hoạt động 3 :Tìm hiểu bài.

MT: Hiểu được nội dung chính của bức thư:

- HS đọc to từng đoạn / lớp đọc thầm + trả lời câu hỏi

+Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trườngkhác ?

+Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì ?

+Học sinh có nhiệm vụ gì trong công cuộc kiến thiết đất nước

+Cuối thư Bác chúc học sinh như thế nào ?

 Rút ra nội dung bài học: Bác Hồ rất tin tưởng, hi vọng vào học sinh Việt Nam,những người sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dựng thành côngnước Việt Nam mới

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm, đọc thưộc lòng (đoạn 2)

MT: Biết đọc thư của Bác với giọng thân ái, xúc động, đầy hi vọng, tin tưởng.

- Nêu yêu cầu đọc - GV đọc mẫu đoạn

- HS đọc trong nhóm

- Đọc trước lớp: (4; 5 HS) – lớp nhận xét

Củng cố, dặn dò.- Thi đua đọc thuộc lòng.

- Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài sau

Trang 2

I/ Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số: Đọc, viết phân số

- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

II/ Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động1: Giới thiệu bài.

- Giới thiệu chương trình học, yêu cầu về đồ dùng học tập môn toán

- Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Ôn tập khái niệm phân số.

MT: Củng cố về đọc, viết phân số

- GV vẽ hình SGK– HS quan sát

- HS viết phân số chỉ phần gạch chéo (bảng con) - Cho HS chỉ các phân số : 3 2 ;10 5 ;4 3 ; 100 40 và đọc từng phân số - Nếu ý nghĩa của mỗi phân số Bài 1: a)Đọc các phân số : 7;

5 100 25 ; 38 61 ;17 60 ;1000 85

b)Nêu tử số và mẫu số của từng phân số trên (nêu miệng) Hoạt động 2: Ôn tập mối quan hệ giữa PS với phép chia hai số tự nhiên, giữa PS với số tự nhiên MT: Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số - HS viết nháp: 1 : 3 = 3 1 ; 4 :10 = 10 4 ; 9 : 2 = 2 9 - Trong các trường hợp trên ta dùng PS để làm gì ? (ghi KQ của phép chia số TN cho một số TN khác 0) - Số tự nhiên có thể viết dưới dạng PS nào? - Nhận xét về những phân sốbằng 0; những PS bằng 1 Bài 2: Viết các thương sau dưới dạng phân số - HS viết bảng con : 3 : 5 ; 75:100 ; 9 : 17 Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập

- HS thi đua hai dãy – làm bảng lớp (tiếp sức ) - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống - HS trao đổi trong bàn - HS nêu kết quả và giải thích cách làm  Củng cố - Dặn dò : Nhận xét tiết học Dặn chuẩn bị bài sau @ Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Thứ ba, ngày 22 tháng 8 năm 2017

Môn :TOÁN

Trang 3

Tiết 2 : ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I/ Mục tiêu: Giúp học sinh: Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn , quy đồng mẫu số cácphân số

II/ Đồ dùng dạy – học : - Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy học :

Kiểm tra bài cũ: HS đọc các phân số : 5/6 ; 18/35 ; 207/63 ; 95/1000

- Nêu tử số và mẫu số của từng phân số

- HS làm bảng con : Viết dưới dạng phân số

4 : 7 = ; 12 : 15 = ; 21 : 35 = ; 47 : 100 =

Hoạt động1: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số

Mt: HS nêu lại được tính chất cơ bản của phân số

Ví dụ 1,2 / sgk: Yêu cầu HS làm vào vở nháp.

Vài em đọc kết quả – Nêu cách làm

Nêu tính chất cơ bản của phân số

Hoạt động 2: Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số.

MT: Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn , quy đồng mẫu số các phân

số

Ví du 1: Rút gọn phân số :120

90

HS thực hiện trên bảng con.Vài HS nêu cách thực hiện

Lưu y : Cách nhanh nhất khi rút gọn phân số là chọn được số lớn nhất mà tử số

và mẫu số của phân số đã cho đều chia hết cho số đó

- HS nhắc lại cách quy đồng mẫu số các phân số.

- Thực hiện trên bảng con – Một HS làm trên bảng lớp.

- Sửa bài trên bảng lớp.

Bài 2 :MT: Quy đồng mẫu số các phân số a/ 2/3 và 5/8 b/ 1/4 và 7/12 c/ 5/6 và 3/8

- HS làm vở – 3 HS làm bảng phụ

- Sửa bài trên bảng phụ

Bài 3: MT:Tìm các phân số bằng nhau

2/5 =12/30 = 40/100 4/7 = 12/21 = 20/35

- HS thi đua 4 dãy – làm bảng lớp (tiếp sức )

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng

Củng cố - Dặn dò : Nêu lại tính chất cơ bản của phân số

Nhận xét tiết học Dặn chuẩn bị bài sau

Trang 4

III/ Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động 1: Gv giới thiệu về môn học, những yêu cầu trong tiết học.Giới thiệu bài Hoạt động 2: Tìm hiểu “Thế nào là từ đồng nghĩa?”

MT: Hs hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không

hoàn toàn

Bài 1: Một HS đọc yêu cầu.

- HS so sánh nghĩa của các từ in đậm trong đoạn a,b (thảo luận nhóm bàn)

- HS trình bày - Lớp nhận xét, GV chốt lời giải đúng

a xây dựng – kiến thiết

b vàng hoe - vàng lịm - vàng xuộm

 Gv chốt : Những từ có nghĩa giống nhau là các từ đồng nghĩa.

Bài 2 : Một HS đọc yêu cầu bài tập

- HS thảo luận nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày –Lớp nhận xét, GV chốt lời giải đúng

Có thể thay thế được cho nhau vì nghĩa của chúng giống nhau

Không thể thay thế được vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn

- Rút ra ghi nhớ SGK – HS đọc HS nêu ví dụ

Hoạt động 2 : Luyện tập

Bài 1,2: MT: Biết làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa

Bài 1 : Một HS đọc yêu cầu BT + đọc đoạn văn

- HS thi đua theo bàn - Nêu miệng bài làm

Nước nhà – non sông Hoàn cầu – năm châu

Bài 2 : Một HS đọc yêu cầu BT

- HS làm VBT (nhóm 4)

- Một nhóm làm bảng phụ – Sửa bài trên bảng phụ

Đẹp: đẹp đẽ, xinh đẹp, xinh xắn, xinh tươi, …

To lớn: to, to tướng, to đùng, to xù, vĩ đại, … Học tập : học, học hành, học hỏi, …

Bài 3 : MT: Biết đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa

Một HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm VBT (cá nhân)

- HS đọc những câu em đã đặt Lớp và GV nhận xét

Củng cố –Dặn dò : - Trò chơi tiếp sức : Mỗi dãy 5 HS

Tìm các từ đồng nghĩa theo yêu cầu của gv

Chuẩn bị bài sau

@ Rút kinh nghiệm:

………

………

Môn : CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

Tiết 1: VIỆT NAM THÂN YÊU.

I/ Mục đích – yêu cầu :

 Viết đúng, đẹp bài “Việt Nam thân yêu”

 Củng cố quy tắc viết chính tả với c / k ; g / gh; ng / ngh

Trang 5

II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ cho HS làm BT.

III/ Họat động dạy học:

Họat đông1: Gv nêu mục đích , yêu cầu của bài viết.

Họat động 2: Cả lớp

MT: Hướng dẫn viết chính tả.

- 1HS đọc đoạn chính tả sẽ viết / Lớp đọc thầm theo

- HS tìm hiểu nội dung bài thơ

+ Bài thơ được viết theo thể thơ nào ? Cách trình bày ?

- Lớp đọc nhẩm lại, nêu những từ dễ viết sai

- GV ghi bảng: dập dờn, Trường Sơn, nhuộm bùn ,…

- Gv giải nghĩa từ - HS đọc lại

- HS luyện viết bảng con

Họat động 3: HS nghe –viết chính tả.

MT: Viết đúng, đẹp bài “Việt Nam thân yêu”

- Gv đọc cho Hs viết bài Chú ý đọc rõ ràng, chậm

- Hs viết bài vào vở

- Gv đọc bài cho hs soát lỗi (đổi vở) Hs tự chữa bài

- Gv chấm bài (3 bàn )

Họat động 4: Học sinh làm bài tập.

MT: Củng cố quy tắc viết chính tả với c / k ; g / gh; ng / ngh

Bài 2: Một học sinh đọc đề bài – Nêu yêu cầu đề bài

- Học sinh làmvở– Một học sinh làm bảng phụ

- Vài học sinh đọc bài văn đã hoàn chỉnh

- Sửa bài (bảng phụ)

(Các từ điền: ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, của, của, kiên, kỉ )

Bài 3 : Điền từ thích hợp:

Một Hs đọc đề bài

Hs thảo luận nhóm đôi – 1 nhóm làm trên bảng phụ

Hs trình bày – sửa bài trên bảng phụ

Am đầu Đứng trước i,e,ê Đứng trước các âm còn lại

Học sinh nhắc lại quy tắc viết c/ k ; g/gh ; ng/ ngh

Củng cố – Dặn dò : - Trò chơi tiếp sức: 5 học sinh / dãy.

- Tìm và viết các từ có âm đầu g/gh; ng/ ngh; c/k

- Chuẩn bị bài sau

@ Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Môn: KHOA HỌC

Tiết 1: SỰ SINH SẢN

I/ Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:

- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố,

mẹ mình

- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản

Trang 6

II/ Đồ dùng dạy học: Bộ phiếu dùng cho trò chơi Bé là con ai ? (theo nhóm).

III/ Họat đông dạy học:

Hoạt động1: Giới thiệu bài.

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

- Gv giới thiệu chương trình học, những yêu cầu chung

- Giới thiệu bài

Họat động 2 : Trò chơi : “Bé là con ai?”

Mt: Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ

mình

- Gv giới thiệu tranh, ảnh và phổ biến cách chơi

- HS thảo luận theo nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé dựa vào đặc điểm của mỗingười (dán ảnh bố mẹ và bé cùng hàng)

- Từng nhóm dán phiếu lên bảng

- HS và Gv cùng quan sát, kiểm tra

- (H) Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố con (mẹ con)?

- HS thảo luận nhóm đôi câu hỏi :

 Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé ?

 Qua trò chơi, các em rút ra được điều gì ?

- HS phát biểu ý kiến – Lớp nhận xét

GV kết luận: mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với

bố mẹ mình.

Họat động 3: Ý nghĩa của sự sinh sản.

MT: HS hiêủ ý nghĩa của sự sinh sản.

- HS quan sát hình 1, 2, 3/ SGK

- Trao đổi trong bàn: Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ ?

- Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia đình?

- Tự liên hệ: HS làm việc theo nhóm bốn: Nói cho nhau nghe về gia đình mình

và trao đổi tìm ra ý nghĩa sự sinh sản

 Hãy nói về ý nghĩa sự của sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ

 Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?

- Đại diện nhóm trình bày – Các nhóm khác nhận xét, bổ xung

GV chốt ý: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.

 Đọc diễn cảm: giọng chậm rãi, dịu dàng, nhấn giọng từ ngữ tả màu vàng

 Hiểu từ ngữ ; Phân biệt được các sắc thái của các từ đồng nghĩa

Trang 7

 Nội dung : Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lênmột bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú

II/ Đồ dùng dạy-học:- Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc (đoạn 2).

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động1: Khởi động

MT: Kiểm tra bài cũ đã học.

- 3HS đọc thuộc lòng đoạn 2 trong bài “Thư gửi các học sinh" và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

- Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc.

MT: Đọc lưu loát, đọc đúng các từ ngữ khó

- 1 HS khá/ giỏi đọc toàn bài

- HS đọc nối tiếp (3 đoạn) kết hợp sửa phát âm: sương sa, vàng xuộm, vàng hoe, xoã xuống, vàng xọng,…; giải nghĩa từ (chú giải).

- HS đọc trong nhóm :Nhóm 4

- Đọc trước lớp: 2 lượt – có nhận xét

- GV đọc mẫu toàn bài

Hoạt động 3 :Tìm hiểu bài.

MT: Hiểu từ ngữ và nội dung bài:

- HS đọc to từng đoạn / lớp đọc thầm + trả lời câu hỏi

 Hãy kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng ?

Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì ? ( Dành cho HS tiếp thu nhanh)

 Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinhđộng ?

 Những chi tiết nào về con người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp vàsinh động

 Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương ?

 Rút ra nội dung bài học

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.

MT: Đọc diễn cảm với giọng chậm rãi, dịu dàng, nhấn giọng từ ngữ tả màu vàng

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn “ Mùa lúa chín … vàng mới”

- Nêu yêu cầu đọc - GV đọc mẫu đoạn

- HS đọc trong nhóm (nhóm đôi)

- Đọc trước lớp: (4; 5 HS) – lớp nhận xét

Củng cố, dặn dò.

- Thi đua đọc diễn cảm

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau

 Nhớ lại cách so sánh hai phân số cùng (khác) mẫu số

 Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

II/ Đồ dùng dạy – học : - Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy học :

Trang 8

Hoạt động1: Khởi động

MT: Kiểm tra bài cũ đã học.

- 2 HS nêu tính chất cơ bản của phân số

- 1 HS lên bảng, lớp làm bảng con : Rút gọn phân số : 72

54

; 60

15

Quy đồng mẫu số các phân số : 3

2

và 12

7

Hoạt động 2: Ôn tập so sánh hai phân số

MT: Nhớ lại cách so sánh hai phân số cùng (khác) mẫu số

- HS nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số

- Làm bảng con : so sánh 7

2

và7

5

Làm nháp : so sánh 4

3

và 7

5

- HS nêu cách làm

Hoạt động 3: Luyện tập

Bài 1 : Điền dấu so sánh

MT: Biết so sánh hai phân số

- HS làm bảng con + bảng phụ - Sửa bài trên bảng phụ - HS nhắc lại cách so sánh hai phân số cùng (khác) mẫu số Bài 2 : Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn MT: Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn - HS làm nhóm đôi - Nhóm nhanh nhất làm trên bảng lớp - Sửa bài trên bảng phụ - Lớp nhận xét – GV chốt ý đúng Lưu ý HS các PS trên có mẫu số chia hết cho nhau.Củng cố – Dặn dò : - Nêu lại cách so sánh hai phân số cùng MS, khác MS @ Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

Môn: TẬP LÀM VĂN

Tiết 1 : CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH

I/ Mục đích – yêu cầu :

- Nắm được cấu tạo ba phần của một bài văn tả cảnh

- Biết phân tích cấu tạo của bài văn tả cảnh cụ thể

II/ Đồ dùng dạy – học : - Bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động 1 : Cấu tạo của bài văn tả cảnh

MT: Nắm được cấu tạo ba phần của một bài văn tả cảnh

Trang 9

Bài 1 : Một HS đọc yêu cầu BT

- Một HS đọc bài văn “Hoàng hôn trên sông Hương”

- Giải nghĩa từ “hoàng hôn” - Lớp đọc thầm bài văn, xác định các phần: mở bài, thân bài, kết bài và nội dung của từng phần (nhóm đôi) - HS trình bày – Lớp nhận xét - GV chốt ý: Mở bài: Từ đầu đến yên tĩnh này Thân bài: Từ Mùa thu đến chấm dứt Kết bài : Câu cuối. Bài 2 : Một HS đọc yêu cầu BT - Cả lớp đọc thầm bài văn - Thảo luận nhóm 4: + Tìm ra sự giống và khác nhau về thứ tự miêu tả cảu 2 bài văn + Rút ra nhận xét về cấu tạo của bài văn tả cảnh - Đại diện nhóm trình bày – Lớp nhận xét – GV chốt ý - Rút ra ghi nhớ SGK – HS đọc ghi nhớ Hoạt động 2 : Luyện tập MT: Biết phân tích cấu tạo của bài văn tả cảnh cụ thể - Một HS đọc yêu cầu BT + bài văn “Nắng trưa” - HS đọc thầm bài văn, trao đổi trong bàn / làm PBT: nhận xét cấu tạo của bài văn tả cảnh - HS trình bày – Lớp nhận xét – Gv chốt kiến thức  Củng cố – Dặn dò : .

- HS đọc lại ghi nhớ SGK - Nhận xét tiết học - Dặn chuẩn bị bài sau @ Rút kinh nghiệm: ………

………

……….………

………

Thứ năm, ngày 24 tháng 8 năm 2017

Môn :TOÁN

Tiết 4 : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (Tiếp theo)

I/ Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, củng cố về :

 So sánh phân số với đơn vị

 So sánh hai phân số có cùng tử số

II/ Đồ dùng dạy – học : - Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy học :

Kiểm tra bài cũ: Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số.

- 2 HS nêu cách so sánh hai phân số khác mẫu số

Trang 10

- 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con: So sánh hai PS: 4

Bài mới: HS khuyết tật chỉ cần lm 1 bi.

Hoạt động1: Ôn tập so sánh phân số với đơn vị

MT: So sánh phân số với đơn vị.

Bài 1 : Điền dấu so sánh a) 5

- HS làm bảng con Sửa bài - GV chốt ý

b) Nêu đặc điểm phân số lớn hơn 1, bé hơn 1, bằng 1

Hoạt động 2: Ôn tập so sánh 2 phân số có cùng tử số.

b/ Nêu cách so sánh hai phân số có cùng tử số

- HS làm bảng con + bảng phụ

- Sửa bài trên bảng phụ

- HS nhắc lại cách so sánh hai phân số cùng tử số

Bài 3 : Phân số nào lớn hơn ? a 3/4 và 5/7 b 2/7 và 4/9 c 5/8 và 8/5

- nhận xét – GV chốt ý đúng

- HS làm nhóm đôi.3 nhóm nhanh nhất làm trên bảng lớp

- Sửa bài trên bảng lớp

 Nêu đặc điểm của phân số lớn hơn 1; bé hơn1; bằng 1

 Nêu cách so sánh hai phân số cùng tử số

Tiết 2 : LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I/ Mục đích – yêu cầu : HS biết :

 Tìm nhiều từ đồng nghĩa với từ đã cho

 Cảm nhận được sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ

đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể

II Đồ dùng dạy – học : Bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy – học :

KTBC : Thế nào là từ đồng nghĩa? Đồng nghĩa hoàn toàn? Đồng nghĩa không hoàn

toàn ?

Trang 11

- Cho ví dụ về từ đồng nghĩa.

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Hoạt động 2 : Luyện tập về từ đồng nghĩa

- HS báo cáo (đại diện nhóm)– Lớp nhận xét

- Sửa bài trên bảng phụ- GV chốt ý

a xanh biếc, xanh lơ, xanh thắm, xanh tươi, xanh um,…

b đỏ chói, đỏ chót, đỏ hoe, đỏ ối, đỏ rực, đỏ hỏn,…

c trắng tinh, trắng toát, trắng xoá, trắng muốt, trắng phau,…

d đen láy, đen sì, đen kịt, đen ngòm, đen nhánh,…

- Một HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh

- (Các từ cần điền: điên cuồn , sáng rực, gầm vang, hối hả)

Sau bài học, học sinh cần phải :

 Biết cách đính khuy hai lỗ

 Đính khuy đúng quy trình đúng kĩ thuật

 Rèn luyện tính tự lập, tính kiên trì, cẩn thận

II/ Đồ dùng dạy – học:

Mẫu đính khuy hai lỗ

Một số khuy hai lỗ, hai mảnh vải 20cm x 30cm, kim chỉ

III/ Hoạt động dạy – học:

Hoạt động 1 Giới thiệu bài : Đính khuy hai lỗ.

Hoạt động 2 : Quan sát, nhận xét mẫu.

Trang 12

MT: Biết cách đính khuy hai lỗ.

 HS quan sát một số mẫu khuy hai lỗ / quan sát hình trong sgk để trả lời câu hỏi :

 Nêu đặc điểm hình dạng mẫu khuy hai lỗ

 Nêu nhận xét về các đường khâu trên khuy hai lỗ

 GV: Khuy hai lỗ được làm bằng kim loại hoặc nhựa, có 2 lỗ Khuy hai lỗ được đính vào vải bằng các đường khâu, được đính vào 1 nẹp của sản phẩm

Hoạt động 3 : Hướng dẫn thao tác kĩ thuật

MT: Biết đính khuy đúng quy trình, đúng kĩ thuật

- Học sinh quan sát hình vẽ và mẫu :

- Nhận xét cách vạch dấu đính khuy hai lỗ

- Nêu cách vạch dấu các điểm đính khuy hai lỗ

- HS thực hiện các thao tác vạch dấu các điểm đính khuy hai lỗ

- Giáo viên nhận xét và hướng dẫn đính khuy hai lỗ :

 Luồn chỉ vào giữa nẹp để giấu nút chỉ

 Luồn mũi kim vào giữa hai lượt vải để lên kim

 Cách luồn kim sang lỗ tiếp theo và cách nút chỉ

- Giáo viên hướng dẫn nhanh lại toàn bộ thao tác

- Học sinh nhắc lại cách đính khuy hai lỗ

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

@ Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Thứ sáu, ngày 25 tháng 8 năm 2017

Môn :TOÁN

Tiết 5 : PHÂN SỐ THẬP PHÂN

I/ Mục tiêu: Giúp HS :

 Nhận biết các phân số thập phân

 Nhận ra được: Có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân, biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân

II/ Đồ dùng dạy – học : - Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy học :

Kiểm tra bài cũ:Nêu đặc điểm của phân số lớn hơn 1, bé hơn 1, bằng 1.

- 2 HS nu cách so sánh hai phân số có cùng tử số

Trang 13

- 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con: So sánh hai PS: 2

Hoạt động1: Giới thiệu phân số thập phân

MT: Nhận biết các phân số thập phân

- HS nêu đặc điểm mẫu số của các phân số này

- Gv chốt : Các phân số có mẫu số là 10 ; 100 ; 1000 …gọi là

các phân số thập phân.

Hoạt động 2: Viết phân số thành phân số thập phân.

MT: biết cách chuyển một số phân số thành phân số thập phân

Ví dụ: Tìm phân số thập phân bằng phân số 5

+ Nêu đặc điểm mẫu số của các phân số vừa tìm? (có MS là 10; 100; 1000)

- Nêu cách chuyển một PS thành PS thập phân ?

Hoạt động3: Luyện tập

Bài 1 :MT: Biết đọc các phân số thập phân:

10

9100

211000

Bài 3 : MT: Nhận biết được phân số thập phân

Phân số nào dưới đây là phân số thập phân ? 3/7 ; 4/10 ; 100/34 ; 17/1000 ;

69/2000

- HS làm nhóm đôi

- 3 nhóm nhanh nhất làm trên bảng lớp

- Sửa bài trên bảng lớp

Bài 4 : Viết số thích hợp vào ô trống

- HS làm vở – 2 HS làm bảng phu

- Sửa bài trên bảng phụ

Củng cố – Dặn dò : Nhận xét tiết học Dặn chuẩn bị bài sau.

 GV : Tranh ảnh minh họa

 HS : Ghi chép kết quả quan sát cảnh một buổi trong ngày

III/ Các hoạt động dạy – học :

KTBC : Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh (3 HS)

Trang 14

Hoạt động 1: Gv giới thiệu bài.

- GV kiểm tra kết quả quan sát ở nhà của HS

Hoạt động 2 : Luyện tập

Bài 1 : Thảo luận nhóm

MT: HS hiểu thế nào là nghệ thuật quan sát và miêu tả trong bài văn tả cảnh

- Một HS đọc nội dung bài tập 1

- Lớp đọc thầm bài Buổi sớm trên cánh đồng.

- Thảo luận nhóm 4 với nội dung:

a Tìm những sự vật được tác giả tả trong buổi sớm mùa thu ?

b Tác giả quan sát sự vật bằng những giác quan nào ?

c Tìm một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả ?

- Đại diện nhóm trình bày – Lớp nhận xét, bổ sung – GV chốt ý

Bài 2 : Cả lớp

MT: Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày và trình bày theo dàn ý những điều

đã quan sát - Một HS đọc yêu cầu bài tập

- GV giới thiệu một số tranh ảnh về đường phố, công viên,

- HS tự lập dàn ý vào VBT dựa vào kết quả quan sát (cá nhân) - Hai HS làm trên bảng phụ - Vài HS trình bày miệng dàn ý - Sửa bài trên bảng phụ - Lớp nhận xét, bổ sung– GV chốt ý - Một HS trình bày bài làm của mình  Củng cố – Dặn dò : - Nhắc lại cấu tạo của bài văn tả cảnh - Nhận xét tiết học - Dặn HS: Hoàn chỉnh dàn ý đã viết vào vở.Chuẩn bị bài sau @ Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

KHOA HỌC

Tiết 2 : NAM HAY NỮ ?

I/ Mục tiêu :Sau bài học, Hs biết:

- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

- Hiểu sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ

II/ Đồ dùng dạy học:

Các tấm phiếu có nội dung như trang 8/ SGK

III/ Họat đông dạy học:

KTBC : Sự sinh sản ở người có ý nghĩa như thế nào?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?

Hoạt động1: Giới thiệu bài.

Họat động 2: Thảo luận nhóm (nhóm đôi)

MT: Sự khác nhau giữa nam và nữ về đặc điểm sinh học.

Trang 15

 Nêu một vài điểm giống và khác nhau giữa bạn trai và bạn gái ?

 Khi một em bé mới sinh, dựa vào cơ quan nào của cơ thể để biết đó là

bé trai hay bé gái ?

HS trình bày – Lớp nhận xét – GV chốt ý

GV kết luận: Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt,

trong đó có sự khác nhau cơ bản về mặt cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển làm cho cơ thể nam và nữ có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học

Họat động 3: Thi đua theo nhóm

MT:Phân biệt đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.

- HS thi đua theo nhóm: Dán đặc điểm thích hợp vào bảng tổng hợp

Nam: Có râu, cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng

Cả nam và nữ: dịu dàng, mạnh me, kiên nhẫn, tự tin, chăm sóc con, trụ

cột gia đình, đá bóng

Nư: Cơ quan sinh dục tạo ra trứng, mang thai, cho con bú.

- Đại diện nhóm trình bày – Các nhóm khác nhận xét, bổ xung

GV chốt ý: Giữa nam và nữ có những đặc điểm khác biệt về mặt sinh học nhưng lại có rất nhiều điểm chung về mặt xã hội.

Củng cố – Dặn dò:

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài sau

@ Rút kinh nghiệm:

………

………

……….………

………

……….……….………

Môn: LỊCH SỬ

Tiết 1 : BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI “TRƯƠNG ĐỊNH”

I/ Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

- Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống Thực dân Pháp xâm lược ở Nam Kì

- Với lòng yêu nước, Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùng nhân dân chống Pháp xâm lược

II/ Đồ dùng dạy – học : Bản đồ hành chính Việt Nam.Phiếu học tập.

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động1: Giới thiệu bài.

- Gv giới thiệu về môn học, những yêu cầu khi học Lịch sử

- Gv giới thiệu sơ lược về cuộc kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược và một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu

- Chỉ vị trí tỉnh An Giang trên bản đồ hành chính Việt Nam

Hoạt động2: Bình Tây Đại nguyên soái “Trương Định”.

Trang 16

MT: Biết Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phong trào đấu

tranh chống Thực dân Pháp xâm lược ở Nam Kì

Thảo luận nhóm

Nhóm 1 : Kể tên một số cuộc khởi nghĩa của nhân dân Nam Kì?

Em biết gì về Trương Định ?

Nhóm 2 : Năm 1862 diễn ra sự kiện gì ?

Nêu những băn khoăn, lo nghĩ của Trương Định khi nhận được lệnh vua?

Nhóm 3 : Tình cảm của nhân dân đối với Trương Định như thế nào?

Trước sự tin yêu của nhân dân và nghĩa quân, Trương Định đã quyết định ra sao ?

Nhóm 4 : Sau khi Trương Định ở lại cùng nghĩa quân và dân chúng đấu

tranh đã mang lại kết quả gì ? Theo em, quyết định của Trương Định đúng hay sai ? Vì sao?

- Đại diện nhóm báo cáo – Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV giảng thêm và chốt kiến thức

- Rút ra bài học SGK/ 5 – Học sinh đọc

Củng cố – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò: Chuẩn bị bài tới @ Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

Thứ bảy, ngày 26/8/2017 Môn: KỂ CHUYỆN Tiết 1 : LÝ TỰ TRỌNG I/ Mục đích – yêu cầu :

- Rèn kĩ năng nói : + HS biết thuyết minh cho nội dung mỗi tranh bằng 1, 2 câu; kể được từng đoạn và kể nối tiếp câu chuyện; biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt

+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù

- Rèn kĩ năng nghe : + Tập trung nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện

+ Theo dõi bạn kể: Nhận xét, đánh giá

GDQP: HS nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa SGK phóng to

III/ Họat động dạy học :

Hoạt động1: Gv giới thiệu về môn học.

- Giới thiệu bài

Họat động 2 : Giáo viên kể chuyện.

Trang 17

MT: Tập trung nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện

- Lần 1: kể chậm rãi cho hs nhớ + ghi tên các nhân vật trong truyện

- Lần 2: kể kết hợp tranh minh họa

- Giải nghĩa từ : sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành niên, Quốc tế ca.

Họat động 3: Hướng dẫn Hs kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa truyện.

MT: HS biết thuyết minh cho nội dung mỗi tranh bằng 1, 2 câu; kể được từng đoạn và

kể nối tiêp câu chuyện; biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt

- Hs kể chuyện theo nhóm ( 4 Hs ): Tìm lời thuyết minh cho từng tranh

- Tập kể chuyện theo tranh – từng đoạn/ kể toàn bộ câu chuyện

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Hs kể trước lớp theo tranh : từng đoạn, kể nối tiêp toàn bộ câu chuyện

- Nêu ý nghĩa câu chuyện

- Hs nhận xét, bổ sung, đánh giá.GV chốt ý nghĩa truyện và liên hệ, giáo dục

 Chỉ vị trí và giới hạn nước Việt Nam trên bản đồ và quả địa cầu

 Mô tả được vị trí địa lí, hình dạng nước ta

 Biết thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí nước ta đem lại

GDQP: GV giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là của Việt Nam.

II/ Đồ dùng dạy – học : Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Quả địa cầu

III/ Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động 1: Gv giới thiệu về môn học, những yêu cầu chung khi học Địa lý.

- Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

MT: Nắm được vị trí địa lí, giới hạn và hình dạng nước Việt Nam.

- HS quan sát hình SGK

Nhóm 1: Đất nước Việt Nam gồm có những bộ phận nào ?

Chỉ vị trí phần đất liền nước ta trên bản đồ, trên quả địa cầu

Phần đất liền nước ta giáp với những nước nào ?

Nhóm 2: Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta?

Tên biển là gì?

Kể tên một số đảo và quần đảo ở nước ta ?

Nhóm 3: Nêu đặc điểm phần đất liền nước ta (hình dạng, diện tích, chiều dài,

…)?

So sánh diện tích nước ta với diện tích một số nước trong bảng số liệu(SGK)

Trang 18

Nhóm 4: Nêu một số thuận lợi và khó khăn do vị trí nước ta đem lại

- Đại diện nhóm báo cáo – Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV giảng thêm và chốt ý kết hợp chỉ bản đồ

- Rút ra bài học (SGK ) – HS đọc

Củng cố – Dặn dò :

- Trò chơi : Hướng dẫn viên du lịch

Thi giới thiệu về đất nước Việt Nam – Đại diện nhóm

Ban giám khảo bình chọn nhóm giới thiệu hay nhất

Tiết 1 : EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM

I/ Mục tiêu : Sau bài học, học sinh biết :

 Vị trí của học sinh lớp năm so với các lớp trước

 Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức , kĩ năng đặt mục tiêu

II/ Đồ dùng dạy – học: Thẻ màu

II/Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

- Gv giới thiệu về môn học và những yêu cầu học môn Đạo đức

- Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Nhiệm vụ của học sinh lớp 5.

MT: Bieát vị trí của học sinh lớp năm so với các lớp trước.

- HS thảo luận nhóm đôi

Quan sát tranh, ảnh (sgk/ 3,4) – Thảo luận các câu hỏi sau:

 Nêu nội dung mỗi bức tranh ?

 Khi em xem các tranh ảnh trên, em có suy nghĩ gì?

 Theo em, HS lớp 5 có gì khác so với HS các khối lớp dưới ?

 Chúng ta cần làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 5 ?

- Đại diện nhóm trình bày – Lớp nhận xét – Giáo viên chốt ý

- Rút ra ghi nhớ – HS đọc ghi nhớ (sgk / 5)

Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ

MT: Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức , kĩ năng đặt mục tiêu.

a/ Học sinh làm bài tập SGK

Bài 1: 1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh thảo luận trong bàn: Về những nhiệm vụ của học sinh lớp 5

- Bày tỏ ý kiến bằng cách giơ thẻ màu

- Giáo viên chốt ý: Các ý a, b, c, d, e là những nhiệm vụ của HS lớp 5

b/ Liên hệ bản thân:

- HS suy nghĩ, đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với nhữngnhiệm vụ của học sinh lớp 5

- Một số em trình bày trước lớp – Lớp nhận xét

Trang 19

- Giáo viên nhận xét, chốt ý

Củng cố – Dặn dò :

- Học sinh đọc ghi nhớ SGK - Thi đua hát hoặc đọc thơ về chủ đề Trường em - Dặn HS: Sưu tầm truyện kể về HS lớp 5 gương mẫu @ Ruùt kinh nghieäm: ………

………

……….………

………

………

Hoạt động tập thể NHẬN XÉT TÌNH HÌNH LỚP TUẦN 1.

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức : Biết nhận xét góp ý ưu khuyết

2.Kỹ năng : Rèn kỹ năng mạnh dạn, tự tin

3.Thái độ : Ý thức chấp hành tốt nội quy nhà trường

II/ Chuẩn bị :

Gv : Nộiquy thi đua Danh sách lớp, bảng tên lớp

Hs : Học thuộc 6 điều nội quy

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 : Sinh hoạt về nội quy của trường,lớp

Mục tiêu :GD HS ý thức kỉ luật.

- GV sinh hoạt nội quy đầu năm.( Học 5 điều Bác Hồ dạy và 6 điều nội quy.)

- Ôn định nề nếp chung của lớp

- Bầu Ban cán sự lớp

- Công bố Thời khóa biểu tạm thời

- Nhận xét

Hoạt động 2 :.Việc bảo vệ MT xanh,sạch tại trường học.

MT: GD HS ý thức giữ gìn vệ sinh ,chăm sóc cây xanh.

- Phân công HS chăm sóc cây trong lớp

- Lên kế hoạch trang trí lớp

Hoạt động 3 Phương hướng tuần 2.

MT:HS nắm được công việc phải làm trong tuần tới.

- Gv ghi ý kiến của nhóm: nề nếp, kỉ luật, học tập, phong trào

+ Nề nếp : đi học đúng giờ, truy bài tốt, giữ vệ sinh chung

+ Kĩ luật : chấp hành tốt nội quy, không vi phạm, không đánh nhau, không chạy giỡn

xô ngã bạn

+ Học tập : học bài và làm bài đầy đủ, chú ý nghe giảng, ghi chép đầy đủ

- Sinh hoạt văn nghệ: HS tham gia văn nghệ; Ôn các bài hát đã học ở lớp dưới

- Nhận xét

Củng cố :

- Giáo dục tư tưởng

- Dặn dò: Làm tốt công tác tuần 2 theo chủ điểm: Học đi đôi với hành

Trang 20

BGH XÉT DUYỆT TỔ KHỐI XÉT DUYỆT

TUẦN 2: Học đi đôi với hành.

Thứ hai, ngày 28/8/2017

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết 3 : NGHÌN NĂM VĂN HIẾN I/ Mục đích, yêu cầu :

 Biết đọc đúng các văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê

 Hiểu nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là một bằngchứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta

II/ Đồ dùng dạy-học: - Tranh minh họa.

- Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ

MT: HS ôn tập lại kiến thức đã học ở tiết trước.

- HS đọc bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa” và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc.

MT: Biết đọc đúng các văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê

- 1 HS khá/ giỏi đọc toàn bài

- HS đọc nối tiếp: + Lượt 1: Kết hợp sửa phát âm: Quốc Tử Giám, Trạng Nguyên,…

+ Lượt 2: Kết hợp giải nghĩa từ (chú giải)

+ Lượt 3: Chú ý tốc độ đọc, ngắt câu dài

- HS đọc trong nhóm :Nhóm 4

Ngày đăng: 08/03/2021, 10:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w