- Dựa vào hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cơn mưa của bạn HS, các em sẽ tập chuyển một phần trong dàn ý bài văn tả cơn mưa thành một đoạn văn miêu tả chân thực, tự nhiên. - Tổ chứ[r]
Trang 1TUẦN 3
Ngày soạn: 16/9/2017 Ngày dạy: Thứ hai, ngày 18/9/ 2017
Tiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Lớp 4A trực tuần
Tiết 2: TOÁN
Tiết 11: Luyện tập
I Muc tiêu:
+ Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số, so sánh các hỗn số
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ BT3
III.Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hướng dẫn HS giải bài tập
Bài 1:( 2 ý đầu)
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS làm bài
- 2 HS chữa bài
- Nêu cách chuyển hỗn số thành
phân số ?
Bài 2:(ý a,d)
- GV hướng dẫn HS làm ý a
- Cho HS làm bài vào bảng con ý
(d)
- GV nhận xét
Bài 3:
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- GV cùng cả lớp nhận xét
- HS tự làm bài ra nháp
- 3 HS nêu HS lắng nghe va nêu nhận xét
- HS làm bài rồi chữa
2
3
5=
2 x 5+3
30
5 ; 5
4
9=
5 x9+4
180
9
- HS làm bài:
3
9
10 và 2
9
10 so sánh như sau:
3
9
39
10 ; 2
9
29 10
mà
39
10>
29
10 nên 3
9
10 > 2
9 10
- HS tự làm bài và chữa bài
- HS làm bài vào vở rồi chữa
a) 1
1
2+1
1
3=
3
2+
4
3=
9
6+
8
6=
17
6 b) 2
2
3−1
4
7=
8
3−
11
56
21−
33
21=
23 21
c) d)
3 Củng cố - dặn dò: Nhận xét giờ học.
Tiết 4: TẬP ĐỌC
Tiết 5: Lòng dân
Trang 2I Mục tiêu:
- Biết đọc đúng một văn bản kịch:
+ Biết đọc ngắt giọng, giọng đọc thay đổi, phù hợp với tính cách từng nhân vật trong tình huống kịch.( HSKG đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách của nhân vật.)
- Hiểu nội dung ý nghĩa phần 1 của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ Cách mạng.( TLCH: 1,2,3)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: Hai HS đọc thuộc lòng và nêu ý nghĩa bài thơ.
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc lời giới thiệu nhân
vật, cảnh trí, thời gian
- GV đọc mẫu và lưu ý HS đọc đúng
ngữ điệu phù hợp với tính cách của
từng nhân vật, phân biệt nhân vật và
lời nhân vật
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải
- Chia đoạn kịch thành mấy đoạn?
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn kịch
kết hợp luyện phát âm tiếng khó
- HS luyện đọc lần 2 kết hợp giải
nghĩ từ mới
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
đôi
- Gọi đọc trước lớp
- GV cùng HS nhận xét
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Câu chuyện xảy ra ở đâu và vào
thời gian nào?
- Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy
hiểm?
- Dì Năm đã nghĩ ra cách gì cứu chú
cán bộ?
- Qua hành động đó, bạn thấy dì
Năm là người như thế nào?
- 1 HS đọc, HS lớp theo dõi và đọc thầm
- HS lớp theo dõi và đọc thầm
- Chia thành3 đoạn:
+ Đoạn 1: Anh chị kia Thằng nầy là con.
+ Đoạn 2: Tiếp đến Rụch rịch tao bắn.
+ Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp phát âm tiếng khó và giải nghĩa từ mới
- HS luyện đọc trong nhóm và đọc trước lớp
- HS lớp đọc thầm SGK
- Xảy ra ở một ngôi nhà nông thôn Nam
Bộ trong thời kì kháng chiến chống Pháp
- Chú bị địch rượt bắt Chú chạy vô nhà của dì Năm
- Dì vội đưa chú một chiếc áo khác để thay, cho bọn giặc không nhận ra; rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm như chú là chồng dì
*/ Dì Năm dũng cảm mưu trí cứu chú cán bộ
Trang 3- Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em
thích thú nhất? Vì sao?
- Nêu nội dung chính của đoạn kịch
- GV kết luận: Vở kịch lòng dân nói
lên tấm lòng của người dân Nam Bộ
đối với cách mạng
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
theo cách phân vai (5 HS đọc )
- GV cùng HS nhận xét đánh giá
- Tuyên dương và cho điểm HS
- Chi tiết dì Năm khẳng định chú cán bộ
là chồng vì thấy dì Năm rất dũng cảm
Chi tiết bọn giặc doạ dì Năm dì nói:
Mấy cậu để tui Bọn giặc hí hửng
tưởng bở, dì sẽ khai, hoá ra dì lại xin chết và muốn nói với con trai mấy lời trăng trối
*/ Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.
-Từng nhóm HS đọc phân vai toàn bộ đoạn kịch
- HS lớp theo dõi và bình chọn nhóm diễn đạt tốt nhất
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen những HS học tốt
- Khuyến khích các nhómvề nhà tập dựng lại đoạn kịch trên và đọc trước đoạn kịch
-Ngày soạn: 16/9/2017 Ngày dạy: Thứ ba, ngày 19/9/ 2017
Tiết 2: TOÁN
Tiết 12: Luyện tập chung
I Mục tiêu : Biết chuyển:
- Chuyển phân số thành phân số thập phân
- Chuyển hỗn số thành phân số
- Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số
đo có một tên đơn vị đo
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ BT3
III Các hoạt động dạy-học:
1.Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài.
2.2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Chuyển các phân số
thành phân số thập phân.
- Phân số thập phân có đặc điểm
như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2 ( 2 hỗn số đầu) Chuyển
hỗn số thành phân số.
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu đặc điểm phân số thập phân
- HS làm bài
14
70 =
2
10 ;
11
25 =
44
100 ;
75
300 =;
15 100 23
46
1000
Trang 4- Chữa bài, nhận xét
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm.
- Hướng dẫn HS làm bài
- Tổ chức cho HS làm bài nhóm
4
- Nhận xét, chữa bài
Bài 4: Viết các số đo độ dài
(theo mẫu)
- GV hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chữa bài, nhận xét
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài:
8 5
2
= 5
42
; 5 4
3
=
23
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
- HS làm bài nhóm 4
- Nhận xét, chữa bài
- HS nêu yêu cầu
- HS chú ý mẫu
- HS làm bài
2m 3dm = 2
3
10 m; 4m 37cm = 4
37
1m 53 cm = 1
53
3 Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét chung giờ học
-Tiết 3: CHÍNH TẢ (Nhớ viết) Tiết 3: Thư gửi các học sinh
I Mục tiêu:
- viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Chép đúng vần của từng tiếng trong 2 dòng thơ vòa mô hình cấu tạo vần(BT2) biết được cách đánh dấu thanh ở âm chính .(HSKG: nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng)
II Đồ dùng dạy- học: - Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần BT2
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS chép vần của các tiếng trong 2 dòng thơ đã cho vào mô hình
2 Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
2.2 Hướng dẫn HS nhớ viết:
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng đoạn thư
cần nhớ
- Lưu ý HS một số chữ dễ viết sai, khó viết,
cách trình bày
- Yêu cầu HS tự nhớ lại và viết đoạn thư
- 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thư cần nhớ
- HS nhẩm lại đoạn thư
- HS luyện viết các từ ngữ khó,
dễ viết sai
1dm=
1
3dm=
3
9dm=
9
1g =
1 1000
kg 8g =
8 1000
kg 25g=
25 1000
kg
1phút=
1
ờ 6phút=
6
ờ 12phút=
12 60
giờ
Trang 5- Thu một số bài chấm, nhận xét.
2.3, Hướng dẫn luyện tập:
Bài 2 : Chép vần của từng tiếng trong hai
dòng thơ sau vào mô hình cấu tạo vần dưới
đây:
- Yêu cầu HS đọc dòng thơ Treo bảng phụ
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm 6 HS
- Nhận xét
Bài 3: Dựa vào mô hình cấu tạo vần, em hãy
cho biết khi viết một tiếng, dấu thanh cần
được đặt ở đâu?
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: đặt ở
âm chính
- HS tự nhớ lại và viết bài
- HS chữa lỗi trong bài viết của mình
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS đọc lại hai dòng thơ
- HS làm bài cá nhân
- HS các nhóm báo cáo, hoàn thành bảng cấu tạo vần
Tiếng
Vần Âm đệm Âmchính
Âm cuối Em
yêu màu tím Hoa cà hoa sim
o o
e yê a i a a a i
m u u m
m
- HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi theo cặp, nêu: dấu thanh đặt ở âm chính.
3 Củng cố- dặn dò: GV nhận xét giờ học
-Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 5: MRVT: Nhân dân
I Mục tiêu:
- Xếp được từ ngữ cho trước cho chủ điểm Nhân dân vòa nhóm thích
hợp(BT1) Tìm hiểu từ đồng bào, tìm được 1 số từ ngữ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với 1 số từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3)(HSKG đặt câu với các từ vừa tìm được ở BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ; một vài tờ phiếu kẻ bảng phân loại để HS làm bài tập 1, 3b
- Bảng phụ chép yc BT1
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc lại đoạn văn miêu tả có dùng những từ miêu tả đã cho bài tập 4
- GV đánh giá và cho điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2.Hướng dẫn HS làm BT
2.1 Giới thiệu bài.
Trang 62.2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài tập 1 :
- Giải nghĩa từ “tiểu thương”:người
buôn bán nhỏ
- Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương
những nhóm thảo luận tốt
Bài tập 3: Gọi HS đọc bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau
là đồng bào?
b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng?
(có nghĩa là cùng ).
- Nhận xét, tuyên dương những nhóm
thảo luận tốt
c) Đặt câu với một trong những từ vừa
tìm được?
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi theo nhóm 2, làm bài vào nháp
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả
a, công nhân: thợ điện, thợ cơ khí
b, nông dân: thợ cấy, thợ cày
c, doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm
d, quân nhân: đại uý, trung sĩ
e, trí thức: giáo viên, bác sĩ, kĩ sư
g, học sinh: học sinh tiểu học, học sinh trung học
-1 HS đọc nội dung bài
- Cả lớp đọc lại truyện “Con Rồng cháu Tiên”
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
b, Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng
(cùng):
đồng hương, đồng môn, đồng chí, đồng thời, đồng bọn, đồng bộ, đồng ca,
- HS làm việc cá nhân vào vở
- HS nối tiếp nhau đọc câu mình vừa đặt
3.Củng cố- dặn dò : GV nhận xét giờ học Nhắc HS chuẩn bị bài tiết sau.
===================================
Ngày soạn: 16/9/2017 Ngày dạy: Thứ tư, ngày 20/9/ 2017
Tiết 1: TOÁN
Tiết 13 : Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Cộng, trừ hai phân số tính giá trị của biểu thức với phân số
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo là hỗn số với một tên đơn vị đo
- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 (a,b) Tính.
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con
- Chữa bài, nhận xét
-HS nêu yêu cầu của bài
- Thực hiện tính:
Trang 7- Nêu lại cách thực hiện.
Bài 2(a,b) Tính:
- Yêu cầu tính trừ các phân số theo nhóm 4
- Nhận xét, chữa bài
Bài 4(3số đo 1,3,4):Viết các số đo độ dài
(theo mẫu)
- GV hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chữa bài, nhận xét
Bài 5:
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài vào vở
- Chữa bài, nhận xét
7
9
151
90 ;
5 6 82
41 24
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện tính
- 1 HS nêu yêu cầu
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Chú ý mẫu
- Làm bài vào vở và chữa bài tập
8dm 9cm = 8dm +
9
10 dm = 8
9
12cm5mm = 12cm +
5
12
5
- Đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài
- Làm bài vào vở
- 1 HS chữa bài
Bài giải:
1
10 quãng đường AB dài là:
12 : 3 = 4 (km) Quãng đường AB dài là:
4 x 10 = 40 (km)
Đáp số: 40 km
3 Củng cố, dặn dò : - Nhận xét tiết học Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
-Tiết 2: KỂ CHUYỆN
Tiết 3: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I Mục tiêu:
- HS tìm được một câu chuyện về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy- học:
- Một số tranh ảnh minh hoạ những việc làm tốt thể hiện ý thức xây dựng quê hương, đất nước
- Bảng lớp viết đề bài; viết vắt tắt gợi ý BT3
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 8- HS kể lại một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về các anh hùng , danh nhân của nước ta
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ ngữ quan
trọng trong đề bài
- GV nhắc HS lưu ý: Câu chuyện em
kể không phẩi là truyện em đã đọc trên
sách, báo; mà phải là những chuyện
em đã tận mắt chứng kiến hoặc thấy
trên Ti vi , phim ảnh
a Gợi ý kể chuyện:
- GV nhắc HS lưu ý về hai cách kể
truyện trong gợi ý 3
b HS thực hành kể chuyện:
c Kể chuyện theo cặp
- GV đến từng nhóm HD,uốn nắn
d.Tổ chức cho HS thi kể trước lớp.
- GV và HS bình chọn HS kể hay nhất
- Một HS đọc đề bài
- HS phân tích đề
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý trong SGK
- Một số HS giới thiệu đề tài câu chuyện mình chọn kể
- HS có thể viết ra nháp dàn ý câu chuyện định kể
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình , nói suy nghĩ của mình về nhân vật trong chuyện
- Một số HS thi kể và tự nói về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện
3 Củng cố - dặn dò: GV nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau.
Tiết 3: TẬP ĐỌC
Tiết 6: Lòng dân ( Tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, khiến Biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc
phù hợp với tính cách từng nhân vật và tình huống đoạn kịch .( HSKG đọc diễn cảm
vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách của nhân vật.)
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ Cách mạng.( TLCH: 1,2,3)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: Hai HS đọc thuộc lòng và nêu ý nghĩa bài thơ.
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc lời giới thiệu nhân
vật, cảnh trí, thời gian
- GV đọc mẫu và lưu ý HS đọc đúng
- 1 HS đọc, HS lớp theo dõi và đọc thầm
Trang 9ngữ điệu phù hợp với tính cách của
từng nhân vật, phân biệt nhân vật và
lời nhân vật
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải
- Chia đoạn kịch thành mấy đoạn?
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn kịch
kết hợp luyện phát âm tiếng khó
- HS luyện đọc lần 2 kết hợp giải
nghĩ từ mới
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
đôi
- Gọi đọc trước lớp
- GV cùng HS nhận xét
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Câu chuyện xảy ra ở đâu và vào
thời gian nào?
- Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy
hiểm?
- Dì Năm đã nghĩ ra cách gì cứu chú
cán bộ?
- Qua hành động đó, bạn thấy dì
Năm là người như thế nào?
- Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em
thích thú nhất? Vì sao?
- Nêu nội dung chính của đoạn kịch
- GV kết luận: Vở kịch lòng dân nói
lên tấm lòng của người dân Nam Bộ
đối với cách mạng
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
theo cách phân vai (5 HS đọc )
- GV cùng HS nhận xét đánh giá
- Tuyên dương và cho điểm HS
- HS lớp theo dõi và đọc thầm
- Chia thành3 đoạn:
+ Đoạn 1: Anh chị kia Thằng nầy là con.
+ Đoạn 2: Tiếp đến Rục rịch tao bắn + Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp phát âm tiếng khó và giải nghĩa từ mới
- HS luyện đọc trong nhóm và đọc trước lớp
- HS lớp đọc thầm SGK
- Xảy ra ở một ngôi nhà nông thôn Nam
Bộ trong thời kì kháng chiến chống Pháp
- Chú bị địch rượt bắt Chú chạy vô nhà của dì Năm
- Dì vội đưa chú một chiếc áo khác để thay, cho bọn giặc không nhận ra; rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm như chú là chồng dì
*/ Dì Năm dũng cảm mưu trí cứu chú cán bộ
- Chi tiết dì Năm khẳng định chú cán bộ
là chồng vì thấy dì Năm rất dũng cảm Chi tiết bọn giặc doạ dì Năm dì nói:
Mấy cậu để tui Bọn giặc hí hửng
tưởng bở, dì sẽ khai, hoá ra dì lại xin chết và muốn nói với con trai mấy lời trăng trối
*/ Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.
-Từng nhóm HS đọc phân vai toàn bộ đoạn kịch
- HS lớp theo dõi và bình chọn nhóm diễn đạt tốt nhất
3 Củng cố - dặn dò:- GV nhận xét tiết học, khen những HS học tốt.
Trang 10
-Tiết 4: NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Tiết 8: Truyền thống nhà trường
Biển báo hiệu giao thông đường bộ
I -Mục tiêu
- Hs nhận biết các biển báo giao thông đường bộ ( Nêu tên biển báo , nội dung của từng biển báo )
- Gd hs có ý thức khi đi ra đường gặp các biển báo cần phải tuân thủ theo yêu cầu của biển báo
- Hs tuyên truyền tới người thân , bạn bè , làng xóm về các loại biển báo hiệu giao thông đường bộ
II- Chuẩn bị : Các biển báo giao thông đường bộ làm bằng bìa cứng
III- Hình thức tổ chức : Trong lớp
IV- Cách thức tổ chức
1-Hoạt động 1 : Ôn lại các loại biển báo đã học
- Gv cho hs thảo luận trong bàn ( Nhớ lại và giải thích được nội dung các biển báo
đã học ) Gv đến từng bàn kiểm tra và nhắc lại các biển báo các em đã quên - Đại diện các bàn trình bày trước lớp lần lượt các loại biển báo đã học , nhận xét , bổ sung Gv kết luận
2- Hoạt động 2 : Nhận biết các biển báo giao thông
- Gv lần lượt cho hs quan sát từng biển báo giáo viên đã chuẩn bị , hs xung phong nêu những hiểu biết của mình về các biển báo-Gv giới thiệu từng loại biển báo và tác dụng của mỗi loại biển báo
- Gv cho hs nhắc lại
3- Hoạt động 3 : Luyện tập
- Gv cho hs mô tả bằng lời , bằng hình biển báo hiệu giao thông đường bộ đã học
- Gv nhận xét và chốt lại bài
4- Hoạt động 4 : Củng cố bài
- Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi nhận diện nhanh các biển báo
- Gv chia lớp thành 5 nhóm , nêu tên trò chơi , hướng dẫn cách chơi
- Hs chơi , Gv theo dõi , nhận xét , đánh giá
- Gv nhận xét tiết học
- Dặn hs về thực hiện tốt khi gặp biển báo giao thông và tuyên truyền đến người thân , bà con làng xóm tác dụng của các loại biển báo giao thông