1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 230,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thư gửi các học sinh Việt Nam thân yêu Khái niệm về phân số Em là học sinh lớp 5 Từ đồng nghĩa Tính chất cơ bản của phân số Bình Tây đại nguyên soái Trương Định Việt Nam đất nước chúng t[r]

Trang 1

TUẦN 01

Ngày soạn: /09/2009

Ngày dạy: Từ /09/2009 đến /09/2009

HAI

31/08

1

2

3

4

5

AN

T ĐỌC

C TẢ TOÁN ĐĐ

01 01 01 01

Thư gửi các học sinh Việt Nam thân yêu Khái niệm về phân số

Em là học sinh lớp 5

BA

01/09

1

2

3

4

LTC TOÁN LSỬ

Đ LÍ

01 02 01 01

Từ đồng nghĩa Tính chất cơ bản của phân số Bình Tây đại nguyên soái Trương Định Việt Nam đất nước chúng ta

02/09

1

2

3

4

5

T ĐỌC KC TOÁN KH TD

02 01 03 01

Quang cảnh làng mạc ngày mùa

Lý Tự Trọng

So sánh hai phân số

Sự sinh sản

NĂM

03/09

1

2

3

4

5

TLV LTC TOÁN KT MT

01 02 04 01

Cấu tạo của bài văn tả cảnh Luyện tập về từ đồng nghĩa

So sánh hai phân số Đính khuy hai lỗ

SÁU

04/09

1

2

3

4

5

TLV TOÁN K.HỌC TD SH

02 05 02 01

Luyện tập tả cảnh Phân số thập phân Nam hay nữ Sinh hoạt tuần 1

Trang 2

TUẦN 01:

Ngày soạn: 25 /08/2009

Ngày dạy: Từ 31/ 08/2009 đến 40/09/2009

Thứ hai ngày 31 tháng 08 năm 2009

TĐ – CHÍNH TẢ - TOÁN – ĐĐ

Tiết 01 : TẬP ĐỌC

Thư gửi các học sinh I/ Mục tiêu:

1/ Đọc trơi chảy, lưu lốt thư Bác Hồ:

-Đọc đúng các từ ngữ trong bài

-Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng của Bác

2/ Hiểu bài:

-Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung bức thư

- Bác Hồ khuyên học sinh, chăm lo nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng học sinh các thế hệ sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ơng

3/ Thuộc lịng một đoạn thư.

II/ Đồ dùng:

-Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa:

III/ Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

B Dạy bài mới:

Tên hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài

2 HD luện đọc và

tìm hiểu bài

a Luyện đọc:

b Tìm hiểu bài

- Giáo viên ghi tựa

- Gọi học sinh khá đọc

- Gọi học sinh chia đoạn

- Gọi học sinh đọc nối đoạn tìm ra

từ khĩ và giáo viên hướng dẫn đọc

- Gọi học sinh đọc nối tìm ra từ ngữ cần chú giải

- Gọi học sinh đọc phần từ ngữ

- Giáo viên đọc mẫu

* Ngày khai trường tháng 9 năm

1945 cĩ gì đặc biệt ?

* Em hiểu gì về câu nĩi của Bác “ các em được hưởng sự may nắm

đĩ là nhờ sự hy sinh của biết bao

- Học sinh nêu

- Học sinh đọc

- Bài chia thành 2 đoạn

* Đoạn 1: Từ đầu đến các em nghĩ sao

* Đoạn 2: Phần cịn lại

- Học sinh đọc nối

- Học sinh đọc nối

- Học sinh đọc

- Học sinh lắng nghe

* Đĩ là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam sau 80 năm giời nơ lệ bị thực Pháp

đơ hộ

Trang 3

c Luyện đọc lại

3 Củng cố dặn dò

nhiêu đồng bào các em”

* Bác Hồ khuyên và nhắc nhở các

em điều gì khi đặt câu hỏi “ Vậy các em nghĩ sao” ?

* sau Cách mạng Tháng tám nhiệm vụ của toàn dân ta là gì ?

* Học sinh có trách nhiệm như thế nào ? trong công cuộc kiến thiết đất nước ?

- Gọi học sinh đọc đoạn

* Đ1: Nhẹ nhàng, thân ái

* Đ2: Xúc động, thể hiện niềm tin

- Gọi học sinh thi đọc

- Cho học sinh đọc thuộc lòng

- Gọi học sinh đọc lại bài

- Khắc sâu kiến thức

- Nhận xét tiết học

* từ tháng 9 năm 1945 các

em được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam để

có được điều đó dân tộc ta phải hy sinh đấu tranh kiên cường

* Cần phải nhớ tới sự hy sinh xương máu của đồng bào của đồng bào ta để các em xác định được việc học của mình

* Toàn dân phải xây dựng lại

cơ đồ mà tổ tiên để lại làm cho nước ta theo kịp các nước trên hoàn cầu

* Học sinh phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy đua bạn để lớn lên xây dựng đất nước ta tươi đẹp hơn

- Học sinh đọc

- Học sinh đọc

- Học sinh đọc

IV: Rút kinh nghiệm:

-********** -Tieát 01 : CHÍNH TẢ

Việt Nam thân yêu

I/ Mục tiêu:

1 Nghe- viết đúng, trình bày đúng chính tả bài “Việt Nam thân yêu”.

2 Làm bài tập để củng cố quy tắc viết chính tả với ng/ngh, g/gh, c/k.

II/ Đồ dùng:

- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một

Trang 4

- Bút dạ và 4 tờ phiếu khổ to

III/ Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

B Dạy bài mới:

Tên hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn Ctả

a Tìm hiểu bài

b HD từ khó

c HS viết Ctả

d Chấm bài

3 HD làm bài tập

Bài 2:

4 Củng cố dặn dò

- Giáo viên ghi tựa

- Gọi học sinh đọc bài viết

- Lớp đọc thầm bài

*Hình ảnh nào cho thấy nước

ta có nhiều cảnh đẹp?

* Qua bài thơ em thấy con người Việt Nam như thế nào?

- Gọi học sinh nêu từ khó, tiếng khó

- Hướng dẫn học sinh phân tích

từ khó, xóa bảng

- Cho học sinh viết bảng con từ khó

- Giáo viên đọc từng câu cho học sinh viết bài (90 chữ/15’)

- Cho học sinh đổi vở soát lỗi

- Giáo viên đọc từng câu cho học sinh soát lỗi

- Giáo viên thu 10 bài chấm điểm

- Nêu nhận xét chung bài viết

- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài và làm bài vào vở bài tập TV

- Khắc sâu kiến thức

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nêu

- Biển lúa mênh mông dập dờn cánh cò bay, dãy núi Trường Sơn cao ngất, mây mờ bao phủ

- Con người Việt Nam rất vất vả, phải chịu nhiều thương đau nhưng luôn có lòng nồng nàn yêu nước

- Học sinh nêu từ khó

- Học sinh phân tích

- Học sinh viết bảng

- Học sinh viết

- Học sinh soát lỗi

- Ngày – ghi, ngát - ngữ - nghỉ - gái – ngày - của - kết - của – kiên - kỉ

* Qui tắc:

- Đứng trước: i, e, ê là k, ngh, gh

- Đứng trước các ân còn lại là: c,

ng, g

IV: Rút kinh nghiệm:

Trang 5

-********** -Tieát 01 : TOÁN

Ôn tập: Khái niệm về phân số

I/ Mục tiêu:

1 Củng cố khái niệm ban đầu về phân số( Đọc, viết)

2 Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

II/ Đồ dùng:

- Các tám bìa vẽ: , 2 , , , …

3

5 10

3 4

40 100

III/ Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

B Dạy bài mới:

Tên hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn ôn

tập khái niệm:

3 HD ôn tập cách

viết thương

a Viết thương hai

số TN dưới dạng

phân số

- Giáo viên ghi tựa

- Giáo viên treo miếng bìa biểu diễn phân số và hỏi.2

3

* Đã tô màu mấy phần băng giấy?

- Giáo viên viết lên bảng và cho học sinh đọc rồi viết bảng con

- , 2 , , 3

5 10

3 4

40 100

- Giáo viên viết lên bảng:

1: 3; 4 : 10; 9 : 2

- Em hãy viết thương dưới dạng phép chia

- Học sinh nêu

- Đã tô màu 2 băng giấy,vì

3 băng giấy được chia thành 3 phần và tô màu 2 phần

- Học sinh viết và đọc

- đọc : Hai phần ba2 3

- Học sinh viết: , 2 , ,

3

5 10

3 4

40 100

- Học sinh viết:

Trang 6

b Viết mỗi số tự

nhiên dưới dạng

phân số

4 HD làm bài tập

Bài 1:

Bài 2:

Bài 3:

5 Củng cố dặn dò

- có thể coi là thương của 1 3

phép chia nào?

- Cho hcoj sinh viết các số 5, 12,

2001, …và viết mỗi số tự nhiên

có mẫu số là 1

- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài và làm bài vào vở bài tập

- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài và làm bài vào vở bài tập

- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài và làm bài vào vở bài tập

- Khắc sâu kiến thức

- Nhận xét tiết học

- 1 : 3 = ; 4 : 10 = 1 …

3

4 10

- có thể coi là thương của 1 3

phép chia 1 : 3

- 5 = ; 12 = 5 ; 2001 = 1

12 1

2001 1

* Học sinh đọc:

- Tử: 5, 25, 91, 60, 85

- ; 3 ; 5

75 100

9 17

- 32; ; … 1

105 1

1000 1

IV: Rút kinh nghiệm:

-********** -Đạo đức :01

Em là học sinh lớp 5

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh:

- Học sinh lớp 5 có vị thế khác với học sinh các lớp dưới nên cần cố gắng học tập

để xứng đáng là đàn anh trong trường

- Có ý thức rèn luyện, học tập

- Có khái niệm nhận thức những mặt mạnh mặt yếu để khắc phục

II Đồ dùng:

Giáo viên

Học sinh

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

B.Dạy bài mới:

Tên hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài: - Giáo viên ghi tựa - Học sinh nêu

Trang 7

2 HĐ dạy học:

HĐ1: Vị thế học

sinh lớp 5

HĐ2: Tự hào là

học sinh lớp 5

Bài tập

3 Củng cố dặn dị

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh ảnh và sgk rồi nêu câu hỏi

* Bức ảnh thứ nhất chụp cảnh gì?

* Em thấy nét mặt các bạn thế nào?

* Bức tranh thứ hai vẽ gì?

* Cơ giáo đã nĩi gì với các bạn?

* Bức tranh thứ ba vẽ gì?

- Gọi học sinh làm tập 1và nêu những hành động, việc làm của học sinh lớp 5

- Em thấy mình cĩ những điểm nào xứng đáng là học sinh lớp 5

- Khắc sâu kiến thức

- nhận xét tiết học

- Học sinh quan sát

- Chụp cảnh các bạn học sinh lớp

5 Trường Tiểu học Hồng Diệu đĩn các em là học sinh lớp 1

- Nét mặt bạn nào cũng vui tươi náo nức

- Cơ giáo và các bạn học sinh lớp

5 trong lớp học

- Cơ giáo đã chúc mừng các em

là học sinh lớp 5

- Bạn học sinh lớp 5 và bố của bạn

- Học sinh làm bài:

a, b, c, d, e là hành vi đúng

Đ là hành vi sai

IV: Rút kinh nghiệm:

-********** -********** -Thứ ba ngày 01 tháng 09 năm 2009 LT&C – TOÁN – LS - ĐL Tiết 01 : LT&C

Từ đồng nghĩa

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hồn tồn và từ đồng nghĩa khơng hồn tồn

Trang 8

- Tìm được các từ đồng nghĩa với từ cho trước

- Có khái niệm sử dụng từ đồng nghĩa

II Đồ dùng:

Giáo viên

Học sinh

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

B.Dạy bài mới:

Tên hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài:

2 Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:

Bài 2:

- Giáo viên ghi tựa

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài và tìm hiểu nghĩa của từ in đậm

- Em nhận xét gì về nghĩa của các từ trong mỗi đoạn văn trên?

* Giáo viên chốt lại: Vậy những từ có nghĩa giống nhau như vậy gọi là từ đồng nghĩa

-Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài và làm bài vào vở

* Giáo viên chốt lại:

- Xây dựng, kiến thiết là những

từ có nghĩa giống nhau hoàn toàn

- Học sinh nêu

- Học sinh đọc thành tiếng

- Xây dựng: Làm nên công trình kiến trúc theo một kế hoạch nhất định

- Kiến thiết: Xây dựng theo qui

mô lớn

- Vàng xuộm: Màu vàng đậm

- Vàng hoe: Vàng nhạt tươi

- Vàng lịm: Màu vàng quả chín gợi cảm giác ngọt

-Từ: xây dựng, kiến thiết cùng chỉ hoạt động tạo ra một hay nhiều công trình kiến trúc

- Từ: Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cùng chỉ một màu vàng

a Từ kiến thiết và xây dựng có thể thay đổi vị trí

b Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế vì không nêu đúng đặc điểm của sự vật

Trang 9

3 Ghi nhớ:

4 Luyện tập

Bài 1:

Bài 2:

Bài 3:

5 Củng cố dặn dò

- Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không giống nhau hoàn toàn

* Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

-Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài và làm bài vào vở

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài và làm bài vào vở

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài và làm bài vào vở

- Khắc sâu kiến thức

- nhận xét tiết học

* Nước nhà, hoàn cầu, non sông, năm châu

- Nước nhà, non sông

- Hoàn cầu, năm châu

- Đẹp: xinh, đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh xắn

- To lớn: to, lớn, to đùng, to tướng…

- Học tập: học, học hành, học hỏi

- Học sinh nêu

IV: Rút kinh nghiệm:

-********** -Tieát 02 : TOÁN

Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số

I/ Mục tiêu:

1 Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

2 Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và qui đồng mẫu số các phân số

II/ Đồ dùng:

- Giáo viên:

- Học sinh:

III/ Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

B Dạy bài mới:

Tên hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn ôn

tập:

- Giáo viên ghi tựa

- Giáo viên nêu ví dụ 1:

= =

5 6

5 ?

6 ?

?

?

- Học sinh nêu

- Học sinh làm:

Trang 10

3 Ứng dụng:

a Rút gọn

b Qui đồng

4 Thực hành:

Bài 1:

Bài 2:

5 Củng cố dặn dị

* Giáo viên nêu ví dụ 2:

- Giáo viên ghi bảng cho học sinh tự làm

- 20= = 24

20 : ?

24 : ?

?

?

- Khi chia cả tử số và mẫu số cho một số tự nhiên khác 0 ta được gì?

- Thế nào là rút gọn phân số:

- Giáo viên ghi 90 cho học sinh

120 rút gọn

- Thế nào là qui đồng mẫu số?

GV nêu ví dụ

2 5

4 7

-Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài và làm bài vào vở

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài và làm bài vào vở

- Khắc sâu kiến thức

- Nhận xét tiết học

- = 5 = 6

5 4

6 4

20 24

- 20 = = 24

20 : 4

24 : 4

5 6

- Ta được một phân số bằng phân số đã cho

- Là tìm phân số mới bằng phân số đã cho Nhưng cĩ tử số

và mẫu số bé hơn

120

90 :10

120 :10

9 12

9 : 3

12 : 3

3 4

120

90 : 30

120 : 30

3 4

- Là làm cho các mẫu số các phân số bằng nhau

- Ta lấy mẫu số chung 5 x 7 = 35

2 5

2 7

5 7

14 35

4 7

4 5

7 5

20 35 -học sinh làm bài

- và = 2 và 3

5 8

16 24

15 24

IV: Rút kinh nghiệm:

-********** -Tiết 01 : LSử

Bình Tây Đại nguyên soái Trương Định

I/ Mục tiêu:

Sau bài học học sinh nêu được:

1 Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu trong phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược

Trang 11

2 Ông là người yêu nước sâu sắc dám chống lại lệnh vua.

II/ Đồ dùng:

- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam

- Học sinh:

III/ Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

B Dạy bài mới:

Tên hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài:

2 HĐ dạy học:

HĐ1: Tình hình

đất nước

HĐ2: Trương

Định kiên quyết

HĐ3: Lòng biết

ơn và lòng tự hào

của nhân dân

3 Củng cố dặn dò

- Giáo viên ghi tựa

- Gọi học sinh đọc thông tin sgk

* Nhân dân Nam kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm lược nước ta?

* Triều đình nhà Nguyễn có thái

độ như thế nào?

- Gọi học sinh đọc thông tin sgk

* Năm 1862 vua ra lệnh cho Trương Định làm gì?

* Nhận lệnh vua Trương Định có thái độ như thế nào?

* Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại nguyên Soái

* Nhân dân ta đã làm gì để tỏ lòng biết ơn ông

- Khắc sâu kiến thức

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nêu

- Dũng cảm đứng lên chống lại thực dân Pháp xâm lược nước

ta Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra tiêu biểu như: Trương Định,

Hồ Huân Nghiệp, Nguyễn Trung Trực, Võ Duy Dương …

- Nhượng bộ, không kiên quyết chiến đấu để bảo vệ đất nước

- Trong lúc Trương Định đang thu được thắng lợi thì vua ra lệnh giải tán nghĩa quân và đi nhận chức lãnh binh ở An Giang

- Trương Định nhất định ở lại với nhân dân chống giặc

- Ông là người yêu nước, dũng cảm sẵn sàng hy sinh bản thân cho dân tộc

- Nhân dân ta đã lập đền thờ ông

Trang 12

IV: Rút kinh nghiệm:

-********** -Tieát 01 : Địa Lí Việt Nam đất nước chúng ta I/ Mục tiêu: Sau bài học học sinh nêu được: 1 Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ 2 Mô tả hình dáng của nước ta 3 Nêu được những thuận lợi do vị trí địa lí mang lại

II/ Đồ dùng:

- Giáo viên: Bản đồ, lược đồ khu vực Đông Nam Á

- Học sinh:

III/ Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

B Dạy bài mới:

Tên hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài:

2 HĐ dạy học:

HĐ1: Vị trí, địa lí

và giới hạn

HĐ2: Một số

thuận lợi…

- Giáo viên ghi tựa

- Gọi học sinh đọc thông tin sgk

và quan sát lược đồ

* Việt Nam nằm trong khu vực nào của thế giới?

* Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào?

* Biển bao bọc phía nào của nước ta?

* Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta?

- Gọi học sinh đọc thông tin sgk

* Từ đường bộ nước ta có thể đim đến những nước nào?

*Đường biển nước ta có đi đến được với các nước không vì sao?

- Học sinh nêu

- Việt Nam thuộc khu vực châu

Á của thế giới

- Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á

- Giáp với: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

- Biển bao bọc: Phía đông, Nam, Tây nam

- Cát bà, Bạch Long Vĩ, Phú Quốc, Trường Sa, Hoàng Sa…

- Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và nhiều nước khác nữa

- Việt Nam có bờ biển dài nên

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w